1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tổng hợp môn lớp 4 - Tuần 18 năm học 2013

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Vai trò của không khí đối với thực vật, động vật: - Cho HS các nhóm trưng bày con vật, cây trồng đã nuôi, trồng theo yêu cầu của tiết trước.. - GV yêu cầu đại diên mỗi nhóm [r]

Trang 1

TUẦN 18 (Từ ngày 7 đến ngày 11 tháng 1 năm 2013)

THỨ

MÔN HỌC

TIẾT

ĐIỀU CHỈNH 1

2

3

4

5 Tin học

2

8 Tiếng Anh

1 Tiếng Anh

2 Mĩ thuật

4 Địa lí 18 Kiểm tra định kì cuối học kì I (Lịch sử + Địa lý)

5

6

3

7

1 Tập làm văn 35 Ôn tập cuối học kì I (tiết 5)

3 LTVC 36 Ôn tập cuối học kì I (tiết 6)

4 Tiếng Anh

5 Khoa học 36 Không khí cần cho sự sống

7 Kĩ thuật

4

8 Tập làm văn Ôn tập (tiết 7 + 8)

1

2

3

4

6 Luyện viết 18 Bài số 18

5

7 Tin học

2

6

4

Trang 3

TUẦN 18 Ngày soạn: 5 – 1 – 2013

Ngày giảng: 7 – 1 – 2013 Thứ 2 ngày 7 tháng 1 năm 2013

Chiều:

LỚP 4A

Tiết 5: Tin học:

(Giáo viên chuyên)

Tiết 6: Toán:

T87: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I Mục tiêu:

- Biết hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy - học:

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ: Dấu hiệu chia hết cho 9

? Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia hết

cho 9, cho ví dụ?

? Số không chia hết cho 9 có đặc điểm gì? cho ví

dụ?

- Nhận xét – ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

? Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết 1 số chia hết

cho 3? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm

nay

2 HS tự tìm dấu hiệu chi hết cho 3:

- Yêu cầu HS tìm các số chia hết cho 3 và không

chia hết cho 3

? Em tìm một số chia hết cho 3 bằng cách nào?

- Có cách tìm đơn giản, đó là cách dựa vào dấu

hiệu chia hết cho 3, chúng ta sẽ đi tìm dấu hiệu

này

- Yêu cầu HS lên bảng ghi vào 2 cột thích hợp

- Các em đọc các số chia hết cho 3 ở cột bên trái

và tìm đặc điểm chung của các số này dựa vào

việc tính tổng các chữ số của mỗi số

- HS lên bảng trả lời

+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

- Lắng nghe

- HS tự tìm và nêu trước lớp

+ Em nghĩ một số bất kì rồi chia cho 3

+ Em dựa vào bảng nhân 3 + Em lấy một số bất kì nhân với 3 được một số chia hết cho 3

- Lắng nghe

- HS lần lượt lên ghi vào 2 cột thích hợp

- HS đọc và tính tổng các chữ số + Các số đều có tổng các chữ số

Trang 4

? Em có nhận xét gì về tổng các chữ số của các

số này với 3 ?

- Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 3

- Gọi HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3

- Yêu cầu HS nêu ví dụ

? Yêu cầu HS tính tổng các chữ số không chia

hết cho 3 và cho biết tổng các số này có chia hết

cho 3 không?

? Muốn biết một số có chia hết cho 3 hay không

ta làm sao?

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

3 Thực hành:

* Bài 1: Trong các cố sau, số nào chia hết cho

3 ?

- Gọi HS đọc yêu cầu

? Muốn biết các số trên, số nào chia hết cho 3,

các em làm thế nào?

- Gọi HS nêu kết quả

Các số chia hết cho 3 là : 231, 1872, 92 313

- GV lắng nghe, nhận xét

* Bài 2: Trong các số sau, số nào không chia hết

cho 3 ?

- GV gọi HS đọc đề bài

? Muốn biết các số trên số nào không chia hết

cho 3 ta làm sao?

Các số không chia hết cho 3 là: 502; 6823;

55553; 641311

- GV nhận xét

C Củng cố - Dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3

- Giáo dục HS và liên hệ thực tế

- Về nhà tự làm bài tập vào VBT

- Bài sau: luyện tập

Nhận xét tiết học

chia hết cho 3

+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3

- HS lần lượt nêu ví dụ

- HS tính và rút ra kết luận: Các số

có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3

+ Ta chỉ việc tính tổng các chữ số của số đó Nếu tổng các chữ số của

số đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số của

số đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3

- Vài HS đọc trước lớp

- HS đọc yêu cầu + Em tính tổng các chữ số của từng

số, nếu số nào có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì ta nói số đó chia hết cho 3

- HS khác nhận xét

- HS đọc đề bài

+ Ta tính tổng các chữ số của từng

số Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 7: Luyện từ và câu:

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 2)

I Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)

Trang 5

II Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3

III Các hoạt động dạy-học:

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

1 Giới thiệu bài :

- Nêu MĐ, YC của tiết ôn tập

* Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

- Gọi những HS chưa có điểm lên bốc thăm đọc

và TLCH

- Nhận xét – ghi điểm

* Bài tập 2 : (Đặt câu với những từ ngữ thích

hợp để nhận xét về các nhân vật

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT

- Gọi HS đọc các câu văn mình đã đặt

* Bài tập 3 (chọn những thành ngữ, tục ngữ thích

hợp để khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Các em đọc lại bài tập đọc Có chí thì nên, nhớ

lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã học, đã biết

- Yêu cầu HS tự làm bài (phát phiếu cho 2 HS)

- HS lên bốc thăm đọc và TLCH

- HS đọc yêu cầu

- Tự làm bài

- Nối tiếp nhau đọc những câu văn

đã đặt

a) Nguyễn Hiền rất có chí./ Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thông minh

và ý chí vượt khó rất cao./ Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta

b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài c) Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./Nhờ khổ công luyện tập,

từ một người viết chữ rất xấu, Cao

Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp

e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và ý chí vươn lên, thất bại không nản

- HS đọc yêu cầu

- Tự làm bài

Trang 6

- Gọi HS trình bày kết quả

a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện

cao?

b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người

khác?

C Củng cố - dặn dò:

- Giáo dục HS và liên hệ thực tế

- Những em chưa có điểm kiểm tra về nhà tiếp

tục luyện đọc

- Bài sau: Ôn tập

- Trình bày a) Có chí thì nên

Có công mài sắt, có ngày nên kim Người có chí thì nên

Nhà có nền thì vững

b) Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo Lửa thử vàng, gian nan thử sức Thất bại là mẹ thành công

Thua keo này, bày keo khác

c) Ai ơi tròn vành mới thôi!

- Hãy lo bền chí câu cua

Dù ai câu cạch câu rùa mặc ai!

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 8: Tiếng Anh:

(Giáo viên chuyên)

Ngày soạn: 6 – 1 – 2013

Ngày giảng: 8 – 1 – 2013 Thứ 3 ngày 8 tháng 1 năm 2013

Sáng:

LỚP 4D

Tiết 1: Tiếng Anh:

(Giáo viên chuyên)

Tiết 2: Mĩ thuật:

(Giáo viên chuyên)

Tiết 3: Toán:

T88: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 và bài 3

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy-học:

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ: Dấu hiệu chia hết cho 3

? Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia hết

cho 3, 2, ? Cho ví dụ

? Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia hết

cho 5, 9?

- Nhận xét – ghi điểm

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Tiết toán hôm nay, các em sẽ cùng luyện tập về

các dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3

2 Ôn bài cũ:

- Tổ chức cho HS thi tìm các số chia hết cho 2,5,

9, 3

- Gọi mỗi lượt 4 HS lên thi tìm viết các số chia

hết cho 2, 5, 9, 3 và giải thích (2 em trong đội sẽ

nối tiếp nhau viết các số chia hết cho 2,5,9,3

Trong vòng 1 phút, đội nào viết được nhiều số

chia hết cho 2,5,9,3 thì đội đó thắng.)

- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

? Căn cứ vào đâu ta biết dấu hiệu chia hết cho 2,

cho 5?

? Để biết được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 ta

căn cứ vào đâu?

3 Thực hành:

* Bài 1:

- Ghi tất cả các số lên bảng, gọi HS trả lời theo

yêu cầu của bài và giải thích

* Bài 2:

- Gọi HS trả lời miệng

C Củng cố - dặn dò:

- Số nào chia 9 được 2, chia 3 được 6, chia đôi

được 10?

- Đố em viết tiếp, vào dãy số sau: 0; 15; 30 5

- HS lần lượt lên bảng trả lời + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 Các số

có chữ số tận cùng là 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2

+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 Các số

có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5

- Lắng nghe

- 4 lượt HS (16 em) lên thực hiện

- Nhận xét

+ Căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải

+ Căn cứ vào tổng các chữ số của một số

- Nối tiếp nhau trả lời a) Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 3576; 66816

b) Các số chia hết cho 9 là: 4563; 66816

c) Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là: 2229; 3576

- HS lần lượt trả lời a) 945 b) 225, 255, 285 c) 762, 768

- là số 18

- 0; 15; 30; 45; 60

- Số chia hết cho 3, 5 là: 15, 30, 45, 60

Trang 8

số nối nhau Tìm mau kẻo lỡ, xong sau bạn cười

Những số đã viết, số nào chia hết , cho cả ba,

năm? số nào chia thêm , cho 2 và 9 ?

- Tuyên dương bạn nào đoán nhanh

- Giáo dục HS và liên hệ thực tế

- Bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- chia cho 2 là: 30, 60

- Chia cho 9 là: 45

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 4: Địa lý:

T18: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (Lịch sử + Địa lý)

Ngày soạn: 7 – 1 – 2013

Ngày giảng: 9 – 1 – 2013 Thứ 4 ngày 9 tháng 1 năm 2013

Sáng:

LỚP 4C

Tiết 1: Tập làm văn:

T35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 5)

I Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng ( yêu cầu như tiết 1)

- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật (trong các bài tập đọc) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật

- Ôn tập các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn từ ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã học

* KNS: giao tiếp, lắng nghe tích cực,…

II Đồ dùng dạy học: - Sách giáo khoa, vở bài tập Tiếng Việt 4 tập một, vở ghi III Hoạt động dạy và học:

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu của

tiết ôn tập

2 Kiểm tra đọc đọc và học thuộc lòng:

- Tiếp tục gọi HS lên bốc thăm đọc và TLCH

của bài đọc

- Nhận xét – ghi điểm

Bài tập 2: (tìm danh từ, động từ, tính từ trong các

câu văn đã cho Đặt câu cho các bộ phận câu in

đậm

- Gọi HS đọc y/c

- Y/c HS tự làm bài vào VBT (phát phiếu cho 2

HS)

- Gọi HS phát biểu, cùng HS nhận xét

- Gọi HS làm trên phiếu trình bày kết quả, chốt

- HS lần lượt lên bốc thăm đọc và TLCH

- HS đọc y/c

- Từ làm bài

- Phát biểu

Trang 9

lại lời giải đúng

a) Các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn

b) Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm

- Buổi chiều xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ

- Nắng phố huyện vàng hoe

- Những em bé Hmông mắt một mí, những em

bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc

sỡ đang chơi đùa trước sân

D Củng cố – Dặn dò:

- Giáo dục HS và liên hệ thực tế

- Nhớ các kiến thức vừa ôn luyện ở BT 2

- Bài sau: Ôn tập

- Nhận xét tiết học

+ Danh từ: Buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí,

cổ mông, hổ, quần áo, sân, Hmông,

Tu Dí, Phù Lá + Động từ: dừng lại, chơi đùa + Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ

+ Buổi chiều xe làm gì?

+ Nắng phố huyện như thế nào? + Ai đang chơi đùa trước sân?

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 2: Toán:

T89: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 và bài 3

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy học:

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ: Dấu hiệu chia hết cho 3

? Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia hết

cho 3, 2, ? Cho ví dụ

? Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia hết

cho 5, 9 ?

- Nhận xét – ghi điểm

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ

cùng luyện tập về các dấu hiệu chia hết cho 2, 5,

9, 3

2 Ôn bài cũ:

- Tổ chức cho HS thi tìm các số chia hết cho 2,5,

- HS lần lượt lên bảng trả lời

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 Các số có chữ số tận cùng là 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5

- Lắng nghe

Trang 10

9, 3.

- Gọi mỗi lượt 4 HS lên thi tìm viết các số chia

hết cho 2, 5, 9, 3 và giải thích (2 em trong đội sẽ

nối tiếp nhau viết các số chia hết cho 2,5,9,3

Trong vòng 1 phút, đội nào viết được nhiều số

chia hết cho 2, 5, 9, 3 thì đội đó thắng.)

- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

? Căn cứ vào đâu ta biết dấu hiệu chia hết cho

2,cho 5?

? Để biết được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 ta

căn cứ vào đâu?

3 Thực hành:

* Bài 1: Trông các số 3541, 4563, 2050, 2229,

3576, 66 816:

a) Số nào chia hết cho 3 ?

b) Số nào chia hết cho 9?

c) Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết

cho 9 ?

- GV gọi HS đọc đề bài

- Ghi tất cả các số lên bảng, gọi HS trả lời theo

y/c của bài và giải thích

a) Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 3576;

66816

b) Các số chia hết cho 9 là: 4563; 66816

c) Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết

cho 9 là: 2229; 3576

- GV gọi HS nhận xét

* Bài 2: Trong các số sau, số nào không chia hết

cho 3 ?

96, 502, 6823, 55 553, 641 311

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV gọi HS trả lời miệng, lớp lắng nghe

Các số không chia hết cho 3 là: 502, 6823,

55553, 641 311

- GV nhận xét

D Củng cố – Dặn dò:

- Số nào chia 9 được 2, chia 3 được 6, chia đôi

được 10?

- Đố em viết tiếp, vào dãy số sau: 0; 15; 30 5

số nối nhau Tìm mau kẻo lỡ, xong sau bạn cười

Những số đã viết, số nào chia hết , cho cả ba,

năm? số nào chia thêm , cho 2 và 9 ?

- Giáo dục HS và liên hệ thực tế

- Bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- 4 lượt HS (16 em) lên thực hiện

- Nhận xét

+ Căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải

+ Căn cứ vào tổng các chữ số của một số

- HS đọc đề bài

- HS nối tiếp nhau trả lời

- HS khác nhận xét

- HS đọc đề bài

- HS trả lời miệng

- HS khác nhận xét

- HS trả lời

- HS nghe

Trang 11

Tiết 6: Luyện từ và câu:

T36: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 6) I/ Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.

- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn

mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2).

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu viết tên các bài TĐ, HTL

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật.

- Một số tờ phiếu khổ to để hs lập dàn ý cho BT 2a

III/ Các hoạt động dạy-học:

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

- Gọi HS lên bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi của bài

đọc.

- Nhận xét – ghi điểm.

Bài tập 2

- Gọi HS đọc y/c của bài tập

- HD HS thực hiện từng yêu cầu :

a) Quan sát một dồ dùng học tập, chuyển kết quả

quan sát thành dàn ý

- Gọi HS xác định yêu cầu của đề

- Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ về bài văn miêu

tả đồ vật trên bảng phụ

- Y/c HS từ làm bài (phát phiếu cho 3 HS)

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Gọi HS trình bày dàn ý của mình trên bảng lớp

(dán phiếu)

- Cùng HS nhận xét

a) Mở bài

b) Thân bài

c) Kết bài:

- HS lên bốc thăm đọc và trả lời

- HS đọc y/c

- HS đọc y/c

- HS đọc to trước lớp

- Quan sát đồ dùng học tập của mình, ghi kết quả quan sát vào vở nháp

- Lần lượt phát biểu

- Nhận xét Giới thiệu cây bút quý do ông em tặng nhân ngày sinh nhật.

* Tả bao quát bên ngoài:

- Hình dáng thon, mảnh

- Chất liệu gỗ, rất thơm, chắc tay.

- Màu tím, không lẫn với bút của ai.

- Nắp bút cũng bằng gỗ, đậy rất kín

- Hoa văn trang trí là hình những chiếc

lá tre

- Cái cài bằng thép trắng

* Tả bên trong:

- Ngòi bút rất thanh, sáng loáng

- Nét bút thanh, đậm

Em giữ gìn cây bút rất cẩn thận , không bao giờ quên đậy nắp, không bao giờ bò quên bút Em luôn cảm thấy như có ông em ở bên mình mỗi

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w