TOÁN: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 MỤC TIÊU: Giúp học sinh: -Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 -Áp dụng để tính nhẩm ĐỒ DÙNG : -Phiếu học tập HO[r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng12 năm 2009.
MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
-Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 -Áp dụng để tính nhẩm
ĐỒ DÙNG : -Phiếu học tập
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1 Bài cũ:
-H lên bảng làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm,
đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số H
khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ghi đề bài
b Phép chia 320 : 40 ( trường hợp số bị chia và
số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng )
-GV ghi lên bảng phép chia 320 : 40 và yêu cầu H
suy nghĩ và áp dụng tính chất một số chia cho một
tích để thực hiện phép chia trên
-GV khẳng định các cách trên đều đúng, cả lớp sẽ
cùng làm theo cách sau cho thuận tiện:320: (10 x4 )
-Vậy 320 chia 40 được mấy ?
-Em có nhận xét gì về kết quả 320: 40 và 32 : 4 ?
-Em có nhận xét gì về các chữ số của 320 và 32 ,
của 40 và 4
*Kết luận : Vậy để thực hiện 320 : 40 ta chỉ việc
xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 để
được 32 và 4 rồi thực hiện phép chia 32 : 4
-Cho HS đặt tính và thực hiện tính 320 : 40, có sử
dụng tính chất vừa nêu trên
-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng
c Phép chia 32 000 : 400 (trường hợp số chữ số 0
ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn của số chia)
-Ghi lên bảng 32000 : 400, áp dụng tính chất một số
chia cho một tích để thực hiện phép chia trên
-GV khẳng định các cách trên đều đúng, cả lớp sẽ
cùng làm theo cách sau cho thuận tiện :
32 000 : (100 x 4)
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
-2 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS suy nghĩ và nêu các cách tính của mình
320 : ( 8 x 5 );
320 : ( 10 x 4 )
320 : ( 2 x 20 ) -HS thực hiện tính
320: (10 x 4)= 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8 -Hai phép chia cùng có kết quả là
8
-H nêu kết luận
-1H lên bảng,lớp làm bài vào giấy nháp
320 40
0 8
32 000 : ( 100 x 4 )=
32 000: 100: 4 = 320 : 4 = 80 - = 80
-Hai phép chia cùng có kết quả là
80
-HS nêu lại kết luận
-1H lên bảng, cả lớp làm bài vào giấy nháp
32000 400
Trang 2-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng
-Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các
chữ số 0 chúng ta có thể thực hiện như thế nào ?
-GV cho H nhắc lại kết luận
d Luyện tập :
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-HS cả lớp tự làm bài,GV giúp H yếu
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2a
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi H lên bảng : Tại sao để tính x trong phần a
em lại thực hiện phép chia 25 600 : 40 ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 a (Nhóm A làm thêm câu b)
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn H làm bài tập luyện tập thêm, chuẩn bị bài sau
00 80 0
-Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba,…chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia rồi chia như thường.
-1H đọc đề bài
-2H lên bảng làm bài, mỗi H làm một phần, cả lớp làm bài vào vở -HS nhận xét
-Tìm X
-2 H lên bảng làm bài, mỗi H làm một phần, cả lớp làm bài vào vở -2 HS nhận xét
để tính x ta lấy tích (25 600) chia cho thừa số đã biết 40
-1H đọc đọc đề trước lớp
-1H lên bảng , lớp làm bài vào vở -Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn -HS cả lớp
MỤC TIÊU:
-Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
-Hiểu nghĩa các từ: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao,… -Hiểu nội dung câu chuyện: niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ
ĐỒ DÙNG :
-Tranh minh họa bài tập đọc trang 146, sgk
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất Nung (tiếp
theo) và trả lời câu hỏi nội dung bài
-gọi HS đọc toàn bài
+Em học tập được điều gì qua nhân vật cu Đất?
-Nhận xét và ghi điểm H
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh họa và hỏi:
-H thực hiện yêu cầu
-1H trả lời
-Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ
Trang 3+Bức tranh vẽ cảnh gì?
+Em đã bao giờ đi thả diều chưa? Cảm giác của em
khi đó như thế nào?
-Bài đọc cánh diều tuổi thơ sẽ cho các em hiểu kĩ
hơn những cảm giác đó
b.Hướng dẫn luyện đọc :
-Gọi 2 H tiếp nối đọc từng đoạn của của bài ( 3 lượt
H đọc ) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng ( nếu có)
cho từng HS
-Gọi 1 H đọc phần chú giải
-Gọi H đọc toàn bài
-GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
*Toàn bài đọc với giọng tha thiết, thể hiện niềm vui
của đám trẻ khi chơi thả diều
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: nâng lên, hò hét,
mềm mại, vui sướng, vi vu, trầm bổng, gọi thấp
xuống, huyền ảo, thảm nhung, cháy lên, cháy mãi,
ngửa cổ, tha thiết cầu xin, bay đi, khát khao,
c.Tìm hiểu bài.
* Đoạn 1:
+Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều
+Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác
quan nào?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
* Đoạn 2:
+Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em niềm vui
sướng như thế nào?
+Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em những mơ
ước đẹp như thế nào?
+Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Gọi HS đọc câu mở bài và kết bài
-Gọi H đọc câu hỏi 3
-Bài văn nói lên điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
d.Đọc diễn cảm.
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
đang thả diều trong đêm trăng +Em rất vui sướng khi đi thả diều -lắng nghe
-H tiếp nối nhau đọc bài theo trình tự
+Đ1: tuổi thơ của tôi vì sao sớm +Đ2: Ban đêm…khát khao của tôi -1 H đọc thành tiếng
-3 H đọc bài
-1 H đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi +Cánh diều mềm mại như +Tác giả đã quan sát cánh diều bằng tai và bằng mắt
Tả vẻ đẹp của cánh diều.
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp.
-1 HS đọc: Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều
Tôi ngửa cổ suốt một thời… mang theo nỗi khát khao của tôi
-1 HS đọc thành tiếng, HS trao đổi
và trả lời câu hỏi
*Bài văn nói lên niềm vui sướng
và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng.
-1 H nhắc lại ý chính
-1 H đọc thành tiếng, cả lớp theo
Trang 4-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.
-Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn, bài văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn và toàn
truyện
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
3.Củng cố, dặn dò:
-Trò chơi thả diều đã mang lại cho tuổi thơ những gì
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và đọc trước bài tuổi Ngựa,
mang 1 đồ chơi mà mình có đến lớp
dõi để tìm ra giọng đọc -3 đến 5 H thi đọc
-3 lượt H đọc theo vai
-Trả lời câu hỏi
-Lắng nghe về nhà thực hiện
MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước
-Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước
-Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
ĐỒ DÙNG: -Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61
-HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
-Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước ?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi đề bài.
* Hoạt động 1: Những việc nên và không nên làm
để tiết kiệm nước.
-Tổ chức cho H thảo luận nhóm theo định hướng
-Chia H thành các nhóm nhỏ để đảm bảo 2 nhóm
thảo luận một hình vẽ từ 1 đến 6
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ
được giao
-Thảo luận và trả lời:
1 Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ?
2.Theo em việc làm đó nên hay không nên
làm ? Vì sao ?
-GV giúp các nhóm gặp khó khăn
-Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có cùng
nội dung bổ sung
* Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có,
chúng ta nên làm theo những việc làm đúng và
phê phán những việc làm sai để tránh gây lãng
-2 HS trả lời
-HS thảo luận
-HS quan sát, trình bày
-HS lắng nghe
Trang 5phí nước.
*Hoạt động 2:Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước
-Tổ chức cho H hoạt động cả lớp
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 / SGK trang 61
và trả lời câu hỏi:
1 Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình ?
2 Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì sao ?
-GV nhận xét câu trả lời của HS
-Hỏi: Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước ?
* Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có
nên chúng ta cần phải tiết kiệm nước Tiết kiệm
nước vừa tiết kiệm được tiền cho bản thân, vừa để
có nước cho nhiều người khác, vừa góp phần bảo
vệ nguồn tài nguyên nước.
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi
-GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm
-Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội dung tuyên
truyền, cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước
-GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo H nào cũng
được tham gia
-Yêu cầu các nhóm thi tranh vẽ và cách giới thiệu,
tuyên truyền Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám
khảo
-GV nhận xét tranh và ý tưởng của từng nhóm
-Cho H quan sát hình minh hoạ 9
-Gọi 2 H thi hùng biện về hình vẽ
-GV nhận xét, khen ngợi các em
* Kết luận: Chúng ta không những thực hiện tiết
kiệm nước mà còn phải vận động, tuyên truyền
mọi người cùng thực hiện.
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
-Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm nước và tuyên
truyền vận động mọi người cùng thực hiện
-HS quan sát,suy nghĩ và phát biểu
ý kiến
-HS lắng nghe
-1H nêu
-HS thảo luận và tìm đề tài
-HS vẽ tranh và trình bày lời giới thiệu trước nhóm
-Các nhóm trình bày và giới thiệu
ý tưởng của nhóm mình
-HS quan sát
-HS trình bày
-HS lắng nghe
-HS cả lớp
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (T2)
MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết:
-Biết ĐBBB có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ
-Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên
Trang 6-H khá, giỏi biết thêm khi nào một làng trở thành làng nghề Biết quy trình sản xuất đồ gốm
-Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
CHUẨN BỊ: -Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ
HOẠT ĐỘNG DAY HỌC:
1.Bài cũ:
-Hãy nêu thứ tự các công việc trong quá trình sản
xuất lúa gạo của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ?
-Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ có thuận lợi và khó
khăn gì cho việc trồng rau xứ lạnh?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi đề bài.
b.Phát triển bài :
1 Nơi có hàng trăm nghề thủ công :
*Hoạt động nhóm :
+Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của
người dân ĐB Bắc Bộ?
+Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể tên các
làng nghề thủ công nổi tiếng mà em biết ?
+Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ?
*Hoạt động cá nhân :
+Kể tên các làng nghề và sản phẩm thủ công nổi
tiếng của người dân ĐB Bắc Bộ mà em biết
+Quan sát các hình trong SGK em hãy nêu thứ tự
các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm
-Yêu cầu HS kể về các công việc của một nghề thủ
công điển hình của địa phương nơi em đang sống
2.Chợ phiên:
*Hoạt động theo nhóm:
+Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì?
+Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ nhiều người
hay ít người? Trong chợ có những loại hàng hóa
nào ?
-Giúp HS hoàn thiện câu trả lời
*Hoạt động cá nhân:
-Cho HS đọc phần bài học trong khung
-Kể tên một số nghề thủ công của người dân ở ĐB
Bắc Bộ
-Cho HS điền quy trình làm gốm vào bảng phụ
-Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì ?
3.Hoạt động nối tiếp:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Thủ đô Hà Nội”
-Nhận xét tiết học
-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh SGK và vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận nhóm
-HS đại diện các nhóm trình bày kết quả
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS trình bày kết quả quan sát -HS khác nhận xét, bổ sung
-Dựa vào SGK, tranh, ảnh để thảo luận
-Vài HS kể -HS khác nhận xét
-3 HS đọc -HS trả lờì câu hỏi -HS cả lớp
Trang 7Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009.
MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Biết cách thực hiện phép chiaAôs có 3 chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)
-Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán
ĐỒ DÙNG : -Phiếu học tập
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
-Gọi H lên bảng làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một
số H khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm H
2.Bài mới :
a Giới thiệu bài: Ghi đề bài
b Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai
chữ số:
* Phép chia 672 : 21
-GV viết lên bảng phép chia 672 : 21, yêu cầu HS
sử dụng tính chất 1 số chia cho một tích để tìm kết
quả của phép chia
-Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?
-GV giới thiệu cách đặt tính và thực hiện tính tương
tự như với phép chia cho số có một chữ số
+Đặt tính và tính
-GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chiacho số
có một chữ số để đặt tính 672 : 21
-Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?
-Số chia trong phép chia này là bao nhiêu ?
-Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta nhớ lấy 672
chia cho số 21 , không phải là chia cho 2 rồi chia
cho 1 vì 2 và 1 là các chữ số của 21
-Yêu cầu HS thực hiện phép chia
-GV nhận xét cách đặt phép chia của H, sau đó
thống nhất cách chia đúng như SGK đã nêu
-Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay phép
chia hết
* Phép chia 779 : 18
-GV ghi lên bảng phép chia trên và cho HS thực
hiện đặt tính để tính (Như phép tính trên)
-Phép chia 779 : 18 là phép chia hết hay phép chia
có dư ?
-Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý
-2 H lên bảng làm bài, dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS thực hiện
672 : 21 = 672 : ( 7 x 3 ) = (672 : 3 ) : 7 = 224 : 7
= 32 -1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp
672 21
63 32 42 42 0
-Là phép chia hết vì có số dư bằng 0
-1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào giấy nháp
-Là phép chia có số dư bằng 5
Trang 8điều gì ?
* Tập ước lượng thương
-Khi thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số,
để tính toán nhanh, chúng ta cần biết cách ước
lượng thương
-GV hướng dẫn cho H cách ước lượng thương
c Luyện tập , thực hành
Bài 1:
-Các em hãy tự đặt tính rồi tính
-Giúp H yếu làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm bài
Tóm tắt
15 phòng : 240 bộ
1 phòng :……bộ
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: (Nhóm A)
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
-… số dư luôn nhỏ hơn số chia -HS theo dõi GV giảng bài
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính, cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét
-1 HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là
240 : 15 = 16 ( bộ ) Đáp số : 16 bộ
-2 H lên bảng làm bài, mỗi H làm
1 phần, cả lớp làm bài vào vở -1H nêu cách tìm thừa số chưa biết trong phép nhân,
-1H nêu cách tìm số chia chưa biết trong phép chia để giải thích
-H cả lớp cùng thực hiện
CHÍNH TẢ: (Nghe-viết) CÁNH DIỀU TUỔI THƠ.
MỤC TIÊU:
-Nghe – viết đúng, đẹp bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài cánh diều tuổi
thơ.
-Làm đúng bài tập 2a BT 3
ĐỒ DÙNG:-Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
-Vài đồ chơi phục vụ cho BT 3
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ:
-Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp, cả
lớp viết vào bảng con.:
Siêng năng, sung sướng, sảng khoái, xấu xí, xum
xuê, xa xôi,…
-HS thực hiện yêu cầu
Trang 9Nhận xét về chữ viết của HS.
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi đề bài.
b.Hướng dẫn nghe – viết chính tả:
-Gọi HS đọc đoạn văn từ đầu đến sao sớm.
*Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện
viết
*Viết chính tả
*Soát lỗi và chấm bài
c.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2a:
-Yêu cầu 2 dãy HS lên bảng làm tiếp sức Mỗi HS
chỉ điền 1 từ
-Kết luận lời giải đúng
Bài 3a:
-Phát giấy và bút dạ cho các nhóm Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng
-Gọi HS nhận xét, bổ sung
-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
Bài 3b Tiến hành tương tự câu 3a.
3.Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS viết lại những câu văn miêu tả đồ chơi, trò
chơi
-1 HS đọc thành tiếng
-HS viết: cánh diều, bãi thả, hét,
trầm bỗng, sao sớm.
-HS viết bài vào vở
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Thi tiếp sức làm bài
-Nhận xét bổ sung
-Chữa bài, đọc đoạn văn hoàn chỉnh
-1 HS đọc yêu cầu
-Hoạt động trong nhóm
-Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa tìm được
-Đọc các từ trên phiếu
-Lắng nghe về nhà thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI, TRÒ CHƠI.
MỤC TIÊU:
-Biết tên một số đồ chơi, trò chơi trẻ em (BT1, BT2)
-Phân biệt được đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi, trò chơi có hại cho trẻ
em (BT3)
-Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi
ĐỒ DÙNG :
-Tranh minh họa các trò chơi trang 147;148 sgk
-Giấy khổ to và bút dạ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1.Bài cũ:
-Đặt câu hỏi để thể hiện thái độ: thái độ khen, chê,
sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu,mong muốn
-Nêu những tình huống có dùng câu hỏi không có
mục đích hỏi điều mình chưa biết?
-Nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Treo tranh minh họa và yêu cầu H quan sát nói tên
đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh
-Gọi H phát biểu bổ sung
Bài 2 :
-Phát giấy và bút dạ cho 4 nhóm HS Yêu cầu H tìm
từ ngữ trong nhóm Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Nhận xét, kết luận những từ đúng
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS hoạt động theo cặp
-Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn
-Kết luận lời giải đúng
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu Gọi HS phát biểu
-Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của con người khi
tham gia trò chơi
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-dặn HS ghi nhớ các trò chơi, đồ chơi đã biết, đặt 2
câu ở BT4 và chuẩn bị bài sau
-3 HS lên bảng để đặt câu
-3 HS đứng tại chỗ để trả lời
-1 HS đọc thành tiếng
-Quan sát tranh, 2 H ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
-Lên bảng chỉ từng tranh và giới thiệu
-1 H đọc thành tiếng
-Hoạt động nhóm 3
-Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có
-Đọc lại phiếu
-1H đọc thành tiếng
-2 H ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
-Tiếp nối phát biểu, bổ sung
-1 H đọc thành tiếng
-Các từ ngữ: say mê, hăng say, thú
vị, hào hứng, ham thích, đam mê, say sưa,…
-HS tiêp nối đặt câu
-Lắng nghe về nhà thực hiện