Đánh giá thay đổi một số chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng và cơ học phổi trong quá trình tìm mức PEEP tối ưu bằng phương pháp đo dung tích cặn chức năng với máy thở R860.. Đánh giá một số t[r]
Trang 1SỬ DỤNG DUNG TÍCH CẶN CHỨC NĂNG
TRONG HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PEEP
CHO BỆNH NHÂN ARDS
Trang 2Đặt vấn đề
ARDS thường gặp trong HSCC, tỉ lệ TV 40-70%
Mục tiêu điều trị ARDS: cải thiện oxy máu
TKNT: Fi02, PEEP, HFO, nghiệm pháp huy động phế nang
Lọc máu liên tục: OXIRIS
ECMO: V-V
Trang 3Đặt vấn đề
TKNT đóng vai trò quan trọng điều trị ARDS
→ còn cần phải nghiên cứu
Trang 4Đặt vấn đề
1 Đánh giá thay đổi một số chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng và cơ học phổi trong quá trình tìm mức PEEP tối ưu bằng phương pháp đo dung tích cặn chức năng với máy thở R860.
2 Đánh giá một số tác dụng không mong muốn của kỹ thuật xác định PEEP tối ưu bằng đo dung tích cặn chức năng.
Trang 5Tổng quan
Tổn thương trong ARDS
Tổn thương màng
mao mạch phế nang lan tỏa
Tích tụ các dịch tiết
trong lòng phế nang.
Phế nang bình thường và phế nang tổn thương
Ware L.B, Mathay M.A.,(2000), The acute respiratory distress syndrome, NEJM, 342 (18),pp 1334 – 49.
Trang 6Tổng quan
Đặc điểm tổn thương phổi trong ARDS
Tổn thương không đồng đều:
vùng phế nang bình thường xen
Trang 7Tổng quan
Thông số quan trọng trong TKNT ở BN ARDS
Vt thấp: 6 ± 2 ml/kg theo ARDSNet
PEEP:
Giữ các phế nang không bị xẹp ở cuối thì thở ra
Khí vào các phế nang được mở đều hơn
→ cải thiện PaO2 → Giảm cung cấp ôxy
Tác dụng không mong muốn: Tăng PaCO2, ảnh hưởng lên não, tim.
Trang 8Tổng quan
Đường cong áp lực – thể tích
Vùng tái xẹp
Vùng giãn quá múc
Trang 9Tổng quan
Khuyến cáo ARDSnet
Đường cong áp lực thể tích
Đo áp lực thực quản
Dung tích cặn chức năng
Trang 11Tổng quan
Các phương pháp đo FRC
Kĩ thuật chụp ảnh
Máy ghi thể tích cơ thể
PP pha loãng Helium
PP pha loãng Nitrogen
Mối liên quan giữa FRC, Compliance và PEEP
PEEP
Trang 14Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Có 30 bệnh nhân ≥ 16 tuổi, được chẩn đoán ARDS theo tiêu chuẩn Berlin 2012 điều trị tại khoa HSTC và khoa CC – BVBM từ 10/2016 đến 11/2017 với mức độ theo phân loại ARDS:
Mức độ TB:100<PaO2/FiO2 200 với PEEP ≥ 5 cmH20.
Mức độ nặng: PaO2/FiO2 ≤100 với PEEP ≥ 5 cmH20.
Trang 15Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trang 16Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trang 17Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trang 18 Các bước tiến hành
BN được chẩn đoán ARDS t/c Berlin 2012 trong vòng 24 giờ
Khám lâm sàng, làm các XN, khí máu, Xquang phổi, điều trị thường qui theo phác đồ.
TKNT bằng máy thở R860 với Vt thấp theo ARDSnet
Đo FRC sau 30 phút thông khí
Đặt PEEP theo ∆ FRC lớn nhất.
Trang 19Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đo FRC sau 30
phút thông khí
Đặt PEEP theo ∆
FRC lớn nhất.
Trang 20Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Thời điểm đánh giá
T0 : Thời điểm trước đo FRC
T1: 30 phút sau khi cài đặt PEEP theo FRC.
Các chỉ số đánh giá:
Lâm sàng: Nhịp tim, HATB, SpO2
Khí máu máu: pH, PaO2, PaCO2, HC03-, Pa02/ Fi02.
Cơ học phổi: Ppeak, compliance, Pplat, PEEP, FRC, ∆FRC.
Tác dụng không mong muốn của KT: TKMP, RL nhịp tim, Hạ HA
Trang 21Sơ đồ nghiên cứu
TKNT theo ARDSnet: Mode VCV: Vt: 8 – 6ml/kg PBW
1 Đo FRC
2 Cài đặt PEEP theo FRC
3 Điều chỉnh Vt duy trì Pplat < 30cmH20
4 Điều chỉnh Fi02 duy trì Sp02 : 88 – 95%
Trang 22• B.V Cường (2011): tuổi: 51,7± 18,79 nam: 60,6%
• Talmor và cs (2008): tuổi: 54,5 ± 16,1 nam: 63%.
• Lê Đức Nhân (2011): tuổi 49 ± 20,4
Trang 23Kết quả và bàn luận
00 10 20 30 40 50 60 70 80
76,7%
23,3%
Tại phổi (n=23) Ngoài phổi (n=7)
• Bùi Nghĩa Thịnh (2003): Tại phổi 40,7%
• Talmor và cs (2008): Tại phổi: 23%.
• Bùi Văn Cường (2011): Tại phổi: 69,7%
Trang 24Kết quả và bàn luận
Trang 26Kết quả và bàn luận
• B.V Cường (2011): Sofa: 8,4 ± 3,77; Apache II 17,8 ± 5,22
• Talmor và cs (2008): Apache II: 26,3 ± 6,4
Đặc điểm X̅ ± SD (n = 30)
Điểm Glasgow (cao nhất – thấp nhất) 13 ± 2,7 (6 – 14) CVP (cao nhất – thấp nhất) 9,5 ± 2,5 (8- 17) APACHE II (cao nhất – thấp nhất) 10,9 ± 6,7 (4 – 25) SOFA (cao nhất – thấp nhất) 9,7 ± 3 ( 4 – 14) ARDS nặng 22 (73,3%) ARDS trung bình 8 (26,7%)
Trang 27An thần giãn cơ Midazolam + Fentanyl 30 100,0
Tracrium 30 100,0
Trang 33Kết quả và bàn luận
Thay đổi khí máu ở nhóm tử vong và xin về trước và sau cài đặt PEEP theo FRC
Nhóm tử vong và xin về (n=15) X̅ ± SD Min - Max
PaO 2 Không cải thiện (n=3) (20%) 83,0 ± 9,54 72 – 89
Trang 35Kết quả và bàn luận
0 5 10 15 20 25 30 35
0 500 1000 1500 2000 2500
PEEP FRC Cstat
Cstat
PEEP
Mối liên quan ở 1 bệnh nhân
Trang 39Kết quả và bàn luận
Các tác dụng không mong muốn trong khi đo FRC
Tác dụng không mong muốn (n=120 lần đo) n (lần) %
Trang 40Kết quả và bàn luận
Các tác dụng không mong muốn sau khi đo FRC
Tác dụng không mong muốn (n=120 lần đo) n (lần) %
Tràn khí màng phổi 0 0
Tràn khí trung thất 0 0
Tràn khí dưới da 0 0
Trang 42Kết quả và bàn luận
Các tác dụng không mong muốn sau khi đo FRC
Lần đo Huyết áp trung bình p
Trang 43Kết luận
Hiệu quả cài đặt PEEP theo FRC:
Mức PEEP tăng: 11,0 ± 2,58 lên 13,1 ± 2,80 (cmH20) với p < 0,05
Cải thiện Sp02: 88,4 ± 7,57 lên 94,5 ± 3,10 (%) với p < 0,05
Cải thiện Pa02: 75,5 ± 24,13 lên 107,3 ± 40,92 (mmHg) với p< 0,05
Tỉ lệ P/F tăng: 91,6 ± 38,14 lên 192,7 ± 93,38 với p < 0,05
Cải thiện độ giãn nở của phổi: 28,5 ± 5,35 lên 33,7 ± 7,35(ml/cmH20) với p< 0,05
Giảm được Fi02 khí thở vào
Tác dụng không mong muốn
Ít ảnh hưởng đến sự thay đổi nhịp tim và huyết áp trung bình
Kỹ thuật tương đối an toàn không gây ra bất cứ một tác dụng phụnào nguy hiểm trong quá trình đo: TKMP, TKTT