• Theo dõi thuốc điều trị (TDM) : đánh giá nồng độ KS với kết quả là chỉnh liều đạt được nồng độ mục tiêu ổn định; có thể dùng để kiểm soát PK kháng sinh thay đổi và có thể có ích để t[r]
Trang 1Các giải pháp phối hợp kháng sinh trong điều trị vi khuẩn đa kháng:
Những tiếp cận mới
Antimicrobial combination for the
treatment of MDROs: New approaches
PGS.TS Trần Quang Bính
PGS.TS TRẦN QUANG BÍNH
BV QUỐC TẾ CITY
Trang 2Nhiễm khuẩn đa kháng thuốc gia tăng
ở Mỹ và toàn cầu
• Analysis of data from US Medical
Expenditure Panel Survey[1] • By 2050, global estimates of the
impact of antimicrobial resistance include[2]:
• 10 million deaths per yr, including
> 300,000 deaths per yr in North America
• Overall global GDP loss of $60 to
$100 trillion USD, with 300 million premature deaths
1 Thorpe KE, et al Health Aff (Millwood) 2018;37:662-669
2 Review on Antimicrobial Resistance Tackling a Crisis for the Health and Wealth of Nations 2014.
Antibiotic-Resistant Bacterial Infections
Resistant infections have more than doubled in US since 2000
▪ Added cost of treating a resistant vs sensitive
infection: $1383 ($2.2 billion annually)
Trang 3Tình hình nhiễm MRSA
Trang 4Tỉ lệ vi khuẩn E.coli sinh ESBL
4
Báo cáo của WHO giai đoạn 2011-2014, Việt Nam nằm trong các nước có tỷ
lệ vi khuẩn sinh ESBL cao nhất trên thế giới với tỷ lệ trên 60%
Trang 5Tỉ lệ Klebsiella pneumonia kháng carbapenem
5
Việc lạm dụng kháng sinh đã đẩy Việt Nam trở thành một trong những
nước có tốc độ đề kháng cao nhất trên thế giới, kể cả các tác nhân vi
khuẩn đường ruột kháng với carbapenem
Trang 6Tỷ lệ kháng KS của A baumanii &
Tada et al BMC Infectious Diseases 2013, 13:251
Trang 7- Nghiên cứu tại 5 trung tâm: Nguyễn Tri Phương, NDGD, Nhiệt Đới Trung Ương, Chợ Rẫy và BạchMai.
- Mục tiêu: Xác định mức độ đề kháng của A.baumannii và P.aeruginosa với các kháng sinh điều trị trên
lâm sàng
- Phương pháp: 529 chủng P.aeruginosa và 971 chủng Acinetobacter (904 A.baumannii) trên bệnh
nhân HAP/VAP từ 2012 đến 2014 được đưa vào phân tích
- Kết quả: tỷ lệ kháng với β-lactams và fluoroquinolones của A baumannii > 90%, với Aminoglycoside từ
81.0% với amikacin đến 88.5% với gentamicin Độ nhạy cảm của KS nhóm carbapenem với
P.aeruginosa theotừng năm cũng cho thấy các KS này đang giảm dần tính nhạy cảm trên in-vitro
- Kết luận: tỷ lệ đề kháng đặc biệt cao với hầu hết các KS lựa chọn điều trị trên 2 chủng vi khuẩn
gram âm không lên men thường gặp nhất trong HAP/VAP là Pseudomonas và Acinetobacter
- Điều này đòi hỏi phải có sự phối hợp kháng sinh trong điều trị
hoặc trông đợi vào sự xuất hiện của các kháng sinh mới
Trang 8Nhiễm khuẩn bệnh viện với MDR GNB:
ưu tiên xác định theo CDC/WHO
• ESKAPE pathogens: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus, Klebsiella pneumoniae,
Acinetobacter baumannii, Pseudomonas aeruginosa, and Enterobacter spp[3]
CDC: Drug-Resistant Gram-Negative Bacterial
aeruginosa
*Includes Escherichia coli, Klebsiella spp.
WHO: Gram-Negative Bacteria on Priority Pathogens List for R&D of New Antibiotics [2]
Priority
Critical
Carbapenem-resistant, ESBL-producing
Trang 10Nhiễm MDR GNB liên quan đến tăng
tỉ lệ tử vong
• Phân tích của 9 NC đánh giá TV của NK Enterobacteriaceae kháng carbapenem vs
nhạy cảm thấy tăng nguy cơ tử vong với CRE (N = 985;
1 CDC Antibiotic Resistance Threats 2013 2 Falagas ME, et al Emerg Infect Dis 2014;20:1170-1175
3 Connolly LE, et al ASM 2017 4 Patel TS, et al J Clin Microbiol 2015;53:201-205
Infection Estimated Annual Deaths, n
Trang 11Carbapenems thường là điều trị hiệu quả
sau cùng cho MDR Enterobacteriaceae
Exner M, et al GMS Hyg Infect Control 2017;12:Doc05.
The “Big 5” Carbapenemases
Klebsiella pneumoniae carbapenemase (KPC)
Imipenemase metallo-β-lactamase (IMP)
New Delhi metallo-β-lactamase (NDM)
Verona integron-encoded
metallo-β-lactamase (VIM)
Oxacillin carbapenemases (OXA-48)
Wild-type Gram-negative bacteria
Trang 12Quan niệm về đề kháng Carbapenem của GNB
Carbapenemase producing Non-carbapenemase producing
Class A
eg, KPCClass B (metallo-b-lactamases)
eg, NDM, VIMClass D
eg, OXA-48
High-level resistance
Low-level resistance
lactamases
b-↑Efflux ↓Permeability
Multifactorial
Carbapenem-resistant Gram-negative bacteria
Trang 13Đặc trưng của BN: tuổi cao, bệnh kèm theo, mức độ nặng của bệnh, dị ứng …
Các yếu tố nguy cơ: mới nằm viện (30 ngày nếu là HAI, 90 ngày nếu là HCAI), vừa dùng KS, quần cư VK đa kháng
Có làm các phẫu thuật, thủ thuật xâm nhập ….
Các xét nghiệm về nhạy cảm và dịch tễ học đề kháng tại chỗ
Các yếu tố ảnh hưởng đến chọn lựa KS
Thomas T 2014, Combination antibiotic therapy for multidrug resistant Gram negative bacteria, Upsala Journal
of Medical Science 2014, 119 149-155
Trang 14Lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm cho BN nặng:
những điêm cần cân nhắc
Trang 15GIẢI PHÁP NÀO CHO ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN
VI KHUẨN ĐA KHÁNG (MDRO)?
- Phối hợp kháng sinh
- Kháng sinh mới
- Cá thể hóa điều trị
Trang 16Vấn đề quan trọng Rx phối hợp kháng sinh
• Tăng nguy cơ bội nhiễm
• Tăng tương tác thuốc (độc tính)
• Tăng chi phí điều trị
Trang 17Khuyến cáo KS cho VK đa kháng - Bộ Y Tế 2015
Chủng VK Thuốc ưu tiên Thuốc thay thế
± Aminoglycoside
Pip/Taz ±
Aminoglycoside
MDR P.aeruginosa Carbapenem ( Imipenem,
meropenem) hoặc Pip/taz + Aminoglycoside hoặc Quinolon
Polymyxin B hoặc colistin
MDR A.baumanii Carbapenem (Imipenem,
meropenem) + Colistin
Cefo/sul + Colistin
Trang 18• Tránh dung đơn trị liệu Colistin 1,2
• Tính thấm nhập vào phổi kém → Aerosol
1Daikos GL et al Antimicrob Agents Chemother 2014;58: 2322; 2Qureshi ZA et al Antimicrob Agents
Chemother 2012;56:2108-13; 3Management of KPC-producing Klebsiella pneumoniae infections Bassetti M, et al Clin Microbiol Infect 2018 Feb;24(2):133-144; 4Nation RL et al Clin Infect Dis 2016;62:552-558; 5Nation RL et al Clin Infect Dis 2017;64(5):565-571
Điều trị Enterobacteriaceae kháng
Carbapenem (CRE)
Trang 19β-lactam / β-lactamase Inhibitors mới điều trị
Enterobacteriaceae sinh Carbapenemase (CPE)
β-lactam plus Novel Inhibitor
➢ Ceftazidime - Avibactam [ KPC , OXA ]
KPC: K pneumoniae carbapenemase; OXA: oxacillinase; MBL: metallo-β-lactamase
Except Ceftazidime-Avibactam, referenced combinations are not licensed by EMA [status: Phase II or III, preregistration]
Avery LM & Nicolau DP Expert Opinion on Investigational Drugs 2018 Apr;27(4):325-338
*Ceftazidim/avibactam has not been launched and approved in Viet Nam
Trang 20IDSA 2016: Rx kháng sinh kinh nghiệm trong HAP
Management of Adults With HAP/VAP – IDSA 2016
Không nguy cơ tử vong cao a
& không nguy cơ nhiễm MRSA b,c
Không nguy cơ tử vong cao a nhưng có nguy cơ nhiễm MRSA b,c
Nguy cơ tử vong cao hoặc đã được điều trị kháng sinh truyền trong 90 ngày trước đó a,c
Một trong các kháng sinh sau: Một trong các kháng sinh sau: 2 trong các KS sau (tránh sử dụng 2 β-lactams):
Piperacillin-tazobactam d 4,5 g IV
d 4,5 g IV q6h Piperacillin-tazobactam d 4,5 g IV q6h
OR Cefepime d 2 g IV q8h OR Cefepime d or ceftazidime d 2 g IV q8h OR Cefepime d or ceftazidime d 2 g IV q8h
OR Levofloxacin 750 mg IV daily OR Levofloxacin 750 mg IV daily
OR Imipenem d 500 mg IV q6h Meropenem d 1 g IV q8h
OR Aztreonam 2 g IV q8h
OR Amikacin 15 – 20 mg/kg IV daily Gentamicin 5 – 7 mg/kg IV daily Tobramycin 5 – 7 mg/kg IV daily
OR Aztreoname e 2 g IV q8h
Plus:
Vancomycin 15 mg/kg IV q8 – 12h with goal to target 15 – 20 mg/mL trough level (consider a loading dose of 25 – 30 mg/kg
× 1 for severe illness)
Plus:
Vancomycin 15 mg/kg IV q8 – 12h with goal to target 15 – 20 mg/mL trough level (consider a loading dose of 25 – 30 mg/kg IV × 1 for severe illness)
OR Linezolid 600 mg IV q12h OR Linezolid 600 mg IV q12h
Trang 21IDSA 2016: Rx kháng sinh kinh nghiệm trong VAP
A Kháng sinh Gram dương
(consider a loading dose of 25 – 30
mg/kg × 1 for severe illness)
OR
Oxazolidinones
Linezolid 600 mg IV q12h
OR Cephalosporins b
Cefepime 2 g IV q8h Ceftazidime 2 g IV q8h
OR Aminoglycosides a,c
Amikacin 15 – 20 mg/kg IV q24h Gentamicin 5 – 7 mg/kg IV q24h Tobramycin 5 – 7 mg/kg IV q24h
OR Carbapenems b
Imipenem 500 mg IV q6h d
Meropenem 1 g IV q8h
OR Polymyxins a,e
Colistin 5 mg/kg IV × 1 (loading dose) followed by 2,5
mg × (1,5 × CrCl + 30) IV q12h (maintenance dose) Polymyxin B 2,5 – 3,0 mg/kg/d divided in 2 daily IV doses
OR Monobactams f
Aztreonam 2 g IV q8h
Management of Adults With HAP/VAP IDSA 2016
Trang 22ERS/ESICM 2017
Trang 23Những kháng sinh điều trị GPC được
Forrest
Astra Zeneca
Melinta Delafloxacin Fluoro
-quinolone
1 FDA (US Food and Drug Administration) and/or EMA (European Medicines Agency) unless indicated otherwise
2 approved by 13 EU countries: AT, BE, CH, DE, DK, ES, FI, FR, IT, LU, NO, SE, UK
3 approved by FDA only at this stage
4 activity also demonstrated against several Gram negative organisms
MRSA: Methicillin resistant Staphylococcus aureus MDRSP: Multi drug resistant Streptococcus pneumoniae VRE: Vancomycin resistant Enterococci
New and Future Antibiotics for Gram positive Infections – November 2017
Trang 24Regimen MoA Indications In Vitro Activity
Against* Key Safety Considerations
Ceftolozane/
tazobactam [1]
Cephalosporin/
β-lactamase inhibitor
▪ cIAI with metronidazole
▪ cUTI including pyelonephritis
▪ E: TEM, SHV, CTX-M, OXA
▪ P: AmpC, OprD loss, upreg efflux pumps
▪ Decreased efficacy if baseline CrCl 30 to
▪ cIAI with metronidazole
▪ cUTI including pyelonephritis
▪ HABP/VABP
▪ E: KPCs, TEM, SHV, CTX-M, AmpC, certain OXA
▪ P: AmpC, OprD loss
▪ Decreased efficacy if baseline CrCl 30 to
▪ cUTI including pyelonephritis by
Enterobacteriaceae
▪ E: KPC, SME, TEM, SHV, CTX-M, CMY, ACT
▪ CNS reactions may occur
Những KS điều trị GNB và phác đồ
được chấp thuận gần đây
1 Ceftolozane/tazobactam [package insert] November 2016 2 Ceftazidime/avibactam [package insert] February 2018
3 Meropenem/vaborbactam [package insert] April 2018
*E, Enterobacteriaceae; P, P aeruginosa
Trang 251 NC RECLAIM 1 & 2: vs Meropenem
2 NC RECAPTURE 1 & 2: vs Doripenem
3 NC REPRISE : vs BAT (Best available therapy)
4 NC REPROVE: vs Meropenem
Ngoài ra còn NC CRACKLE là NC quan sát cohort
so sánh Ceft/Avi với Colistin.
Trang 26Ceftazidime/Avibactam : Hiệu quả chính
và dữ liệu an toàn từ những NC Phase III
• CRACKLE prospective, observational cohort study (N = 137): in patients with CRE, treatment with
ceftazidime/avibactam associated with decreased all-cause, 30-day hospital mortality vs colistin
microbiological eradication at TOC
▪ Similar safety profiles between arms
REPRISE [3]
▪ cIAI or cUTI*
▪ RCT; N = 333
BAT ▪ Similar clinical cure rates at TOC
▪ Similar safety profiles between arms; GI disorders reported in > 10%
Trang 271 NC ASPECT / cUTI: vs Levofloxacin
2 NC ASPECT / cIAI (+ Metronidazole): vs
Meropenem
Trang 28Ceftolozane/Tazobactam : Hiệu quả chính
và dữ liệu an toàn từ những NC Phase III
1 Wagenlehner FM, et al Lancet 2015;385:1949-1956 2 Solomkin J, et al Clin Infect Dis 2015;60:1462-1471
Study Comparator Key Efficacy Key Safety
Trang 29Meropenem /Vaborbactam
1 NC TANGO I: vs Pip/tazo
2 NC TANGO II: vs BAT (Best available therapy)
Trang 30Meropenem/Vaborbactam : Hiệu quả chính
và dữ liệu an toàn từ những NC Phase III
1 Kaye KS, et al JAMA 2018;319:788-799 2 Kaye KS, et al IDWeek 2017 Abstract 1862
Study Comparator Key Efficacy vs Comparator Key Safety
▪ HABP/VABP and bacteremia: numerically
decreased Day 28 all-cause mortality
▪ cUTI/AP: numerically increased overall
success* rate at EOT (Day 7-14) but not TOC
▪ cIAI: clinical cure in 1/1 patients (vs 0/2
patients with comparator)
▪ Exploratory risk-benefit
analyses: reduced
failure-nephrotoxicity and mortality-nephrotoxicity
Trang 32Eravacycline : Hiệu quả chính và dữ liệu
an toàn từ những NC Phase III
1 Solomkin J, et al JAMA Surg 2017;152:224-232 2 Tsai L, et al ECCMID 2018 Abstract O0421 Abstract data only
3 Tsai L, et al ASM Microbe 2016 Abstract 264
Study Comparator Key Efficacy vs Comparator Key Safety
IGNITE2 and 3 phase III trials: eravacycline therapy in cUTI failed to show noninferiority to levofloxacin or ertapenem, respectively[3]
Trang 33Plazomycin
1 NC EPIC : vs Meropenem
2 NC CARE + Meropenem hoặc Tigecyclin: vs
Colistin + Meropenem hoặc Tigecyclin
Trang 34Plazomicin : Hiệu quả chính và dữ liệu
an toàn từ những NC Phase III
1 Cloutier D, et al ASM Microbe 2017 2 Connolly LE, et al ASM Microbe 2017 3 Van Wart SA, et al IDWeek 2016 Abstract 1974.
Study Comparator Key Efficacy vs Comparator Key Safety
*Microbiological eradication and clinical cure †All pts received 4-7 days IV therapy after which they could receive optional oral therapy totaling 7-10 days of therapy ‡Cohort 1 data described; in nonrandomized cohort 2,
patients with BSI, HABP/VABP, or cUTI/AP and CRE received open-label plazomicin + adjunctive therapy (N = 30)
§Difference, % (90% CI): 26.5 (-0.7 to 51.2)
In CARE, therapeutic drug monitoring (TDM) used to maintain steady-state concentrations (AUC0-24) within target range[3]
Trang 35CÁC KHÁNG SINH MỚI ĐANG NGHIÊN CỨU
Trang 36Agent/Regimen MoA Reported in Vitro Activity
Các kháng sinh và phác đồ đang được
nghiên cứu ở Phase III
Trang 37Relebactam + Cilastatin/Imipenem vs
Colistimethate + Cilastatin/Imipenem trong điều trị nhiễm khuẩn CR: RESTORE-IMI 1
• Randomized, double-blind phase III trial in which patients with imipenem-resistant
• Therapy duration: 5-21 days for cUTI/cIAI; 7-21 days for HABP/VABP
1 Motsch J, et al ECCMID 2018 Abstract 00427 Abstract data only 2 ClinicalTrials.gov NCT02493764.
*Primary endpoint HABP/VABP: Day 28 survival; cIAI: Day 28 clinical response; cUTI: composite clinical and microbiologic response 5-9 days after EOT ‡P = 001
▪ RESTORE-IMI 2: ongoing phase III trial of fixed-dose imipenem/cilastatin/relebactam
vs piperacillin/tazobactam for HABP/VAP[2]
Favorable Overall Response, mMITT*
(n = 31)
COL Arm (n = 16)
Relebactam arm Colistimethate sodium arm
Trang 38• Double-blind, randomized phase II study of cefiderocol vs imipenem/cilastatin for hospitalized subjects with cUTI ± pyelonephritis or acute uncomplicated
pyelonephritis (N = 452)[1,2]
Cefiderocol vs Imipenem/Cilastatin ở BN cUTI
*Primary endpoint; composite clinical and microbiological response.
Composite Outcome at TOC, MITT*
discontinuations for AEs between groups
▪ Ongoing phase III cefiderocol trials:
cilastatin Difference, %
(95% CI):
Trang 39Các kháng sinh đang được nghiên cứu ở Phase III: Aztreonam/Avibactam
Trang 40Mục tiêu Rx kháng sinh: Tiến triển của
Trang 41Các test chẩn đoán nhanh
• Có thể xác định VK trong ngày N1 giúp đạt tối ưu hiệu quả điều trị so với các phương pháp qui ước; 1-3 ngày trong một vài NC [1,2]
• Liên quan đến giảm TV và giảm thời gian nằm viện và chi phí
điều trị, đặc biệt khi kết hợp với quản lý kháng sinh hiệu quả
• Nhiều xét nghiệm đã được FDA chấp thuận và làm rõ : MALDI-TOF, DNA microarray, NGS, FISH-based và PCR-based assays
• Kết quả phân loại Gene rất hữu ích nhưng cần theo dõi với dữ liệu về
độ nhạy cảm của kháng sinh để tránh điều trị sai
• Sự hiện diện hoặc vắng mặt của gene không luôn luôn tương
đương với kháng thuốc hoặc nhạy cảm [3]
• Các test chẩn đoán nhanh không có nghĩa thay thế các phương pháp kinh điển mà chỉ bổ sung thêm
1 Bauer KA, et al Clin Infect Dis 2014;59:S134-S145 2 Pogue JM, et al Clin Microbiol Infect 2015;21:302-312
3 Evans S, et al IDWeek 2016 Abstract 2050.
Trang 42Hướng đến cá thể hóa trị liệu nhiễm khuẩn
đa kháng: Tối ưu PK/PD
• Tối ưu liều để hiệu quả KS tối ưu liên quan đến PD profiles, ví dụ:
• KS phụ thuộc nồng độ (eg, aminoglycosides): mục tiêu đạt nồng độ tối
• KS phụ thuộc thời gian (eg, carbapenems, β-lactams): mục tiêu đat
• Các chiến lược đặc biệt:
• Truyền kéo dài: có thể xem xét để đạt hiệu quả tối đa với các thuốc phụ
thuộc thời gian, đặc biệt với các β-lactams, khi có MIC cao
• Theo dõi thuốc điều trị (TDM): đánh giá nồng độ KS với kết quả là
chỉnh liều đạt được nồng độ mục tiêu ổn định; có thể dùng để kiểm soát
PK kháng sinh thay đổi và có thể có ích để tối đa hiệu quả, phòng ngừa độc tính do tăng cao tiếp xúc với thuốc (vd, TDM được khuyến cáo cho
huyết tương đặc hiệu
Roberts JA, et al Br J Clin Pharmacol 2012;73:27-36 Lal A, et al Infect Chemother 2016;48:81-90 Plazomicin
[package insert] June 2018.