1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Toán khối 4 - Tiết 116: Luyện tập

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 262,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố: * Cho HS làm bài tập 1 trong phần luyện tập SGK trang 119 - Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, cuộc sống của ngày hè được gợi tả một cách sống động cho thấy sự cảm nhận tinh tế, [r]

Trang 1

Tuần 13

Tiết 37

NSoạn: 26/11/06

NDạy: 27/11/06

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT (tt)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

* Giúp HS:

- Ôn tập, củng cố khái niệm về ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Nắm vững các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày biểu hiện tình cảm, thái độ,… là thể hiện văn hóa giao tiếp trong đời sống hiện nay

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

GV :- Đọc sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết kế, soạn giáo án

HS: - Đọc SGK, soạn bài ở nhà trước khi đến lớp

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

* Giáo viên tiến hành theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy trình bày khái niệm về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ? Cho ví dụ minh họa?

II Giới thiệu bài mới:

Vào bài: Hôm trước các em đã được tìm hiểu phong cách ngôn ngữ sinh hoạt phần đầu Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu phần con lại của bài của bài phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

* Hoạt động 1:

GV: cho học sinh nhắc lại khái niệm, các dạng biểu

hiện của ngôn ngữ sinh hoạt?

HS trả lòi: -Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong

cách mang đậm những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ

dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày

-Qua thực tiễn giao tiếp bằng lời nói hằng ngày ta rút ra

những đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

* Hoạt động 2:

Tìm hiểu đặc trưng của các phong cách ngôn ngữ sinh

hoạt?

GV: Cho học sinh phân tích ngữ liệu

HS: Trao đổi thảo luận qua một số câu hỏi

Tổ 1: Xác định thời gian, địa điểm cụ thể của cuộc hội

thoại?

HS suy nghĩ trả lời:

I Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

II Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

1 Tính cụ thể Trong đoạn hội thoại đã dẫn chứng cụ thể biểu hiện các mặt sau:

* Có địa điểm cụ thể: ( nhà Mai), t/gian ( buổi trưa)

* Có người nói cụ thể ( Hùng , Phương,

mẹ Mai)

Trang 2

Tổ 2: Xác định nội dung và mục đích giao tiếp?

Tổ 3:Người tham gia giao tiếp cụ thể với những tư cách

quan hệ xác định( Ai nói, nói với ai? Nói với tư cách

gì?, Nói trong quan hệ nào?

Tổ 4: Nhận xét các yếu tố ngôn từ ( từ ngữ, kiểu câu)

GV: Tính cụ thể được biểu hiện ntn qua hội thoại ?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Nêu câu hỏi Yêu cầu học sinh trả lời

- Tính cụ thể của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt được

biểu ở những phương diện chủ yếu nào?

GV: Vì sao trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt phải

cụ thể ?

ĐH: Trong giao tiếp hội thoại ngôn ngữ phải cụ thể,

ngôn ngữ càng cụ thể thì người nói và người nghe càng

dể hiểu nhau; ngôn ngữ càng trừu tượng, sách vở thì

càng gây khó khăn cho giao tiếp

- PCNNSH không dùng lối nói trừu tượng chung chung

mà ưa chuộng lối nói cụ thể sinh động Đó là lối nói

giàu âm thanh, màu sắc Mang dấu ấn rõ rệt của tình

huống giao tiếp hằng ngày, dễ gây ấn tượng

* Hoạt động 3: Tính cảm xúc của phong cách ngôn ngữ

sinh hoạt được thể hiện ở những phương diện nào?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV bổ sung:

– Tính cảm xúc gắn với ngữ điệu (giọng điệu) vốn là

biểu hiện tự nhiên của hành vi nói năng không có lời

nói nào mà không thể hiện một thái độ, tình cảm, tâm

trạng của người nói

- Tính cảm xúc còn thể hiện ở những hành vi kèm vẻ

mặt, cử chỉ, điệu bộ Vì vậy, ngôn ngữ hội thoại gắn với

các phương tiện giao tiếp đa kênh

Người tiếp nhận nhờ những yếu tố cảm xúc mà hiểu

nhanh hơn, cụ thể hơn những gì được nói ra

GV: Yêu cầu học sinh phân tích, tìm hiểu tính cảm xúc

qua đoạn hội thoại

 Những từ ngữ có tính khẩu ngữ: gì mà, gớm, lạch

bà, lạch bạch

GV: Nêu thêm một số ví dụ: Kiểu câu cảm thán:

Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn đê hắn

khổ đến nông nỗi này!

- Kiểu câu cầu khiến: Hễ đứa nào láo, cứ đánh sặc

tiết chúng nó ra, tội vạ ông chịu ( Nguyễn Công Hoan-

Tinh thần thể dục ).

Hoạt động 4: Tính cá thể của phong cách ngôn ngữ

* Có người nghe ( Hùng, Phương nói với

mẹ Mai.)

 Có mục đích ( Hùng, Phương rủ mai đi học, mẹ Mai khuyên Hùng, Phương)

 Cách diễn đạt cụ thể qua việc dùng từ ngữ ( kèm theo ngữ điệu) phù hợp với đối thoại

 Dấu hiệu đặc trưng thứ nhất có thể trùng với phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là:

 Tính cụ thể:

+ Cụ thể về hoàn cảnh + Về con người

+ Về cách nói năng, từ ngữ, diễn đạt

 Tính cảm xúc:

- Lời nói biểu hiện thái độ tình cảm qua giọng điệu: thân mật, quát nạt, trách móc, bực bội, yêu thương…,

- Dùng những từ ngữ có tình khẩu ngữ tăng thêm cảm xúc rõ ràng

- Kiểu câu giàu sắc thái cảm xúc ( câu cảm thán, câu cầu khiến, lời gọi đáp, trách mắng…)

 Tính cá thể

- Mỗi người có giọng nói khác nhau

Trang 3

sinh hoạt được biểu hiện như thế nào?

GV: Gợi dẫn – Trong dấu ấn cá nhân của mỗi người

- Trong ngôn từ cách nói,cách lựa chọn

ngôn từ, giọng nói

- Qua dấu ấn trên ta có thể nhận ra giới

tính, tuổi tác, địa phương

HS: Nêu ví dụ:

GV bổ sung – so sánh:

- Tính cá thể của lời nói trong phong cách ngơn ngữ

sinh hoạt khác với tính cá thể hóa của ngôn ngữ nghệ

thuật

- Trong ngôn ngữ nghệ thuật tính cá thể phải có ngôn

ngữ nghệ thuật tao nên sự phong phú hấp dẫn biểu hiện

tài năng của tác giả

Các nhà văn tưng khai thác đặc điểm từng lời nói như

môt phương tiện để khắc họa tính cách nhân vật

VD:Lời bà Nghị Quế trong tác phẩm “Tắt đèn” – Ngô

Tất Tố.

“ Bà đã đếm kỹ rối đấy, còn mười bốn miếng tất cả, hễ

mất miếng nào thì chết với bà”.

Hoạt động 5: GV hướng dẫn học sinh luyên tập bài tập

1/127 SGK

GV cho HS đọc đoạn”Nhật kí của Đặng Thùy Trâm” –

SGK

GV: Những từ ngữ, kiểu câu, cách diễn đạt trong đoạn

nhật kí thể hiện đặc trưng của phong cách ngôn ngữ

sinh hoạt

HS: Lên bảng trình bày

GV: Ghi nhật kí có lợi gì cho sự phát triển của ngôn

ngữ cá nhân ?

HS: - Tìm tòi từ ngữ thể hiện sự việc, tình cảm cụ thể

- Tìm tòi từ ngữ để diễn đạt đúng với phong cách

ghi nhật kí viết ngắn gọn mà đầy đủ

- Cách dùng từ ngữ khác nhau

- Lời nói là vẻ mặt thứ hai của con người

III Luyện tập 1/127

* Tính cụ thể

+ Thời gian: đêm khuya + Không gian: rừng + “Nghĩ gì đấy Th ơi ?” phân thân “Nghĩ gì mà…” đối thoại

* Tính cảm xúc:

+ Giọng điệu: thân mật, yêu thương + Kiểu câu: nghi vấn, cảm thán “Nghĩ gì đấy Th ơi ?” “Đáng trách quá Th ơi !”,

Từ ngữ biểu cảm (“Viễn cảnh, cận cảnh, cảnh chia li, cảnh đau buồn được viết theo dòng tâm tư”)

* Tính cá thể:

+ Kiểu câu diễn đạt rheo ngôn ngữ của nhật kí cá nhân

+ Ngôn ngữ của một con người giàu cảm xúc, có đời sống tâm hồn phong phú

“…nằm thao thức không ngủ được”,

“Nghĩ gì đấy Th ơi ?”, “Th thấy…”,

“Đáng trách quá Th ơi !”, “Th có nghe

…?”

2/127

- Từ xưng hô: mình – ta, cô – anh

- Ngôn ngữ đối thoại: “…có nhớ ta chăng”, “Hỡi cô yếm trắng…”

- Lời nói hằng ngày: “Mình về…”, “Ta về…”, “Lại đây đập đất trồng cà với anh”

Trang 4

3/127 Đây là đoạn đối thoại giữa

- Người nói: Đăm Săn, người nghe là tôi

tớ dân làng

- Nội dung: ĐS kêu gọi dân làng về với mình, dân làng đồng tình

Điểm khác: không có dấu hiệu của khẩu ngữ vì đây là văn viết nên có sự lựa chọn

về từ ngữ, phát huy sức mạnh của hình ảnh và dấu câu

III Củng cố:

HS nắm: - Khái niệm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

+ Ba đặc trưng: tính cụ thể, chính xác, cá thể,…thể hiện lặp đi lặp lại trong ngôn ngữ của mọi người, ở mọi tình huống giao tiếp ngôn ngữ trong sinh hoạt hằng ngày đã tạo nên phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Ba đặc trưng đó làm nên sự khác biệt giữa ngôn ngữ sinh hoạt với ngôn ngữ thuộc các lĩnh vực giao tiếp khác, thuộc các phong cách ngôn ngữ khác như: nghệ thuật, khoa học, hành chính,…

IV Dặn dò:

- Học thuộc khái niệm- các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Ví dụ cụ thể của từng đặc trưng

- Đọc trước văn bản “Tỏ lòng” và soạn những câu hỏi có trong sách giáo khoa

V Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tuần 13

Tiết 38

NSoạn: 27/11/07

NDạy: 28/11/07

TỎ LÒNG (Thuật hoài)

Phạm Ngũ Lão

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

* Giúp HS:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhi với lí tưởng và nhân cách cao cả; cảm nhận được vẻ đẹp của thời đại qua hình tượng “ba quân” với sức mạnh và khí thể hào hùng Vẻ đẹp con người và vẻ đẹp thời đại quyện hòa vào nhau

- Vận dụng những kiến thức đã học về thơ Đường luật để cảm nhận và phân tích được thành công nghệ thuật của bài thơ: thiên về gợi, bao quát gây ấn tượng, dồn nén, cảm xúc, hình ảnh hoành tráng, đạt tới trình độ súc tích cao, có sức biểu cảm mạnh mẽ

- Bồi dưỡng nhân cách, sống có lí tưởng, quyết tâm thực hiện lí tưởng

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết kế bài giảng HS: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

* Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Kiểm tra bài cũ:

* Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

II.Giới thiệu bài mới:

Lời vào bài: Tương truyền rằng: Giặc Nguyên- Mông sang xâm lược nước ta Vua Trần phái quan lại trong triều đi tìm người tài giỏi đánh giặc cứu nước Trên đường đi tới làng Phù Ủng, huyện Đường Hào,nay là thuộc Ân Thi, tỉnh Hưng Yên, quan quân nhà vua gặp một thanh niên ngồi đang sọt giữa đường Quân lính quát người ấy không nói gì, quân lính đâm một nhát vào đùi người

ấy không hề kêu la, không hề nhúc nhích biết là người có chí khí Quân lính hỏi tại sao không tránh

mà bị đâm sao sao không phản ứng gì, người ấy thưa vì đang nghĩ cánh đánh giặc Nguyên Người

ấy chính là Phạm Ngũ Lão, tác giả của bài thơ này.

GV cho HS đọc phần tiểu dẫn trong SGK

GV: Nêu những hiểu biết của em về cuộc đời, sự

nghiệp của nhà thơ?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Chốt những ý chính

I Giới thiệu chung

1 Tác giả : Phạm Ngũ Lão (1255 – 1320)

- Quê: làng Phù Ứng – huyện Đường Hào nay là Ân Thi – Hưng Yên

-Con rể Trần Hưng Đạo

- Là tướng giỏi-đánh đâu thắng đấy, có

Trang 6

GV bổ sung: Phạm Ngũ Lão chỉ để lại 2 bài thơ

nhưng tên tuổi ông vẫn đứng cùng hàng những tác

giả danh tiếng nhất văn học thời Trần của dòng

văn học yêu nước

GV yêu cầu HS đọc bài thơ

HS: Đọc đúng cách và xác định thể loại bài thơ

GV: Gọi HS đọc bài thơ phần phiên âm và dịch

thơ Đọc diễn cảm, tự tin, tâm huyết mạnh mẽ

GV: Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào ?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Em hiểu như thế nào về hai chữ “ Tỏ lòng”

HS: Bày tỏ khát vọng hoài bão trong lòng Chủ thể

trữ tình là vị tướng chỉ huy quân đội làm nhiệm vụ

trấn giữ biên cương Tổ quốc

GV: Sau khi đọc bài thơ em có cảm nhận gì về bài

thơ này?

GVĐH: - Cảm nhận chung: Bài thơ thể hiện được

vẻ đẹp của con người và thời đại Nhà Trần với

một niềm tự hào lớn

->Có thể xem bài thơ là bức chân dung tự họa về

người anh hùng Phạm Ngũ Lão và cũng là chân

dung của con người trong thời đại ấy

GV: Em hãy cho biết thể loại và bố cục của bài

thơ?

GV: Chỉ ra điểm khác nhau giữa câu thơ đầu trong

nguyên tác chữ Hán và câu thơ dịch ?

- Lưu ý: Cần so sánh đối chiếu 2 văn bản nguyên

tác và dịch khi phân tích (cảm nhận) bài thơ

HS: Chữ Hán “Múa giáo” trong lời dịch chưa thể

hiện được 2 từ “hoành sóc”

GV bổ sung:- Từ “Hoành sóc” dịch “múa giáo”

không được hay, vì làm giảm đi tư thế hiên ngang,

vững chãi như một bức tượng của người tráng sĩ

GV: Em có nhận xét gì về vẻ đẹp tư thế của vị

tướng nhà Trần (người trai đời trần)?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV chốt ý: 

công lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống Nguyên-Mông.

- Vừa chăm võ nghệ, vừa thích đọc sách ngâm thơ → văn võ toàn tài

- Có địa vị cao ở đời Nhà Trần:

+ Điện súy Thượng tướng quân (1302) + Quan nội hầu (1318)

- Khi mất được thờ ở Vạn Kiếp trong đền thờ Trần Hưng Đạo

- Tác phẩm còn hai bài : Tơ lòng, Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương

2 Văn bản

a Hoàn cảnh sáng tác

- Tác phẩm ra đời trong không khí quyết chiến, quyết thắng của quân dân Nhà Trần khi chống quân Nguyên Mông xâm lược đất nước

- Có thể bài thơ ra đời trong hoàn cảnh lực lượng kháng chiến đã lớn mạnh nhưng chưa đi đến chiến thắng cuối cùng

b Thể loại Thể Đường luật thất ngôn tứ tuyệt

c Bố cục: 2 phần

- Phần 1: Hai câu đầu: Vẻ đẹp tư thế của

vị tướng nhà Trần và vẻ đẹp hình tượng “

ba quân”

- Phần 2: Hai câu sau: Nỗi lòng của người anh hùng

II Đọc – hiểu văn bản

1 Hai câu trên: Vẻ đẹp tư thế của vị tướng

nhà Trần và vẻ đẹp hình tượng “ba quân”

- Câu 1: Vẻ đẹp tư thế của vị tướng nhà

Trần: Hiên ngang - dũng mãnh -sẵn sàng chiến đấu, lập chiến công huy hoàng

- Hoành sóc-giang sơn-kỷ thu

-> Đây là những từ ngữ giàu sức gợi về thời gian, không gian và hình ảnh người tráng sĩ nhà Trần thật hào hùng

- Từ “Hoành sóc” dịch “múa giáo” không được hay, vì làm giảm đi tư thế hiên ngang, vững chãi như một bức tượng của người tráng sĩ

TL: Hình tượng vị tướng (người trai đời Trần) mang vẻ đẹp dũng mãnh, hiên ngang,

kỳ vĩ, mang tầm vóc vũ trụ nổi bật trên bối

Trang 7

GV: Em cảm nhận ntn về sức mạnh của quân đội

nhà Trần qua câu thơ “Ba quân…trâu”

HS: Thảo luận và trả lời

GV: Giải nghĩa

- Tam quân gồm: Tiền quân , Trung quân, Hậu

quân

- Nuốt trôi trâu: sức mạnh như hổ báo nuốt trôi cả

trâu

GV: Câu thơ thứ hai tác giả sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì?

GV:

GV: Gọi HS giải nghĩa “công danh nam tử”,

“vương nợ”

HS: - “Công danh nam tử” công danh của đấng

làm trai, theo lí tưởng làm trai thời PK

- “Vương nợ”: chưa trả xong nợ công danh

Gv: Cho HS liên hệ Nguyễn Công Trứ:

“Đã mang tiếng ở trong trời đất

Phải có danh gì với núi sông”

“ Làm trai cho đáng nên trai

Xuống đông đông tĩnh, lên đoài đoài yên”

GV bổ sung: Công danh được coi là món nợ đời

phải trả của kẻ làm trai Trả xong nợ công danh có

nghĩa là đã hoàn thành nghĩa vụ với đời, với dân,

với nước Chí làm trai ở thời bấy giờ có tác dụng

cỗ vũ con người tử bỏ lối sống tầm thường, ích kĩ,

sẳn sàng hi sinh chiến đấu cho sự nghiệp lớn lao:

cứu dân, cứu nước để bất hủ muôn đời cùng trời

đất

GV: Vì sao tác giả lại thấy “thẹn” với Vũ Hầu ?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV gợi dẫn: Vũ Hầu Khổng Minh Gia Cát Lượng

đời Hán là bậc kì tài, hiền thần, vạn đại quân sự

nổi tiếng tài -đức thời ( Tam Quốc), từ một trai cày

đất nam Dương giúp Lưu Bị lập nên sự nghiệp lớn

Phạn Ngụ Lão tự thấy hổ thẹn vì mình chưa có tài

gíông như Gia Cát Lượng.Xưa nay những người

có nhân cách vẫn thường mang trong mình một nỗi

thẹn như: Nguyễn Khuyến thẹn khi nghĩ tới Đào

Tiềm – một danh sĩ cao khiết đời Tấn “ Nhân hứng

cũng vừa toan cất bút- Nghĩ ra lại thẹn với ông

Đào  nỗi thẹn có giá trị nhân cách

cảnh giang sơn-sông núi như một bức tượng đài sừng sững bất hủ

* Câu 2: Vẻ đẹp của hình tượng “ba quân”

- Hình ảnh ba quân hiện lên đông đảo, trùng điệp với sức mạnh phi thường: Nuốt trôi trâu

- Nuốt trôi trâu  sức mạnh như hổ báo nuốt át sao ngưu

- Sử dụng phép so sánh-ẩndụ- thậm xưngtạo nên một hình tượng thơ mang tầm vóc vũ trụ, độc đáo.

- Vẻ đẹp hài hòa giữa hiện thực và lãng mạn, khách quan và cảm nhận chủ quan

- Hai câu thơ lồng vào nhau tạo nên vẻ đẹp hài hòa giữa con người và thời đại,mang đậm chất sử thi

.2 Hai câu dưới: Nỗi lòng người anh hùng

(cái chí - cái tâm của người anh hùng)

- Công danh (công nghiệp)-sự nghiệp

- Công danh: công lao và danh tiếng (tiếng thơm) để lại muôn đời

 Công danh là ước vọng của kẻ làm trai,

là món nợ phải trả

- Công danh Phạm Ngũ Lão nói tới: Là phải hoàn thành nghĩa vụ với non sông-nghĩa vụ cứu nước

- Nợ công danh là nợ dân, nợ nước

Đây cũng chính là lý tưởng sống của người nam nhi trong thời đại nhà Trần

 quan niệm nhân sinh tích cực, cao cả Thể hiện tinh thần, tư tưởng tích cực Đây

là khát vọng lý tưởng chính đáng mà con người thời đại ấy muốn đạt được  đây là cái chí của Phạm Ngũ Lão

- Câu 4: Luống thẹn tai nghe

- “Thẹn” vì chưa được bằng Vũ Hầu (Gia Cát Lượng) chưa có tài, mưu lược như Vũ Hầu để giúp nước

- Thẹn vì cầm quân đã mấy năm (câu đầu)

mà chưa thắng lợi (câu 3) còn “vương nợ”

- Thẹn vì chưa báo đáp được cái ơn tri ngộ của chủ tướng như Gia Cát Lượng Nhưng trước hết là nỗi “Thẹn” vì chưa trả xong nợ nước

- Thể hiện sự khiêm tốn

 Càng tăng thêm lòng yêu nước, ý thức

Trang 8

Qua phần tổng kết em cho biết nội dung và nghệ

thụât của bài học là gì?

trách nhiệm đối với đất nước và khát vọng chiến công

 Là cái thẹn làm tôn lên vẻ đẹp con người

 Không có cái thẹn này không thành Phạm Ngũ Lão mà sử sách đã ghi chép, kính trọng Đó là cái tâm của Phạm Ngũ Lão

- Tỏ bày với mọi người, với hậu thế về cái chí, cái tâm của mình, trách nhiệm của mình đối với đất nước Qua sự bày tỏ ấy còn nói lên tình cảm, niềm tự hào, khí phách của người anh hùng và thời đại nhà Trần

- Nỗi lòng của Phạm Ngũ Lão cũng là nỗi lòng của cả thế hệ lúc đó

III Tổng kết:

1 Nội dung:

- Cảm nhận được vẻ đẹp hiên ngang, đầy chí khí, tâm huyết và vẻ đẹp nhân cách của

vị tướng nhà Trần

- Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng, “hào khí Đông A” của thời đại nhà Trần chống ngoại xâm bảo vệ đất nước

2 Nghệ thuật

- -Tính hàm súc, cô đọng cao độ

- - Ngôn ngữ, hình ảnh thơ giàu sức biểu cảm,giàu sức gợi

- Bút pháp nghệ thuật hoành tráng có tính

sử thi với hình tượng thơ lớn lao mang đậm màu sử thi

- Có sức khích lệ, cổ vũ cách sống đẹp: sống có nhân cách, có lý tưởng, quyết tâm thực hiện lý tưởng Bồi dưỡng lòng yêu nước

III Củng cố:

* Phân tích hào khí Đông A của bài thơ này

- Vẻ đẹp của con người thời Trần

+ Tầm vóc, tư thế, hành động lớn lao kì vĩ

+ Chí lớn lập công danh trong sự nghiệp cứu nước cứu dân Cái tâm mang giá trị nhân cách, nỗi “thẹn” tôn lên vẻ đẹp con người

+ Vẻ đẹp thời đại: khí thế hào hùng mang tinh thần quyết chiến, quyết thắng

Trang 9

IV Dặn dò:

- Đọc thuộc lòng bài thơ (phần phiên âm và dịch thơ) Nắm được nội dung và nghệ thuật

của bài thơ

- Đọc, tìm hiểu văn bản “Cảnh ngày hè” – Nguyễn Trãi

- Trả lời các câu hỏi ở phần hướng dẫn học bài

V Rút kinh nghiệm

Tuần 13

Tiết 39

NSoạn: 28/11/07

NDạy: 29/11/07

CẢNH NGÀY HÈ (Bảo kính cảnh giới – bài 43)

Nguyễn Trãi A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

*Giúp HS:

- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè Qua bức tranh thiên nhiên là vẻ đẹp tâm

hồn Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước

- Có kĩ năng phân tích một bài thơ Nôm của Nguyễn Trãi:chú ý những câu thơ sáu chữ dồn nén

cảm xúc, cách ngắt nhịp ¾ trong câu thơ bảy chữ có tác dụng nhấn mạnh

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước, tình cảm gắn bó với cuộc sống của người dân

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

* GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết kế bài học

* HS : Học bài cũ- Soạn bài mới trước khi đến lớp

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

* Giáo viên tiến hành theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, trao đổi thảo

luận, trả lời câu hỏi

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: - Đọc phần phiên âm và dịch thơ bài “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão ? Nêu nội dung-

nghệ thuật của bài thơ này

Trang 10

II.Giới thiệu bài mới:

Lời vào bài: Nguyễn Trãi một nhà quân sự tài ba, một nhà ngoại giao kiệt xuất, là cây đại

thụ lớn trong nền văn học nước nhà Yêu nước, thương dân là vẻ đẹp trong tâm hồn Nguyễn Trãi

→ bài thơ : “Cảnh ngày hè” đã thể hiện điều ấy

GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn trong SGK

GV: Em hãy trình bày những nét khái quát về “Quốc

âm thi tập” ?

HS: Dựa vào SGK trả lời

Gv gọi HS đọc bài thơ

Giọng điệu: thanh thản, vui sảng khối

GV: Bài thơ ra đời trong hồn cảnh ntn ?

HS: Lúc Nguyễn Trãi ở ẩn tại Cơn Sơn

GV: Nhận xét về thể loại thơ ?

HS: Suy nghĩ trả lời

G V: Thử chia bố cục của bài thơ ?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV đọc lại bài thơ

GV: Thi nhân xưa đến với thiên nhiên bằng bút pháp

vịnh, ở đây Nguyễn Trãi lại thiên về bút pháp tả, Hiện

lên trước mắt người đọc là một bức tranh ngày hè rất

sinh động và đầy sức sống

GV: Tìm ra 3 vẻ đẹp riêng của 3 câu thơ Tìm ý nghĩa

và cách sử dụng động từ tạo đường nét cho cảnh ?

HS: Suy nghĩ trả lời

I Giới thiệu chung

1 Vài nét về tập thơ Nơm “Quốc âm thi tập”

Gồm 254 bài

- Nội dung: phản ánh tư tưởng, tình cảm,

vẻ đẹp tồn diện của Nguyễn Trãi Đĩ là tư tưởng nhân nghĩa sáng ngời, yêu nước thương dân, giữ gìn nhân cách hịa cảm với thiên nhiên

- Nghệ thuật: Sáng tạo trong thể thơ Nơm, Đường luật cĩ xen câu lục ngơn với câu thất ngơn

- Bố cục của tập thơ gồm 4 phần + Phần 1: Vơ đề khơng cĩ đầu đề được sắp xếp theo các mục: Ngơn chí, Mạn thuật, Tư thán, Tự thuật, Bảo kính cảnh giới (63 bài) + Phần 2: Mơn thì lệnh (Thời tiết)

+ Phần 3: Mơn hoa mộc (cây cỏ) + Phần 4: Mơn cầm thú (thú vật)

2 Văn bản

a Xuất xứ Đây là bài thơ số 170 trong “Quốc âm thi tập” thuộc chùm thơ “Bảo kính cảnh giới” bài số 43

b Hồn cảnh sáng tác Bài thơ ra đời trong những năm Nguyễn Trãi nhàn quan, khơng cịn được nhà vua tin dùng như trước (1438 – 1439)

c Thể loại Thơ tiếng Việt, thất ngơn xen lục ngơn

d Bố cục: 2 phần

- Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên, cuộc sống

- Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi

II Đọc – hiểu văn bản

1 Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên, cuộc sống Tính sinh động của bức tranh được tạo nên bởi sự kết hợp giữa đường nét, màu sắc,

âm thanh, con người và cảnh vật

- Đường nét: được thể hiện qua 3 câu thơ:

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w