Phòng Giáo dục đào tạo Quảng Trạch - Trường Tiểu Học số 1 Quảng Hoà Bài tập 3: Bỏ ý c, ý h bỏ từ chế diễu thêm từ coi thường - GV nêu yêu cầu bài tập 3: Những hành động, việc làm nào d[r]
Trang 1TuÇn 19
Thứ hai, ngày 7 tháng 1 năm 2013
Tập đọc: Bốn anh tài
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé
- ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài
cũ (3’)
2.Bài mới: 32’
b) Hướng dẫn
luyện đọc và
tìm hiểu bài:
- Kiểm tra chuẩn bị của HS
- Nhận xét, đánh giá a.Giới thiệu chủ điểm và bài tập đọc
* Luyện đọc:
- Gọi 5 HS đọc từng đoạn của bài
- HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
+GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:
+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và TLCH:
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây ?
+ Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh với những ai?
+ Nội dung đoạn 2, 3, 4 cho biết điều gì ?
- HS đọc đoạn 5
- Trình bày đồ dùng (SGK kì II)
- Quan sát và lắng nghe
- 5HS đọc tiếp nồi đoạn + Đoạn 1: Ngày xưa … võ nghệ + Đoạn 2: Hồi ấy … yêu tinh + Đoạn 3: Đến một … trừ yêu tinh + Đoạn 4: Đến một … lên đường + Đoạn 5: được đi …em út đi theo
- 1HS đọc
- 1 - 2HS đọc
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:
+ Đoạn 1 nói về sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây
- 2 HS nhắc lại
- 2HS đọc + Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vật khiến cho làng bản tan hoang, có nhiều nơi không còn một
ai sống sót
+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng Tay Đục Máng lên đường đi diệt rừ yêu tinh
+ Nội dung đoạn 2, 3 và 4 nói về yêu tinh tàn phá quê hương Cẩu Khây và Cẩu Khây cùng ba người bạn nhỏ tuổi lên đường đi diệt trừ yêu tinh
- 1HS đọc
Trang 2c) Luyện đọc
diễn cảm
3 Củng cố -
Dặn dò (3’):
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ?
- Ý chính của đoạn 5 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 5
- Câu chuyện nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc từng đoạn của bài cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Đọc mẫu
- Nhận xét và cho điểm HS
- Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Dặn HS về nhà học bài
+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắm tay làm vồ để đóng cọc xuống đất, Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai của mình để tát nước, Móng Tay Đục Máng có thể dùng móng tay của mình đục gỗ thành lòng máng để dẫn nước vào ruộng + Đoạn 5 nói lên sự tài năng của
ba người bạn Cẩu Khây
+ Nội dung câu chuyện ca ngợi sự tài năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé
- 2HS đọc, lớp đọc thầm
- HS đọc
-Lắng nghe, nêu cách đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- HS nêu
- HS cả lớp thưc hiện
Toán: Ki - lô - mét vuông
I Mục tiêu :
- Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
- Biết 1 km2 = 1 000 000 m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II Đồ dùng dạy - học: - Bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng, mặt hồ, vùng biển
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài
cũ (3’)
2.Bài mới: 32’
b) Giới thiệu
ki - lô - mét
vuông :
- Chữa bài kiểm tra học kì
- Nhận xét, đọc điểm a) Giới thiệu bài:
+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh chụp về một khu rừng hay cánh đồng có
tỉ lệ là hình vuông có cạnh dài 1km +Gợi ý để HS nắm được khái niệm về ki
lô mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1ki lô mét
- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông
kẻ trong hình vuông có diện tích 1dm2
đã học để nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1 m2 có trong mô hình vuông
có cạnh dài 1km ?
- HS chữa bài
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị đo diện tích ki - lô - met vuông
- Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết đơn vị đo này
- Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn 1000 000 hình
- Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2
Trang 3c) Luyện tập:
Bài 2:
Bài 4b
3 Củng cố -
Dặn dò (3’):
- Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và cách đọc ki - lô mét vuông
- Đọc là : ki - lô - met vuông
- Viết là : km2
* Rút nội dung bài
* Bài 1 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
+ GV kẻ sẵn bảng như SGK
- Gọi HS lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
-Bài tập này giúp em củng cố điều gì?
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
tập
- HS đọc đề bài, suy nghĩ tự làm bài
GV hướng dẫn học sinh
- Y/C HS đọc kĩ từng số đo rồi ước lượng diện tích để chọn lời giải đúng
- GV nhận xét và cho điểm HS
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông
- Tập viết một số đơn vị đo có đơn vị
đo là km2
- Ba em đọc lại số vừa viết
- 2 em nêu lại
- Hai học sinh đọc
+ Viết số hoặc chữ vào ô trống
- Một HS lên bảng viết và đọc các số
đo có đơn vị đo là ki - lô - mét vuông:
Đọc Viết Chín trăm hai mươi mốt li lô
mét vuông
921km 2
Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km 2
Năm trăm linh chín ki lô mét vuông
509km 2
Ba trăm hai mươi nghìn ki lô mét vuông
320 000
km 2
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Đọc viết số đo diện tích có đơn vị
đo là ki - lô - mét vuông
- Hai HS đọc đề bài
- Hai HS làm bài trên bảng
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc Lớp làm vào vở
+ Một HS làm trên bảng
- Lớp nhận xét, chữa và bổ sung
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về học bài và làm bài tập còn lại
CHÍNH TẢ: KIM TỰ THÁP AI CẬP
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắc quá năm lỗi trong bài.
- Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2).- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắc quá năm lỗi trong bài.
- Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2).
- GD HS ngồi viết đúng tư thế.
II Kĩ năng sống:
GD: - HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.
III Đồ dùng dạy học:
Trang 4- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
- Ba băng giấy viết nội dung BT3 b
IV Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn.
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết.
* Nghe viết chính tả:
* Soát lỗi chấm bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS, thực
hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng.
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có.
- Nhận xét và kết luận các từ đúng.
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung, trao đổi
theo nhóm và tìm từ.
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài.
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng.
b/ Tiến hành tương tự phần a/.
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc Lớp đọc thầm trang 5.
+ Đoạn văn ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại.
- Các từ : lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên
chở, kiến trúc, buồng, giếng sâu, vận chuyển,
- 1 HS đọc, Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu.
- Bổ sung.
- HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ.
- 3 HS lên bảng thi tìm từ.
- 1 HS đọc từ tìm được.
- Lời giải viết đúng : sáng sủa - sinh sản -
sinh động.
- Lời giải viết đúng: thời tiết - công việc -
chiết cành.
- HS cả lớp thực hiện.
ĐỊa lí: Đồng bằng Bấc Bộ
I Mục tiêu :
Trang 5II Đồ dùng dạy - học: - Các BĐ : Hành chính, giao thông VN.
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài
cũ (3’)
2.Bài mới: 32’
a)Đồng bằng
lớn nhất nước
ta
b) Mạng lưới
sông ngòi và
kênh rạch
chằng chịt:
3 Củng cố -
Dặn dò (3’):
- Chữa bài kiểm tra
- Nhận xét và đọc điểm
- Giới thiệu bài:
* Hoạt động nhóm:
Yêu cầu HS đọc các thông tin ở SGK, để trả lời các câu hỏi:
- Chốt lại nội dung chính
- Gọi HS lên chỉ vị trí ĐBNB ở bản đồ
* Hoạt động nhóm:
- Cho HS dựa vào SGK, để thảo luận thuận các câu hỏi ở SGV T94 :
- GV nhận xét
- Y/C HS nêu đặc điểm của sông Mê Công
- Cho HS chỉ các con sông lớn và các kênh rạch
GV nêu câu hỏi ( SGV / 94 );
- GV nhận xét, kết luận
- GV mô tả thêm cảnh lũ lụt, mùa mưa ; tình trạng thiếu nước về mùa khô ở ĐBNB
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tiết sau: “Người dân ở Đồng bằng Nam Bộ”
- Cả lớp chữa
- Lắng nghe
- HS lên chỉ BĐ và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS các nhóm thảo luận theo cặp
- Vài HS lên chỉ vị trí ĐBNB
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS nhận xét, bổ sung
- HS trình bày
- Vừa chỉ vừa nói tên:Sông Tiền, sông Hậu, kênh Vĩnh Tế
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
-Vài HS nêu ả/hưởng của hệ thống sông ngòi đến cuộc sống ở ĐBNB
- Hai HS đọc ghi nhớ ở SGK
- HS cả lớp thực hiện
Thứ ba ngày tháng 8 năm 2013
Luyện từ và câu: Chủ ngữ trong câu kể ai là gì?
I Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III) ; biết đặt
câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
- GD HS tính tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập 1 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
1.Kiểm tra bài
cũ (3’)
2.Bài mới: 32’
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi bài tập Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
- HS lắng nghe
+ HS lên bảng gạch chân các câu
kể bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch
Trang 63 Củng cố -
Dặn dò (3’):
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS tự làm bài, phát biểu
- Nhận xét, chữa bài cho bạn + Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
+ Chủ ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì ?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai lam gì ? chỉ tên của người, con vật
Bài 4 :
- HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Lớp thảo luận trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung + Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? là
danh từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc gọi là cụm danh từ
- Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?
c Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ?
- Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu bài, đặt câu đúng hay
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm HS tự làm bài, dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ HS đọc lại các câu kể Ai làm gì ?
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Trong tranh những ai đang làm gì ?
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng
từ diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Trong câu kể Ai làm gì ? chủ ngữ do
bằng chì vào SGK
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
+ Đọc lại các câu kể :
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, của vật trong câu
- Một HS đọc
- Vị ngữ trong câu trên do danh từ
và các từ kèm theo nó ( cụm danh
từ ) tạo thành
- HS lắng nghe
+ Phát biểu theo ý hiểu
- 2 HS đọc
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
- 1 HS đọc
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu
- Chữa bài
- 1 HS đọc, lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét chữ bài trên bảng
- HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Trong tranh bà con nông dân đang ra đồng gặt lúa, mấy bạn học sinh đang cắp sách đến trường, các bác nông dân đang đánh trâu ra cày ruộng, trên cành cây những chú chim đang chuyền cành hót líu lo
- Tự làm bài, trình bày
Trang 7từ loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì?
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu)
-HS phát biểu
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Toán: Luyện tập
I Mục tiêu :
- Chuyển đổi các số đo diện tích
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- GD HS thêm yêu môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động trên lớp:
1.Kiểm tra bài
cũ (3’)
2.Bài mới: 32’
3 Củng cố -
Dặn dò (3’):
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập :
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài, yêu cầu đề bài
- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố
điều gì?
*Bài 3 : (bỏ bài 3a)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 4 : (Dành cho HS giỏi)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 5
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
GV đến từng bàn hướng dẫnHS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số để tự tìm
ra câu trả lời để chọn lời giải đúng
- GV nhận xét và cho điểm HS
- Nhận xét tiết học, về nhà học bài, làm bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh đọc
- 2 HS lên bảng làm
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- 1 HS đọc Lớp làm vào vở
+ Một HS làm trên bảng
b) TP Hồ Chí Minh là thành phố có diện tích lớn nhất, Hà Nội có diện tích
bé nhất
- HS nêu đề bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- 1 HS đọc Lớp làm vào vở
+ Một HS làm trên bảng
a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân
số lớn nhất
b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
KĨ THUẬT:
Trang 8ÍCH LỢI CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA
I Mục tiêu:
- HS biết được lợi ích của việc trồng rau, hoa.
- Yêu thích công việc trồng rau, hoa.
II Đồ dùng dạy- học:
- Sưu tầm tranh, ảnh một số cây rau, hoa.
- Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa.
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ học tập.
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Lợi ích của việc trồng
rau và hoa.
b) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu
về lợi ích của việc trồng rau, hoa.
- GV treo tranh H.1 SGK và cho HS quan
sát hình Hỏi:
+ Liên hệ thực tế, em hãy nêu ích lợi
của việc trồng rau?
+ Gia đình em thường sử dụng rau nào
làm thức ăn?
+ Rau được sử dụng như thế nào trong
bữa ăn ở gia đình?
+ Rau còn được sử dụng để làm gì?
- GV tóm tắt: Rau có nhiều loại khác
nhau Có loại rau lấy lá, củ, quả,…Trong
rau có nhiều vitamin, chất xơ giúp cơ thể
con người dễ tiêu hoá Vì vậy rau không
thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày của
chúng ta.
- GV cho HS quan sát H.2 SGK và hỏi:
+ Em hãy nêu tác dụng của việc trồng
rau và hoa ?
- GV nhận xét và kết luận.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Rau làm thức ăn hằng ngày,rau cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho con người,dùng làm thức ăn cho vật nuôi…
- Rau muống, rau dền, …
- Được chế biến các món ăn để ăn với cơm như luộc, xào, nấu.
- Đem bán, xuất khẩu chế biến thực phẩm …
- HS nêu.
Trang 9* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu điều kiện, khả năng phát triển cây
rau, hoa ở nước ta.
* GV cho HS thảo luận nhóm:
+ Làm thế nào để trồng rau, hoa đạt kết
quả?
- GV gợi ý với kiến thức TNXH để HS
trả lời:
+ Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh
năm ?
- GV nhận xét bổ sung: Các điều kiện
khí hậu, đất đai ở nước ta thuận lợi cho
cây rau, hoa phát triển quanh năm.Nước ta
có nhiều loại rau, hoa dễ trồng: rau
muống, rau cải, cải xoong, hoa hồng,hoa
cúc …Vì vậy nghề trồng rau, hoa ở nước ta
ngày càng phát triển
- GV nhận xét và liên hệ nhiệm vụ của
HS phải học tập tốt để nắm vững kĩ thuật
gieo trồng, chăm sóc rau, hoa.
- GV tóm tắt những nội dung chính của
bài học theo phần ghi nhớ trong khung và
cho HS đọc.
3 Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của
HS.
- Chuẩn bị đọc trước bài “Vật liệu và
dụng cụ trồng rau, hoa”.
- HS thảo luận nhóm.
- Dựa vào đặc điểm khí hậu trả lời.
- HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- HS cả lớp.
Đạo đức: Kính trọng, biết ơn người lao động (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
- HS khá, giỏi: biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Tơn trọng giá trị sức lao động Thể hiện sự tơn trọng, lễ phép với người lao động
II Đồ dùng dạy - học: - Một số đồ dùng cho trị chơi đĩng vai
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài
cũ (3’) 1 Ổn định: 2 KTBC: - Một số HS thực hiện yêu cầu
Trang 102.Bài mới: 32’ 3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Thảo luận lớp (Truyện “Buổi học đầu tiên” SGK/28)
- GV đọc hoặc kể chuyện “Buổi học đầu tiên”
- GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi (SGK/28)( bỏ từ vì sao ở câu hỏi 2)
- GV kết luận:
Cần phải kính trọng mọi người lao động, dù là những người lao động bình thường nhất
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/29 bỏ từ người ờ ý i) và bỏ hết cả ý k)
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Những người sau đây, ai là người lao động?
Vì sao?
- GV kết luận:
+ Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe
ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người đạp xích lô, giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà văn, nhà thơ đều là những người lao động (Trí óc hoặc chân tay)
+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán
ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không phải
là người lao động vì những việc làm của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho
xã hội
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 6 Bài tập 2: Em hãy cho biết những công việc của người lao động trong các tranh dưới đây, công việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về 1 tranh
Những người lao động trong tranh làm nghề gì
và công việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột STT Người lao
động
Ích lợi mang lại cho xã hội
- GV kết luận:
+ Mọi người lao động đều mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội
*Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc lại truyện
- HS thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp trao đổi và tranh luận
- HS lắng nghe
- Các nhóm làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, nhận xét