1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ THI KSCL HÈ MÔN SINH HỌC LỚP 12 NĂM HỌC 2016-2017

4 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 13: Ở vùng sinh sản của một động vật có 4 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số lần liên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 1496 nhiễm sắc thể đơn[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT LÊ XOAY

Năm học 2016-2017 ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ÔN THI THPTQG LẦN 3

MÔN: SINH HỌC 10

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian

phát đề (40 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 132 Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng?

A Các tế bào con tạo thành sau giảm phân có bộ NST giống nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST.

B Trong sinh sản hữu tính dễ phát sinh nhiều biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho quá trình

tiến hoá

C Nguyên phân là cơ chế duy trì ổn định bộ NST ở loài sinh sản hữu tính.

D Trong giảm phân II, nhờ hiện tượng trao đổi chéo và phân ly độc lập của các NST đã tạo ra

nhiều loại giao tử khác nhau

Câu 2: Bào quan nào sau đây có một lớp màng bao bọc?

A Ti thể, lizôxôm, không bào, ribôxôm.

B Lục lạp, bộ máy Gôngi, lưới nội chất.

C Ti thể, bộ máy Gôngi, lizôxôm, trung thể.

D Không bào, lưới nội chất, lizôxôm, bộ máy Gôngi.

Câu 3: Ở ruồi giấm, một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp một số lần, các tế bào con tạo

ra đều qua giảm phân tạo giao tử Các giao tử hình thành tham gia thụ tinh với hiệu suất là 12,5% đã tạo ra 16 hợp tử Tổng số nguyên liệu tương đương với số nhiễm sắc thể đơn mà môi trường cung cấp cho quá trình trên là 504 Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng?

(1) Các tế bào trên ở ruồi giấm cái

(2) Tế bào sinh dục sơ khai đã nguyên phân liên tiếp 5 đợt

(3) Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho các tế bào trên giảm phân là 256

(4) Tổng số thoi vô sắc quan sát được khi các tế bào nguyên phân và giảm phân là 127

Câu 4: Nhận định nào sau đây đúng?

A 1 tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa giảm phân, cặp NST Aa không phân ly ở giảm phân I sẽ tạo ra

giao tử AA và aa

B Ở kì giữa của nguyên phân các NST kép liên kết với dây tơ vô sắc ở 1 phía của tâm động.

C Trong nguyên phân, nếu 1 NST kép không phân ly ở kì sau sẽ tạo ra tế bào chứa bộ NST 2n+1,

2n-1

D Trong nguyên phân ở một hợp tử lưỡng bội nếu thoi vô sắc không hình thành sẽ tạo ra tế bào

con có bộ NST 3n

Câu 5: Ở người, loại tế bào nào sau đây có tốc độ nguyên phân nhanh nhất?

A Tế bào sinh dục chín B Tế bào thần linh.

Câu 6: Cho 1 lọ đựng glucôzơ, một lọ đựng axit pyruvic, một lọ đựng dịch nghiền tế bào có đủ bào

quan, một lọ đựng dịch nghiền tế bào không có bào quan, một lọ chứa ti thể Làm các thí nghiệm về

hô hấp tế bào Xác định số thí nghiệm có khí CO2 bay ra?

A 4 thí nghiệm B 3 thí nghiệm C 5 thí nghiệm D 2 thí nghiệm.

Câu 7: Giới sinh vật nào có đủ các hình thức dinh dưỡng: quang tự dưỡng, hoá tự dưỡng, dị dưỡng

cộng sinh, dị dưỡng kí sinh, dị dưỡng hoại sinh?

A Giới Nấm B Giới Động vật C Giới Thực vật D Giới Khởi sinh.

Câu 8: Nhận định nào sau đây đúng về hô hấp tế bào?

A Khi thiếu O2 tế bào không thể tổng hợp được ATP.

B Có 2 giai đoạn của hô hấp tế bào xảy ra ở ti thể.

C Giai đoạn đường phân tạo được nhiều ATP nhất cho tế bào.

Trang 2

D Hô hấp tế bào diễn ra mạnh khi nhiệt độ tế bào tăng lên 700C.

Câu 9: Câu nào sau đây đúng?

A Các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như CO2, O2, có thể khuếch tán dễ dàng qua

màng sinh chất

B Môi trường nhược trương có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

C Các chất như glucôzơ, axit amin, ion Na+, K+ vận chuyển vào trong tế bào chủ yếu theo phương thức thụ động

D Môi trường đẳng trương có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

Câu 10: Nhận định nào không đúng?

A Hệ thống các sắc tố quang hợp nằm trên màng các túi tilacôit trong lục lạp.

B Số lượng lục lạp trong tế bào thực vật có thể thay đổi tuỳ trạng thái sinh lí của cây.

C Lá cây có màu đỏ vẫn có chứa diệp lục.

D Chỉ các tế bào lá mới chứa lục lạp và có khả năng quang hợp.

Câu 11: Chu trình Canvin gọi là chu trình C3 Vì:

A sản phẩm quang hợp ổn định đầu tiên của chu trình có 3 Cacbon.

B chu trình Canvin diễn ra gồm 3 giai đoạn.

C chất nhận CO2 đầu tiên của chu trình có 3 Cacbon.

D các chất tham gia vào chu trình có 3 Cacbon.

Câu 12: Một tế bào sinh dục đực sơ khai và 1 tế bào sinh dục cái sơ khai nguyên phân với số lần

bằng nhau Các tế bào mới được tạo thành đều giảm phân cho 160 giao tử Số NST trong các tinh trùng nhiều hơn trong trứng là 576 NST Xác định bộ NST 2n của loài?

Câu 13: Ở vùng sinh sản của một động vật có 4 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số lần liên

tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 1496 nhiễm sắc thể đơn Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo được 152 giao tử và môi trường phải cung cấp 1672 nhiễm sắc thể đơn Xác định bộ nhiễm sắc thể của loài động vật nói trên?

Câu 14: Hoạt tính của enzim pepsin mạnh nhất trong điều kiện

A có đủ cơ chất tinh bột B pH trung tính.

Câu 15: Vi sinh vật có kích thước nhỏ có ý nghĩa giúp chúng

A hấp thụ, chuyển hoá vật chất nhanh, sinh trưởng nhanh, sinh sản nhanh.

B dễ xâm nhập vào cơ thể vật chủ.

C dễ dàng di chuyển.

D nhanh chóng thích ứng với môi trường thay đổi bất lợi.

Câu 16: Trong dung dịch nuôi tảo cho bổ sung CO2 (chứa [18O]) và nước (chứa [16O]) đưa ra ngoài

ánh sáng Nhận xét nào sau đây không đúng?

A O2 thoát ra chủ yếu là [16O]

B Trong phân tử glucôzơ chỉ chứa nguyên tử [16O]

C Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối gồm NADPH và ATP.

D Sau một thời gian tảo quang hợp dung dịch nước có cả nước chứa [18O]

Câu 17: Năng lượng tích luỹ khi tổng hợp ATP là khoảng 7,3 kcal/mol Năng lượng tích luỹ trong

glucôzơ là 674 kcal/mol Tế bào sử dụng nguyên liệu hô hấp là glucôzơ Tính hiệu suất chuyển hoá năng lượng trong chuỗi truyền êlêctron hô hấp?

Câu 18: Pha sáng trong quang hợp diễn ra ở:

C chất nền lục lạp D tế bào chất của tế bào.

Câu 19: Lá cây có màu xanh lục vì:

A lá cây chứa nhiều sắc tố quang hợp.

B lá cây chứa diệp lục và diệp lục hấp thụ mạnh tia sáng xanh lục.

C lá cây không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

Trang 3

D lá cây chứa nhiều sắc tố carotenoit.

Câu 20: Khi quan sát tiêu bản một tế bào đang phân bào nhận thấy: Các NST kép xếp thành một

hàng trên mặt phẳng xích đạo, số lượng NST kép bằng một nửa bộ NST của loài Tế bào này đang phân bào ở

A kì giữa nguyên phân B kì giữa giảm phân I.

C kì giữa giảm phân II D kì sau nguyên phân.

Câu 21: Quá trình nhân đôi NST diễn ra ở

A kì sau nguyên phân B pha G1 của chu kì tế bào.

C kì giữa nguyên phân D pha S của chu kì tế bào.

Câu 22: Phân tử nào dưới đây khi thuỷ phân không giải phóng đường glucôzơ?

A Phân tử phôtpholipit B Phân tử glicôprôtêin.

Câu 23: Cho 3 tế bào sinh trứng của một cá thể cái có kiểu gen AB/ab Dd XX giảm phân bình

thường tạo trứng Số loại trứng tạo ra tối đa có thể thu được là:

Câu 24: Tại sao chúng ta cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau?

A Để thay đổi khẩu vị, kích thích tiêu hoá.

B Để cung cấp đầy đủ prôtêin giúp cho cơ thể sinh trưởng, phát triển tốt.

C Để cung cấp đầy đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động.

D Để cung cấp đầy đủ các loại axit amin cần thiết cho cơ thể.

Câu 25: Một gen có số liên kết hidro là 3450 liên kết Trong gen có hiệu số % nuclêôtit loại A với

nuclêôtit khác là 20% tổng số nuclêôtit của gen Xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen?

Câu 26: Nhận định nào không đúng về ATP?

A ATP dễ bị phân huỷ để giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.

B ATP tổng hợp ở ti thể được vận chuyển vào lục lạp để cố định CO2 tạo ra glucôzơ.

C Trong cấu trúc phân tử ATP có 2 liên kết phôtphat giàu năng lượng.

D Tế bào có thể sử dụng cacbohidrat, axit béo, axit amin để tổng hợp ATP.

Câu 27: Một phân tử ADN mạch thẳng thu được từ một tế bào nhân thực có 3999 liên kết

phôtphođieste nối giữa các nuclêôtit với nhau và có %A=%G=20%, %T=%X=30% Kết luận nào sau đây đúng?

A Phân tử ADN này có ở một số loại virut kí sinh trong tế bào nhân thực.

B Phân tử ADN này có dạng sợi kép, và có trong bào quan ti thể hoặc lục lạp ở tế bào nhân thực.

C Phân tử ADN này có ở vi khuẩn kí sinh và có cấu trúc mạch kép.

D Phân tử ADN này có tổng số nuclêôtit là 4001 và có A=G=801, T=X=1200.

Câu 28: Khi cho tế bào hồng cầu ếch vào nước cất Hiện tượng gì sẽ xảy ra?

A Tế bào hồng cầu mất nước và teo nhỏ đi.

B Tế bào hồng cầu dính lại với nhau và lắng xuống.

C Tế bào hồng cầu hút nước và bị vỡ.

D Kích thước tế bào hồng cầu không thay đổi.

Câu 29: Số lượng ti thể và lục lạp trong tế bào tăng lên là do

A lưới nội chất phân tách ra hình thành các bào quan mới.

B các không bào nhỏ hoà nhập lại với nhau.

C chúng có khả năng tự phân chia.

D lưới nội chất, bộ máy Gôngi sát nhập lại với nhau.

Câu 30: Nhận định nào sau đây đúng?

A Khi hô hấp tế bào nguyên liệu là lipit thì tế bào cần ít O2 hơn khi hô hấp tế bào nguyên liệu là

glucôzơ

B Ở vi khuẩn không có ti thể nên không xảy ra chuỗi truyền êlêctrôn hô hấp.

C Kết thúc giai đoạn chu trình Crep, phần lớn năng lượng trong glucôzơ được tích luỹ trong các

phân tử NADH, FADH2

Trang 4

D Trong hô hấp tế bào, năng lượng dự trữ trong glucôzơ được chuyển hoá hoàn toàn thành năng

lượng dự trữ trong ATP

Câu 31: Một gen có số liên kết hiđrô là 1560, số nuclêôit loại A chiếm 20% số nuclêôit của gen, số

nuclêôit loại G, X của gen là:

A G = X = 156 B G = X = 360 C G = X = 240 D G = X = 320.

Câu 32: Một tế bào sinh dục sơ khai của gà (2n = 78) Sau một số đợt nguyên phân liên tiếp, môi trường tế

bào đã cung cấp 19812 NST có nguyên liệu mới hoàn toàn Các tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng và giảm phân bình thường tạo trứng Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% Xác định số hợp tử tạo thành.

Câu 33: Gen A có L=4080A0, trên mạch 1 của gen có %A1-%X1=16% Phân tử mARN tổng hợp từ gen đó có %A-%X=14% Tổng số liên kết hidro của gen A là:

Câu 34: Bào quan nào của tế bào nhân thực vận chuyển và tổng hợp nhiều loại prôtêin khác nhau?

A Bộ máy Gôngi B Lizôxôm C Lưới nội chất trơn D Lưới nội chất hạt Câu 35: Câu nào sau đây đúng?

A Giảm phân I và nguyên phân cơ bản giống nhau.

B Giảm phân I tạo ra các tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa.

C Giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín, hợp tử và tế bào phôi.

D Trong nguyên phân nếu thoi vô sắc không hình thành thì tạo ra các giao tử 2n.

Câu 36: Đặc điểm chỉ có ở giảm phân mà không có trong nguyên phân là:

A có sự hình thành thoi phân bào B NST tự nhân đôi ở kì trung gian.

C xảy ra sự biến đổi trong cấu trúc NST D có sự phân chia tế bào chất ở kì cuối.

Câu 37: Chu trình Crep xảy ra ở

A chất nền ti thể B tế bào chất C màng trong lục lạp D màng tilacoit.

Câu 38: Hiện tượng gì xảy ra khi đưa tế bào biểu bì lá non cây thài lài tía vào dung dịch nước đường

saccarôzơ 10%?

A Thể tích tế bào tăng lên.

B Thể tích tế bào giảm xuống đột ngột sau đó lại tăng dần.

C Thể tích tế bào tăng lên đột ngột sau đó lại giảm dần.

D Thể tích tế bào giảm xuống.

Câu 39: Những cơ sở nào dưới đây ủng hộ giả thuyết cho rằng ti thể và lục lạp có nguồn gốc từ tế

bào nhân sơ?

(1) Đều có cấu trúc màng kép

(2) Đều chứa vật chất di truyền là các phân tử ADN đơn giản, chứa ít gen

(3) Đều chứa ADN mạch vòng, sợi kép

(4) Đều chứa Ribôxôm 80S

(5) Đều chứa ribôxom 70S, có khả năng tổng hợp prôtêin riêng

(6) Đều có khả năng nhân lên độc lập

A (1), (3), (5), (6) B (1), (3), (4), (6) C (1), (2), (3), (6) D (2), (3), (5), (6).

Câu 40: Đặc điểm nào sau đây không đúng với vật chất di truyền của tế bào vi khuẩn?

A Có ADN mạch thẳng liên kết với prôtêin histon tạo thành cấu trúc NST.

B Có vật chất di truyền đơn giản, dễ bị biến đổi tạo ra nhiều biến dị cung cấp nguyên liệu cho tiến

hoá

C Chỉ có một phân ADN mạch vòng, không liên kết với prôtêin histon.

D Có ADN ngoài nhân là ADN-plasmit dạng vòng, sợi kép.

- HẾT -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: SBD:

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w