Vẻ đẹp cuộc sống ở am Bạch Vân của xÐt g× vÒ cuéc sèng khi c¸o NguyÔn BØnh Khiªm: quan vÒ quª ë Èn cña NguyÔn * C©u 1-2: - Cuéc sèng thuÇn hËu, gi¶n dÞ gi÷a th«n quª BØnh Khiªm?. Gợi mở:[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/11/2009 Ngày soạn: 17/11/2009 Tiết 40: Đọc văn:
nhàn
Nguyễn Bỉnh Khiêm
A Mục tiêu bài học:
Giúp Hs:
- Cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống thanh cao, đạm bạc, nhân cách đẹp và trí tuệ sáng suốt, uyên thâm của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Hiểu quan niệm sống “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Thấy vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng Việt: mộc mạc, tự nhiên, ý vị; cách
- Có lòng yêu mến, kính trọng tài năng và nhân cách Nguyễn Bỉnh Khiêm
B Sự chuẩn bị của thầy và trò:
- Sgk, sgv
- Hs soạn bài theo các câu hỏi trong sgk
- Gv soạn thiết kế dạy- học
C Cách thức tiến hành:
trao đổi- thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Tiến trình dạy- học:
1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính? Nêu các bước?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn của VHTĐVN giai
đoạn từ thế kỉ XV-XVII Ông nổi tiếng với những vần thơ triết lí, phê phán chiến tranhPK và thói đời suy đạo Nhiều vần thơ nói về thói đời đen bạc của ông còn ám
ảnh trong lòng bạn đọc:
- Đời nay nhân nghĩa tựa vàng mười
Có của thời hơn hết mọi lời.
- Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử
Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi
Bên cạnh cảm hứng thế sự đó, Nguyễn Bỉnh Khiêm còn viết nhiều về cuộc sống
“nhàn” và phẩm cách của nhà nho Vậy cách sống “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm
là gì, có gì đặc biệt? Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hểu bài thơ có tên trùng với chủ đề đó của ông
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt
Trang 2Gv yêu cầu Hs đọc tiểu dẫn
Hs đọc
? Nêu vài nét chính về tiểu
sửvà sự nghiệp của Nguyễn
Bỉnh Khiêm?
Hs trả lời
? Kể tên các tác phẩm chính
và nêu đặc sắc của thơ
Nguyễn Bỉnh Khiêm?
Hs trả lời
? Nhan đề bài thơ có phải
do tác giả đặt? Nó thuộc tập
thơ nào?
I Tìm hiểu chung:
1 Vài nét về tiểu sử và sự nghiệp Nguyễn Bỉnh Khiêm:
a Tiểu sử:
- Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585), tên huý là Văn Đạt, hiệu là Bạch Vân Sĩ
- Quê quán: làng Trung Am, nay thuộc xã Lí Học, Vĩnh Bảo, ngoại thành Hải Phòng
- Cuộc đời: + Đỗ trạng nguyên năm 1535, làm quan MR triều Mạc
+ Khi làm quan, ông đã dâng sớ vạch tội và xin chém đầu 18 lộng thần Vua ko nghe, ông bèn cáo quan về quê, lập quán Trung Tân, dựng am Bạch Vân, lánh đời, dạy học
+ Vua Mạc và các chúa Trịnh, Nguyễn có việc hệ trọng đều đến hỏi ý kiến ông
và ông đều có cách mách bảo kín đáo, nhằm hạn chế chiến tranh, chết chóc
+ Vẫn đóng vai trò tham vấn cho triều đình nhà Mạc khi đã ở ẩn nên phong
&R Trình Tuyền hầu, Trình Quốc công nên dân gian gọi là trạng Trình
thâm, hiểu lí số, học trò suy tôn là Tuyết + Có tấm lòng thời mẫn thế,
b Sự nghiệp:
- Các tác phẩm: Bạch Vân am thi tập- gồm 700 bài thơ chữ Hán; Bạch Vân quốc ngữ thi- khoảng
trên 170 bài thơ chữ Nôm
- Đặc sắc thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm:
+ Mang đậm chất triết lí, giáo huấn
+ Ca ngợi chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn
+ Phê phán chiến tranh PK, sự mục nát của giai cấp thống trị và thói đời suy đạo
2 Bài thơ Nhàn:
Trang 3Hs trả lời.
giọng thong thả, nhẹ nhàng;
hóm hỉnh (câu 3-4); thanh
thản, thoải mái (4 câu cuối)
? Hãy xác định thể loại của
bài thơ?
Bố cục của nó?
Hs thảo luận, phát biểu
hiểu bài thơ theo các ý
? Đọc câu 1-2, em có nhận
xét gì về cuộc sống khi cáo
quan về quê ở ẩn của Nguyễn
Bỉnh Khiêm?
Gợi mở: Cuộc sống đó
giống với cuộc sống, cách
sinh hoạt của ai? Nhận xét về
nhịp thơ, giọng thơ? Chúng
cho thấy thái độ của tác giả
ntn? Số từ “một” lặp lại nhiều
lần có ý nghĩa gì?
Hs trả lời
? Em hiểu trạng thái “thơ
thẩn” như thế nào? Nó cho
thấy lối sống của tác giả ntn?
Đại từ phiếm chỉ “ai” có thể
chỉ đối tượng nào?
Hs trả lời
- Thuộc tập Bạch Vân quốc ngữ thi.
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc.
2 Thể loại và bố cục:
- Bố cục:2 phần
+ Câu 1-2 và câu 5-6: Vẻ đẹp cuộc sống ở Bạch Vân am của Nguyễn Bỉnh Khiêm
+ Câu 3-4 và câu 7-8: Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Bỉnh Khiêm
3 Tìm hiểu văn bản:
a Vẻ đẹp cuộc sống ở am Bạch Vân của Nguyễn Bỉnh Khiêm:
* Câu 1-2:
- Cuộc sống thuần hậu, giản dị giữa thôn quê
+ Mai, cuốc dụng cụ của nhà nông để đào, xới đất
+ Cần câu để câu cá nếp sống thanh bần của nhà nho khi ở ẩn
+ Số từ “một” điệp lại ba lần:
Mọi thứ đều đã sẵn sàng, chu đáo
Cực tả cái riêng, lối sống riêng của tác giả,
đối lập với lối sống của những kẻ xô bồ, chen chúc tìm lạc thú, vinh hoa ở chốn lợi danh
Câu 1: Cuộc sống chất phác, nguyên sơ của thời tự cung tự cấp, có chút ngông ngạo so với
- “Thơ thẩn”- trạng thái mơ màng, mông lung, nghĩ ngợi ko tập trung vào một cái gì rõ rệt, cứ thoáng gần- xa, mơ- tỉnh
nhàn
những kẻ bon chen trong vòng danh lợi
Sự đối lập:
bồ thanh nhàn, ko của những kẻ bon chen
Trang 4? Nhận xét về cuộc sống
sinh hoạt của tác giả ở 2 câu
5-6? Nhịp thơ và ý nghĩa của
nó?
Gợi mở: Cuộc sống ở đây
có phải là khắc khổ, ép xác?
Hs trả lời
Gv so sánh bổ sung: Cũng
gói gọn bốn mùa trong 2 câu,
Nguyễn Du viết: “Sen tàn cúc
lại nở hoa/ Sầu dài ngày ngắn
đông đà sang xuân” sử
dụng hình ảnh R lệ trang
trọng, đài các.hai câu thơ của
Nguyễn Bỉnh Khiêm sử dụng
các hình ảnh dung dị, mộc
mạc, thấy gì kể vậy, đầm ấm,
chân thành
? Tác giả quan niệm ntn về
lẽ sống và ông đã chọn lối
sống nào ở câu 3- 4?
Gợi mở: Từ vốn hiểu biết về
Khiêm, em hiểu các từ “dại”,
“khôn” trong bài thơ theo
nghĩa nào? Nghĩa hàm ẩn của
các cụm từ “nơi vắng vẻ”,
“chốn lao xao”?
Hs trả lời
màng danh lợi của trong vòng danh lợi tác giả
- Nhịp thơ: 2/2/3 sự ung dung, thanh thản của tác giả
* Câu 5-6:
- Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao của tác giả: + Măng trúc, giá đỗ thức ăn đạm bạc, thanh
sức lao động gieo trồng, chăm bón của bậc ẩn sĩ + Xuân- tắm hồ sen, hạ - tắm ao cách sinh hoạt dân dã
gợi sự thanh
Cuộc sống hoà hợp với tự nhiên, mùa nào thức nấy, xa lánh lợi danh, vinh hoa phú quý
- Nhịp thơ: 1/3/1/2 nhấn mạnh vào 4 mùa gợi bức tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt với 4 mùa
mà thanh cao
b Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Bỉnh Khiêm:
* Câu 3-4:
Ta P
“dại”- tìm đến “khôn”- tìm đến “nơi vắng vẻ” “chốn lao xao”
độ xuất-xử và trong cách chọn lẽ sống, việc dùng
từ “dại”, “khôn” ko mang nghĩa gốc từ điển (dại- trí tuệ thấp kém khôn- trí tuệ mẫn tiệp) là
trầm, sâu sắc
- “Nơi vắng vẻ”:
cũng ko cần cầu cạnh ai
+ Là nơi tĩnh lặng, hoà hợp với thiên nhiên
Là hình ảnh ẩn dụ chỉ lối sống thanh bạch,
ko màng danh lợi, hòa hợp với tự nhiên
- “Chốn lao xao”:
+ Là nơi ồn ào
Trang 5? Nguyễn Bỉnh Khiêm dẫn
điển tích về giấc mộng của
Thuần Vu Phần nhằm mục
đích gì?
Hs trả lời
? Từ quá trình tìm hiểu bài
thơ trên, em hiểu bản chất
chữ “nhàn” trong thơ Nguyễn
Bỉnh Khiêm là gì?
Hs trả lời
? Vẻ đẹp cuộc sống và nhân
cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm
qua bài thơ trên?
Hs trả lời
+ Là nơi có cuộc sống sang trọng, quyền thế,
đoạn hiểm độc
* Câu 7- 8:
- Điển tích về Thuần Vu Phần phú quý chỉ là một giấc chiêm bao
- Nguyễn Bỉnh Khiêm dùng điển tích để thể
thoảng qua, chẳng có ý nghĩa gì
Ông tìm đến /) uống say để chiêm bao
bừng thức trí tuệ, khẳng định lẽ sống đẹp của mình
Quan niệm sống: phủ nhận phú quý, danh lợi, khẳng định cái tồn tại vĩnh hằng là thiên nhiên và
III Tổng kết bài học:
1.Nội dung:
a Bản chất lẽ sống “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm:
- Sống hòa hợp với tự nhiên
- Phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách thanh cao
b Vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách Nguyễn Bỉnh Khiêm:
- Vẻ đẹp cuộc sống: đạm bạc, giản dị mà thanh cao
- Vẻ đẹp nhân cách: !& lên trên danh lợi, coi trọng lối sống thanh bạch, hòa hợp với tự nhiên
2 Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ: giản dị, hàm súc, giàu chất triết lí chất triết lí
4 Củng cố – Nhận xét:
- Hệ thống nội dung: Theo yêu câu bài học
- Nhận xét chung
5 Dặn dò:
Yêu cầu Hs:
- Học thuộc bài thơ, đọc thêm một số bài thơ về thói đời và thú nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Soạn bài: Độc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du).