Câu trần thuật được sử dụng nhiều nhất. Vì trong cuộc sống, nhu cầu trao đổi thông tin, trao đổi tư tưởng, tình cảm giữa người với người rất lớn, mà chỉ có câu trần thuật mới đáp ứng [r]
Trang 1Chào mừng các em học sinh lớp 8 Trường THCS
Trịnh Phong
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm hình thức và
chức năng của câu cảm thán ? Cho ví dụ.
Câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm hình thức và
chức năng của câu cảm thán ? Cho ví dụ.
Trang 3Môn: Ngữ văn 8
-CÂU TRẦN THUẬT
- CÂU PHỦ ĐỊNH
Trang 4I/ Đặc điểm hình thức và chức năng:
1 Xét VD:
Tiết 82: CÂU TRẦN THUẬT
Trang 5a/ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Chúng ta
có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng.
(Hồ Chí Minh)
b/ Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
( Phạm Duy Tốn)
Trang 6c/ Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
( Lan Khai)
d/ Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta!
(Nguyên Hồng)
Trang 7I/ Đặc điểm hình thức và chức năng:
1 Xét VD:
Tiết 82: CÂU TRẦN THUẬT
Câu hỏi: Các câu được dẫn trong ví dụ có dấu
hiệu hình thức đặc trưng của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán hay không?
Câu hỏi: Các câu được dẫn trong ví dụ có dấu
hiệu hình thức đặc trưng của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán hay không?
Chỉ có câu “ Ôi Tào Khê” ở đoạn (d) có đặc điểm hình thức của câu cảm thán Các câu còn lại đều không có đặc điểm của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
Trang 10a/ (1) Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại
ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê
công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc
ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng.
(1) Nhận định (2) Kể
(3) Yêu cầu
Tiết 82: CÂU TRẦN THUẬT
Trang 11b/ (1) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
(1) Kể, tả (2) Thông báo
Tiết 82: CÂU TRẦN THUẬT
Trang 12c/ (1) Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi (2) Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
(1) Câu cảm thán – Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Tiết 82: CÂU TRẦN THUẬT
Trang 141 Đặc điểm hình thức:
2 Chức năng:
Tiết 82: CÂU TRẦN THUẬT I/ Đặc điểm hình thức và chức năng:
3 Dấu hiệu khi viết:
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi
nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
? Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và trần thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao ?
? Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và trần thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao ?
Trang 151 Đặc điểm hình thức:
2 Chức năng:
Tiết 82: CÂU TRẦN THUẬT I/ Đặc điểm hình thức và chức năng:
3 Dấu hiệu khi viết:
Câu trần thuật được sử dụng nhiều nhất Vì
trong cuộc sống, nhu cầu trao đổi thông tin, trao đổi tư tưởng, tình cảm giữa người với người rất
lớn, mà chỉ có câu trần thuật mới đáp ứng được,
nó bao hàm nhiều chức năng như thông báo, trình bày, miêu tả, nhận định, yêu cầu, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Trang 17b) Anh có thể tắt thuốc lá được không?
a) Anh tắt thuốc lá đi!
c) Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.
Tiết 82 : CÂU TRẦN THUẬT
Bài tập: Xác định kiểu câu và chức năng:
Trang 18Bài 2 Nhận xét kiểu câu và ý nghĩa
Bài tập 4: Xác định kiểu câu và cách dùng.
Bài tập 5: Đặt câu trần thuật theo yêu cầu
Bài tập 6: Viết đoạn đối thoại có sử dụng cả 4 kiểu câu đã học PHẦN GHI BẢNG
I.Đặc điểm hình thức và chức năng:
1 Xét VD(sgk/45, 46)
a (1)Nhận định; (2)Kể; (3) Yêu cầu -> câu trần thuật
b (1)Kể, tả; (2) Thông báo -> câu trần thuật
c (1) Miêu tả; (2) Miêu tả -> câu trần thuật
d (1)Câu cảm thán – Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
(2) Nhận định; (3) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc -> câu trần thuật
2 Ghi nhớ: (SGK/46)
II Luyện tập: Các bài tập (sgk/46, 47)
Bài 1: Xác định kiểu câu trần thuật và chức năng của chúng
Tiết 82: CÂU TRẦN THUẬT
II Luyện tập: Đọc kĩ các yêu cầu của bài tập để làm
Trang 19b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không chẳng chưa
Thông báo có sự việc Nam đi Huế.
Thông báo không
có sự việc Nam đi Huế.
a) Nam đi Huế.
CÂU PHỦ ĐỊNH
ĐẶC
ĐIỂM
Ví dụ 1 :sgk/52
Trang 20Nam đi Huế không phải bằng tàu.
Nam không phải là em tôi.
Nam làm việc đó không sai.
CÂU PHỦ ĐỊNH
I.Đặc điểm hình thức và chức năng TIẾT : 82
Trang 21Nam đi Huế không phải bằng tàu.
Nam không phải là em tôi.
Nam làm việc đó không sai.
Nam không đi Huế
Nam đi Huế không phải bằng tàu.
Nam không phải là em tôi.
Nam làm việc đó không sai.
1 2 3
Trang 22Thầy sờ vòi bảo:
-Tưởng con voi như thế nào, hóa ra
nó sun sun như con đỉa
Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem voi)
Trang 232 Đâu có! Đâu có!
Thông báo, xác nhận không có sự việc…
Phủ định miêu tả.
Bác bỏ một ý kiến, một nhận định.
Phủ định bác bỏ.
Trang 24CÂU PHỦ ĐỊNH
TIẾT: 82
Bạn ấy khụng giỏi toỏn.
VD1:
A: Thu có giỏi toán không?
B: Bạn ấy không giỏi toán.
VD2:
A: Thu rất giỏi toán.
B: Bạn ấy không giỏi toán.
Cõu phủ định bỏc bỏ Cõu phủ định miờu tả
Để phân biệt chức năng câu phủ định, ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp.
Trang 25Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi
2 Câu chuyện ấy biết ai chẳng
Phủ định
(Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn)
Câu chuyện ấy ai cũng biết.
Trang 26LƯU Ý:
Phủ định + Phủ định = Ý nghĩa khẳng định.
Phủ định
Từ nghi vấn + = Ý nghĩa khẳng định.
Trang 27II Luyện tập:1 BT1/53: Trong tất cả các câu sau đây
câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
a Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai
trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai ( Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
Tôi an ủi Lão:
Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
( Nam Cao, Lão Hạc)
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
b.
Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai
Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt!
Trang 28
2 BT2/53:
song không phải là không có ý nghĩa
không từng ăn trong Tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa
nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm
nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
( Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội )
Cho biết các câu sau có ý nghĩa phủ định không? Vì sao?
Đặt câu không có từ ngữ phủ định mà có ý nghĩa tương đương.
Cả 3 câu trên đều là câu phủ định Nhưng ý nghĩa của 3 câu đều là khẳng định
Trang 29* So sánh: Các câu trong bài tập 2 với các câu ta vừa đặt.
a/ Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là
không có ý nghĩa ( Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương )
- Câu có ý nghĩa tương đương: Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện
hoang đường, song có ý nghĩa.
b/ Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng ăn trong tết
Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ (Băng Sơn, Quả thơm)
- Câu có ý nghĩa tương đương: Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng ai cũng từng ăn trong Tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ.
c/ Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường
( Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội )
vừa đặt
Trang 303 BT3/ 54: Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Nếu Tô Hoài thay từ phủ định không bằng chưa thì
nhà văn phải viết lại câu văn này như thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn, vì sao?
Trang 314 BT 4/ 54: Các câu sau có phải là câu phủ định không? Những câu này dùng để làm gì? Đặt câu có ý nghĩa tương đương.
a) Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó!
c) Bài thơ này mà hay à?
d) Cụ tưởng tôi sung sướng
hơn chăng?
Không đẹp tí nào!
Không thể có chuyện đó được!
Không phải câu phủ định- nhưng dùng để biểu
ý nghĩa phủ định
Trang 32LƯU Ý:
Phủ định + Phủ định = Ý nghĩa khẳng định.
Phủ định
Từ nghi vấn + = Ý nghĩa khẳng định.
Không phải câu phủ định nhưng có thể
được dùng để biểu thị ý nghĩa phủ định
Trang 33PHẦN GHI BẢNG
I.Đặc điểm hình thức và chức năng:
1.Ví dụ: sgk/52
*Ví dụ 1:
a) Nam đi Huế.-> Khẳng định
b) Nam không đi Huế.
c) Nam chưa đi Huế.
b) Nam chẳng đi Huế
Trang 34HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nắm được các đặc điểm về hình thức và chức năng của câu trần thuật và câu phủ định.
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
- Viết đoạn văn có sử dụng kết hợp một số kiểu câu đã học, trong đó bắt buộc có câu phủ định.
- Soạn bài:
+ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
+ Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh
về danh lam thắng cảnh.
Trang 35HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN VĂN
- Chọn đề tài ( tình bạn, tình cảm gia đình, thầy trò,…)
- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn: có mở đoạn, phát triển
đoạn, kết đoạn Nếu là đoạn hội thoại thì chú ý tình huống.
- T rong đoạn văn phải sử dụng câu phủ định ( phủ định miêu tả hoặc phủ định bác bỏ - chú thích rõ).
Giờ ra chơi, Nam chạy tới vỗ vào vai Quân, nói:
- Chiều nay, năm giờ có mặt ở sân bóng nhé!
- Quân: Không được, tớ phải ở nhà Hôm nay, ông bà tớ ở dưới quê lên chơi Lâu rồi, tớ chưa được nói chuyện với ông bà.
- Nam: Vậy à! Thế lúc khác mình tập bóng cũng được Chúc cậu
có những giây phút vui vẻ bên gia đình nhé!
- Quân: Cảm ơn cậu!