HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5’ A Kiểm tra bài cũ:Con vịt xấu xí - Mời vài học sinh kể lại trước lớp và nêu nội - Học sinh thực hiện dung câu ch[r]
Trang 1(Từ ngày 28/01 đến ngày 01/02/2013 )
4 45 TD Bật xa-trò chơi “con sâu đo”
5 23 LS Văn học và khoa học thời Hậu Lê
1 23 Đ.Đ Giữ gìn các công trình công cộng MT-BĐ-KNS
2 23 CT Nhớ - viết: Chợ tết
3 23 AN Học hát: Bài chim sáu
Thứ ba
29 - 01
2013
2 23 KC Kể chuyện đã nghe, đã đọc
4 23 ĐL Thành phố Hồ Chi Minh
Thứ tư
30 - 02
2013
5 46 TD Bật xa,tập phối hợp chạy, nhảy-TC “con sâu đo”
1 46 TĐ Khúc hát ru những em bé lơn trên lưng mẹ KNS
2 45 TLV Luyện tập tả các bộ phận của cây cối
Thứ năm
31 - 02
2013
2 23 MT Tập nặn tạo dáng người đơn giản
46 LT-C Mỡ rộng vốn từ cái đẹp
4 46 TLV Đoạn văn trong bài văn miêu tả câu cối
Thứ sáu
01 – 02
2013
SH (GDNGLL) Giao lưu văn nghệ mừng Đảng mừng xuân
Trang 2Thứ ha Tập đọc (tiết 45)
HOA HỌC TRÒ
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Chú ý đọc đúng các từ: đóa, xòe, phơi phới
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Các tranh, ảnh về hoa phượng,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
5’
1’
15’
7’
A) Kiểm tra bài cũ: Chợ Tết
- Kiểm tra 2,3 học sinh đọc thuộc lòng bài Chợ
Tết và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Hoa học trò
Hôm nay các em sẽ được học một bài văn tả vẻ
đẹp của một loài hoa thường được trồng trên sân
các trường học, gắn với kỉ niệm của nhiều HS về
mái trường Nhà thơ Xuân Diệu đã gọi tên loài
hoa đó bằng một cái tên rất đặc biệt – hoa học
trò Hoa học trò chính là hoa phượng Các em
hãy cùng đọc, cùng tìm hiểu bài văn để thấy vẻ
đẹp đặc biệt của hoa phượng dưới ngòi bút miêu
tả rất tài tình của tác giả
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Giáo viên chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng các
đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu HS luân phiên nhau đọc từng đoạn
theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
học sinh
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm cả bài
3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm – thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi:
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học
trò ?
- Học sinh thực hiện
- Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm- ảnh động Thiên Cung ở Vịnh Hạ Long
- Học sinh chú ý
- Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn (nhiều lần)
- HS đọc thầm phần Chú giải từ mới
- HS luân phiên nhau đọc từng đoạn theo nhóm đôi
- 1 HS đọc cả bài
- Học sinh theo dõi thực hiện
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng thường được trồng trên các sân trường
và nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của nhiều học trò về mái trường
Trang 35’
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đạc biệt ?
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo
thời gian ?
- Nêu cảm nhận của em khi đọc bài văn ?
- Cho học sinh nhận xét, giáo viên chốt lại sau
mỗi câu trả lời
4/ Đọc diễn cảm:
- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả ngạc
nhiên phù hợp với phát hiện của tác giả về vẻ đẹp
đặc biệt của hoa phượng , sự thay đổi bất ngờ của
màu hoa theo thời gian
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, bình chọn
C) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa bài
tập đọc
- Chuẩn bị: Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
+ Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời ; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau + Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui ; buồn vì báo hiệu sáp kết thúc năm học, sáp xa mái trường; vui
vì báo hiệu được nghỉ hè
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ
+ Lúc đầu, hoa phượng có màu đỏ nhạt Găp mưa, hoa càng tươi Dần dần số hoa sẽ tăng, màu hoa sẽ đỏ đậm dần theo thời gian
+ Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả
+ Hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học trò
+ Nhờ bài văn, tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
- Học sinh nhận xét, bình chọn
- Học sinh nêu nội dung, ý nghĩa: Tả
vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
- Cả lớp chú ý theo dõi
Toán
Luyện tập chung (Tiết 111)
I Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, trong một số trường hơp đơn giản
- Học sinh tích cực chủ động làm bài tập
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
So sánh bằng hai cách khác nhau
và ; và
6
5
5
6
21
14
32 24
- 2 HS lên bảng lớp làm bài vào nháp
- 3 Hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào nháp, đổi
Trang 4- Gv nhận xét chung.
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài.
a Luyện tập.
Bài 1.
- GV cùng HS nhận xét chung, chữa bài:
Bài 2, 3 Làm bài vào vở
- Gv chấm một số bài
- Gv cùng lớp nx chữa bài
Bài 4 Tính:
- Gv cùng HS nhận xét chữa bài
3 Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà làm bài trong vở BT
- Nx tiết học
chéo nháp trao đổi
; ;
14
11
14 9
23
4
15
14
- Lớp tự làm bài vào vở
Bài 2 2 Hs lên bảng chữa bài:
a) b)
5
3
3 5
Bài 3
a)
11
6 7
6 5
6
b)Rút gọn phân số ta có:
8
3 4 : 32
4 : 12 32
12
; 4
3 3 : 12
3 : 9 12
9
; 10
3 2 : 20
2 : 6 20
4
3 8
3 10
12
9 32
12 20
- Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào nháp, đổi chéo nháp kt và 2 Hs lên bảng chữa bài
a)
3
1 6
2 6 5 4 3
5 4 3 2
3 5 4 3 2
5 4 2 3 3 15 4 6
5 8
5 8 9
5 8 9 3 5 4 3 2
5 8 9 15
4 6
5 8 9
- Nghe, thực hiện
Lịch sử (tiết 23) VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê):
Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Sách giáo khoa
- Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập ( chưa điền vào chỗ trống )
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
5’ A) Kiểm tra bài cũ: Trường học thời Hậu Lê
- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?
- Việc học dưới thời Lê được tổ chức như thế
nào?
- Học sinh thực hiện
Trang 515’
12’
5’
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Văn học và khoa học thời Hậu
Lê
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
- Giáo viên treo bảng thống kê lên bảng (GV
cung cấp dữ liệu, HS dựa vào SGK điền tiếp
hoàn thành Bảng thống kê)
- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
- Nhận xét, bổ sung và mô tả lại nội dung và các
tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê
- Giáo viên giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu
biểu của một số nhà thơ thời Lê
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê về nội
dung, tác giả, công trình khoa học
- Giáo viên cung cấp phần nội dung, học sinh tự
điền phần tác giả, công trình khoa học
- Yêu cầu học sinh trình bày Bảng thống kê
trước lớp
- Giáo viên hỏi thêm: Dưới thời Hậu Lê, ai là
nhà văn, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
C) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại các tác giả,
tác phẩm thời Hậu Lê
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh hoạt động theo nhóm, điền vào bảng
- Từng nhóm cử đại diện lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung và mô tả lại nội dung và các tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê
- Học sinh theo dõi
- Học sinh theo dõi hướng dẫn rồi làm vào phiếu luyện tập
- Học sinh dựa vào bảng thống kê, mô
tả lại sự phát triển của khoa học thời Hậu Lê
- Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sĩ Liên, Lương Thế Vinh
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- Học sinh thực hiện
- Học sinh theo dõi
Khoa học (tiết 45) ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vật tự phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,…
+ Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế,…
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sánh truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
° Liên hệ thực tế địa phương nơi em đang sinh sống
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Chuẩn bị theo nhóm:hộp kín (có thể bằng giấy cuộn lại);tấm kính;nhựa trong;kính mờ;tấm gỗ…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
5’ 1) Kiểm tra bài cũ:
Âm thanh trong cuộc sống (tiếp theo)
- Tiếng ồn có tác hại như thế nào?
- Có những biện pháp nào chống tiếng ồn?
- Nhận xét, tuyên dương
2) Dạy bài mới:
- Học sinh thực hiện
Trang 68’
7’
8’
6’
Giới thiệu bài: Ánh sáng
Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh
sáng và các vật được chiếu sáng
- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan
sát hình ảnh ở SGK cùng kinh nghiệm bản
thân, thảo luận các câu hỏi ở trong sách
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp
- Nhận xét, góp ý, bổ sung, chốt lại
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền của
ánh sáng
- Trò chơi “Dự đoán đường truyền của ánh
sáng”, giáo viên hướng đèn vào một học sinh
chưa bật đèn Yêu cầu học sinh đoán ánh sáng
sẽ đi tới đâu
-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm trang 90 SGK
và dự đoán đường truyền ánh sáng qua khe
- Học sinh phát biểu ý kiến qua thí nghiệm
- Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng
qua các vật
- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu học sinh tiến
hành thí nghiệm trang 91 SGK theo nhóm
- Học sinh phát biểu ý kiến qua thí nghiệm
- Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận
- Hỏi têm : Người ta đã ứng dụng kiến thức này
vào việc gì?
Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi
nào?
- Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Thảo luận, dựa vào hình 1 và 2 trangb 90 SGK và kinh nghiệm bản thân
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
+ Hình 1: Ban ngày
* Vật tự phát sáng: Mặt trời
* Vật được chiếu sáng: Gương, bàn ghế…
+ Hình 2: Ban đêm
* Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện (khi
có dòng điện chạy qua)
* Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng
là do mặt trời chiếu, cái gương, bàn ghế…
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
- Dự đoán hướng ánh sáng
- Các nhóm làm thí nghiệm Rút ra nhận xét ánh sáng truyền theo đường thẳng
- Học sinh thực hiện
- Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận
- Tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả vào bảng:
Các vật cho gần
nư toàn bộ ánh sáng
đi qua
Các vật chỉ cho một phần ánh sáng
đi qua
Các vật không cho ánh sáng
đi qua
- Học sinh thực hiện
- Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận
- Học sinh trả lời
Trang 7Thứ ba
THỂ DỤC
Tiết 45: BẬT XA - TRÒ CHƠI"CON SÂU ĐO"
1/Mục tiêu:
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác bật xa tại chổ ( tư thế chuẩn bị, động tác tạo đà, động tác bật nhảy)
Trò chơi"Con sâu đo".YC biết cách chơi và tham gia chơi được
2/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi.
3/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Trò chơi"Đứng ngồi theo lệnh"
* Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
1-2p 2l x8 nh 1p
100 m
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Học kĩ thuật bật xa
+ GV nêu tên bài tập, hướng dẫn, giải thích kết hợp làm
mẫu cách tạo đà(tại chỗ), cách bật xa, rồi cho HS bật thử
và tập chính thức
+ Trước khi tập nên cho HS khởi động kĩ lại các khớp,
tập bật nhảy nhẹ nhàng trước, YC HS khi chân tiếp đất
cần làm động tác chùng chân.Thực hiện động tác thành
thạo mới cho HS bật hết sức rơi xuống hố cát hoặc đệm
+ GV hướng dẫn HS phối hợp bài tập nhịp nhàng, chú ý
bảo đảm an toàn
- Trò chơi"Con sâu đo"
GV nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi, cho một nhóm
ra làm mẫu đồng thời giải thích ngắn gọn cách chơi, cho
HS chơi thử 1 lần, rồi chơi chính thức
12-14p
6-8p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X .X
X X .X
X X .X
III.Kết thúc:
- Chạy chậm thả lỏng tích cực, hít thở sâu
- GV cùng HS hệ thống bài
1-2p 1-2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X X X X X X X
4’
- Cho học sinh tiến hành thí nghiệm như trang
91 Sách giáo khoa
- Học sinh phát biểu ý kiến qua thí nghiệm
- Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận
- Em tìm những ví dụ về điều kiện nhìn thấy của
mắt
Kết luận:
Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật
truyền đến mắt.
3) Củng cố - dặn dò:
- Tại sao ta nhìn thấy một vật?
- Chuẩn bị bài: Bóng tối
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm và đưa ra kết luận như SGK
- Học sinh thực hiện
- Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận
- Học sinh nêu ví dụ về điều kiện nhìn thấy của mắt
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 8- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học, về nhà ôn bật xa
Đạo đức (tiết 23) GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
♣ KNS: Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng.
Kĩ năng thu thập xử lý thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
GDBĐ: Biết chăm sóc bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo quê hương, Tổ Quốc Việt Nam là góp phần BVTN MT BĐ
- Thực hiện chăm sóc, BV các di sản văn hóa phi vật thể và vật thể của biển đảo quê hương, phù hợp với độ tuổi (Bộ phận)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa Đạo đức 4, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
5’
1’
11’
9’
1) Kiểm tra bài cũ : Lịch sự với mọi người
(tiết 2)
- Như thế nào là lịch sự ?
- Người biết cư xử lịch sự được mọi người
nhìn nhận, đánh giá như thế nào ?
- Nhận xét, tuyên dương
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
Giữ gìn các công trình công cộng
Hoạt động 1:
Thảo luận nhóm (Tình tuống trang 34 SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho
các nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
GV rút ra kết luận ngắn gọn : Nhà văn hoá
xã là một công trình công cộng, là nơi sinh
hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây
dựng bởi nhiều công sức , tiền của Vì vậy,
Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn,
không được vẽ bậy lên đó
* GDBĐ
Hoạt động 2:
Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 1, SGK)
- Giao nhiệm vụ cho các cặp học sinh thảo luận
bài tập 1 theo nhóm đôi
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh :
+ Tranh I : Sai
- Học sinh trả lời
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
- Từng cặp học sinh làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
Trang 95’
+ Tranh 2 : Đúng
+ Tranh 3 : Sai
+ Tranh 4 : Đúng
Hoạt động 3:
Xử lí tính huống (Bài tập 2, SGK)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lí tình huống
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung
Kết luận về từng tình huống:
a) Cần báo cho người lớn hoặc những người có
trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên
đương sắt …)
b) Cần phân tích của biển báo giao thông, giúp
các bạn nhỏ thấy rõ tác hcị của hành động ném
đất đá vào biển báo giao thông và khuyên răn
họ
3) Củng cố - dặn dò:
° Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng
° Kĩ năng thu thập xử lý thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng
ở địa phương
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Phỏng
vấn về các vấn đề liên quan đến bài học.
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ trong
sách giáo khoa
- Các nhóm HS điều tra về các công trình công
cộng ở địa phương (Theo mẫu bài tập 4) và có
bổ sung thêm cột lợi ích của công trình công
cộng
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của
SGK
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thảo luận, xử lí tình huống
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi , bổ sung
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
CHÍNH TẢ (NHỚ - VIẾT)
CHỢ TẾT
I MỤC TIÊU:
- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2 Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
5’
1’
A) Kiểm tra bài cũ:
- HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai
tiết trước
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Chợ Tết (nhớ – viết)
- Học sinh thực hiện
- Học sinh theo dõi
Trang 108’
4’
2/ Hướng dẫn HS nghe viết.
- GV đọc đoạn viết chính tả: 11 dòng đầu Học
sinh đọc thầm đoạn chính tả
- Hướng dẫn học sinh nhận xét các hiện tượng
chính tả
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: ôm
ấp, lom khom, lon xon, yếm thắm, nép đầu, ngộ
nghĩnh.
- Nhắc cách trình bày bài bài thơ
- Yêu cầu học sinh nhớ lại và tự viết vào vở
- Cho học sinh tự soát lỗi
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài Giáo viên nhận xét
chung
3/ Làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn thêm để học sinh hiểu
yêu cầu và hiểu nghĩa từ hâm mộ
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả bài tập
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại:
Lời giải: sĩ – Đức – sung – sao – bức – bức
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
C) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- Chuẩn bị bài chính tả: Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh theo dõi trong SGK và đọc thầm
- HS viết bảng con
- Học sinh nêu cách trình bày
- Cả lớp nhớ, viết vào vở
- Học sinh dò bài, tự soát lỗi
- HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh theo dõi
- Cả lớp làm bài vào vở (VBT)
- HS trình bày kết quả bài làm
- HS nhận xét, bổ sung, ghi lời giải đúng vào vở
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Toán
Luyện tập chung (Tiết 112)
I Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố cho học sinh về: dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9; Khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, qui đồng mẫu số, so sánh hai phân số
- HS khá giỏi làm được các bài tập 3, 4
- Làm được các bài toán liên quan
II Đồ dùng:
- SGK Bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
So sánh các phân số:
;
45
5 và 20
10
27
24 và 9
8
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống
- Nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng, lớp làm ra nháp
- Lắng nghe