Bài tập có vận dụng góc có đỉnh ở bên trong đường tròn.. Góc có đỉnh bên ngoài đường tròn.[r]
Trang 1PHIẾU HỌC TẬP : LUYỆN TẬP VỀ 5 LOẠI GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN TRONG CHƯƠNG III HÌNH HỌC 9 PHIẾU HỌC TẬP 1: Xác định cung có số đo cho trước (không dùng thước đo góc).
Bài tập1 Cho đường tròn (O;R) Thực hiện các yêu cầu sau đây bằng cách điền
vào chỗ trống số đo độ thích hợp để có các kết luận đúng:
a/ Xác định liên tiếp ba điểm A; B; C theo cùng một chiều trên đường tròn sao cho AB=BC=R
+ sđ AB =…………
+ sđ BC=………
+ sđ AC=………
Từ đó tự rút ra cách vẽ cung có số đo 600
………
Từ đó tự rút ra cách vẽ cung có số đo 1200
……… (Qua cách làm trên, tôi sẽ giúp các em biết xác định cung có số đo 600 ;1200 không cấn dùng thước đo góc )
b/ Vẽ bán kính OD vuông góc OC (D ¿ AC)
Sđ CD=………
c/ Xác định M là điểm chính giữa của cung CD khi đó sđ CM = ……
d/ Vẽ đường kính CE của đường tròn (O) Khi đó sđ ME=…………
Tương tự như trên các em cũng biết cách xác định các cung có số đo 900, 450, 1350 Hãy tìm thêm các cách xác định khác nhé !
PHIẾU HỌC TẬP 2: Tính độ dài dây căng các cung có số đo đặc biệt.
Trang 2Bài tập 2 Cho đường tròn ( O;R) trên đường tròn xác định liên tiếp ba điểm A,
B, C sao cho sđ ^AB = 1200, sđ BC^ =900 Hãy điền vào chổ trống để có cách tính độ dài dây căng cung có số đo 1200 và 900
a/Tính AB (theo R)
Ta có ^AOB = sđAB =1200 ( góc ở tâm chắn cung AB) Kẻ bán kính OD vuông góc AB tại H
Xét ∆ AOB có :………
Mà OH là ………… (vì OD AB) nên cũng là đường……
Suy ra ^AOH =
1
2 …….= 60 0
Ta lại có ^AHO = … nên tam giác AHO là nửa tam giác đều
Do đó AH =……OA =… R
Ta cũng có OD AB tại H (gt)
H là ………
Do đó AB = 2 … = R √ 3
b/ Tính BC ( theo R)
Ta có COB^ =sđBC=90o ( vì góc ở tâm chắn cung CB)
Tam giác BOC là………
Mà OC=…… do đó BOC……
Suy ra BC= OB …… =R √2
Trang 3PHIẾU HỌC TẬP 3: hệ thống các khái niệm, định lí về năm loại góc.
Bài
học
Tên
góc
Dấu hiệu
Công thức liên hệ góc và số đo cung bị chắn
Góc ở
tâm và
số đo
cung
Góc ở
tâm
+Đỉnh là tâm đường tròn.
+ Hai cạnh chứa hai bán kính.
^
AOB=δ
sđAnB = ^AOB=δ
Góc nội
tiếp
Góc
nội
tiếp
+Đỉnh là
điểm nằm trên đường tròn.
+ Hai cạnh chứa hai dây cung.
^
ABC =sđ
sđ =2 ^ ABC
Góc tạo
bởi tia
tiếp
tuyến và
dây
cung
Góc
tạo bởi
tia tiếp
tuyến
và dây
cung
+ Đỉnh là
tiếp điểm.
+ Một cạnh là tia tiếp tuyến.
+ Cạnh thứ
hai chứa một dây cung đi qua tiếp điểm.
^
xAB=sđ
sđ =2 ^ xAB
Góc có
đỉnh
bên
trong
đường
tròn,
góc có
đỉnh
bên
ngoài
đường
tròn
Góc có
đỉnh
bên
trong
đường
tròn
+ Đỉnh là
điểm nằm bên trong đường tròn.
+ Hai cạnh của góc và
hai tia đối của góc cắt đường tròn đó.
^
BIC=(sđ +sđ )
sđ =2 ^ BIC−sđ
Trang 4Góc
có
đỉnh
bên
ngoài
đường
tròn
+ Đỉnh là
điểm nằm bên ngoài đường tròn.
+ Hai cạnh là
hai tia chứa hai dây cung hoặc tia tiếp xúc với đường tròn đó.
^
BMD=(sđ −sđ )
sđ =2 ^ BMC+ sđ
PHIẾU HỌC TẬP 4: Hệ thống các kiến thức so sánh hai cung.
Góc ở tâm
sđ AB= sđCD AB CD
sđ BC> sđ AB
BC AB
^
^
^
BOC >
^
Liên hệ giữa
CD >AB CD AB
Đường kính
CD vuông góc dây AB tại I
CA CB
DA DB
Dây AB không qua tâm O, đường kính CD qua trung điểm
I tại AB
CA CB
DA DB
Trang 5MN ║ EF MN NF
Góc nội tiếp
^
BAC và ¿^ là hai góc nội tiếp chắn hai cung BC và
DF
^
Góc tạo bởi
tia tiếp tuyến
và dây cung
^
BAC là góc nội tiếp chắn cung BC
^
xEF là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây chắn cung EF
^
^
xEF
PHIẾU HỌC TẬP 5: Hoàn thành các bài tập củng cố lý thuyết.
Dựa vào các kí hiệu trên hình vẽ Hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ trống đê có kết luận đúng.
Bài 1 Liên hệ cung và dây
Cho các hình vẽ ( hình 1):
cho x0 < y0
Hình1:
Từ giả thiết ^MON = x0, ^AOB = y0 và x0 < y0
Ta có ^MON …… ^AOB
Hay sđMN … sđAB
suy ra MN< AB ( Liên hệ giữa cung và dây)
Hình 2:
+ Từ giả thiết ON AC tại K Theo tính chất đường kính vuông góc dây suy ra:
K là………
N là ………
Trang 6AN NC
+ Từ giả thiết I là trung điểm BC
Theo tính chất đường kính đi qua trung điểm dây không qua tâm suy ra:
OE ………
Nên E là điểm………
Do đó: BE EC
+ Từ giả thiết M là điểm chính giữa cung AB
Theo tính chất đường kính qua điểm chính giữa cung suy ra:
OM ……AB
H là………
Bài 1 Luyện tập sau bài học góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung với các ký hiệu
có trên hình
Hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ trống:
Ta có:
^
ABC =………….(góc nội tiếp chắn cung…………)
^
ACB =………sđ AB
(………)
^
xAB =……….( Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn cung…… )
sđAC=………(…… là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn cung AC)
sđ AB=…………(………… là góc ở tâm chắn cung AB).
Bài 3 Luyện tập sau bài học góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung với các ký hiệu
có trên hình
Hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ trống:
^
EIF = 2……… (liên hệ góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung………)
^
EFK =…………( liên hệ góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung……….)
^
AEF =…….=……….( liên hệ góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung…….)
Lưu ý: đê điền được vào chổ trống phải đọc kĩ hình với kí hiệu cho trước, những chú thích có sẵn và kiến thức của các bài học trước có liên quan
Trang 7Bài 4 Luyện tập sau bài học góc có đỉnh bên trong, góc có đỉnh bên ngoài đường
tròn
^DMC =
1
2 (………)(vì góc có đỉnh bên ngoài đường tròn)
……… =
1
2 (sđ BD-sđAC )( vì góc có đỉnh bên ngoài
đường tròn)
^
AIB =……….( vì góc có đỉnh ở bên trong đường tròn)
………… =
1
2 (sđAC+sđBD)(vì góc có đỉnh ở bên trong đường tròn)
PHIẾU HỌC TẬP 6: Tính số đo các loại góc.
Cách thực hiện: sau khi học xong tiết lý thuyết, làm tại nhà sau khi đã học thuộc
định lý bằng lời
Bài tập để luyện cách trình bày vận dụng góc nội tiếp.
Bài 1 Cho hình vẽ, với các ký hiệu trên hình hãy điền vào chổ trống để hoàn
chỉnh cách tính sđ BC.
Ta có sđ AB =2 ^ACB =……….(vì ^ACB là ………chắn cung………)
SđAB + sđ AC+ sđBC=………
suy ra sđ BC=……
Bài 2 Cho hình vẽ, với các ký hiệu trên hình hãy điền vào chỗ trống để hoàn
chỉnh cách tính sđBC
Tacó
sđ AB = ………… = 1400( vì …… góc nội tiếp chắn cung AB)
Mà sđAB=sđAC ( vì AB=AC) Nên sđAC = ………
Suy ra sđ BAC^ =………=2800
Do đó sđBC= 3600 -……….= 800
Trang 8Bài tập để luyện cách trình bày vận dụng góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Bài 1 Cho hình vẽ, với các ký hiệu trên hình hãy điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh cách tính xBC
Ta có
sđBmC= 2…… =…… (vì……… là góc nội tiếp chắn
cung BmC) suy ra sđ BC=………
mà ^xBC =……… ( vì góc tạo bởi tia tuyến và dây chắn
cung BC) nên ^xBC =………
Bài 2 Cho hình vẽ, với các ký hiệu trên hình hãy điền vào chổ trống để hoàn chỉnh
cách tính sđBAC.
Cách 1: ta có sđ BA =…………
=1000(vì ^ACB là góc nội tiếp chắn cung….)
Tương tự sđ CA=1400
Mà sđBAC = sđ BA + sđ …….nên BAC^ =
Cách 2: Ta có ^A + ^ABC + C^ =………
Suy ra BAC^ =………
mà sđBC = BAC^ =………… (……… )
Ta lại có sđBAC=……….- sđBC nên sđBAC=……….
Bài tập để luyện cách trình bày vận dụng góc có đỉnh bên trong đường tròn góc có đỉnh bên ngoài đường tròn
Bài 1 Cho ^AIB =1050 và sđ sđ AD = 400 , hãy điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh
cách tính sđBmC
Ta có
^
AID =1800-…… =750
Trang 9mà ^AID =
Suy ra sđBmC= 2 ^AID –………
Vậy sđBmC=………….
PHIẾU HỌC TẬP 7
Chủ đề: Chứng minh các góc bằng nhau
Cách thực hiện: làm tại nhà sau khi đã hoàn thành phần nội dung tương ứng của
phiếu học tập 5
Luyện tập sau khi học bài góc nội tiếp
Bài 1 Cho biết AI, BF là hai đường cao của tam giác ABC AD là đường kính của
đường tròn (O) Điền vào chỗ trống để có lời chứng minh các yêu cầu sau:
a/Chứng minh CH vuông góc AB.
Ta có AI và BF là đường cao của tam giác ABC (gt) Mà AI và BF cắt nhau tại H(gt)
suy ra H là ………… của tam giác ABC
do đó CH……… AB
b/Chứng minh tứ giác BHCD là hình bình hành.
Xét (O) :
Ta có ^ABD = ^ACD =…… ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
suy ra DB ……AB và DC ……AC
Ta lại có CH….AB (chứng minh trên) Và BH…AC (gt)
Do đó BD //………… và ………// BH
Vậy tứ giác BHCD là hình bình hành
c/ Chứng minh tứ giác BEDC là hình thang cân.
Ta có AED=…… ( Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra……….mà AE …BC(………) Nên………… //………
Do đó tứ giác BEDC là hình thang
Tac ó BC// ED suy ra BE^ =…
Nên sđ BE^ +sđ ^ED =…………
Suy ra BD^ ………… do đó BD=………
Vậy BCED là hình thang cân
Bài 2 Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B EBF là cát tuyến bất kỳ Điền vào chổ trống để chứng minh các cặp góc ở hình sau đây bằng nhau
Trang 10Chứng minh ^AOO = ’ ^AEF và OAO^ ’ =
^
EAF
Ta có: OA=OB( hai bán kính) Suy ra tam giác OAB cân tại O Mà OO’ là đường………….của AB nên cũng là phân giác ……
do đó ^AOO ’=
1
2 ………
Ta lại có ^AEF =
1
2 ………… nên ^AOO ’=
¿
AEF¿
^
Tương tự cách chứng minh trên ta cũng có ^AO ’O =………….(2)
Suy ra ……… do đó……… = FAE
Luyện tập sau bài: góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Bài 3 Cho biết AC là tiếp tuyến tại A của đường tròn(O ’ ) và AD là tiếp tuyến tại
A của đường tròn (O)
Điền vào chỗ trống để có lời chứng minh cặp góc ở hình sau đây bằng nhau:
Chứng minh : ^ABC = ^ABD
Ta có hai tam giác ABC và DBA có:
^
(………)
^
CAB =………
(………) Suy ra ∆ABC……….do đó ^ABC =
^
ABD
Bài 4 Điền vào chỗ trống để có lời chứng minh cặp góc ở hình sau đây bằng nhau
Cho biết AD//NB
a)Chứng minh BND^ = ^ADC = ^NAC
và ^NAC = ^NAD
Trang 11………
………
……
………
b/ Chứng minh CBA^ = BNC^ và ^ACB = BCN^ Ta có AD//NB (giả thiết) suy ra …… = ^ADC (vì hai góc sole trong) mà …… = ^ADC (vì hai góc nội tiếp cùng chắn cung………)
Vậy CBA^ = BNC^ Xét hai tam giác NBC và BAC ta có: ………
………
………
Luyện tập bài góc có đỉnh bên trong đường tròn và góc có đỉnh bên ngoài đường tròn Bài 5 cho hình vẽ: Biết MA là tiếp tuyến của (O) và AD là tia phân gi ác của góc BAC Điền vào chỗ trống để có lời chứng minh cặp góc ở hình trên bằng nhau Chứng minh ^MBA = ^MAC và ^MAE = ^MEA Xét ∆MAB và ∆MCA có: ………
………
………
Bài 6 Điền vào chỗ trống để có lời chứng minh cặp góc ở hình sau đây bằng nhau: Chứng minh: ^ACD = ^ANB và ^ADC = ^ BDN ………
………
………
………
………
………
Trang 12Phiếu học tập số 8: Hệ thống bài tập tự luận ứng với từng bài học.
Bài học 1 Góc ở tâm, cung tròn
Bài 1 Cho đường tròn (O;R) có hai đường kính AB và CD vuông góc nhau Tia
phân giác góc COB cắt cung CB tại E
a/ Tính số đo các cungAC;AE; ADE
b/ Chứng minh : CE BE; AE DE ;
Bài 2 Cho đường tròn (O) có AB là đường kính Trên nửa đường tròn lấy hai
điểm C và D sao cho A; C; D; B theo thứ tự Chứng minh CAB^ + CDB^ =180
Bài 3 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O;R), cung nhỏ BC có số đo
1000 Tia AO cắt cung nhỏ BC tại E
a/ Tính BOE , COE
b/ Tính số đo các cung nhỏ AB và AC
Bài 1:
- Dựa vào số đo đã biết của góc ở tâm
xác định được số đo của cung bị chắn
- Dựa vào số đo các cung bằng nhau kết luận được các cung bằng nhau hoặc dựa vào các góc ở tâm bằng nhau kết luận các cung bằng nhau
Bài 2:
- Ôn tập được công thức tính:
+ Góc đáy của tam giác cân theo góc ở đỉnh
+ Góc ở đỉnh theo góc đáy của tam giác cân
- Học sinh có thể biến đổi theo hai cách:
^
^
BDO
=(1800 - ^AOC +1800- ^COD +1800
-^
+ Theo số đo các cung AD, DC, BC
Trang 13Bài 3:
a/ Nhắc lại cách chứng minh đường
trung trực của đoạn thẳng, tính chất các đường đặc biệt xuất phát từ đỉnh tam giác cân.( gv giới thiệu thêm vận dụng tính chất đường kính vuông góc với dây bài sau sẽ học)
b/ vận dụng hệ thức khi có điểm nằm trên cung để tính, hoặc định lí dựa vào góc ở tâm
Bài học 2 Góc nội tiếp
Bài 1 Cho tam giác ABC có ba góc đều nhọn nội tiếp đường tròn (O) Ba đường
cao AD, BE, CF cát nhau tại H Các đường thẳng BE và CF lần lượt cắt đường tròn tại N và M Chứng minh:
a) A là điểm chính giữa cung MN và OA MN
b) Tam giác BHI cân
c) AF.AB=AE.AC và
EF
BC =
AF AC
d) OA vuông góc EF
Bài 2 Cho đường tròn (O;R) và điểm M sao cho OM=d >R Qua M vẽ cát tuyến
cắt đường tròn (O ) tại C và D Tính MC, MD theo R và d
Bài 3 ( bài 24/76 sgk)
Một chiếc cầu được thiết kế như hình 21 sgk trang 76, có độ dài AB = 40m, chiều cao MK= 3m Hãy tính bán kính của đường tròn chứa cung AMB
BÀI 1:
Câu a)
- Luyện tập học sinh sử dụng hệ quả: hai góc nội tiếp bằng nhau chắn hai cung bằng nhau
- Vận dụng định lý đường kính đi qua điểm chính giữa cung
suy ra OA MN
Câu b) -Vận dụng hệ quả: hai góc nội tiếp cung chắn
Trang 14một cung thì bằng nhau, và vận dụng phương pháp so sánh hai góc nhờ góc trung gian
Câu c)
-Ôn tập phương pháp chứng minh hệ thức bằng cách sử dụng tam giác đồng dạng
-Hướng dẫn học sinh rút ra được nhận xét có giá trị
EF
BC=
AF
AC = cos BAC^
Câu d) Ôn lại các cách có thể chứng minh hai đường thẳng vuông góc
gợi ý:
Ta có
0
180 180 2.
90
ACB
Mà AFE ACB nên BAO AFE 900
BÀI 2:
+Ở bài này Gv định hướng cho HS vẽ thêm
đường phụ
Chứng minh một hệ thức trong đường tròn bằng
hai cách.
Cách 1:
MC.MD=MI2-CI2
= MI2+ OI2 -(OI2+CI2) = d2- R2
Cách 2: MC.MD=MA.MB= d2-R2
để khẳng định tích MC MD không đổi
+ gv có thể đặt lại đề bài khó hơn MC.MD
không đổi khi cát tuyến MCD thay đổi
+ Thay đổi điều kiện của đề bài d< R
Cách thực hiện tương tự
Bài 3:
Bài này giúp học sinh thấy được ứng dụng toán học giải quyết những vấn đề trong thực tế Cụ thể
Gv gợi ý cho HS vẽ hình từ thực tế sang hình học Vẽ thêm đường kính của đường tròn chứa cung AMB
Áp dụng hệ thức ở bài 2 ta có được :
KA.KB= KM.KN
Từ yếu tố đề bài cho sẽ tính được R
Trang 15 Bài học 3 Góc tạo bởi tia tuyến và dây cung
Bài 1: Cho tam giác ABC có ba góc đều nhọn nội tiếp đường tròn (O)(AB<AC)
Tia phân giác của góc A cắt BC tại I và cắt đường tròn tại D Tiếp tuyến tại D của đường tròn (O) cắt AB và AC tại M và N
Chứng minh:
a) BC song song với MN
b) Hai tam giác BMD và ADC đồng dạng
c) MB.MA = MD2 và
MB
MA=(DA DB)2
Bài 2: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB<AC) nội tiếp đường tròn (O) BE
và CD là hai đường cao của tam giác ABC cắt nhau tại H Chứng minh:
a) HD.HC = HE.HB và ^ADE = ^ACB
b) DE song song tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) ( bằng hai cách)
c) MI.MK = MD.ME
Bài 1:
Câu a) Vận dụng kiến thức đường kính đi qua điểm chính giữa của cung thì vuông góc với dây căng cung Câu b)
Vận dụng góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn hai cung bằng nhau, cặp góc so le trong, cặp nội tiếp cùng chắn một cung Câu c)
Hướng dẫn chứng minh và giới thiệu hệ thức lượng thứ hai trong đường tròn
Giới thiệu một loại hệ thức mới được suy ra khi hai tam giác đồng dạng có một cạnh chung
Khai thác câu d) ^NCD = ^ADN Luyện tập phương pháp chứng minh hai góc bằng nhau bằng cách sử dụng hai tam giác đồng dạng