-Chia lớp thành 3 nhóm, phân công mỗi -HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn nhóm đóng một nhân vật, các nhóm thảo của GV.. luËn chuÈn bÞ lÝ lÏ vµ dÉn chøng cho cuéc -HS tranh luËn.[r]
Trang 1Tuần 9 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2006
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
$17: Cái gì quí nhất
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài Biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật (Hùng, Quý, Nam, thầy giáo)
2- Nắm được vấn đề tranh luận ( Cái gì quí nhất? ) và ý được khẳng định trong bài ( người lao động là quí nhất )
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và trả lời các câu hỏi về bài Trước cổng trời
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1-2 và trả lời câu
hỏi:
+Theo Hùng , Quý, Nam, Cái gì quý
nhất?
+Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để
bảo vệ ý kiến của mình?
+) Rút ý1: Cái gì quý nhất?
-Cho HS đọc đoạn 3 Và trả lời câu hỏi:
+Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
+)Rút ý 2: Người Lao động là quý nhất
-Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý
do vì sao em chọn tên đó?
-Đoạn 1: Từ đầu đến Sống được không?
-Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Lúa gạo, vàng, thì giờ
-Lý lẽ của từng bạn:
+Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người +Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo
+Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
-Vì không có người LĐ thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một …
-HS nêu
Trang 2-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời 5 HS nối tiếp đọc bài theo cách
phân vai
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
nhân vật
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về luyện đọc và học bài
Tiết 3: Toán
$41: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường
hợp đơn giản
-Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu bảng đơn vị đo độ dài? Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (45): Viết số thích hợp vào
chỗ chấm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (45): Viết số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
-Cho HS làm vào vở
-Mời 3 HS lên chữa bài
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét, cho điểm
*Bài tập 3 (45): Viết các số đo dưới
dạng số thập phân có đơn vị là km
*Kết quả:
a) 35,23m b) 51,3dm c) 14,07m
*Kết quả:
234cm = 2,34m 506cm = 5,06m 34dm = 3,4m
*Kết quả:
a) 3,245km
Trang 3-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS tìm cách giải
-Cho HS làm ra nháp
-Chữa bài
*Bài 4 (45): Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải
-Cho HS làm vào vở
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
b) 5,034km c) 0,307km
*Lời giải:
44 a) 12,44m = 12 m = 12m 44cm 100
450 c) 3,45km =3 km= 3km 450m = 3450m
1000 (Phần b, c làm tương tự phần a, c Kết quả: b = 7dm 4cm ; d = 34 300m)
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học kĩ lại cách viết các số đo dộ dài dưới dạng số thập phân
Trang 4Tiết 4: Khoa học
$17: phòng tránh hiv/aids
I/ Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:
-Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
-Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II/ Đồ dùng dạy-học: - Hình trang 36, 37-SGK
- 5tấm bìa cho hoạt động tôi đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu đường lây truyền, cách phòng bệnh AIDS? 2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học
2.2- Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua… ”
* Mục tiêu: HS xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
*Chuẩn bị: GV chuẩn bị :
-Bộ thẻ các hành vi
-Kẻ sẵn trên bảng có ND như SGV- Tr.75
* Cách tiến hành
-GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 HS
-GV hướng dẫn và tổ chức chơi:
+Hai đội đứng hàng dọc trước bảng
+ Khi GV hô “Bắt đầu”: Người thứ nhất của
mỗi đội rút một phiếu bất kì, gắn lên cột tương
ứng, cứ thế tiếp tục cho đến hết
+Đội nào gắn xong các phiếu trước, đúng là
thắng cuộc
-GV cùng HS không tham gia chơi kiển tra
-GV yêu cầu các đội giải thích đối với một số
hành vi
-GV kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp
xúc thông thường
-HS chơi theo hướng dẫn của GV
-HS kiểm tra kết quả
2.3-Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
*Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được học tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng
-Không phân biệt đối xử đối với người bị nhiễm HIV
*Cách tiến hành:
-GV mời 5 HS tham gia đóng vai, GV gợi ý,
hướng dẫn như nội dung SGV-tr 77 Những HS
còn lại theo dõi để thảo luận xem cách ứng xử
nào nên, không nên -HS đóng vai.-HS suy nghĩ và trả lời các câu
Trang 5-Thảo luận cả lớp:
+Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử?
+Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận
thế nào trong mỗi tình huống?
hỏi
2.4-Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi:
+Nói về nội dung từng hình
+Các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng với những người bị nhiễm HIV và GĐ họ
-Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: (SGV-tr.78) Cho HS đọc phần Bạn cần biết
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 5: Mĩ thuật.
$9:Thường thức mĩ thuật
Giới thiệu sơ lược về điêu khắc cổ Việt Nam
I/ Mục tiêu.
-HS làm quen với điêu khắc cổ Việt Nam
-HS cảm nhận được vẻ đẹp của một vài tác phẩm điêu khắc cổ Việt
Nam.(Tượng tròn,phù điêu tiêu biểu)
-HS yêu quý và có ý thức giữ gìn di sản văn hoá dân tộc
II/ Chuẩn bị.
-Sưu tầm ảnh, tư liệu về điêu khắc cổ
-Tranh ảnh về tượng và phù điêu cổ
III/ Các hoạt động dạy –học.
1.Kiểm tra:
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nết về điêu khắc cổ
-GV giới thiệu hình ảnh một số
tượng và phù điêu cổ ở SGK để HS
biết
+ Xuất xứ
+Nội dung đề tài
+Chất liệu
- HS quan sát và nghe giới thiệu về
điêu khắc và phù điêu
c Hoạt động 2: Tìm hiểu một số pho tượng và phù điêu nổi tiếng
-Gvcho HS xem SGK và thảo luận
nhóm đôi -HS xem SGK và tìm hiểu về:*Tượng
+Tượng phật A-di-đà (Chùa Phật Tích, Bắc Ninh)
Trang 6-GV nhận xét và bổ sung.
-Đặt CH cho HSTL về tác phẩm
điêu khắc mà em biết
+Tên bức tượng hoặc phù điêu?
+Được đặt ở đâu?
+Các tác phẩm đó làm bằng chất
liệu gì?
+Tả sơ lược và nêu cảm nhận của
em?
-GV nhận xét và kết luận
d.Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá
-GV nhận xét chung tiết học
+Tượng phật Bà Quan Âm nghìn tay nghìn mắt(Chùa Bút Tháp, Bắc Ninh)
*Phù điêu:
-Phù điêu chèo thuyền
-Phù điêu đá cầu
*HS nêu hiểu biết của mình về điêu khăc và phù điêu
-HS trả lời
3.Dặn dò:-Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2006
Tiết 1: Luyện từ và câu
$17: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
I/ Mục tiêu:
1- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thiên nhiên:Biết một số từ ngữ thể hiện sự
so sánh và nhân hoá bầu trời
2- Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh
đẹp thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1
- Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS làm lài BT 3a, 3b của tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
-Mời 1 số HS đọc nối tiếp bài văn.Cả
lớp đọc thầm theo
-Cả lớp và GV nhận xét giọng đọc, GV
sửa lỗi phát âm
*Bài tập 2:
-HS đọc bài văn
*Lời giải:
-Những từ ngữ thể hiện sự so sánh:
Trang 7-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm việc theo nhóm 7 ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn:
+Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của
quê em hoặc nơi em ở
+Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi,
cánh đồng, cong viên, …
+Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
+Trong đoạn văn cần sử dụng các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm
+Có thể dùng một đoạn văn tả cảnh mà
em đã viết trước đây nhưng cần thay
những từ …
-GV cho HS làm vào vở
-Cho một số HS đọc đoạn văn
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
đoạn văn hay nhất
xanh như mặt nước mệt nỏi trong ao -Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá:
được rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én
đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào -Những từ ngữ khác: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc/ cao hơn
-HS đọc
-HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn
-HS làm vào vở
-HS đọc đoạn văn vừa viết
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Dặn HS viết thêm vào vở những từ ngữ tìm được
Tiết 2: Chính tả (nhớ – viết)
$9: tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông đà Phân biệt âm đầu l/n, âm cuối n/ng
I/ Mục tiêu:
1 Nhớ viết lại đúng chính tả cả bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do
2 Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng
II/ Đồ dùng daỵ học:
Bảng phụ để HS làm bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Trang 82.2.Hướng dẫn HS nhớ – viết:
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại bài
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ
viết sai
-Nêu nội dung chính của bài thơ?
-GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+Bài gồm mấy khổ thơ?
+Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+Những chữ nào phải viết hoa?
+Viết tên đàn ba-la-lai-ca như thế nào?
-HS tự nhớ và viết bài
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
- GV thu một số bài để chấm
-GV nhận xét
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung
- HS nhẩm lại bài
-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày
- HS viết bài
- HS soát bài
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 (86):
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV gơị ý:
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2
- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
* Bài tập 3 (87):
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS thi làm theo nhóm 7 vào bảng
nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-GV nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc
*Ví dụ về lời giải:
a) la hét – nết na ; con la – quả na… b) Lan man – mang mác ; vần thơ - vầng trăng…
* Ví dụ về lời giải:
- Từ láy âm đàu l : la liệt, la lối, lả
lướt…
- Từ láy vần có âm cuối ng: lang thang, chàng màng, loáng thoáng…
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 3: Toán
$42: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
I/ Mục tiêu:
Giúp HS ôn:
-Bảng đơn vị đo khối lượng
Trang 9-Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng thường dùng
-Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác nhau
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho 2 HS làm bài tập 4 (45)
2-Bài mới:
2.1-Ôn lại hệ thống đơn vị đo khối lượng:
a) Đơn vị đo khối lượng:
-Em hãy kể tên các đơn vị đo độ khối
lượng đã học lần lượt từ lớn đến bé?
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng liền kề?
Cho VD?
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng thông dụng? Cho VD?
2.2-Ví dụ:
-GV nêu VD1: 5tấn 132kg = …tấn
-GV hướng dẫn HS cách làm và cho HS
tự làm
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1(45): Viết các số thập phân
thích hợp vào chỗ chấm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (46): Viết các số đo sau dưới
dạng số thập phân
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán, cách
giải
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 2 HS lên chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (44):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS tìm cách giải
-Cho HS làm vào vở
-Chữa bài
-Các đơn vị đo độ dài:
km, hm, dam, m, dm, cm, mm
-Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần
đơn vị liền sau nó và bằng 1/10 (bằng 0,1) đơn vị liền trước nó
VD: 1kg = 10hg ; 1hg = 0,1kg… -HS trình bày tương tự như trên
VD: 1kg = 1000g ; 1g = 0,001kg…
*VD: 5tấn132kg = 5,132 tấn
*Lời giải:
a) 4tấn 562kg = 4,562tấn b) 3tấn 14kg = 3,014tấn c) 12tấn 6kg = 12,006tấn d) 500kg = 0,5tấn
*Kết quả:
a) 2,050kg ; 45,023kg ; 10,003kg
; 0,5kg b) 2,5tạ ; 3,03tạ ; 0,34tạ ; 4,5tạ
*Bài giải:
Lượng thịt cần thiết để nuôi 6…một ngày là:
6 x 9 = 54 (kg) Lượng thịt cần thiết để nuôi 6…30 ngày là:
Trang 1054 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,620tấn (hay 1,62tấn)
Đáp số: 1,62tấn 3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 4: Kĩ thuật
$4: Thêu chữ V (tiết 2)
I/ Mục tiêu:
HS cần phải :
- Biết cách thêu chữ V và ứng dụng của thêu chữ V
- Thêu được các mũi thêu chữ V đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện đôi tay khéo léo và tính cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu thêu chữ V
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu chữ V(váy, áo, khăn, tay…)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 35 cm x 35cm
+ Kim khâu len
+ Phấn màu, thước kẻ, kéo, khung thêu có đường kính 20 x 25cm
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2.1-Hoạt động 1: Ôn lại các thao
tác kĩ thuật
GV hướng dẫn HS ôn lại các thao tác kĩ
thuật:
-Nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu
mũi thêu chữ V?
-Nêu các thao tác bắt đầu thêu, thêu
mũi 1, 2?
-Em hãy nêu và thực hiện các thao tác
kết thúc đường thêu?
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại cách thêu chữ
V
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và hệ thống lại cách thêu
chữ V
-HS nêu và thực hiện
-HS nhắc lại cách thêu chữ V
-HS nêu
Trang 112.2-Hoạt động 2: HS thực hành.
-GV mời 2 HS nêu các yêu cầu của sản
phẩm
-GV nêu thời gian thực hành
-HS thực hành thêu chữ V ( Cá nhân
hoặc theo nhóm)
-GV quan sát, uốn nắn cho những HS
còn lúng túng
-HS thực hành thêu chữ V
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài để tiết sau tiếp tục thực hành
Tiết 5: Đạo đức
$9: Tình bạn (tiết 1)
I/ Mục tiêu: Học song bài này, HS biết:
-Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè
-Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày -Thân ái, đoàn kết với bạn bè
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 4
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài
2.2- Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
*Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của tình bạnvà quyền được kết giao bạn bè của trẻ em
* Cách tiến hành:
-Cho HS hát bài Lớp chúng ta kết đoàn.
-Hướng dẫn cả lớp thảo luận theo các
câu hỏi sau:
+Bài hát nói lên điều gì?
+Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh
chúng ta không có bạn bè?
+Trẻ em có quyền được tự do kết bạn
không? Em biết điều đó từ đâu?
-GV kết luận:
-Đại diện các nhóm lần lượt lên giới thiệu
-HS thảo luận nhóm7
-Thể hiện nhân dân ta luôn hướng về cội nguồn, luôn nhớ ơn tổ tiên
2.3-Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn
*Mục tiêu:
HS hiểu được bạn bè cần phải đoàn kết, giúp đỡ những khó khăn hoạn nạn