1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần học 8 năm 2012

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 269,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phụ - Cho HS chữa bài trên bảng phụ - Gv đánh giá,nhận xét, chốt lại lời giải HS chữa bài a Đánh dấu mạn thuyền Kiếm giắt- kiếm rơi xuống nước đúng đánh dấu- kiếm rơi - làm gì đánh dấu- [r]

Trang 1

TUẦN 8

Soạn ngày: 9 / 10 / 2012

Giảng thứ hai:15 / 10 / 2012

ÂMNHẠC: ( Đ/C HA DẠY)

TẬP ĐỌC : (Tiết 15)

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS hiểu được nội dung của bài thơ: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng

yêu của bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốtđ ẹp Trả lời được câu hỏi

trong bài HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3.

2.Kỹ năng: Đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên , kỹ năng học

thuộc lòng, đọc diễn cảm

3.Thái đô : Giáo dục h/s yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy - học:

1.GV:Tranh SGK,bảng phụ ND bài ,bảng phụ dòng thơ

2.HS: Đọc trước bài

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

Y/c:- Đọc theo vai 2 màn của vở kịch

"ở vương quốc Tương Lai"

GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài:

3.2 Phát triển bài:

Hoạt động 1: Luyện đọc:

-1 HS thực hiện

- Nêu ý nghĩa

-Gọi 1 HS đọc bài

-Tóm tắt nội dung, HD giọng đọc

chung

-HDHS chia đoạn

- Cho HS đọc bài theo khổ thơ

+ HD sửa lỗi phát âm, ngắt nhịp thơ

( Bảng phụ)

Chớp mắt/ thành cây đầy quả

Tha hồ/ hái chén ngọt lành

-Tích hợp môn viết và LTVC

-Tổ chức cho HS đọc theo nhóm

- 1 HS khá đọc trước bài

-Chia đoạn

- 4 học sinh đọc tiếp nối nhau lần 1 + sửa lỗi đọc

-2 HS đọc ngắt nhịp

- 4 học sinh đọc tiếp nối lần 2 + giải nghĩa từ

- Học sinh đọc theo nhóm 2

Trang 2

-Đại diện nhóm đọc.

- 1HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:

-HS theo dõi đọc

-Đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi

- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần

trong bài?

- Câu: Nếu chúng mình có phép lạ

- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói

lên điều gì?

- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất thiết tha

- Mỗi khổ nói lên 1 điều ước của các

bạn nhỏ, những điều ước ấy là gì?

Câu 3: SGK (HSKG trả lời)

GV: Giảng từ: Mãi mãi không có mùa

đông Hoá trái bom thành trái ngon

- Khổ thơ 1: Ước muốn cây mau lớn để cho quả

Khổ thơ 2: Ước trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc

Khổ thơ 3: Ước trái đất không còn mùa đông

Khổ thơ 4: Ước trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành trái chứa toàn kẹo với bi tròn

-Ước “Không còn mùa đông” : ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai, không còn những tai họa đe dọa con người…

-Ước: “hóa trái bom….” ước thế giới hòa bình, không còn bom đạn chiến tranh

- Em có nhận xét gì về ước mơ của các

bạn nhỏ trong bài thơ?

- Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp, ước mơ về một cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc, ước không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình

- Em thích ước mơ nào trong bài thơ?

Vì sao?

- HS tự nêu VD: Em thích ước mơ hạt vừa gieo chỉ trong chớp mắt đã thành cây đầy quả ăn được ngay Vì em rất thích ăn hoa quả, thích cái gì cũng ăn được ngay

Bài thơ nói lên điều gì?

GV chốt gắn bảng ND bài

Gọi HS đọc lại

Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp

-1,2 HS đọc lại bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn

cảm và học thuộc lòng.

+ 4 học sinh đọc nối tiếp bài thơ

- Cho HS nêu cách đọc từng khổ thơ

-Yêu cầu HS chọn khổ thơ đọc diễn

- K1: Nhấn giọng những TN thể hiện ước mơ: nảy mầm nhanh, chớp mắt tha hồ, đầy quả

- K4: Trái bom, trái ngon, toàn kẹo, bi tròn

Trang 3

-Đọc thầm trong nhóm

- HD đọc diễn cảm K1 và K4 - HS thi đọc diễn cảm trước lớp (23 học

sinh)

- Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng - Đọc tiếp sức từng tổ, mỗi tổ 1 khổ

- Lớp đọc đồng thanh:

+ Lần 1: mở SGK + Lần 2: gấp SGK

- Gọi HS đọc thuộc lòng

- Nhận xét, đánh giá

4.Củng cố: Bài tập trắc nghiệm.

-Nội dung bài thơ này nói lên điều gì ?

1.Cách nói Hóa trái bom thành trái

ngon mang ý nghĩa gì? Chọn câu trả

lời đúng nhất

A Trái đất không còn bom đạn

B Trái đất không còn chiến tranh

C.Con người chỉ làm ra những điều tốt

phục vụ cho cuộc sống chứ không làm

những điều nhằm phá hủy cuộc sống

5.Dặn dò:

Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài sau

Đôi giày ba ta màu xanh

- HS xung phong học

-HS đọc yêu cầu bài

Làm bài theo yêu cầu của GV

-Đáp án: C

-1,2 em nhắc lại ND bài

TOÁN: (Tiết 36 )

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3

số bằng cách thuận tiện nhất

2 Kỹ năng: Thực hiện thành thạo kĩ năng giải toán trên

3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

1.GV: Bảng nhóm

2.HS: SGK, VBT, bảng con

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

Y/c: - Tính bằng cách thuận tiện nhất -HS đọc bài- HS làm ở bảng con

-1HS lên bảng làm

Trang 4

Nhận xét, đánh giá.

3- Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Phát triển bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập:

Bài số 1 Đặt tính rồi tính tổng

- Bài tập yêu cầu làm gì? - Khi thực hiện tổng của nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều gì? - cho HS làm bài - Chữa bài  nhận xét đánh giá a) 1245 + 7897 + 8755 + 2103 = (1245 + 8755) + (7897 + 2103) = 10000 + 10000 = 20000

-HS đọc yêu cầu bài và nêu - Đặt tính rồi tính tổng các số - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau HS làm ở bảng con 2814 3925 26387

+ 1429 + 618 + 14075

3046 535 9210

7289 5078 49672

Bài số 2:Tính bằng cách thuận tiện nhất(HD luôn BT3) - Cho HS nêu yêu cầu của bài - Để tính bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng những tính chất nào của phép cộng? - Nhận xét, chữa bài * Bài số 3: Tìm x (HSKG) Muốn tìm số bị trừ, số hạng chưa biết ta làm thế nào? -1HS nêu yêu cầu bài - Tính bằng cách thuận tiện - Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp để thực hiện cộng các số hạng cho kết quả là các số tròn chục, trăm HS làm bài vào vở nháp, 1 HS làm bảng nhóm chữa bài 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178

67 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79) = 67 + 100 = 167

408 + 85 + 92 = (408 + 92) + 85 = 500 + 85 = 585

- HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết rồi làm vào vở nháp

- Kiểm tra, chữa bài x - 306 = 504 x + 254 = 680

x = 504 + 306 x = 680 - 254

x = 810 x = 426

Bài số 4:HD luôn BT 5

- Gọi HS đọc bài toán - HS đọc bài, phân tích bài toán

- Sau 1 năm tăng thêm: 79 người

Trang 5

- Sau 1 năm nữa tăng thêm: 71 người

- Bài tập hỏi gì? Số người tăng thêm sau 2 năm

Tổng số dân sau 2 năm có bao nhiêu người?

-Muốn biết sau 2 năm số dân tăng

thêm bao nhiêu người ta làm ntn?

- Biết số người tăng thêm muốn tìm

tổng số người sau 2 năm ta làm gì?

-Yêu cầu HS làm bài vào vở -Lớp làm bài vào vở.-1 em làm vào bảng phụ.

Giải

Số dân tăng thêm sau 2 năm:

79 + 71 = 150 (người) Tổng số dân của xã sau 2 năm:

5256 + 150 = 5406 (người) Đ.Số: 5406 người

* Bài số 5: (HSKG) HS đọc bài

- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật - Lấy chiều dài + chiều rộng được bao

nhiêu rồi x với 2 (cùng đơn vị đo)

- nêu công thức tổng quát

- Cho HS áp dụng tính chu vi hình

chữ nhật khi biết số đo các cạnh

- Kiểm tra, chữa bài

4 Củng cố:

BT trắc nghiệm.

- Nêu cách tính tổng của nhiều số?

- Cách tính chu vi hình chữ nhật

Kết quả của phép cộng

35024+ 7608+ 24973

A 67 505

B 136 077

C.67 605

- Nêu cách tính tổng của nhiều số?

- Cách tính chu vi hình chữ nhật

5 Dặn dò:

- NX giờ học

Về nhà ôn bài + chuẩn bị bài giờ sau

- P = (a + b) x 2

HS làm rồi chữa bài a) a = 16 cm; b = 12 cm; P = ?

P = (16 + 12) x 2 = 56 (cm) b) a = 45 m; b = 15 m; P = ?

P = (45 + 15) x 2 = 120 (m) -3 HS nêu

-HS tính nhẩm tìm đáp án đúng

-Đáp án:C

-1HS nêu

Trang 6

LỊCH SỬ : (Tiết 8 )

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5.

2.Kỹ năng: Kể lại một số sự kiện lịch sử tiêu biểu trong thời kì này rồi thể hiện nó

trên trục và băng thời gian

3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

1 GV: SGK, VBT;

2 HS: VBT

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1ổn định

2- Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nguyên nhân, ý nghĩa của trận Bạc

Đằng

- Tường thuật diễn biến của trận Bạch

Đằng

GV: Nhận xét

3- Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2.Phát triển bài:

Hoạt động 1: Hai giai đoạn lịch sử đầu

tiên trong lịch sử dân tộc

- GV cho HS đọc yêu cầu bài 1

- GV dán băng thời gian lên bảng

- Cho lớp nx- bổ sung

- GV đánh giá, chốt ý

-2HS nêu

- HS đọc bài 1 SGK tr.24

- HS làm bài vào VBT- 2 HS lên bảng điền

Hơn 1 nghìn năm đấu tranh giành lại Đlập Buổi đầu dựng nước và giữ nước

Khoảng năm 179 CN Năm 938

700 năm

- Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử

nào của dân tộc?

- Mỗi giai đoạn ở thời gian nào?

- Học 2 giai đoạn lịch sử:

* Buổi đầu dựng nước và giữ nước từ 700 năm TCN đến 179 TCN

* Hơn 1 nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập 938

HĐ2: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT

- HS đọc bài 2 tr.24

Trang 7

- GV cho HS quan sát trục thời gian.

Yêu cầu học sinh ghi lại các sự kiện tiêu

biểu theo mốc thời gian

- HS thảo luận nhóm 2

- Đại diện nhóm báo cáo

* Gv chốt ý

HĐ3: Thi hùng biện

+ chia lớp thành 3 nhóm

a) N1: Kể về đời sống của người Lạc Việt

dưới thời Văn Lang

- Các nhóm thi hùng biện theo nội dung: N1: Các mặt sản xuất, ăn, mặc, ở, ca hát,

lễ hội

b) N2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng N2: Nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả,

ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng

c) N3: Kể về chiến thắng Bạch Đằng N3: Nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả,

ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- tổ chức cho HS thi nói trước lớp

- đánh giá nhận xét

4 Củng cố :BT trắc nghiệm

- Nêu các sự kiện tiêu biểu trong hai giai

đoạn lịch sử của dân tộc

Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?

A.Lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông

Bạch Đằng nhử giặc vào bãi cọc

B.Khiêu chiến với giặc

C Quân ta tấn công ác liệt

- NX giờ học

5 Dặn dò:

- VN ôn bài + Cbị bài sau

- Đại diện nhóm trình bày

- HS làm bài theo yêu cầu của GV

- Đáp án: A

Ngµy so¹n: 15/ 10/2012

Giảng thø ba, 16/10/2012

TIẾNG ANH: ( Đ/c Thùy dạy)

TOÁN :( TiÕt 37 )

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

-Bước đàu biết giải toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số

đó

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải toán có lời văn

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận khi giải toán.

II Đồ dùng dạy học:

1.GV:Bảng chép bài toán ví dụ, bảng nhóm

2.HS: Vở, VBT

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 8

Số bé = (tổng - hiệu) : 2

Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong bài

mới)

3 Bài mới:

3.1Giới thiệu bài:

3.2 Phát triển bài:

Hoạt động 1 Hướng dẫn tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

a Phân tích bài toán

- GV cho HS đọc bài

- Bài tập cho biết gì?

1HS nhắc lại ND bài học trước

- 3 HS đọc bài, lớp đọc thầm

- Tổng của 2 số là 70

- Hiệu của 2 số là 10

* nêu dạng toán :

b Hướng dẫn vẽ sơ đồ.

-HS nêu:Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số

+ Gv vẽ sơ đồ

- Đoạn thẳng biểu diễn số bé sẽ ntn

so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn?

- Cho 2 học sinh lên bảng biểu diễn

tổng và hiệu của 2 số trên sơ đồ

HS quan sát và nhận xét

- Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn đoạn thẳng biểu diễn số lớn

Số lớn: ?

Số bé: ? 10 70

c Hướng dẫn giải bài toán:

- Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so

với số bé thì số lớn ntn so với số bé?

- Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số

bé thì số lớn = số bé

- Phần hơn cuả số lớn chính là gì của

2 số?

- Là hiệu của 2 số

- Khi bớt đi phần hơn của số lớn so

với số bé thì tổng của chúng thay đổi

như thế nào?

- Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé

- Tổng mới là bao nhiêu?

- Tổng mới chính là 2 lần số bé

-Vậy ta có 2 lần số bé là bao nhiêu?

- Muốn tìm số bé ta làm ntn?

- Biết số bé tìm số lớn ta làm ntn?

- Tổng mới là: 70 - 10 = 60

- Hai lần số bé là:

70 - 10 = 60

- Số bé là: 60 : 2 = 30

- Số lớn là: 30 + 10 = 40 Muốn tìm số bé ta làm ntn?

b Hướng dẫn giải cách 2:

- Gv hướng dẫn giải tương tự  cho

HS nêu cách tìm số lớn

Hoạt động 2.Luyện tập:

Bài số 1: ( Tr.47)

Cho HS đọc yêu cầu bài tập

Cho HS giải bài toán vào vở

- GV nhận xét, đánh giá

1HS yêu cầu bài tập -Phân tích đề

-Lớp làm bài vào vở 1 em làm vào bảng phụ, trình bày bài giải:

Trang 9

-GV chốt kiến thức Ngoài cách giải

này ra em nào còn có cách giải

khác?

Tuổi bố: ?T

Tuổi con: ?T 38T 58T Tuổi của bố là:

(58 + 38) : 2 = 48 (tuổi) Tuổi của con là:

48 - 38 =10 (tuổi) Đáp số: Tuổi bố : 48 Tuổi con:10

Bài số 2: (Tr 47)HD bài 3,4

- HD tương tự bài trên

- Cho HS làm bài

- Kiểm tra, chấm chữa bài

Bài 3 (Tr.47) HSKG

Bài 4.HS KG

4.Củng cố: RT trắc nghiệm.

- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và

hiệu

Cách viết nào sau đây đúng?

A.Số bé =(Tổng + Hiệu) : 2

B.Số bé =(Tổng - Hiệu) x 2

C.Số bé =(Tổng - Hiệu) : 2

- NX giờ học

5 Dặn dò:

Về nhà xem lại cách giải các bài tập

-HS làm bài vào vở nháp,1 HS làm bảng phụ

HS làm bài, chữa bài Trai: ?em Gái: ?em 4em 28em

- Số học sinh gái là:

(28 - 4) : 2 = 12 (học sinh)

- Số học sinh trai là:

12 + 4 = 16 (học sinh) Đáp số:4A: 275 cây; 4B : 325 cây

-Nêu: Số bé là: 0

Số lớn là: 8 -HS làm bài theo yêu cầu của GV

-Đáp án:C

-HS nêu

LUYỆN TẬP TỪ VÀ CÂU: (Tiết 15 )

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nắm được quy tắc viết tên địa lý, tên nước ngoài.

2.Kỹ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết tên người tên địa lý nước ngoài 3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy - học:

1.GV:Viết nội dung bài 1 phần luyện tập ở bảng phụ

2.HS: VBT,SGK

Trang 10

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng, mỗi em viết 3

DTR là tên người, tên địa lý Việt Nam

3 Bài mới:

3.1Giới thiệu bài:

3.2 Phát triển bài:

Hoạt động 1: Phần nhận xét:

Bài tập 1:

- GV đọc mẫu các tên người, tên địa lí

nước ngoài

VD: Mô-rít-xơ Mát-téc-lích;

Hi-ma-lay-a; Đa-nuýp,

-2HS lên bảng viết

-Nhận xét

- 3  4 HS đọc

Bài tập 2:

+ Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ

phận?

- 1 2 HS đọc y/c, trả lời:

- Gồm 1 2 bộ phận trở lên VD: Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận Lép & Tôn-xtôi Hi-ma-lay-a chỉ có 1 bộ phận

- Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng? Gồm 1, 2, 3 tiếng trở lên

VD:Lốt Ăng-giơ-lét BP1: Lốt (1 tiếng) BP2: Ăng-giơ-lét (3 tiếng)

- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết

ntn?

- Được viết hoa

- Cách viết các tiếng trong cùng 1 bộ

phận ntn?

- Giữa các tiếng trong cùng 1 bộ phận có gạch nối

Bài tập 3:

+ HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cách viết 1 số tên người, tên địa lí

nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?

- HS đọc, nhận xét

- Viết giống như tên riêng Việt Nam Tất

cả đều viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng như: Hi Mã Lạp Sơn

* Ghi nhớ:

- Cho HS lấy VD để minh hoạ

- 3  4 học sinh đọc

- Lớp đọc thầm

- HS nêu ví dụ

Hoạt động 2: Luyện tập:

Bài số 1: Viết lại tên riêng HS đọc bài

- Bài tập yêu cầu gì? - Viết lại tên riêng trong đoạn văn cho

đúng

- Cho HS nêu các tên riêng

- Đoạn văn viết về ai?

- 3  4 học sinh, lớp nhận xét - bổ sung + ác-boa; Lu-i Pa-xtơ; ác-boa

Quy-dăng-xơ

- Viết về gia đình Lu-i Pa-xtơ sống thời

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w