1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án tổng hợp môn lớp 4 năm 2012 - 2013 - Tuần 23 - Trường TH Phú Thanh

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 362,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng đọc cho viết: lên đường, lo lắng- nên làm, nông nỗi, nấn nã, nỗi - HS thực hiện theo yêu cầu.. - Nhận x[r]

Trang 1

Trường TH PHÚ THANH GA lớp 4A GV: TÔN THẤT ĐÍCH

TUẦN 23



Thứ hai ngày tháng 02 năm 2012

TẬP ĐỌC: HOA HỌC TRÒ

I Mục tiêu:

- KN: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, suy tư, phù hợp với nội dung bài

- KT: Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả; hiểu

ý nghĩa của hoa phượng-hoa học trò, đối với học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường (TL được các CH trong bài)

- TĐ: Yêu quí hoa phượng, yêu quí mái trương, thầy cô và bè bạn

II Đồ dựng dạy học: - Ảnh chụp về cây, hoa, trái cây phượng.

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng

bài "Chợ tết" và TLCH về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài :

* Luyện đọc:

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và 2 trao đổi, TLCH

+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học

trò?

+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?

- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi, TLCH

+ Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời

gian?

- Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi, TLCH

+ Em cảm nhận như thế nào khi học bài này?

- GV tóm tắt nội dung bài (miêu tả vẻ đẹp đặc biệt

của hoa phượng loài hoa gắn bó với đời học trò)

- Ghi nội dung chính của bài

c) Luyện diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- Lớp lắng nghe

- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

- 1 HS đọc thành tiếng

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu + Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng tường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi

+ Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải do một đoá, màu sắc như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi + Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng, màu phượng rực lên

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài + Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả Xuân Diệu

- 2 đọc thành tiếng, lớp đọc thầm lại nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ,câu khó theo hướng dẫn của GV

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc toàn bài

Trang 2

Trường TH PHÚ THANH GA lớp 4A GV: TễN THẤT ĐÍCH

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xột và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dũ:

- Hỏi: Bài văn giỳp em hiểu điều gỡ?

- Nhận xột tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- HS phỏt biểu

- HS nghe thực hiện

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiờu: Giỳp HS củng cố về:

- Biết so sỏnh hai phõn số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho: 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản (Kết hợp 3 bài luyện tập chung)

II Cỏc hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Gọi 2 HS lờn bảng chữa bài tập số 4.

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1:

+ Gọi 1 em nờu đề bài

+ Yờu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa bài

- Gọi 3 HS lờn bảng làm bài

+ Yờu cầu HS nờu giải thớch cỏch so sỏnh

- GV nhận xột ghi điểm HS

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yờu cầu HS thảo luận theo cặp để tỡm ra cỏc

phõn số như yờu cầu

- Gọi HS đọc kết quả và giải thớch

- GV nhận ghi điểm HS

Bài 1(123-T2):

- Yêu cầu tìm chữ số thích hợp để điền vào chỗ

trống

- Chữa bài, nhận xét

-Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài.

- Yờu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 2 HS lờn bảng xếp cỏc phõn số theo thứ tự đề

bài yờu cầu

- GV nhận xột bài làm HS

- 2 HS lờn bảng làm bài

- HS nhận xột bài bạn

- Lắng nghe

1/ Một HS đọc thành tiếng đề bài

- Thực hiện vào vở và chữa bài

và ta cú : > ( tử số 11 > 9) 14

9 14

11

14

11 14 9

và 1 ta cú : <1 (vỡ tử số bộ hơn MS) 15

14

15 14

2/ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Thảo luận theo cặp để tỡm cỏc phõn số như yờu cầu

- 1 HS lờn viết lờn bảng : a/ Phõn số bộ hơn 1 :

5 3

b/ Phõn số lớn hơn 1 :

3 5

3-T2/ Hs nêu yêu cầu của bài

+ Thực hiện vào vở và chữa bài

a/ Chữ số cần điền vào số 75 để được số chia hết cho 2 nhưng khụng chia hết cho 5 là : 752

b, c tương tự

- Nhận xột bài bài

3/ Một em đọc thành tiếng

+ HS thảo luận rồi tự làm vào vở

+ 2 HS lờn bảng xếp : Xếp theo thứ tự từ bộ đến lớn : ; ;

11

6 7

6 5 6

- HS nhận xột bài bạn

Trang 3

Trường TH PHÚ THANH GA lớp 4A GV: TÔN THẤT ĐÍCH

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

- 2HS nhắc lại

- Về học bài và làm lại các bài tập còn lại

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

-KN: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu truyện, (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi

cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác

- KT: Hiểu nội dung chính của câu chuyện, đoạn chuyện đã kể

- TĐ: Đồng tình với cái đẹp cái thiện, lên án cái xấu và cái ác

II Đồ dùng dạy học: - Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như : truyện cổ tích, truyện ngụ

ngôn, truyện danh nhân, truyện cười có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện

"Con vịt xấu xí " bằng lời của mình

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối đọc gợi ý 2 và 3

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên

truyện

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

* Kể trong nhóm:

- HS thực hành kể trong nhóm đôi

GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay

nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

- Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận sét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các

bạn kể cho người thân nghe

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc tên truyện: Nàng Bạch

Tuyết và Bảy chú lùn.

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS nghe thực hiện

BUỔI CHIỀU:

KĨ THUẬT: TRỔNG CÂY RAU, HOA (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- KT: Học sinh biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng

- KN: Trồng được cây rau, hoa trên luống hoăc trong bầu đất

- TĐ: GD học sinh ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động làm việc chăm chỉ đúng kĩ thuật

II Đồ dùng dạy- học: - Vật liệu và dụng cụ:

+ Cây hoa hoặc cây rau trồng được trong chậu như hoa hồng, cúc, rau gia vị, rau cải

Trang 4

Trường TH PHÚ THANH GA lớp 4A GV: TÔN THẤT ĐÍCH

+ Đất cho vào chậu và một ít phân vi sinh hoặc phân chuồng đã ủ hoai mục

+ Dầm xới, dụng cụ tưới cây

III Các hoạt động dạy học

A Giới thiệu bài: Ngoài việc gieo trồng bằng hạt,

một số loại rau, hoa, còn được trồng bằng cây con

Bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu cách trồng đó

B.Nội dung:

1.Học sinh thực hành trồng cây con:

- Nêu các bước trồng cây con?

- GV hướng dẫn kĩ những điểm cần lưu ý trong

SGK, kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thực

hành của học sinh, phân chia các nhóm, giao

nhiệm vụ,

2 GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật trồng cây:

- GV hướng dẫn chọn đất cho đất vào bầu và trồng

cây con trên bầu đất ( Nếu không có vườn trường )

- Gv hướng dẫn học sinh trồng cây theo các bước

như sách giáo khoa

3 Củng cố dăn dò:

- GV nhận xét đánh gia kết quả học tập thực hành

trồng cây con của học sinh

- Chuẩn bị bài sau: Trồng cây rau và hoa (Tiếp)

- Về nhà áp dụng thực hành

- Học sinh lắng nghe

+ Xác định vị trí trồng cay + Đào hốc

+Trồng cây đặt cây vào hốc vun đất và ấn chặt + Tươí nước

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh thực hành trồng cây theo hướng dẫn của GV

* Tiêu chuẩn đánh giá:

+ Chuẩn bị vật liệu đầy đủ +Trồng đúng khoảng cách +Cây con trồng đứng vững rễ không bị trồi lân mặt đất

+Hoàn thành đúng thời gian quy định

LUYỆN VIẾT: LUYỆN VIẾT THEO CHỦ ĐỀ I.MỤC TIÊU:

- Học sinh luyện viết thơ Bài 6: Tặng cháu Nông Thị Trưng

- Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết

- Rèn tính cẩn thận, ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh

II CHUẨN BỊ: Vở luyện viết.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn luyện viết:

- Gọi HS đọc bài viết trong vở luyện viết

- GV hướng dẫn HS viết

+ Viết đúng độ cao các con chữ

+ Viết đúng khoảng cách giữa con chữ, tiếng

+ Trình bày bài viết đúng mẫu; viết theo hai

kiểu: đứng thanh đậm và nghiêng thanh đậm

+ Viết chữ ngay ngắn, đều, đẹp

- GV cho HS viết bài theo mẫu

Tặng cháu Nông Thị Trưng

Vở này ta tặng cháu yêu ta,

Tỏ chút lòng yêu cháu gọi là.

Mong cháu ra công mà học tập,

Mai sau cháu giúp nước non nhà

- HS đọc bài, theo dõi

- HS nghe, theo dõi nắm kĩ thuật viết và cách trình bày

- HS viết bài trong vở LV

- Theo dõi

- HS đọc lại bài, tìm hiểu về thông tin trong bài

Trang 5

Trường TH PHÚ THANH GA lớp 4A GV: TƠN THẤT ĐÍCH

( Bác Hồ)

6N

Tặng cháu Nơng Thị Trưng

Vở này ta tặng cháu yêu ta,

Tỏ chút lịng yêu cháu gọi là.

Mong cháu ra cơng mà học tập,

Mai sau cháu giúp nước non nhà

( Bác Hồ)

- GV kiểm tra bài viết một số em,nhận xét

- GV cho HS đọc lại bài viết, hỏi để HS ghi nhớ

nội dung tri thức, thơng tin trong bài

3.Củng cố,dặn dị:

- Khen những HS viết đẹp

- GDHS lịng tự hào, yêu quý và biết bảo vệ, giữ

gìn di sản Huế

- Dặn HS về luyện viết ở nhà

viết

- HS lắng nghe

Tiếng việt: ƠNCHỦ ĐIỂM: VẺ ĐẸP MUƠN MÀU (Tiết 1 – T23) I/ Mục tiêu:

- HS đọc lưu lốt, rành mạch chuyện Thăm nhà Bác, hiểu ND chuyện và làm được BT2

- Biết tìm đúng các từ chỉ đặc điểm tính chất BT3

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Hướng dẫn học sinh đọc bài:

- Cho HS đọc truyện: Thăm nhà Bác

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát

âm

- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài

- GV theo dõi HS đọc Nhận xét ghi điểm

- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm

- Mỗi nhĩm 5 em

- Gv nhận xét nhĩm đọc hay

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung truyện

2 Hướng dẫn HS làm BT:

Bài 2:

Hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài bằng cách

đánh dấu X vào ơ trống trước ý trả lời đúng

nhất

- Gọi HS nêu kết quả bài làm

- GV nhận xét, chấm chữa bài

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Lớp đọc thầm

- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khĩ

- Luyện đọc theo cặp

- 3 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi

- Lớp nhận xét cách đọc của bạn

- Các nhĩm tự đọc theo nhĩm

- Các nhĩm thi đọc diễn cảm

- HS nhận xét nhĩm đọc hay

- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung 2/ HS đọc thầm đọc yêu cầu rồi tự làm vào vở

- Vài HS nêu kết quả, lớp nhận xét sửa bài

- Đáp án: a) Ngụ ý nơi Bác Hồ ở giống như cõi tiên b) Những hoa xồi màu trắng được nắng chiếu vào đang đu đưa, khiến ta cĩ cảm giác nắng cũng đu đưa c) Đơn sơ, thường, mộc mạc, đơn, nhỏ, sờn

d) Bác Hồ luơn lưu giữ bên mình những bức thi thiếu nhi gửi Bác

e) Khổ 5

3/ HS tìm hiểu yêu cầu rồi làm bài

- Vài HS đọc bài đã làm

Trang 6

Trường TH PHÚ THANH GA lớp 4A GV: TÔN THẤT ĐÍCH

- Hướng dẫn cho HS thực hiện vào vở

- Gọi HS trình bày, nhận xét chấm chữa bài

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Lớp theo dõi nhận xét sửa bài

- Nghe thực hiện ở nhà

TOÁN: ÔN LUYỆN (Tiết 1 – T23) I.Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:

- Dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9 Nhân, chia với số có ba chữ số

- So sánh phân số

II.Hoạt động trên lớp:

1) Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cho HS tự làm bài

- Nhận xét và cho điểm HS, chữa bài

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Gọi HS nhắc lại cách đặt tính

- Cho HS tự làm bài

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: Cho HS đọc đề toán

- GV cho HS tự làm bài

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 4: - Cho HS tự làm bài.

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 5: - Cho HS tự làm bài.

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

1/ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

a) 69 2 (4, 6, 8) chia hết cho 2 nhưng không chia

hết cho 5

b) 70 2 chia hết cho 9.

2/ 2 HS lên bảng đặt tính, tính Lớp làm vào vở

- Nhận xét, chữa bài, đổi vở KT chéo

a) 352 x 208 = 73216b) 43976:324=135(dư 236)

352 43976 324

208 1157 135

2816 1856

704 236 73216

3/ HS đọc đề

- Cả lớp làm bài vào vở Chữa bài

5 5 3 3 19

11 11 17  20 21 4/ 1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

- Lớp nhận xét, chữa bài

a) Phân số lớn hơn một là:74

b) Phân số bé hơn một là:4

7

5/ 1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

- Lớp nhận xét, chữa bài

Phân số bằng 2 18à

7l 63

- Nghe thực hiện ở nhà

Thứ ba ngày 14 tháng 02 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG

I Mục tiêu:

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang.( ND ghi nhớ)

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn( BT1 mục III), viết được đoạn văn

có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)

II Đồ dùng dạy học: - 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần nhận xét)

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần luyện tập)

- Bút dạ và 3 - 4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2

x

Trang 7

Trường TH PHÚ THANH GA lớp 4A GV: TÔN THẤT ĐÍCH

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: Gọi 3 HS đọc những câu thành ngữ, tục

ngữ có nội dung nói về cái đẹp

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

- Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả lời câu

hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu văn có

chứa dấu gạch ngang

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 : Yêu cầu HS tự làm bài

+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời nội

dung yêu cầu :

+ Trong đoạn (a) dấu gạch ngang dùng để làm

gì?

+ Trong đoạn (b) dấu gạch ngang dùng để làm

gì?

+ Trong đoạn (c) dấu gạch ngang dùng để làm

gì?

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

c Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1.

- HS tự làm bài: Tìm những câu văn có chứa dấu

gạch ngang trong bài "Quà tặng cha" Nêu tác

dụng của mỗi dấu gạch ngang ở mỗi câu văn

Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã viết

lời giải HS đối chiếu kết quả

- Nhận xét tuyên dương

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV khuyến khích HS viết thành đoạn văn hội

thoại giữa em và bố mẹ

- Gọi HS đọc bài làm

- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong câu hội

thoại?

- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn hội

thoại giữa em với một người thân

- 3 HS thực hiện đọc các câu thành ngữ, tục ngữ

- 2 HS lên bảng đặt câu

- Lắng nghe 1/ Một HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảo luận cặp đôi

+ Một HS lên bảng gạch chân các câu có chứa dấu gạch ngang, HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng + Đọc lại các câu hội thoại vừa xác định

2/ 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng

+ Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong khi đối thoại

+ Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn + Dùng để liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu

+ Lắng nghe

- 3- 4 HS đọc thành tiếng

1/ Một HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảo luận theo nhóm

- Các nhóm trao đổi thảo luận để tìm cách hoàn thành bài tập theo yêu cầu và viết vào tờ phiếu

- Đại diện các nhóm làm xong dán tờ phiếu lên bảng

- Nhận xét, bổ sung bài trên bảng

2/ 1 HS đọc, lớp đọc thầm đề bài

- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn ngồi bên cạnh sau đó tự viết bài

- Tiếp nối đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu văn đó

- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có)

- HS phát biểu

- Nghe thực hiện

LỊCH SỬ: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ

Trang 8

Trường TH PHÚ THANH GA lớp 4A GV: TÔN THẤT ĐÍCH

I.Mục tiêu:

- KN: Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê( một tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê).là: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên

- KT: Đến thời hậu Lê văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước

- TĐ: Yêu qui và giữ gìn nền văn học từng thời kì của đất nước ta

II Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê?

- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm:

- GV phát PHT cho HS

- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội dung,

tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Lê - GV

giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác

giả thời Lê

+ Các tác phẩm văn học thời kì này được viết bằng

chữ gì?

+ Nội dung các tác phẩm trong thời kì này nói lên

điều gì?

- GV kết luận:

*Hoạt động cả lớp :

- GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS

- GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác giả,

công trình khoa học tiêu biểu ở thời Lê

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả

+ Dưới thời Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học

tiêu biểu nhất?

- GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học nước

ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trước

3.Củng cố - Dặn dò :

- GV cho HS đọc phần bài học ở trong khung

- Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông là

những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai đoạn này?

- HS hỏi đáp nhau

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

- HS thảo luận và điền vào bảng

- Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Lê

- HS khác nhận xét, bổ sung

+ Chữ Hán và chữ Nôm

- HS phát biểu

- HS điền vào bảng thống kê

- Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại sự phát triển của khoa học thời Lê

+ HS thảo luận và kết kuận: Nguyễn Trãi

và Lê Thánh Tông

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: - Giúp HS củng cố về:

- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh các phân số

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS chữa BT 4.

+ Gọi 2 HS nêu quy tắc về so sánh hai phân

số khác mẫu số, so sánh hai phân số cùng tử

số

- Nhận xét bài làm ghi điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập :

- 1 HS lên bảng xếp :

- 2 HS lên bảng tính :

- 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng

- HS nhận xét bài bạn

- Lắng nghe

Trang 9

Trường TH PHÚ THANH GA lớp 4A GV: TễN THẤT ĐÍCH

Bài 2(123): Củng cố tính chất cơ bản của

phân số

- Tổ chức cho hs làm bài

- Nhận xét

Bài 3(124): Nêu yêu cầu

- Yêu cầu rút gọn các phân số đã cho

- Nhận xét, chữa bài

Bài 5(124): Nêu yêu cầu

- Tổ chức cho hs làm bài

- yêu cầu làm bảng lớp và bảng con

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2 : (tr125)

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yờu cầu HS tự suy nghĩ và làm vào vở

- Gọi 2 HS làm bài trờn bảng

3 Củng cố - Dặn dũ:

- Nhận xột đỏnh giỏ tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

2/ Hs nêu yêu cầu Hs làm bàì

+ Số hs cả lớp học đó là:

14 + 17 = 31 ( học sinh) + Phân số chỉ số phần hs trai trong số hs cả lớp là:

31 14

+ Phân số chỉ số phần hs gái trong số hs cả lớp là:

31 17

3/ Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài: rút gọn các phân số đã cho, có: =

36

20 9 5

18

15 6 5

Các phân số bằng phân số là ;

9

5 36

20 63 35

5/ Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs làm bài:

a, Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện song song

b, Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện = nhau

c, Diện tích của hình bình hành ABCD là:

4 x 2 = 8 (cm2)

2 (Tr125) 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Thực hiện đặt tớnh và tớnh vào vở

- 2 HS lờn bảng làm bài : a/ 53867 b/ 864752 + 49608 - 91486

103475 773266

- 2 HS khỏc nhận xột bài bạn

- Chuẩn bị tốt cho bài học sau

CHÍNH TẢ: CHỢ TẾT

I Mục tiờu:

- Nhớ – viết lại chớnh xỏc bài chớnh tả, trỡnh bày đỳng đoạn thơ trớch

- Làm đỳng bài tập CT phõn biệt õm đầu dễ lẫn (BT 2)

II Đồ dựng dạy học: - Bảng lớp viết cỏc dũng thơ trong bài tập 2a

- Bảng phụ viết 11 dũng thơ đầu của bài thơ "Chợ tết" để HS đối chiếu khi soỏt lỗi

III Cỏc hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Gọi 3 HS lờn bảng đọc cho viết: lờn

đường, lo lắng- nờn làm, nụng nỗi, nấn nó, nỗi

niềm, nõng niu, nề nếp,

- Nhận xột về chữ viết trờn bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chớnh tả:

- Gọi HS đọc thuộc lũng 11 dũng đầu bài thơ

+ Đoạn thơ này núi lờn điều gỡ?

- HS thực hiện theo yờu cầu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thầm đoạn thơ + Đoạn thơ miờu tả vẻ đẹp và khụng khớ vui vẻ

Trang 10

Trường TH PHÚ THANH GA lớp 4A GV: TÔN THẤT ĐÍCH

- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa và nhớ lại

để viết vào vở 11 dòng đầu của bài thơ

+ Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại để HS soát

lỗi tự bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* GV dán tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui

"Một ngày và một năm"

- Yêu cầu lớp đọc thầm truyện vui sau đó thực

hiện làm bài vào vở

- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương

+ Câu chuyện gây hài ở chỗ nào ?

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và

chuẩn bị bài sau

tưng bừng của mọi người đi chợ tết ở vùng trung du

- Các từ: ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom khom,

yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh,

+ Nhớ và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

- 1 HS đọc thành tiếng

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: + Thứ tự các từ cần chọn để điền là :

hoạ sĩ - nước Đức - sung sướng - không hiểu sao - bức tranh - bức tranh

- Nghe thực hiện

Thứ tư ngày 15 tháng 02 năm 2012

TẬP ĐỌC: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

I Mục tiêu:

- KN: Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc

- KT: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.( trả lời được các câu hỏi trong bài và thuộc một khổ thơ

-TĐ: Tôn trọng và biết ơn những người phụ nữ đã đóng góp nhiều công lao trong kháng chiến chống

mĩ cứu nước

KỸ NĂNG SỐNG:

-Giao tiếp

-Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi

-Lắng nghe tích cực

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài

"Hoa học trò " và TLCH về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

của bài GV chú ý sửa lỗi phát âm

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc khổ 1 trao đổi và TLCH:

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+ Khổ 1: Em cu Tai …đến tim hát thành lời + Khổ 2: Ngủ ngoan a- kay ơi … đến lún sân + Khổ 3: Em cu Tai đến a- kay hỡi

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi và TLCH

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w