1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án tổng hợp môn lớp 4 - Tuần 18 năm 2011

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 235,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Củng cố dặn dò : *Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm tra.. -Nhận xét đánh giá tiết học.[r]

Trang 1

ĐẠO ĐỨC :

THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI KÌ I

I.MỤC TIÊU:

- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài đạo đức Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Bài mới:

- HS nhắc lại tên các bài đã học?

 Hoạt động 1:

Ôn tập các bài đã học

- Trong c/s và trong học tập em đã làm gì để thực

hiện tính trung thực trong học tập?

- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long là người

như thế nào?

* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết

nào?

a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối

- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó khăn

như thế em sẽ làm gì?

* GV đưa ra tình huống :

- Khi gặp 1 bài tập khó, em sẽ chọn cách làm nào

dưới đây? Vì sao?

a/Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm

* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ

c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng chạy

ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ mua

truyện tranh cho con không?”

* Biết ơn thầy cô giáo

-GV nêu tình huống:

-GV kết luận

* Yêu lao động :

- GV chia 2 nhóm và TL

N1:Tìm những biểu hiện của yêu lao động

N2:Tìm những biểu hiện của lười lao động

-Từng em nêu ý kiến qua từng bài

2) Củng cố - Dặn dò:

-HS ghi nhớ và thực theo bài học

-nx tiết học

-HS nhắc lại tên các bài học

- Long là một người trung thực trong học tập sẽ được mọi người quý mến

-HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long

+Tại sao chọn cách giải quyết đó?

-TL nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn, theo 3 thái độ:tán thành, phân vân, không tán thành

-HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp

-HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do

- Cách a, b, d là những cách giải quyết tích cực

-Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có + bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ

- Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ chúng

em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó chúng em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

+ HS phát biểu ý kiến

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Trang 2

TUẦN 18 Thứ 2 ngày 19 tháng 12 năm 2011

TẬP ĐỌC:

ÔN TẬP KÌ I ( tiết 1)

I/ Mục tiêu :

- Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm )

Kỹ năng đọc hiểu: -Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

Hệ thống hoá được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc

II / Chuẩn bị;

III/ Các hoạt động dạy học :

1) Phần giới thiệu :

2) Kiểm tra tập đọc :

-Kiểm tra

4

1

số học sinh cả lớp

-Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc

-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định

trong phiếu học tập

-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa

đọc

-HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đoc để

tiết sau kiểm tra lại

3) Lập bảng tổng kết :

-Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm

" Có chí thì nên " và " Tiếng sáo diều "

-HS đọc yêu cầu

-Những bài tập đọc nào là truyện kể trong hai

chủ đề trên ?

_ HS tự làm bài trong nhóm

+ Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng đọc

phiếu các nhóm khác, nhận xét, bổ sung

4) Củng cố dặn dò :

*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã

học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết sau

tiếp tục kiểm tra

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

ÔN TẬP KÌ I

- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Học sinh đọc

+ Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - " Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi - Rất nhiều mặt trăng

- 4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi và làm bài

- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét bổ sung -Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

-Học bài và xem trước bài mới

Trang 3

TOÁN:

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I.Mục tiêu:

- HS biết số chia hết cho 9 là số mà có tổng các chữ số là số chia hết cho9

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập

II/ Chuẩn bị :

III/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng sửa bài tập số 3

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh

2.Bài mới: a: Giới thiệu bài

B: Tìm hiểu bài

- Hỏi học sinh bảng chia 9 ?

- Ghi bảng các số trong bảng chia 9

9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90

- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi

số

-Ví dụ: 1234, 136, 2145, 405, 648…

* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không chia

hết cho 9 có đặc điểm gì ?

Luyện tập:

Bài 1 : HS nêu đề bài xác định nội dung đề

+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 2 : HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở

Gọi một em lên bảng sửa bài

+ GV hỏi :Những số này vì sao không chia hết cho

9 ?

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

Bài 3- HS đọc đề, tự làm bài, lớp nhận xét bài làm

của bạn

Bài 4- HS đọc đề HS tự làm bài

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

3) Củng cố - Dặn dò:

- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 9

- Nhận xét đánh giá tiết học

-Hai em sửa bài trên bảng -Hai em khác nhận xét bài bạn

-Lớp theo dõi giới thiệu

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

-2 HS nêu bảng chia 9

-Tính tổng các số trong bảng chia 9

18 = 1 +8 = 9

27= 2+7 = 9 81 =8+1 =9 …

Quy tắc :Các số này đều có tổng các chữ

số là số chia hết cho 9

-Số chia hết 9 là : 136, 405, 648 vì các

số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9

*HS Nhắc lại

" Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9 " Bài 1

-Những số chia hết cho 9 là : 108, 5643, 29385

Bài 2 Một em lên bảng sửa bài

-Số không chia hết cho 9 là : 96, 7853,

5554, 1097

+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9

- 1 HS đọc Cả lớp làm bài vào vở

-HS nhận xét

-Vài em nhắc lại nội dung bài học

Trang 4

CHÍNH TẢ:

ÔN TẬP KÌ I ( tiết 2)

I/ Mục tiêu :

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng

- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật trong các bài đọc Qua bài tập đọc, nhận xét về nhân vật

II / Chuẩn bị

III/ Các hoạt động dạy học :

A: Kiểm tra đọc và HTL:

-Kiểm tra

6

1

số học sinh cả lớp

-Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc

-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định

trong phiếu học tập

-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa

đọc.Theo dõi và ghi điểm

-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà

luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

B:Bài tập :

Bài tập1: Đặt câu với những từ thích hợp để nhận

xét về các nhân vật em đã biết qua các bài đọc

- GV nhận xét bổ sung

-Bài tập 2: Em chọn thành ngữ, tục ngữ nào để

khuyến khích, khuyên nhủ bạn:

a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn

luyện cao?

b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người

khác?

d)

- GV nhận xét bổ sung

Củng cố dặn dò:

* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã

học

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

Bài tập1 - HS làm bài vào PBT a) Nguyễn Hiền

b) Lê - ô - nác - đô đa - vin - xi c) Xi - ôn - cốp – xky

d) Cao Bá Quát e) Bách Thái Bưởi + 3 - 5 HS trình bày

+ Nhận xét, chữa bài

VD:- Nguyễn Hiền là một người có ý chí và nghị lực,dù nhà nghèo nhưng ông vẫn quyết tâm học để đỗ Trạng Nguyên năm 13 tuổi

Bài tập 2:

- HS tìm các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống rồi trình bày trước lớp

VD: A- Có công mài sắt có ngày nên kim

-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

-Học bài và xem trước bài mới

Trang 5

Thứ 3 ngày 20 tháng 12 năm 2011

TOÁN:

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I.Mục tiêu:

- Biết số chia hết cho 3 là số mà có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết số chia hết cho 3 và không chia hết cho 3

II.Chuẩn bị :

- Các tài liệu liên quan bài dạy

III Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?

- Ghi bảng các số trong bảng chia 3

3 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30

- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi số

- Ví dụ : 1233, 36 0, 2145,

- Rút ra qui tắc về số chia hết cho 3

- Giáo viên ghi bảng qui tắc HS nhắc lại qui

tắc

* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không

chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?

- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :

c) Luyện tập:

Bài 1 : Xác định nội dung đề

+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài

231 có 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số chia hết cho

3 nên số 231 chia hết cho 3

- 2 HS lên bảng sửa bài

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 2 :

- Gọi một em lên bảng sửa bài

+ Những số này vì sao k chia hết cho 3?

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3 - HS đọc đề

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS cả lớp nhận xét - GV nhận xét

3 Củng cố - Dặn do:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài

-HS sửa bài trên bảng -Hai em khác nhận xét bài bạn

-Hai học sinh nêu bảng chia 3

-Tính tổng các số trong bảng chia 3

12 = 1 + 2 = 3

- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3, 4, chữ số

-Các số này hết cho 3 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là những

số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3 + HS tính tổng các chữ số

25 có 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 dư 1 ; 245 có 2 +

4 + 5 = 11 ; 11 : 3 = 3 dư 2

- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 "

Bài 1 :3 HS đọc đề bài x/đ nội dung đề bài + 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Số không chia hết cho 3 là : 502 , 6823 ,

55553 , 641311 Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 3

-HS khác nhận xét bài bạn

Bài 2- Viết số có 3 chữ số chia hết cho 3

- Các số chia hết 3 là : 150, 321, 783

Bài 3-Tìm chữ số thích hợp để điền vào ô trống để được số chia hết cho 3

- Các số cần điền lần lượt là : 1, 2, 5 để có các số : 561 ; 792 ; 2535

Trang 6

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

ÔN TẬP KÌ I ( tiết 3)

I/ Mục tiêu :

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng

- Ôn luyện các kiểu mở bài, kết bài trong văn kể chuyện

II / Chuẩn bị

- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng

III/ Các hoạt động dạy học :

1) Kiểm tra đọc:

- Kiểm tra

6

1

số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài

đọc

-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ

định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh

vừa đọc

-Theo dõi và ghi điểm

-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về

nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

2) Cho HS làm tập làm văn:

- Kể chuyện về ông Nguyễn Hiền

HS viết:

a) Phần mở bài theo kiểu gián tiếp

b) Phần kết bài theo kiểu mở rộng

- GV nhận xét bổ sung

3) Sử dụng thành ngữ tục ngữ :

4) Củng cố dặn dò :

*Về nhà học lại các bài đã học từ đầu năm

đến nay nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm

tra

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1

HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

Vd: Mở bài:

Để đỗ đạt được Trạng nguyên đã khó và chỉ những người sau nhiều năm dùi mài kinh sử mới có được.Vậy mà một chú bé đã làm được điều đó Không những thế chú lại vừa học, vừa chơi diều và đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi Đó

là Trạng nguyên Nguyễn Hiền của nước Nam ta.

- HS làm bài vào vở Lần lượt đọc bài của mình, học sinh khác nhận xét bổ sung

-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần -Học bài và xem trước bài mới

Trang 7

TẬP ĐỌC:

ÔN TẬP HỌC KÌ I( tiết 4)

I Mục tiêu

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ “Đôi que đan”

II / Chuẩn bị :

- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng

III/ Các hoạt động dạy học :

1) Kiểm tra đọc:

- Kiểm tra

6

1

số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định

trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa

đọc

- Theo dõi và ghi điểm

- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về

nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

2) Bài tập:

Nghe viết bài “Đôi que đan”

- GV đọc toàn bài thơ, HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm bài thơ, tìm hiểu nội dung bài

thơ

- GV đọc cho HS chép bài

- GV đọc cho HS soát bài

- GV nhận xét bổ sung

4) Củng cố - dặn dò :

- Thu bài để chấm

- Nhận xét đánh giá tiết học

Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- HS theo dõi, thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS theo dõi để soát lại bài

Trang 8

Thứ 4 ngày 21 tháng 12 năm 2011

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu :

- Giúp học sinh

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2 cho 3 và cho 5 và cho 9

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp :

1.KTBC:

2.Bài mới :

3:Luyện tập , thực hành

Bài 1

- HS đọc đề, tự làm bài vào vở

- Một số em nêu miệng các số chia hết cho 3

và chia hết cho 9 Những số chia hết cho 3

nhưng không chia hết cho 9 theo yêu cầu

- Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ? Chia

hết cho 9 ?

- Nhận xét ghi điểm HS

Bài 2

- Gọi HS đọc bài làm

- HS lớp nhận xét bài làm của bạn

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3-Yêu cầu HS đọc đề

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Gọi 2 HS đọc bài làm - GV nhận xét và

cho điểm HS

Bài 4

- Số cần viết phải thoả mãn điều kiện gì ?

Vậy tổng các chữ số chỉ có thể là số 3 và số

6

+ Vậy ta phải chọn 3 chữ số nào để lập ra các

số đó

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị cho

tiết học sau

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu, lớp theo dõi

để nhận xét

Bài 1

- 2 - 3 HS nêu trước lớp

+ Chia hết cho 3: 4563, 2229, 66861, 3576 + Chia hết cho 9 : 4563 , 66861

+ Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho

9 là : 2229, 3576

Bài 2.Tìm số thích hợp điền vao ô trống a/ chia hết cho 9

b/ Chia hết cho 3 c/ Chia hết cho 2 và chia hết cho 3

+ HS tự làm bài

Bài 3

Câu nào đúng câu nào sai:

a/ Số 13465 không chia hết cho 3 b/ Số 70009 không chia hết cho 9 c/ Số 78435 không chia hết cho 9 d/ Số có chữ số tận cùng là số 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5

- 2 HS đọc bài làm

- Tổng các chữ số chia hết cho 9

- Là các chữ số : 6, 1, 2 ( 612 ; 621 ; 126 ;

162 ; 261 ; 216 )

- Tổng các chữ số là số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9

+ Hai HS nêu kết quả

+ Là các chữ số : 0; 1; 2 ( 120; 210; 102; 201 )

Trang 9

KỂ CHUYỆN:

ÔN TẬP KÌ I

I Mục tiêu :

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm như tiết 1

- Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ , biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu

II Chuẩn bị

 Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng

 Một số phiếu cở to kẻ 2 bảng để HS làm bài tập

III Các hoạt động dạy học:

1) Kiểm tra tập đọc :

- Kiểm tra

6

1

số học sinh cả lớp

-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa

đọc

- Những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà

luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

2) Bài tập:

- Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu

văn sau Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu

được in đậm

- HS làm bài và trình bày trước lớp

- Gv bổ sung và thống nhất ý kiến đúng

3) Củng cố dặn dò :

*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc

đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết

sau tiếp tục kiểm tra

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn về chỗ chuẩn bị

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp viết vào vở + 1 HS nhận xét, chữa bài

+ Nhận xét, chữa bài

- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

- Học bài và xem trước bài mới

Trang 10

Thứ 5 ngày 23 tháng 12 năm 2010 TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu :

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2 cho 3 và cho 5 và cho 9

+ Biết vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2 , 3 , 5 , 9 và giải toán

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động trên lớp :

1.KTBC:

2.Bài mới :

Luyện tập , thực hành

Bài 1

-Yêu cầu HS đọc đề, tự làm vào vở

-Yêu cầu một số em nêu miệng các số chia

hết cho 2, 3, 5 và chia hết cho 9

- Tại sao các số này lại chia hết cho 2 ?

- Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ?-

Cho 5 ? Cho 9 ?

- Nhận xét ghi điểm HS

Bài 2

- HS đọc đề, nêu cách làm

- HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS đọc bài làm

- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS tự làm bài

- Gọi 2 HS đọc bài làm

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của

bạn

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

- GV y/c HS đọc đề bài, suy nghĩ tự làm bài,

tìm giá trị của từng biểu thức sau đó xét xem

kết quả nào là số chia hết cho mỗi số 2 và 5

-GV nhận xét và cho điểm HS

3: Củng cố- dặn dò:

H dẫn về nhà

- Lớp theo dõi, nhận xét bài làm của bạn

- HS lắng nghe

LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 1

+ Chia hết cho 2 là: 4568; 2050; 35766 + Chia hết cho 3 : 2229 ; 35766

+ Chia hết cho 5 là : 7435 ; 2050 + Chia hết cho 9 là : 35766

Bài2 + 2 HS nêu cách làm

+ Thực hiện vào vở

+ HS đọc bài làm

+ Tìm số thích hợp điền vao ô trống để được các số: chia hết cho 3, chia hết cho 9, chia hết cho 3 và chia hết cho 5, chia hết cho 2 và chia hết cho 3

+ HS tự làm bài

- 2 - 3 HS nêu trước lớp

- 1 HS đọc

+ Thực hiện tính và xét kết quả

-HS nhận xét, đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra

-HS cả lớp thực hiện

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w