Đặt câu thơ vào hoàn cảnh đất nước ta bấy giờ: cuộc sống thái bình thịnh trị đang mở ra, tuy còn có nhiều phức tạp nhưng sự vận động tất yếu của vận nước là đang ở thế đi lên sau chiến t[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/11/2009 Ngày soạn: 24/11/2009
Tiết 43: Đọc thêm:
quốc tộ (Đỗ Pháp Thuận)
Cáo tật thị chúng (Mãn Giác Thiền Sư)
quy hứng (Nguyễn Trung Ngạn)
A Mục tiêu bài học:
Giúp Hs:
- Tự đọc- hiểu ba bài thơ trên theo các câu hỏi trong sgk
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu thơ Đường luật
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, trân trọng, tin yêu cuộc sống và tinh thần lạc quan
B Sự chuẩn bị của thầy và trò:
- Sgk, sgv
- Các tài liệu tham khảo
- Hs soạn bài theo các câu hỏi trong sgk
- Gv soạn thiết kế dạy- học
C Cách thức tiến hành:
Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các phương pháp: đọc diễn cảm, trao đổi- thảo luận, trả lời các câu hỏi trong sgk
D Tiến trình dạy- học:
1 ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Đọc thuộc bài thơ Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du?Nêu sự vận động của mạch cảm xúc trong bài thơ? Đóng góp mới của ông cho trào lưu nhân đạo chủ nghĩa của giai đoạn văn học từ thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Những bài thơ chữ Hán thời Lí- Trần là những tác phẩm đầu
tiên góp phần xây dựng nền móng cho nền văn học viết của dân tộc ta Đó là những bài thơ Thiền (thơ của các nhà sư thời Lí) và những bài thơ mang hào khí Đông A (thời Trần) Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu hai bài thơ Thiền (Quốc tộ, Cáo tật thị chúng) và bài
thơ của một sứ thần đời Trần (Quy hứng).
Gọi Hs đọc tiểu dẫn
Hs đọc
? Nêu những thông tin quan
trọng về tác giả và tác phẩm?
Hs trả lời
I Quốc tộ (Vận nước):
1 Vài nét về tác giả và tác phẩm:
- Thiền sư Đỗ Pháp Thuận (915- 990) là người uyên bác, có tài văn chương
- Từng là cố vấn quan trọng dưới thời Tiền Lê, được vua Lê Đại Hành kính trọng và tin dùng, phong làm pháp sư
- Tác phẩm của ông chỉ còn lại bài thơ này- là lời
đáp của ông khi vua hỏi về vận nước
Trang 2Hs đọc bài thơ.
Gv nhận xét, hướng dẫn giọng
đọc: chậm rãi, rõ ràng
? ở câu thơ đầu tác giả so
sánh “vận nước như dây mây
leo quấn quýt nhằm diễn tả
điều gì?
Hs trả lời
? Câu thơ thứ 2 cho thấy cuộc
sống nào đã mở ra cho dân tộc
ta khi ấy? Cảm nhận của em về
tâm trạng của tác giả ẩn sau
câu thơ?
- Hoàn cảnh của đất nước
được nói đến ở hai câu đầu?
Hs trả lời
? Em hiểu ntn về hai chữ “vô
vi”?
- Tác giả khuyên vua đường lối
trị nước ntn?
- Hai câu cuối phản ánh
truyền thống tốt đẹp gì của dân
tộc VN?
Hs trả lời
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài thơ:
a Hai câu đầu:
* Câu 1:
- Tộ: phúc, vận may; ngôi (vua, hoàng đế).
- Quốc tộ: vận may, thời cơ thuận lợi của đất nước.
- Hình ảnh so sánh:
Vận nước- dây mây leo quấn quýt.
Hình ảnh dây mây leo quấn quýt: Sự bền chặt,
vững bền
Sự phức tạp, nhiều mối quan hệ ràng buộc mà vận nước phụ thuộc Đặt câu thơ vào hoàn cảnh đất nước ta bấy giờ: cuộc sống thái bình thịnh trị đang
mở ra, tuy còn có nhiều phức tạp nhưng sự vận động tất yếu của vận nước là đang ở thế đi lên sau chiến thắng quân Tống năm 981
Sự dài lâu, phát triển thịnh vượng của dất nước
Như vậy, hình ảnh so sánh cho thấy sự vững bền, dài lâu, phát triển thịnh vượng của vận nước
* Câu 2:
- Kỉ nguyên mới của đất nước: cuộc sống thái bình, thịnh trị đang mở ra
- Tâm trạng của tác giả: phơi phới niềm vui, tự hào, lạc quan, tin tưởng vào vận mệnh của đất nước
Hoàn cảnh của đất nước được nói đến ở hai câu
đầu: cuộc sống thái bình thịnh trị mở ra, đất nước
đang ở thế vững bền, phát triển thịnh vượng, dài lâu
a Hai câu sau:
- Vô vi: ko làm gì (nghĩa đen)
- Trong bài thơ, “ vô vi” là cách sống dung hòa cả ba
tôn giáo:
+ Đạo giáo: vô vi là thái độ sống thuận theo tự nhiên, ko làm điều trái tự nhiên
+ Nho giáo: vô vi là người lãnh đạo (vua) dùng đạo
đức tốt đẹp của bản thân để cảm hóa dân, khiến cho dân tin phục sẽ khiến xã hội tự đạt được trạng thái trị bình, vua ko phải làm gì hơn
+ Phật giáo: có thuyết vô vi pháp là cách sống từ bi bác ái làm cho chúng sinh được yên vui, xóa bỏ mọi khổ nạn cho họ
- Điện các: cung điện- nơi ở và làm việc của vua chúa hình ảnh hoán dụ chỉ vua chúa
Đường lối trị nước: thuận theo tự nhiên, dùng phương sách đức trị để giáo hóa dân, đất nước sẽ
Trang 3Hs đọc tiểu dẫn.
Hs đọc
- Nêu vài nét về tác giả Mãn
Giác Thiền Sư?
- Em hiểu gì về thể lệ?
Hs trả lời
Gọi Hs đọc bài thơ
Hs đọc
? Hai câu thơ đầu nói lên quy
luật nào của tự nhiên? (Quy
luật vận động, biến đổi? Quy
luật tuần hoàn? Quy luật sinh
trưởng?)
- Nếu đảo câu 2 lên trước thì ý
thơ có gì khác?
Hs trả lời
? Hình ảnh “mái đầu bạc”
tượng trưng cho điều gì?
- Hai cặp câu 1-2 và 3-4 có
quan hệ với nhau ntn?
được thái bình, thịnh trị, ko còn nạn đao binh
- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc: nhân ái, yêu chuộng hoà bình
Tiểu kết:
- Từ niềm tin tưởng, lạc quan vào vận mệnh vững bền, thịnh vượng, phát triển dài lâu của đất nước, tác giả đã khuyên nhủ nhà vua đường lối trị nước thuận theo tự nhiên, dùng phương sách đức trị để giáo hóa dân, giữ vững nền thái bình cho đất nước
- Bài thơ còn cho thấy ý thức trách nhiệm, niềm lạc quan tin tưởng vào tương lai đất nước của tác giả, khát vọng và truyền thống yêu hòa bình của người Việt Nam
II Cáo tật thị chúng (Có bệnh bảo mọi người)
1 Vài nét về tác giả và thể kệ:
a Tác giả:
- Mãn Giác Thiền Sư tên là Lí Trường (1052-1096)
- Được triều đình trọng dụng
b Thể kệ:
Là những bài thơ được dùng để truyền bá giáo lí Phật pháp, rất hàm súc, uyên thâm
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài thơ:
a Bốn câu đầu:
* Hai câu đầu:
Xuân qua- trăm hoa rụng.
Xuân tới - trăm hoa tươi.
Quy luật vận động, biến đổi
Quy luật sinh trưởng
Quy luật tuần hoàn: sự vận động, biến đổi, sinh trưởng của tự nhiên là vòng tròn tuần hoàn
- Nếu đảo trật tự câu 2 lên trước câu 1( xuân tới xuân qua, hoa tươi hoa rụng) thì chỉ nói được sự vận động của mọt mùa xuân, một kiếp hoa trong một vòng sinh trưởng- huỷ diệt của sự vật Đồng thời cái nhìn của tác giả sẽ đọng lại ở sự tàn úa bi quan
- Cách nói: xuân qua xuân tới, hoa rụng hoa tươi gợi mùa xuân sau tiếp nối mùa xuân trước, kiếp sau nối tiếp kiếp trước, gợi được vòng bánh xe luân hồi Nó cho thấy tác giả nhìn sự vật theo quy luật sinh trưởng, phát triển, hướng tới sự sống cái nhìn lạc quan
* Câu 3- 4:
- Hình ảnh “ mái đầu bạc” hình ảnh tượng trưng
cho tuổi già
- Mối quan hệ đối lập:
Câu 1-2 Câu 3-4
Trang 4- Câu 3-4 nêu lên quy luật gì?
- Tâm trạng của tác giả qua
hai câu 3-4?
Hs trả lời
? Hai câu thơ cuối có phải là
thơ tả thiên nhiên ko? Câu thơ
đầu khẳng định “Xuân qua,
trăm hoa rụng” vậy mà hai câu
cuối lại nói xuân tàn vẫn nở
cành hoa mai Như thế có mâu
thuẫn ko? Vì sao? Cảm nhận
của em về hình tượng cành mai
trong câu thơ cuối?
Hs trả lời
Hs đọc phần tiểu dẫn
Hs đọc
? Nêu vài nét về tác giả
Nguyễn Trung Ngạn?
Hs trả lời
Gọi Hs đọc bài thơ
Hs đọc
? Tìm những hình ảnh được
nhắc đến trong hai câu thơ
đầu? Nỗi nhớ quê hương ở đây
có gì đặc sắc?
Hs thảo luận, trả lời
Gv nhận xét, bổ sung: Liên hệ
với ca dao về tình yêu quê
Hoa rụng- hoa tươi Việc đi mãi- tuổi già đến
Thiên nhiên tuần hoàn Đời người hữu hạn
- Quy luật biến đổi của dời người: sinh- lão- bệnh-
tử hữu hạn, ngắn ngủi
- Tâm trạng của tác giả:
+ Nuối tiếc, xót xa nhưng ko bi quan, yếm thế vì nó
ko bắt nguồn từ cái nhìn hư vô với cuộc đời con người như quan niệm của nhà Phật mà bắt nguồn từ ý thức cao về sự hiện hữu, sự tồn tại có thực của đời người, ý thức cao về ý nghĩa, giá trị sự sống người + ẩn sau lời thơ là sự trăn trở về ý nghĩa sự sống của một con người nhập thế chứ ko phải của một thiền sư xuất thế ngầm nhắc nhủ con người về ý nghĩa sự sống, thái độ sống tích cực
b Hai câu cuối:
- Ko phải là tả cảnh thiên nhiên mà mang ý nghĩa biểu tượng nên nó ko mâu thuẫn với câu đầu
- Hình ảnh một cành mai- hình ảnh biểu tượng:
Vẻ đẹp thanh cao, tinh khiết vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt và vượt lên trên sự phàm tục
Niềm tin vào sự sống bất diệt của thiên nhiên và con người, lòng lạc quan, yêu đời, kiên định trước những biến đổi của thời gian, cuộc đời
Tiểu kết: Bài thơ thể hiện những chiêm nghiệm
sâu sắc về quy luật vận động của tự nhiên và đời người Tuy nuối tiếc, xót xa trước sự hữu hạn của đời người bên cạnh vòng tròn tuần hoàn bất diệt của tự nhiên nhưng tác giả vẫn bộc lộ niềm tin tưởng vào sự sống bất diệt của tự nhiên và con người, nhắc nhủ con người về ý nghĩa sự sống, thái độ sống tích cực
III Quy hứng (Hứng trở về):
1 Vài nét về tác giả:
- Nguyễn Trung Ngạn (1289-1370), tự là bang Trực, hiệu là Giới Hiên
- Đỗ Hoàng giáp năm 16 tuổi, làm quan đến chức thượng thư, đi sứ năm 1314-1315
- Tác phẩm còn lại: Giới Hiên thi tập.
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài thơ:
a Hai câu đầu:
- Hình ảnh: dâu, tằm, hương lúa, cua đồng béo dân dã, bình dị, quen thuộc
- Hai câu thơ ngỡ như thuần gợi tả những sự vật gắn với cuộc sống bình dị của quê hương
Nhưng đó là những hình ảnh hiện hữu trong tâm trí của bậc quan cao chức trọng, một sứ thần trên đất Giang Nam phồn hoa đô hội
Trang 5hương đất nước: “ Anh đi anh
nhớ quê nhà ”,
? Cách bộc lộ tâm trạng, tình
cảm của tác giả ở hai câu cuối
có gìkhác với ở hai câu đầu?
Đó là tình cảm gì?
Hs trả lời
Nỗi nhớ quê hương rất cụ thể, da diết, chân thành
Sự gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị, dân dã nơi quê nhà, tình yêu quê hương tha thiết của tác giả
- Sử dụng những hình ảnh thơ trên, tác giả còn bộc
lộ quan niệm thẩm mĩ: cái đời thường, bình dị cũng là
đối tượng thẩm mĩ góp phần khẳng định xu hướng bình dị, phá vỡ tính quy phạm, tính trang nhã của VHTĐ
b Hai câu cuối:
- Bộc lộ trực tiếp tâm trạng, tình cảm
- Kiểu câu khẳng định: Dầu chẳng bằng
- Biện pháp nghệ thuật đối lập: nghèo vẫn tốt
Niềm tự hào dân tộc, lòng yêu nước sâu sắc của tác giả
Tiểu kết: Từ nỗi nhớ quê hương đến niềm tự hào
dân tộc, tác giả bộc lộ sâu sắc tình yêu quê hương đất nước
4 Củng cố – Nhận xét:
- Hệ thống nội dung: Theo yêu câu bài học
- Nhận xét chung
5 Dặn dò:
Yêu cầu Hs:
- Học thuộc ba bài thơ trên
- Soạn bài: Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng (Lí Bạch).