GV: Trình chiếu bài mẫu, bổ sung và - Định dạng đoạn văn bản minh họa ví dụ định dạng đoạn thơ: trái + Vị trí lề trái, phải của đoạn văn; giữa,… + Căn lề trái, giữa, phải, đều 2 bên; Đây[r]
Trang 1CHƯƠNG III: SOẠN THẢO VĂN BẢN BÀI 14: KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN ( T1/2)
Ngày soạn : 31/12/2014 Ngày giảng : 04/01/2015
Tiết (theo PPCT) : 37 Tại lớp : 10A1
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
Các khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản.
2 Kỹ năng:
II Phương pháp dạy học và công tác chuẩn bị:
1 Phương pháp:
Gợi mở vấn đáp, thảo luận.
Phát hiện và giải quyết vấn đề
2 Chuẩn bị:
Gv: Giáo án, máy tính, máy chiếu
Hs: Sách giáo khoa, vở ghi.
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức (2’):
Ổn đinh lớp và kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ (2’):
Tiết trước chúng ta kiểm tra học kỳ nên tiết này sang chương mới cô sẽ không hỏi bài cũ trước mà sẽ lồng bài cũ trong bài mới.
3 Nội dung:
HOẠT ĐỘNG 1 (7’) KHÁI NIỆM HỆ SOẠN THẢO
GV: Trong cuộc sống có rất nhiều việc
* Khái niệm:
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác
Trang 2liên quan đến soạn thảo văn bản, em nào
có thể kể tên một số công việc STVB
đó?
HS: Làm thông báo, báo cáo, viết văn
GV: Việc chúng ta ghi bài vào vở là
chúng ta đang soạn thảo
GV: Đó là soạn thảo văn bản trên
giấy,bút Vậy để hiểu được trên máy tính
công việc soạn thảo như thế nào? Và nó
làm thêm được những gì? Chúng ta đi
tìm hiểu khái niệm
GV: Gọi học sinh đọc khái niệm tới
phần “soạn văn bản…”
HS: Đọc khái niệm.
GV: Đưa ra các hình ảnh và yêu cầu học
sinh quan sát và cho biết: Việc soạn thảo
trên máy tính có những chức năng nào
HS: Quan sát và TL.
GV: Đưa ra các chức năng của hệ soạn
thảo Ngoài phần đánh chữ thì Soạn thảo
vb trên máy tính còn có thêm : bảng
biếu, hình ảnh, chữ nghệ thuật,…rất
phong phú, phù hợp với nhu cầu người
dùng
liên quan đến công việc soạn thảo văn bản:
Gõ (nhập) văn bản, sửa đổi,trình bày, lưu trữ và in văn bản
HOẠT ĐỘNG 2 (25’) CÁC CHỨC NĂNG CHUNG CỦA HỆ SOẠN THẢO
GV: Chia 4 nhóm mỗi nhóm thảo luận và
viết vào phiếu học tập sau đó từng nhóm
lên thuyết trình về vấn đề được giao
- Nhóm 1: Mục a
- Nhóm 2: Mục b
- Nhóm 3: Mục c
- Nhóm 4: Mục d
2 Yêu cầu đối với mỗi nhóm: Các nhóm
sẽ trình bày về những nội dung, cụ thể sau:
-Nhóm 1:
CÂU 1:
Để soạn thảo văn bản thì trước tiên chúng
ta nên làm gì?
Trang 3CÂU 2:
Theo em việc lưu văn bản có cần thiết
không? Vì sao?
- Nhóm 2:
CÂU 1:
Các sửa đổi trên văn bản gồm?
CÂU 2
Trong sửa đổi vănbản, hệ soạn thảo cho
phép các thao tác gì?
- Nhóm 3:
CÂU 1:
Việc trình bày văn bản có quan trọng
không? Vì sao?
CÂU 2:
Em hãy nêu các mức trình bày văn bản
mỗi mức cho 2 ví dụ?
- Nhóm 4:
CÂU 1:
Theo em việc soạn thảo ngoài nhập văn
bản còn có thêm chức năng nào không?
Cho 2 ví dụ
CÂU 2:
Những ưu điểm của soạn thảo văn bản
trong máy tính so với văn bản viết tay?
HS: Các nhóm theo dõi sgk và TL trong
thời gian 5 phút
GV: Trình chiếu ảnh bàn phím và máy
tính và gọi nhóm 1a trả lời việc nhập văn
bản
HS: TL
GV:Bổ sung và thao tác nhập mẫu
GV: Gọi nhóm 1b trả lời lưu trữ văn bản.
HS:TL
GV: Việc lưu là rất cần thiết tránh mất
điện, hoặc mất mát dữ liêu khi chưa lưu
Sau khi văn bản đã hoàn thiện thì nếu cần
in chúng ta in ra (Phần in sẽ nói cụ thể các
bài tiếp theo)
HS:Chăm chú theo dõi, ghi bài.
GV: Việc nhập như vậy nếu có sai sót thì
chúng ta phải làm gì?
1.Các chức năng của Hệ soạn thảo:
a Nhập và lưu trữ văn bản.
- Nhập:
+ Nhập văn bản nhanh chóng mà chưa
cần quan tâm đến việc trình bày văn bản
+ Kích chuột trái tại màn hình nền soạn thảo văn bản Khi xuất hiện dấu nháy chuột ta tiến hành nhập văn bản Hệ soạn thảo (HST) sẽ tự động xuống dòng khi hết dòng
- Lưu trữ và in văn bản:
+ Việc lưu văn bản rất cần thiết: tránh mất
dữ liệu và lưu trữ lâu dài và in văn bản (Chọn File-> Save (Ctrl +S) hoặc Save asChọn đường dẫn và nhập tên cần lưu vào ô File name Chọn Save hoặc Enter)
b.Sửa đổi văn bản
- Sửa đổi ký tự hoặc từ
Trang 4HS: Phải sửa
G; Vậy HSTVB cho phép chúng ta sửa đổi
các thao tác gì?
GV:Vậy chúng ta sang mục b.
GV: Trình chiếu 2 văn bản có sự chỉnh sửa
và
GV:Gọi nhóm 2 trình bày sửa đổi văn bản
GV: Bổ sung và thao tác minh họa
GV: Trình chiếu 2 văn bản đó lại và
yêu cầu học sinh tìm các lỗi để sửa sau đó
giáo viên minh họa chèn, xóa, cắt,dán,…
GV: Sau khi ta nhập và sửa đổi, muốn văn
bản đẹp hơn thì đó gọi là trình bày.(liên hệ
trình bày món ăn)
GV:Lần lượt gọi nhóm 3 trả lời.
HS: TL
GV: Giảng giải tất cả các chức năng này
chúng ta sẽ được học các bài tiếp theo
GV: Trình chiếu bài mẫu, bổ sung và
minh họa( ví dụ định dạng đoạn thơ: trái
giữa,…)
Đây là điểm mạnh và ưu việt của các
HSTVB so với các công cụ soạn thảo
truyền thống, nhờ đó ta có thể lựa chọn
cách trình bày văn bản phù hợp và đẹp
mắt
GV: Theo các em, liệu nhập văn bản có
thõa mãn nhu cầu của người dùng không?
Ví dụ như muốn chèn ảnh lôgô của trường
hay tạo mục lục,…
Ngoài các chức năng trên hệ soạn thảo còn
cung cấp một số công cụ giúp tăng hiệu
quả của việc soạn thảo văn bản
HS: Nhóm 4 trả lời câu hỏi
GV: Minh họa chèn tranh hoặc vẽ hình lá
HST văn bản cho phép chèn, xoá hoặc thay thế ký tự hay cụm từ nào đó để sửa chúng một cách nhanh chóng
- Sửa đổi cấu trúc văn bản
Ta có thể thay đổi cấu trúc văn bản như: Xoá, sao chép, di chuyển, chèn thêm một đoạn văn bản hay hình ảnh có sẵn
c Trình bày văn bản
- Định dạng ký tự
+ Phông chữ (.vntime, vntimeH ) + Cỡ chữ: cỡ 12, 14,15
+ Kiểu chữ: đậm (B), nghiêng (I), gạch chân(U)
+ Màu chữ (xanh,đỏ, ) + Cách đánh chỉ số trên (Ctrl +Shift + =)
và cách đánh chỉ số dưới (Ctrl + =) + Khoảng cách giữa các ký tự trong một cụm từ và giữa các từ với nhau
- Định dạng đoạn văn bản
+ Vị trí lề trái, phải của đoạn văn; + Căn lề (trái, giữa, phải, đều 2 bên); + Dòng đầu tiên thụt vào hay nhô ra
so với cả đoạn văn bản;
+ Khoảng cách giữa các đoạn văn + Khoảng cách giữa các dòng trong cùng một đoạn văn bản
- Định dạng trang văn bản
+ Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải của trang
+ Hướng giấy (nằm ngang hay dọc) + Kích thước trang giấy;
+ Tiêu đề trên, tiêu đề dưới
d Một số chức năng khác
-Tìm kiếm và thay thế
- Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi
gõ sai;
- Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp
dữ liệu trong bảng;
- Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu tự động;
- Chia văn bản thành các phần với cách trình bày khác nhau;
- Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn và trang lẻ;
- Chèn hình ảnh và ký hiệu đặc biệt vào
Trang 5cờ,… văn bản;
- Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản;
- Kiểm tra chính tả, ngữ pháp;
- Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ khác
nhau
HOẠT ĐỘNG 3 (5’) CỦNG CỐ BÀI HỌC
Gv: Đưa ra 1 bài soạn thảo viết tay,
một bài soạn thảo máy tính và yêu cầu
học sinh so sánh?
GV: Gọi nhóm 4 để nói lên ưu điểm
của việc soạn thảo
HS: TL
GV: Nhấn mạnh:
- Hệ soạn thảo giúp dễ dàng sửa
chữa sai sót, làm nổi bật ý cần nhấn
mạnh.Giảm thời gian soạn thảo
- Lưu trữ lâu dài có thể sửa chữa
hoặc sử dụng lại.
- Rèn luyện cách thức làm việc hợp lí
Vẽ sơ đồ phác thảo lại quá trình soạn thảo văn bản.
Nhập thô Chỉnh sửa Trình bày
In ấn
4 Bài tập về nhà (3’):
Học bài cũ và xem trước phần 2,3 trong SGK.
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung: