KN - Nhớ lại dạng toán trung bình cộng, biết tính trung bình cộng của nhiều số, giải toán có liên quan đến trung bình cộng. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.. 2/ KN: Phân biệt được nghĩ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7 Chủ đề: Nhà vệ sinh là nơi sạch đẹp của trường em
Thực hiện từ ngày 19/10 đến hết ngày 23/10/2020
Chiều
Thứ hai, ngày 19 tháng 10 năm 2020
Trang 2Tiết 2/ ngày;tiết 13PPCT
Môn:Tập đọc Bài: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I/ MỤC TIÊU:
1/KT: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những từ phiên âm tiếng nước ngoài:A-ri-ôn; Xi-rin Hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bóđáng quý của loài cá heo với con người
2/KN: -Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cáchnhân vật Trả lời được các câu hỏi 1,2,3
3/ TĐ: -Cảm nhận được tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người
GDTNMT: Bảo vệ tài nguyên môi trường biển.
GDBĐ: Nước ta có đảo Trường Sa và Hoàng Sa
câu hỏi cuối bài
Giới thiệu bài: Những người bạn tốt
Hoạt động 1:
- Yêu cầu đọc theo 4 đoạn truyện
- Hướng dẫn luyện đọc tên riêng nước
ngoài
- Tổ chức các lớp đọc nối tiếp Theo dõi
nhận xét sửa những từ dễ viết sai chính tả,
khó phát âm
- Rèn phát âm những từ khó
- Yêu cầu đọc nối tiếp lượt 2
- Giải nghĩa những từ khó hiểu, ví dụ:
boong tàu; dong buồm; hành trình; sửng
sốt
- Tổ chức luyện đọc theo cặp
- Kiểm tra việc luyện đọc theo cặp: gọi vài
cặp đọc, theo dõi, nhận xét, sửa sai (hoặc
- 2 em đọc 4 đoạn, cả lớp theo dõi
- Đọc tên riêng nước ngoài, cả lớp đọcnối tiếp
- 4 em đọc nối tiếp, mỗi em đọc 1đoạn Cả lớp theo dõi nhận xét pháthiện những từ khó đọc
(A-ri-ôn; Xi-rin; boong tàu)
- 4 em đọc nối tiếp, cả lớp đọc nhẩmtheo, tìm hiểu nghĩa của một số từkhó
- Từng cặp luyện đọc, sửa sai cùngnhau
- Lần lượt 3 – 4 cặp nối tiếp đọc trướclớp, cả lớp theo dõi và nhận xét, so
Trang 3khen – nếu các em luyện đọc tốt).
- Đọc mẫu:
Hoạt động 2
Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm 4 đoạn, thảo
luận tìm hiểu nội dung chính của từng
đoạn
-Yêu cầu cả lớp thảo luận từng câu hỏi
- Gọi 2 em HS khá điều khiển, một em đọc
câu hỏi, một em trả lời
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống
biển?
- Điều kỳ lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
- Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng yêu,
đáng quý ở điểm nào?
heo, say sưa thưởng thức, đã cứu, nhanh
hơn, toàn bộ, không tin) và biết nghỉ đúng
-Thảo luận và trả lời câu hỏi
- 1 em khá đọc và nêu câu trả lời, cảlớp nhận xét, bổ sung
+ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vì thủy thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông, đói giết ông.
+ Khi A-ri-ôn hát giã biệt cuộc đời, đàn cá heo đã bơi đến bao quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông trở về đất liền.
+ Cá heo đáng yêu, đáng quý vì biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của người.
+ Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người.
- 2 em đọc cả lớp theo dõi, nhận xétnêu giọng đọc phù hợp với từng đoạn
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- Đại diện nhóm đọc trước lớp, nhómkhác theo dõi và nhận xét
- Nối tiếp các em đọc trước lớp, nhậnxét và đánh giá lẫn nhau
4 Củng cố :
- Gọi vài em nêu lại ý nghĩa của câu chuyện
5 Dặn dò :
Trang 4Nhận xét tiết học, dặn về nhà kể lại câu chuyện cho người thân, chuẩn bị bài sau:
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà.
Tiết 3/ ngày;tiết 31 PPCT
Môn:Toán Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
2/KN: -Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng HS làm bài 1,2,3
Giới thiệu bài: Luyện tập chung
Theo dõi và sửa bài vào vở
- Yêu cầu các em tự làm bài
1 100
1 : 10
1 1000
1 : 100
1
(lần)2/
a) x + 2
1 5
2
; b) x -7
2 5 2
Trang 5
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở
3/Bài giải:
Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy
1 2 : 5
1 15
Giá tiền 1 mét vải trước khi giảm giálà: 60000 : 5 = 12000 (đồng)
Giá tiền 1 mét vải khi giảm giá là:
Nhận xét tiết học, dặn về nhà xem lại bài
Buổi chiều Tiết 1/ ngày;tiết 7PPCT
Bài: NHỚ ƠN TỔ TIÊN I-MỤC TIÊU:
1 KT: Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
2 KN: Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp củagia đình, dòng họ
3 TĐ: Tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II-CHUẨN BỊ:
- GV: SKG, tranh, ảnh, về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Các câu ca dao, tục ngữ, thơ,truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên
- HS: SGK, vở bài tập đạo đức
Trang 6III-CÁC HOẠT ĐỘNG
1.Ổn định:
2.KT bài cũ: Gọi các em nhắc lại năm điều Bác Hồ dạy.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nhớ ơn Tổ tiên
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện “Thăm
mộ”
- Giúp các em biết được biểu hiện của lòng biết
ơn tổ tiên
- Gọi 2 em đọc truyện “Thăm mộ”
- Yêu cầu cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt đã làm
gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
+ Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi
kể về tổ tiên?
+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ?
+ Qua câu chuyện trên, các em có suy nghĩ gì
về trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên ông
bà? Vì sao?
* Kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng
họ Mỗi người phải biết ơn tổ tiên và biết thể
hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể.
H/ động 2: Làm bài tập 1 SGK
-Giúp các em biết được những việc cần làm để
tỏ lòng biết ơn tổ tiên
- Làm bài tập cá nhân
- Gọi 2 em trình bày ý kiến về từng việc làm và
giải thích lý do
* Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn
tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể,
phù hợp với khả năng như các việc (a, c, d, đ).
- 2 em đọc truyện “Thăm mộ”
- Cả lớp cùng thảo luận câu hỏi
- Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt
đã đi thăm mộ ông nội ngoài nghĩatrang làng, bố Việt mang xẻng ra nhữngvạt cỏ phía xa, lựa xắn những vầng cỏtươi tốt đem về đắp lên, rồi kính cẩnthắp hương trên mộ ông và những ngôi
mộ xung quanh
- nhắc nhở Việt phải biết ơn tổ tiên
và giữ gìn phát huy truyền thống củagia đình
- vì Việt muốn thể hiện lòng biết ơn củamình đối với tổ tiên
- Chúng ta cần có trách nhiệm giữ gìn,
tỏ lòng biết ơn với tổ tiên, ông bà, pháthuy truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ, của dân tộc Việt Nam
Làm bài tập 1
- Cả lớp trao đổi, nhận xét ý kiến củabạn nêu
- Lắng nghe
Trang 7Hoạt động 3: Tự liên hệ
- Giúp các em biết tự đánh giá bản thân qua
những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
- Yêu cầu các em kể những việc làm được và
những việc chưa làm được
- Phân nhóm nhỏ, yêu cầu thảo luận nhóm
- Một số em tự liên hệ trước lớp
- Nhận xét, khen thưởng những em biết thể
hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm
cụ thể
- Từng nhóm thảo luận và nêu trướclớp, cả lớp theo dõi nhận xét
- Một số em tự liên hệ bản thân Cả lớptheo dõi và nhận xét
KT - Giải thành thạo 2 dạng toán liên quan đến tỷ lệ (có mở rộng)
KN - Nhớ lại dạng toán trung bình cộng, biết tính trung bình cộng của nhiều số,giải toán có liên quan đến trung bình cộng
Trang 8- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
2 ,
đồng Nếu đội đó có 10 cái xe, mỗi xe đi
100 km thì chi phí hết bao nhiêu tiền ?
Bài 3: (HSKG)
Hai người thợ nhận được 213000 đồng
tiền công Người thứ nhất làm trong 4 ngày
mỗi ngày làm 9 giờ, người thứ 2 làm
trong 5 ngày, mỗi ngày làm 7 giờ Hỏi mỗi
người nhận được bao nhiêu tiền công ?
- Đây là bài toán liên quan đến tỷ lệ dạng
một song mức độ khó hơn SGK nên giáo
viên cần giảng kỹ cho HS
- Hướng dẫn các cách giải khác nhau và
cách trình bày lời giải
là : ( 12+ 2
7+
5
4 ) : 3 = 1928 Đáp số : 34 ; 1928
1 200 000 : 300 = 4 000 (đồng) 1000km dùng hết số tiền là :
4000 1000 = 4 000 000 (đồng)
Đáp số : 4 000 000 (đồng)
Lời giải :
Người thứ nhất làm được số giờ là :
9 4 = 36 (giờ)Người thứ hai làm được số giờ là :
7 5 = 35 (giờ)Tổng số giờ hai người làm là :
36 + 35 = 71 (giờ)Người thứ nhất nhận được số tiền công
là :
213 000 : 71 36 = 108 000 (đồng)
Người thứ hai nhận được số tiền công
là :
Trang 94.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
123 000 – 108 000 = 105 000 (đồng) Đáp số : 108 000 (đồng)
105 000 (đồng)
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba, ngày 20 tháng 10 năm 2020 Tiết 1/ ngày; tiết 13PPCT
Bài: TỪ NHIỀU NGHĨA I-MỤC TIÊU:
1/KT: Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và chuyển trong từ nhiều nghĩa.2/ KN: Phân biệt được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một sốcâu văn, tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người
1 Hoạt động 1:Phần nhận xét:
a) BT1:
- Treo tranh ảnh sự vật lên bảng
- Gọi các em nêu yêu cầu của BT
- Tổ chức cả lớp làm bài theo nhóm đôi
- Hướng dẫn các em trình bày kết quả bài
làm và nhận xét, bổ sung
+ Giảng thêm: các nghĩa mà các em vừa
xác định cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa
gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ
b) BT2: Gọi HS đọc yêu cầu BT2
- 2 em nêu yêu cầu BT2
- Thảo luận theo cặp, nêu miệng nhận xétlẫn nhau, chọn đáp án đúng
Trang 10-Yêu cầu cả lớp làm việc theo nhóm đôi.
-Hướng dẫn cả lớp tìm hiểu nghĩa của
mỗi từ, chọn ra điểm khác nhau hoàn toàn
hay không hoàn toàn trong khổ thơ với
các từ trong BT1
-Nhận xét, đánh giá, sửa sai, giải thích
thêm
* Những nghĩa này hình thành trên cơ sở
nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai (BT1).
Ta gọi đó là nghĩa chuyển.
c) BT3:
-Gọi HS nêu yêu cầu BT3
-Yêu cầu cả lớp tìm hiểu sự giống nhau về
nghĩa ở BT1 và BT2
-Tổ chức hoạt động theo cặp
-Gợi ý: + Vì sao cái răng cào không dùng
để nhai vẫn được gọi là cái răng.
+ Vì sao cái mũi thuyền không dùng để
ngửi vẫn gọi là mũi và cái tai ấm không
dùng để nghe vẫn gọi là tai?
+ Lưu ý: Nghĩa của những từ đồng âm
khác hẳn nhau (ví dụ: treo cờ, chơi cờ)
-Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng
có mối liên hệ, vừa khác vừa giống nhau.
Nhờ biết tạo ra những từ nhiều nghĩa từ
một từ gốc, tiếng Việt trở nên hết sức
phong phú
Hoạt động 2Phần ghi nhớ:
-Cho đọc nội dung cần ghi nhớ
-Yêu cầu nêu ví dụ để minh họa cho ghi
nhớ
2 Hoạt động 3Phần Phần luyện tập:
Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Nhận xét đánh giá sửa sai
* Nghĩa gốc:
- Mắt-trong đôi mắt của bé mở to.
+ Răng của chiếc cào không dùng để nhai như răng người và động vật.
+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi.
+ Tai của cái ấm không dùng để nghe được.
-Một em đọc yêu cầu BT3-Cả lớp cùng làm bài
-2 em ngồi cạnh nhau, trao đổi thảo luận
và kết luận
- Lắng nghe và vận dụng
+ Nghĩa của từ răng giống nhau ở chỗ: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đếu nhau thành hàng.
+ Nghĩa của từ mũi giống nhau ở chỗ: cùng chỉ bộ phận đầu nhọn nhô ra phía trước.
+ Nghĩa của từ tai: cùng chỉ bộ phận mọc
ở hai bên, chìa ra như cái tai.
- Cả lớp cùng theo dõi và quan sát
- Lắng nghe
- Cả lớp cùng đọc SGK
- Xung phong nêu ví dụ
Đọc yêu cầu của BT
-Từng em làm việc, phân biệt đâu là nghĩa
Trang 11- Chân trong bé đau chân.
- Đầu trong khi viết em đừng ngoẹo đầu.
Bài tập 2:
-Gọi các em đọc yêu cầu BT
-Yêu cầu hoạt động theo nhóm
-Tổ chức thi đua giữa các nhóm
-Nhận xét, đánh giá và sửa sai
gốc, đâu là nghĩa chuyển
* Nghĩa chuyển:
- Mắt trong quả na mở mắt.
- Chân trong lòng ta … kiềng ba chân.
- Đầu trong nước suối đầu nguồn rất trong.
-Đọc rồi từng nhóm thảo luận
-Đại diện từng nhóm lên bảng làm bài, cảlớp theo dõi và nhận xét đánh giá, bổ sung
1.KT: -Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
2 KN: -Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết, thực hiện các cáchdiệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
3 TĐ: Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
4 GDKNS: kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân, đường lây truyền
Giới thiệu bài: Phòng bệnh sốt xuất huyết Ghi tựa bài
Trang 12Hoạt động 1:Thực hành làm BT trong SGK.
-Yêu cầu đọc kỹ các thông tin và làm bài tập
trang 28 SGK (làm việc cá nhân)
-Gọi 2 em lên nêu kết quả bài làm của mình
-Hướng dẫn câu trả lời đúng:
1-b; 2-b, 3-a; 4-b; 5-b
- Nhận xét các câu trả lời và bổ sung ý kiến
- Yêu cầu thảo luận câu hỏi: Theo bạn bệnh
sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao?
- Nhận xét kết luận:
*Sốt xuất huyết là bệnh do vi rút gây ra.
Muỗi vẫn là động vật trung gian truyền bệnh.
Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh
nặng có thể gây chết người nhanh chóng
trong vòng từ 3 – 5 ngày Hiện nay chưa có
+Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nữ đang
quét sân, bạn nam đang khơi ống cống rảnh
(để ngăn cho muỗi không đẻ trứng)
+Hình 3: Một bạn ngủ ban ngày có màn (để
ngăn không cho muỗi đốt).
+Hình 4: Chum nước có nắp đậy (để ngăn
không cho muỗi đẻ trứng).
- Yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi
+ Nêu những việc nên làm để đề phòng bệnh
sốt xuất huyết?
+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để
diệt muỗi và bọ gậy?
- Nhận xét và kết luận:
* Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là
giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh,
diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt
Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày
- Cả lớp xem kỹ bài tập trang 28
-Gọi 2 em trả lời kết quả bài làm củamình trước lớp
- Nối tiếp các em khác cùng trả lời
- Các em nối tiếp trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Cả lớp cùng thảo luận câu hỏi
- Một em trả lời trước lớp, cả lớptheo dõi và nhận xét
4 Củng cố :
- Gọi vài em nhắc lại nội dung bài học
Trang 13GDKNS: Cần giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy
và tránh để muỗi đốt Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày
1/ KT: -Khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
2/ KN: -Biết đọc viết số thập phân dạng đơn giản HS làm bài 1,2
– Nêu mối quan hệ giữa: 1 và 10
Giới thiệu bài: Khái niệm số thập phân Ghi tên bài.
về số thập phân (dạng đơn giản):
Ví dụ a:
- H/dẫn HS tự nêu và nhận xét để nhận ra:
+ Có 0m 1dm tức là 1dm, viết 1dm = 10
1 m
là viết dưới dạng một PS thập phân
- H.dẫn cho các em: 1dm hay 10
1
m cònđược viết là 0,1m
- H/dẫn: 0,1 đọc là không phẩy một
- Tương tự với 0,001m; 0,01m
- Kết luận: các phân số 0,1; 0,01; 0,001 gọi
- Quan sát và theo dõi ví dụ
- Cả lớp nêu và viết vào vở
- Một em lên bảng nêu và viết
1000
1
; 100
1
; 10
1
được viết thành 0,1; 0,01;0,001
- Quan sát và theo dõi, tương tự các emđọc và viết: 0,001m; 0,01m
- Vài HS nhắc lại
Trang 14là số thập phân.
Ví dụ b:
- Tương tự như trên hướng dẫn HS đọc và
tự viết được số thập phân từ các PS thập
9
; 100
3 10
4 10 5
7
; 10
5
;được viết thành 0,5 đọc là không phẩynăm; 0,07 đọc là không phẩy khôngbảy; 0,009 đọc là không phẩy khôngtrăm không chín
- Các em đọc phân số thập phân và sốthập phân trên tia số
- Một em lên bảng đọc
- 10
1 được viết thành 0,1 đọc là khôngphẩy một, gọi là số thập phân
- Tương tự nối tiếp các em khác đọcnhững phân số thập phân còn lại trên tiasố
- Các em viết số thập phân thích hợpvào chỗ chấm
- Một em lên bảng làm bài cả lớp theodõi
Trang 15=92,05 ; 1000
31 = 0,031;
Buổi chiều Tiết 1/ ngày;tiết 7PPCT
Môn Kể chuyện Bài: CÂY CỎ NƯỚC NAM
I -MỤC TIÊU :
1 KT: -Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện: giọng kể tự nhiên, phối hợpvới lời kể với cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên Hiểu được ý nghĩa chuyện: khuyênngười ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ lá cây
2 KN: -Chăm chú nghe kể chuyện và nhớ chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn,
kể tiếp lời kể của bạn Chăm chú nghe bạn kể, biết nêu câu hỏi và nhận xét về lời kể củabạn
3 TĐ: -Ham đọc sách, thích kể chuyện và thích nghe kể chuyện
BVMT:Yêu quý cây cỏ có ích trong MT thiên nhiên.
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài
giọng kể chậm rãi, từ tốn
- Kể lần thứ 2 dùng tranh minh họa
- Hướng dẫn cả lớp giải nghĩa các từ khó:
+ Trường tràng: Người đứng đầu nhóm học
trò cùng học một thầy thời xưa
- Lắng nghe
- Lắng nghe, quan sát tranh
-Các em nêu theo hiểu biết của mình,cùng nhau nhận xét và bổ sung
Trang 16+ dược sơn: Núi thuốc.
Hoạt động 2 Hướng dẫn các em kể
chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu làn việc theo nhóm: nhìn tranh
minh họa kể lại câu chuyện, nêu nội dung
của tranh Sau đó trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
+T1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây
cỏ nước Nam
+ T2: Quân dân nhà Trần tập luyện chuẩn
bị cho chống quân Nguyên.
+ T3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho
nước ta.
+ T4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc
men cho cuộc chiến đấu.
+ T5: Cây cỏ nước Nam góp phần cho binh
- Hỏi ý nghĩa câu chuyện
+ Gợi mở: câu chuyện kể về ai? câu chuyện
có ý nghĩa gì? Vì sao truyện có tên là Cây
cỏ nước Nam
-Từng nhóm thảo luận, nhìn tranh tập kể,cùng trao đổi với nhau về nội dung mỗitranh
- Đại diện mỗi nhóm kể theo tranh (bốcthăm trúng tranh nào thì thi kể nội dungtruyện trong tranh đó) nêu nội dung của
3 tranh
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
-Kể nối tiếp giữa các nhóm
- Đại diện mỗi nhóm, một em kể toàn bộcâu chuyện
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét và bình bầubạn nào kể hay nhất, nhóm kể hay nhất
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
Khuyên người ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn
cỏ lá cây.
- Gọi vài em nhắc lại nội dung câu chuyện
Nhận xét tiết học, nhắc nhở các em phải biết yêu quý những cây cỏ xung quanh, dặn
về nhà chuẩn bị bài cho tiết học sau
Trang 17Tiết 1/ ngày;tiết 14PPCT
Môn Tập đọc Bài: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I-MỤC TIÊU:
1/ KT: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng nhịp của thể thơ tự do
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trình thủy điện sông
Đà, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hòa quyệngiữa con người với thiên nhiên
2/ KN: -Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghetiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kỳ vĩ của công trình thủy điện sông Đà Mơ tưởng
về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành Học thuộc lòng bài thơ
3/ TĐ: - Yêu thiên nhiên
- Chia đoạn cho các em đọc
- Tổ chức các em đọc nối tiếp, theo dõi nhận
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm toàn bài, thảo luận
- Vài em đọc nối tiếp toàn bài lượt 1 cảlớp nhận xét
- Phát hiện những tiếng, từ có âm vầnkhó đọc
- Luyện phát âm
- 3 em khác đọc lượt 2, cả lớp theo dõi,nhận xét đồng thời tìm hiểu nghĩa các từkhó trong bài
- Đọc theo cặp 2 vòng
- Một vài cặp đọc theo yêu cầu của GV
Cả lớp nghe, nhận xét việc rèn đọc củacác bạn
- Lắng nghe
-Đọc lướt, thảo luận từng nhóm
- Một em khá nêu câu hỏi, cả lớp phát
Trang 18trả lời các câu hỏi.
- Yêu cầu HS khá điều khiển cả lớp trả lời câu
hỏi:
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình
ảnh đêm trăng trong bài rất tĩnh mịch?
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình
ảnh đêm trăng rằm trên công trường vừa tĩnh
mịch vừa sinh động.
+ Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện
sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên trong
đêm trăng bên sông Đà.
+ Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép
nhân hóa?
- Giảng thêm: Hình ảnh Biển sẽ nằm bỡ ngỡ
giữa cao nguyên ý nói tận dụng sức nước
sông Đà chạy máy phát điện, con người đã
đấp đập ngăn sông, tạo thành hồ nước mênh
mông tựa biển giữa một vùng đất cao.
- Nội dung câu thơ “Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa
cao nguyên” nói lên điều gì?
+ Đọc bài thơ em cảm nhận được gì? (Nêu nội
dung ý nghĩa của bài thơ)
+ Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông lấp loáng dưới ánh trăng… + Câu thơ chỉ có tiếng đàn ngân nga/ với một dòng trăng lấp loáng sông Đà
đã gợi lên một hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó, hòa quyện giữa con người với thiên nhiên, giữa ánh trăng với dòng sông …
+ Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông/ Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghĩ/Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên/Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả …
-Nói lên sức mạnh kỳ diệu “dời non lấp biển” của con người Bằng cách sử dụng từ nghũ “bỡ ngỡ” tác giả gán cho biển tâm trạng như con người – ngạc nhiên vì sự xuất hiện lạ kỳ của mình giữa vùng đất cao.
* Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trình thủy điện sông Đà, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hòa quyện giữa con người với thiên nhiên.
- 3 em đọc, cả lớp theo dõi nhận xét, nêugiọng đọc phù hợp
Trang 19- Yêu cầu cả lớp đọc thuộc cả bài thơ.
- Nhận xét và cho điểm nhóm và cá nhân nào
đọc thuộc cả bài thơ
- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm
-Đại diện các nhóm đọc, cả lớp theo dõi
và nhận xét, bình chịn giọng đọc haynhất
- Cả lớp cùng đọc thuộc bài thơ
-Từng nhóm và cá nhân thi đọc thuộclòng cả bài thơ
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học Ghi tên bài
Hoạt động 1:
1-Giới thiệu khái niệm về số thập phân:
- Nêu ví dụ 1:
- Qua ví dụ, hướng dẫn các em tu75 nhận xét
- Quan sát và theo dõi
- Một em viết và đọc trước lớp cả lớptheo dõi
Trang 20số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần
nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy
8,56 đọc là tám phẩy năm mươi sáu
- Yêu cầu các em lên bảng chỉ phần nguyên,
45 ; 8101000
- Vài em lên đọc từng số thập phântrước lớp, cả lớp theo dõi
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp làm ởphiếu học tập
5,9 ; 82,45; 810,225
- Đọc từng số thập phân mà bạn đã làmtrên bảng
Cả lớp cùng làm bài
- Một em lên bảng làm 0,1 = 10
1 ; 0,02 = 100
2 ; 0,004 = 1000
4 ; 0,095 = 1000
95