- HS nêu được trình tự các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ; xem chú giải; tìm đối tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ - Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm[r]
Trang 1Tuần 2
Thứ 2 ngày 30 tháng 8 năm 2010
Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( tiết 2)
I- Mục tiêu:
1- Đọc rành mạch trôi chảy ; Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của Dế Mèn
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẩn lộn do ảnh hưởng của phương ngữ
( Sừng sững, năc nô, co rúm lại, béo múp béo míp,quang hẳn)
2- Hiểu các từ ngữ trong bài: sừng sững, lủng củng, chóp bu,nặc nô, kéo bèo cánh,
cuống cuồng,…
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tấm lòng hào hiệp, ghét áp bức bất công, bênh
vực chị Nhà Trò yếu đuối
II- Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc
III- Các hoạt động dạy và học :
A- Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời câu hỏi
-Yêu cầu HS lên bảng đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và nêu ý chính của
phần 1
B- Dạy bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: luyện đọc và tìm hiểu bài
a- Luyện đọc: - Yêu cầu HS mở SGK trang 15
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp (HS1: Bọn nhện… hung dữ ; HS2: Tôi cất tiếng….giã gạo ;
HS 3: Tôi thét…quang hẳn.)
Gọi HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ mới được giới thiệu
- GV đọc mẫu lần 1( Chú ý giọng đọc)
b- Tìm hiểu bài :
- Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào ?( Truyện xuất hiện thêm bọn nhện.)
- Dế mèn gặp bọn nhện để làm gì ? (Dế Mèn gặp bọn nhện để đòi lại công bằng , bênh
vực Nhà trò yếu ớt, không để kẻ khoẻ ăn hiếp kẻ yếu )
GV: Dế mèn hành động như thế nào để trấn áp bọn nhện, giúp đỡ nhà trò ta cùng tìm
hiểu nội dung từng đoạn
* Đoạn 1: + Trận mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
+ Với trận mai phục đáng sợ như vậy bọn nhện sẽ làm gì?
( Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia… Chúng mai phục để bắt Nhà trò phải trả
nợ)
+ Em hiểu " sừng sững " , " lủng củng" nghĩa là như thế nào?
(Sừng sững: dáng một vật to lớn, đứng chắn ngang tầm nhìn Lủng củng: lộn xộn,
nhiều, không có trật tự ngăn nắp , dễ đụng chạm
+ Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì?( Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật
đáng sợ)
Trang 2* Đoạn 2: + Dế mèn làm cách nào để bọn nhện phải sợ? (Dế mèn chủ động hỏi: Ai
đứng chóp bư bọn này? ra đây ta nói chuyện- Thấy vị chúa trùm nhà nhện , Dế mèn
quay phắt
lưng, phóng càng đạp phanh phách.)
+ Dế mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai?( Dễ mèn dùng lời lẽ thách thức "chóp
bu bọn này" để ra oai.)
+ Thái độ bọn nhện ra sao khi gặp Dế mèn ?( Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng
ngang tàng, đanh đá, nặc nô.)
+ Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì? ( Dế mèn ra oai với bọn nhện )
* Đoạn 3: - Yêu cầu HS đọc
- Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải? ( Dế mèn giảng giải để bọn
nhện nhận ra lẽ phải.)
+ Sau lời lẽ đanh thép của dế mèn, bọn nhện đã hành động như thế nào ? (Dế Mèn thét
lên, chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cả bọn cuống cuồng)
+ Từ ngữ "cuống cuồng " gợi cho em cảnh gì ?( Cuống cuồng gợi tả cảnh bọn nhện rất
vội vàng, rối rít vì quá lo lắng.)
+ ý chính của đoạn 3?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 ở SGk
GV kết luận: Dế mèn xứng đáng nhận danh hiệu hiệp sĩ vì dế mèn hành động mạnh
mẽ, kiên quyết và hào hiệp
- Đại ý bài này nói lên điều gì?( Ca ngợi Dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức
bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh )
c- Thi đọc diễn cảm - Để đọc 2 đoạn trích này các em cần đọc như thế nào?
GV yêu cầu HS luyện đọc bảng phụ theo cách hướng dẫn
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Đoạn 1; giọng đọc chậm căng thẳng , hồi hộp Lời của dế mèn giọng mạnh mẽ dứt
khoát, đanh thép như ra lệnh
- 5 HS đọc - 2HS đọc toàn bài
3 -Củng cố dặn dò - Qua đoạn trích em học tập được Dế mènđức tính gì đáng quí ?
-Chính tả(nghe- viết) Mười năm cõng bạn đi học
I- Mục tiêu :
- Nghe- viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn mười năm cõng bạn đi học
- Viết đúng, đẹp tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường
Sinh,Hanh
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x, ăn/ ăng, tìm đúng các chữ có vần ăn/ăng
hoặc âm đầu s/x; giải được câu đố ở bài tập 3a
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a
III- Hoạt động chủ yếu.
A- Kiểm tra bài cũ ;
- Gọi HS làm bài tập
- Nhận xét
Trang 3B- Dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn nghe- viết chính tả
a- Tìm nội dung đoạn văn : Yêu cầu hS đọc đoạn văn
Bạn Sinh đã làm gì để giúp đờ Hanh ?
- Việc làm của Hanh đáng được trân trọng ở điểm nào ?
b- Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.( Tuyên Quang, Ki- lô -mét
khúc khuỷu, liệt,….)
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
c- Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu
d- Soát lỗi và chấm bài
3- Hướng dẫn là bài tập chính tả
*Bài 2: - Yêu cầu HS tự làm
Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc chuyện vui Tìm chỗ ngồi
+ Truyện đáng cười ở chi tiết nào?( Truyện đáng cười ở chỗ : ông khách ngồi hàng
ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗ iông nhưng thực chất là bà ta
chỉ đi tìm
lại chỗ ngồi
*Bài 3: - GV yêu cầu HS làm bài tập a
- Yêu cầu HS giải thích câu đố.( + Chữ sáo và sao Chữ sáo tên của một loài chim bỏ
săc thành chữ sao )
4- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi và chuẩn bị bài sau
-Khoa học Trao đổi chất ở con người ( tiếp theo)
I- Mục tiêu
- Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình
trao đổi chất ở người
- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động thì cơ thể sẽ chết
II- Đồ dùng học tập.
- Phiếu minh hoạ trang 8 SGK ;- Phiếu học tập theo nhóm
III- Hoạt động dạy và học
A - Kiểm tra bài cũ: - 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Thế nào là trao đổi chất?
- Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ những gì?
B - Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Gv tổ chức cho HS học theo nhóm
- Hs lên bảng chỉ vào hình minh hoạ và giới thiệu
+ H1: vẽ cơ quan tiêu hoá, nó có chức năng trao đổi thức ăn
+ H2: Vẽ cơ quan hô hấp, nó có chức năng thực hiện quá trình trao đổi khí
Trang 4+ H3: Vẽ cơ quan tuần hoàn, nó có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến
tất cả các cơ quancủa cơ thể
+H4:Vẽ cơ quan bài tiết Nó có chức năng thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi trường
GV- Nhận xét câu trả lời của HS
Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất, mỗi cơ quan đều có một chức năng Để tìm
hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng tìm hiểu bài tập 1VBT
Hoạt động 2: Sơ đồ sự trao đổi chất
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
+ Chia lớp thành 6 nhóm , GV phát phiếu học tập cho HS
+ HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập
+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực hiện và nó lấy vào thải ra những chất gì
?( Quá trình trao đổi khí do cơ quan hô hấp thực hiện, cơ quan này lấy khí ô - xi và
thái ra khí các - bon - níc.)
+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào thực hiện và nó diễn ra như thế nào ?(
Quá trình trao đổi thức ăn do tiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy vào nước và thức ăn
sau đó thải ra phân.)
+ Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực hiện và nó diễn ra như thế nào?( Quá trình bài
tiết do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện , nó lấy vào nước và thỉa ra nước tiểu,
mồ hôi.)
- Nhận xét câu trả lời của HS GVkết luận theo 3 câu hỏi trên
Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động giữa cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất
- GV treo sơ đồ trang 7 được phóng to
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài tập 2
- Quan sát sơ đồ rồi trả lời câu hỏi
+ Nêu vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất
Hoạt động kết thúc :
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất
ngừng hoạt động?
-Toán Các số có sáu chữ số
I- Mục tiêu.
- Biết mối liên hệ giữa đơn vị hàng liền kề : 10 đơn vị = 1chục, 10 chục = 1trăm, 10
trăm = 1nghìn, 10 nghìn= 1chục nghìn, 10 chục nghìn= 1trăm nghìn
-Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số
II- Đồ dùng dạy học
- Các hình biểu diễn đơn vị chục , trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK
- Các thẻ ghi số được gắn trên bảng; Bảng các hàng
III- Các hoạt động dạy và học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm các bài tập luyện thêm của tiết 5
- GV chữa bài- nhận xét
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài.
Trang 52- Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn, chục nghìn.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8 SGk và yêu cầu các em nêu mối quan hệ
giữa các hàng liền kề:
+ Mấy đơn vị bằng một chục? ( 1chục bằng mấy đơn vị?)
+ Mấy chục bằng một trăm ? ( 1 trăm bằng mấy chục?
………
+ Mấy chục nghìn bằng một trăm nghìn? ( 1trăm nghìn bằng mấy chục nghìn? )
- HS viết số 1 trăm nghìn
- Số 100 000 có mấy chữ số, đó là những số nào?( Số 100.000 có 6 chữ số, đó là chữ
số 1và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1)
3- Giới thiệu số có sáu chữ số
- GV treo bảng các hàng của số sáu chữ số như phần đồ dùng dạy học
- GV giới thiệu thẻ số 100000 là một trăm nghìn
- Yêu cầu HS viết số trăm nghìn, số chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị
vào bảng số
a Giới thiệu viết số 432516
- HS dựa vào cách viết số có 5 chữ số để viết GV nhận xét - sửa sai
+ Khi viết chúng ta bắt đầu viết từ đâu?
b- Hướng dẫn cách đọc số
- HS đọc số 432516 Hs nêu cách đọc
+ GV cho HS đọc một vài số khác
4- Luyện tập
Bài 1 - Yêu cầu HS đọc số 313 214, số 523453
- GV nhận xét; Yêu cầu HS lấy một số ví dụ - Thực hành
Bài 2: - Yêu cầu HS tự làm
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS về cấu tạo thập phân của các số trong bài
- GV yêu cầu HS nhận xét
Bài 3: - Gv viết các số có sáu chữ số trong bài tập
+ HS đọc số bất kì HS đọc số
- HS nhận xét
Bài 4: - GV thi viết chính tả toán , GV đọc HS viết
+ GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
4- Củng cố dặn dò.
- Gv tổng kết và cho HS ghi bài tập làm thêm
Thứ 3 ngày 31 tháng 9 năm 2010
Thể dục Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng- trò chơi " Thi xếp
hàng nhanh"
I- Mục tiêu
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật : quay phải,quay trái, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu dàn
hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kĩ thuật , đều, đẹp,
đúng với khẩu lệnh
Trang 6- Trò chơi " thi xếp hàng nhanh" Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn,
hào hứng trong khi chơi
II- Địa điểm , phương tiện
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị còi
III- Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Phần mở đầu: 6 - 10 phút.
- Ôn tập quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng
+ Lần 1-2 GV điều khiển tập, có nhận xét, sửa chữa những sai sót cho Hs
+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển.GV quan sát, nhận xét, sửa sai
+ Cho các tổ thi đua nhau trình diễn nội dung đội hình, đội ngũ
+ Cho cả lớp tập để củng cố
2- Trò chơi vận động ( 6-8 phút)
- Trò chơi" Thi xếp hàng nhanh" GV nêu tên trò chơi, giải thíchcách chơi,rồi cho tổ
HS chơi thử: 1-2 lần HS chơi GV đánh giá nhận xét
3- Phần kết thúc
- Cho HS làm động tác thả lỏng: 2-3 phút
- GV cùng hệ thống bài
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài về nhà
-Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp hs luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số(cả các trường hợp có các chữ số o)
II Hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 1 phần luyện thêm
- GV chữa bài nhận xét
B- Dạy và học bài mới.
1- giới thiệu bài
2- Hướng dẫn luyện tập
- Gv kẻ sẵn bài tập lên bảng
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở bài tập
- HS nhận xét
Bài 2:- Yêu cầu HS đọc bài tập cho nhau nghe và làm bài tập 2 vào vở bài tập
- Gọi một số HS đọc kết quả bài làm của mình,Yêu cầu HS nhận xét
Bài 3: - Câu a,b,c Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở
- Câu d,e,g dành cho HS khá giỏi:
d, Một trăm tám mươi nghìn bảy trăm mười lăm: 180 715
e, Ba trăm linh bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt: 307 421
g, Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín: 999 999
- GV chấm bài
Bài 4 : - Yêu cầu HS điền số vào các dãy số, sau đó đọc từng số trong dãy số.( Cả lớp
lam câu a,b; HS khá giỏi làm cả câu c, d, e)
GV nhận xét đặc điểm của dãy số
Trang 73- Củng cố - Dặn dò.
- Về nhà làm bài tập
Lịch sử Làm quen với bản đồ ( tiết 2)
I- Mục tiêu :
- HS nêu được trình tự các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ; xem chú giải; tìm đối
tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản
đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc, phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng,
vùng biển
II- Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ tự nhiên địa lýviệt nam
- Bản đồ hành chính việt nam
III- Các hoạt động dạyvà học.
1- Cách sử dụng bản đồ.
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
Bước 1: - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài trước , trả lời các câu hỏi
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Dựa vào bảng chủ giải hình 3 ( bài 2) để học các kí hiệu của một số đối tượng địa lý
+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của việt nam với các nước láng giềng trên hình 3
( bài2) và giải thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc gia( căn cứ vào kí hiệu ở bảng
chú giải.)
Bước 2: - Đại diện một số HS trả lời các câu hỏi trên và chỉ đường biên giới phần đất
liền của Việt Nảm tên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam hoặc bản đồ hành chính Việt
Nam treo tường
Bước 3: - GV giúp HS nêu được các bước sử dụng bản đồ ( như SGK)
- Hoạt động2: Thực hành theo nhóm
Bước 1: HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a,b trong SGK
.Bước 2: - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc theo nhóm
- HS các nhóm khác sửa chữa bổ sung, nếu thấy câu trả lời của bạn chưa đầy đủ chính
xác
- Gv hoàn thiện câu trả lời câu của nhóm
Bài tập b, ý 3:
- Các nước láng giềng của việt Nam: Trung Quốc, Căm- pu- chia
- Vùng biển nước ta là một phần Biển Đông
-Quần đảo của Việt nam: Hoàng sa, trường sa…
- Một số đảo của việt nam: Phú quốc, côn đảo, cát bà,…
- Một số sông chính: Sông hồng, sông thái bình, sông tièn, sông hậu,…
-Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- GV treo bản đồ hành chính việt nam lên bảng
- GV yêu cầu
+Một số HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ hướng Bắc , Nam, Đông, Tây trên bản đồ
+Một số HS lên chỉ ví trí của tỉnh (thành phố )minh đang sống trên bản đồ
+ Một só HS nêu những tỉnh ( Thành phố ) Giáp với tỉnh của mình
Khi HS lên bản đồ, GV chú ý HD HS cách chỉ
Trang 83- nhận xét - dặn dò
Luyện viết
mẹ ốm
i- mục tiêu:
- HS luyện viết đúng cỡ chữ, mẫu chữ ,trình bày sạch đẹp 3 khổ thơ trong bài mẹ ốm
- Rèn ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II- Hoạt động dạy học:
1- Gọi học sinh đọc bài mẹ ốm
2- yêu cầu HS phát hiện một số từ khó viết trong bài và luyện viết vào giấy nháp
VD : Truyện Kiều; cuốc cày
3- GV đọc bài cho HS viết
4- HS đổi chéo vở cho bạn để kiểm tra
5- GV chấm một số bài
-Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu, đoàn kết
I- Mục tiêu
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về
chủ điểm : Thương người như thể thương thân.( BT1; BT4)
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng một số từ có tiếng” nhân” theo hai nghĩa khác nhau:
người, lòng thương người.( BT2, BT3)
II- Đồ dùng dạy học :
Giấy khổ to kẻ sẵn vào bảng, bút dạ
III- Các hoạt động dạy và học
A- Bài cũ - Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần:
+ Có 1 âm :( Có1 âm : cô, chú, bố, mẹ, dì, cụ, kị , chị)
+ Có 2 âm: (Có 2 âm: bác, thím, anh, em, ông,
- GV nhận xét các từ mà HS vừa tìm được
B-Dạy và học bài mới
* HĐ1: Hướng dẫn HS luyờn tập từng bài để hệ thống và giải nghĩa 1 số từ :
BT1: 1 HS đọc yờu cầu BT
HS trao đổi nhúm đụi – Làm BT vào vở BT
Gọi HS nờu kết quả - GV nhận xột - Bổ sung - Ghi ý đỳng lờn bảng
a)Từ thể hiện lũng nhõn hậu : Lũng nhõn ỏi, lũng vị tha, tỡnh thõn ỏi, tỡnh
thương mến, yờu quý, xút xa, tha thứ, độ lượng, bao dung, thụng cảm
b) Từ trỏi nghĩa với từ nhõn hậu – yờu thương : Hung ỏc, tàn ỏc, tàn bạo, cay
độc, ỏc nghiệt, hung dữ, dữ tợn
c) Từ thể hiện tinh thần đựm bọc: Cứu giỳp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bờnh vực,
bảo vệ, che chở
d) Từ trỏi nghĩa với từ đựm bọc: ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ,
BT2 :
a) Từ cú tiếng nhõn cú nghĩa là người: Nhõn dõn, cụng nhõn, nhõn loại, nhõn ỏi
b) Từ cú tiếng nhõn cú nghĩa là lũng nhõn ỏi : Nhõn hậu , nhõn ỏi, nhõn từ
Trang 9BT3 : HS đặt cõu
Gọi HS nờu kết quả - GV bổ sung : Ghi bảng
BT4 ( dành cho HS khá, giỏi) : GV ghi cỏc cõu thành ngữ lờn bảng
HS thảo luận: Tỡm hiểu nghĩa của từng từ ngữ - Gọi HS nờu kết quả - Lớp
nhận xột – GV bổ sung
a) Ở hiền gặp lành : ( Khuyờn người ta sống hiền lành, nhõn hậu – Vỡ sống
hiền lành sẽ gặp điều tốt đẹp may mắn )
b) Trõu buộc ghột trõu ăn : ( Chờ người cú tớnh xấu – Ghen tị khi thấy người
khỏc được hạnh phỳc, may mắn )
c) Một cõy làm chẳng , nỳi cao : ( Khuyờn người ta đoàn kết vỡ đoàn
kế sẽ tạo nờn sức mạnh )
3 Củng cố : Túm tắt lại nội dung bài
-Thứ 4 ngày 1 tháng 9 năm 2010
Toán Hàng và lớp
I- Mục tiêu
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Nhận biết được giá trị của chữ số theo mỗi vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết mỗi số thành tổng theo hàng
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của sáu chữ số như trong phần bài họcSGK;
III- Hoạt động dạy và học
A- Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập về nhà
- Gv nhận xét - ghi điểm
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài
2 Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn
- Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn ?( Hàng đơn vị, hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn,hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.)
- GV giới thiệu, vừa kết hợp chỉ bảng
- Lớp đơn vị gồm mấy hàng? Đó là những hàng nào? (Lớp đơn vị gồm ba hàng là
hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.)
-Lớp nghìn gồm có mấy hàng? Đó là những hàng nào? ( Lớp nghìn gồm ba hàng đó là
hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.)
-GV viết số 321 vào cột số và yêu cầu HS đọc
-Viết số 321 vào cột ghi hàng
-GV làm tương tự với các số : 654000; 654321
3- Luyện tập, thực hành
Bài 1: - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài tập
- HS nhận xét GV ghi điểm
Bài 2: yêu cầu HS làm bài
.- Hs nhận xét, Gv ghi điểm
Bài 3: - GV viết lên bảng số 52314 và hỏi :
Trang 10Số 52314 gồm mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mây nghìn, mấy trăm, mấy chục,
mấy đơn vị.( Số 52314 gồm 5 chục nghìn,2nghìn, 3trăm, 1chục,4đơn vị)
- Hãy viết số 52314 thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- 52314 = 50000 + 2+ 2000 + 300 + 10+4
- GV nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu cầu HS cả lớp đổi chéo bài kiểm tra lẫn
nhau
Bài 4:( HS khá giỏi )
- GV lần lượt đọc từng số trong bài cho HS viết số
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5: ( HS khá giỏi )
- Gv viết lên bảng số 823573 và yêu cầu HS đó đọc số
+ Lớp nghìn của số 823573 gồm những số nào? (Lớp nghìn của số 823573 gồm các
chữ số 8,2,3.)
- HS đọc: tám trăm hai mươi ba nghìn năm trăm bảy mươi ba
+ GV nhận xét và yêu cầu HS làm phần còn lại
C- Nhận xét - Dặn dò
Về nhà làm bài tập luyện thêm
-Đạo đức Trung thực trong học tập ( tiết 2 )
ii- hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kể tên những việc làm đúng sai.
- GV cho HS làm việc theo nhóm
+Yêu cầu các HS trong nhóm lần lượt nêu tên 3 hành động trung thực, 3 hành động
không trung thực (đã tìm hiểu ở nhà ) luận lên bảng
+ Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận : Trong học tập, chúng ta cần phải trung thực, để tiến bộ và mọi người
yêu quý
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
-GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
+ Đưa tình huống ( bài tập 3- SGK ) lên bảng
+ Yêu cầu cá nhóm thảo luận nêu cách xử lý mỗi tình huống và giải thích vì sao lại
chọn cách giải quyết đó?
- Gv tổ chức cho hs làm việc cả lớp :
+ Đại diện 3 nhóm trả lời 3 tình huống
Chẳng hạn : Tình huống 1 :Em sẽ chấp nhận bị điểm kém nhưng lần sau em sẽ học
bài tốt.Em sẽ không chép bài của bạn
Tình huống 2 : Em sẽ báo lại cho cô giáo điểm của em để cô ghi lại.
Tình huống 3 : Em sẽ động viên bạn cố gắng làm bài và nhắc bạn trong giờ em
không được phép cho bạn chép bài
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS trả lời
+ Hỏi : cách xử lý của nhóm …thể hiện sự trung thực hay không?
GV Nhận xét , khen ngợi các nhóm
Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện tình huống.