1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Tổng hợp Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2010-2011

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sát ,vừa nêu nhận xét của mình về Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm câu 1 và 2 trang 9, bức tranh đó .\ SGK - Thảo luận xem ý kiến của cả nhóm - Giao cho các nhóm thảo luận theo cách đặt vấ[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010

TOÁN

TIẾT 1 : LUYỆN TẬP

A.- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giúp HS :

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận, năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đogiữa nhày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

B - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết – Hướng

dẫn HS chuẩn bị dụng cụ học tập

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

- 1 phút bằng bao nhiêu giây? 1 thế kỉ bằng bao

nhiêu năm ?

- Bác Hồ sinh năm nào ? Năm đó là thế kỉ thứ mấy ?

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Hôm nay các em luyện tập về

số đo thời gian

2/ Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 1 :

Cho HS tự đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài

Có thể nhắc lại cho HS cách nhớ số ngày trong mỗi

tháng

Theo quy tắc bàn tay trái

- Giới thiệu cho HS : Năm nhuận là năm mà tháng 2

có 29 ngày ,năm không nhuận là năm mà tháng 2 chỉ

có 28 ngày

- Như vậy năm nhuận có bao nhiêu ngày ? Năm

không nhuận có bao nhiêu ngày ?

Bài 2 :

Cho HS tự làm bài rồi chữa bài lần lượt theo từng

cột

-Giúp HS xác nhận kết quả đúng cho HS chữa bài

Bài 3 :

Cho HS tính và nêu miệng kết quả :

- Năm 1789 thuộc thế kỉ nào ?

- Căn cứ vào số liệu đã cho ,em hãy tính xem

Nguyễn Trãi sịnh năm nào ? Năm đó thuộc thế kỉ

thứ mấy ?

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo

thời gian đã học

- Chuẩn bị cho tiét sau : “Tìm số trung bình cộng “

- Nhận xét tiết học

Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập

2 HS trả lời nêu được :

- 1 phút = 60 giây ;1 thế kỉ = 100 năm

- Năm 1890 thuộc thế kỉ XIX

- Ghi đề bài

a) Nêu đúng tên các tháng có 30 ngày (4 , 6 , 9 , 11) , 31 ngày ( 1, 3 , 5 , 7 , 8 , 10 , 12 ), 28 (hoặc 29 ) ngày ( tháng 2 )

- Dựa vào số ngay trong từng tháng tính

và nêu đúng : Năm nhuận có 366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày

- Làm bài tập 2 vào vở,từng HS nêu kết quả ,cả lớp thống nhất chữa chung

- Tính và nêu đúng kết quả :

- Năm 1789 thuộc thế kỉ thứ XVIII -Nguyễn Trãi sinh năm :

1980 - 600 = 1380 Năm 1380 thuộc thế kỉ thứ XIV

-

TẬP ĐỌC

TIẾT 2 : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

Trang 2

A.- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời kể chuyện

- Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

( trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )

B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết

II.- Kiểm tra bài cũ : Tre Việt Nam

- 2 HS đọc thuộc lòng bài rồi trả lời câu hỏi :

-Em thích những hình ảnh nào trong bài ? Vì sao?

- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì , của ai ?

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Nêu tên bài

2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bà

a) Luyện đọc

- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 3 lượt

- Kết hợp giúp HS hiểu các từ mới khó trong bài (

bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh) ; sửa lỗi phát

âm, ngắt nghỉ hơi, giọng đọc cho HS; hướng dẫn HS

đọc đúng những câu hỏi, câu cảm; nghỉ hơi đúng

trong câu văn sau: Vua ra lệnh ….sẽ bị trừng phạt

- Cho HS đọc theo cặp

- Gọi HSG đọc cả bài

b) Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc thầm toàn truyện, trả lời câu hỏi:

+Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi ?

- Cho HS đọc đoạn mở đầu

+ Nhà vua làm cách nào để tìm người trung thực?

+ Hỏi thêm: Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được

không? -> giúp HS hiểu mưu kế của nhà vua

- Cho HS đọc đoạn 2 ( từ Có chú bé …đến không

làm sao cho thóc nảy mầm được), trả lời các câu hỏi:

+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả

ra sao ?

+ Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm gì

? Chôm làm gì ?

+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi

người ?

- Cho HS đọc đoạn 3

+ Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời

nói thật của Chôm ?

- Cho HS đọc đoạn cuối bài

+Theo em, vì sao người trung thực là đáng quý ?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập

2 HS đọc thuộc lòng bài thơ rồi trả lời nêu được :

- Nêu rõ hình ảnh mình thích ,lí do

- Bài thơ ca ngợi cây tre, tượng trưng cho con người Việt Nam có những phẩm chất tốt đẹp : …

- Nghe giới thiệu

- Mỗi lượt 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn :

- Từng HS dựa vào SGK nêu nghĩa các

từ chú giải

- Luyện phát âm đúng các từ khó

- Luyện đọc câu khó

- Luyện đọc theo cặp

- 1 HS giỏi đọc cả bài

- Đọc thầm,đọc lướt cả bài,tìm hiểu bài ,nêu được

+… chọn một người trung thực để truyền ngôi

- 1 HS đọc +Phát cho … bị trừng phạt + Thóc đã luộc chín không thể nẩy mầm được nữa

- 1HS đọc đoạn 2 +Chôm đã gieo trồng, … thóc không nảy mầm

+ Mọi người nô nức chở … Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua,

thành thật quỳ tâu: “…”

+ Chôm dũng cảm nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt

- 1HS đọc đoạn 3 + … sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật, sẽ

Trang 3

- Gọi bốn HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn.

- Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

đoạn văn theo cách phân vai ( người dẫn truyện, chú

bé Chôm, nhà vua)

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Nêu ý nghĩa câu chuyện ?

- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì ?

- CBBS: “ Gà Trống và Cáo “(trang 50,51)

- Nhận xét tiết học :

bị trừng phạt

-1HS đọc đoạn cuối + ….bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung…

- 4 HS luyện đọc nối tiếp theo đoạn

- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo hướng dẫn của GV

- Từng nhóm 3 HS đọc đoạn văn theo lối phân vai

- Đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm

- Ca ngợi chú bé Chôm trung thực,dũng cảm ,dám nói lên sự thật

- Trung thực là đức tính quí nhất của con người / Cần sống trung thực

-

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 4 : BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN ( t1)

A.- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Học xong bài này , HS có khả năng :

- Biết được: Trẻ em cần phải bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ SGK

- 4 bức tranh dành cho hoạt động khởi động

C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

-Trong học tập,nếu gặp khó khăn,em sẽ làm gì ?

- Khi gặp một bài toán khó ,không giải được,em sẽ làm

gì ?

II.- Dạy bài mới :

Khởi động : Trò chơi “ Diễn tả “

-Chia lớp thành 4 nhóm , giao cho mỗi nhóm 1 bức

tranh để họp nhóm thảo luận nhận xét về bức tranh đó

- Kết luận : Mỗi người có thể có ý kiến ,nhận xét khác

nhau về cùng một sự vật

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm ( câu 1 và 2 trang 9,

SGK )

- Giao cho các nhóm thảo luận theo cách đặt vấn đề của

SGK rồi cử đại diện trình bày , cả lớp nhận xét bổ sung

- Cho HS thảo luận chung cả lớp : Điều gì sẽ xảy ra nếu

em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên

Hát đồng ca -2 HS trả lời nêu được : -…cố gắng , kiên trì vượt qua những khó khăn đó

-…kiên trì suy nghĩ,nhờ bạn giảng giải để tự làm , hỏi thầy cô giáo hoặc người lớn

- Họp nhóm,lần lượt từng người trong nhóm vừa cầm bức tranh quan sát ,vừa nêu nhận xét của mình về bức tranh đó \

- Thảo luận xem ý kiến của cả nhóm

về bức tranh có giống nhau không ? -Họp nhóm thảo luận 2 tình huống nêu ra ở SGK rồi cử đại diện trình

Trang 4

quan đến bản thân em,đến lớp em ? ( Câu hỏi 2 )

-Kết luận : Trong mọi tình huống,em nên nói rõ để mọi

người xung quanh hiểu về khả năng , nhu cầu , mong

muốn,ý kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho tất

cả mọi người Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình ,

mọi người có thể sẽ không hiểu và đưa ra những quyết

định

không phù hợp với nhu cầu ,mong muốn của em nói

riêng và của trẻ em nói chung

Mỗi người , mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và

cần bày tỏ ý kiến của mình

Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm đôi ( bài tập 1 ,

SGK )

- Nêu yêu cầu bài tập cho HS thảo luận

-Kết luận : Việc làm của bạn Dung là đúng,vì bạn đã

biết bày tỏ mong muốn , nguyện vọng của mình Còn

việc làm của các bạn Hồng và Khánh là không đúng

Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến ( bài tập 2 , SGK )

- Nêu quy ước về cách bày tỏ ý kiến với HS : (+ Tán

thành : giơ tay phải / + Không tán thành:giơ tay trái / +

Phân vân , lưỡng lự : không giơ tay )

- Lần lượt nêu từng ý kiến trong BT 2 cho HS bày tỏ ý

kiến

-Kết luận : Các ý kiến (a) , (b) , (c) , (d) là đúng

Ý kiến ( đ) là sai vì chỉ có những mong muốn thực sự

có lợi cho sự phát triển của chính các em và phù hợp

với hoàn cảnh thực tế của mỗi gia đình ,của đất nước

mới cần được thực hiện

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Gọi 3 HS đọc phần ghi nhớ ở SGK

- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 để chuẩn bị cho tiết sau

- Nhận xét tiết học :

bày ,cả lớp tham gia thảo luận chung theo gợi ý của GV

- Từng cặp HS thảo luận với nhau -Một số nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Nắm quy ước bày tỏ ý kiến

- Nghe từng vấn đề rồi bày tỏ ý kiến theo cách giơ tay phải ,giơ tay trái hoặc không giơ tay

- Vài HS giải thích rõ lí do

LỊCH SỬ

TIẾT 4 : NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC

TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

A.- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Học xong bài này , HS biết :

- Biết được thời gian đo hộ của phong kiến phương Bắcđối với nước ta : từ năm 179 TCN đến

năm 938

-Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nh.dân ta dưới ách đo hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nh dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán) :

+Nh.dân phải cống nạp sản vật quý

+Bọn người Hán đưa người sang ở lẫn với dân ta, bắt nh.dân ta phải học chữ Hán, sống theo

phong tục của người Hán

-Giáo dục hs lòng yêu nước, tinh thần dân tộc

B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Phiếu học tập của HS

C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Trang 5

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết – Hướng dẫn HS

chuẩn bị dụng cụ học tập

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

- Nước Au Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Au

Lạc là gì ?

- Nhận xét , đánh giá từng HS

III.- Dạy bài mới :

Giới thiệu bài :Sau thất bại của An Dương Vương trước

Triệu Đà,nước ta chìm trong ách đô hộ của phong kiến

phương Bắc ,nhân dân ta sống kiếp nô lệ lầm than Bởi

vậy, nhiều người đã liên tục khởi nghĩa chống lại Bài

học hôm nay giúp các em hiểu được điều đó

Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân

-GV đưa ra bảng ( để trống , chưa điền nội dung ) so sánh

tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong

kiến phương Bắc đô hộ :

Thời

gian

Các mặt

Trước năm

179 TCN Trước năm 179 TCN đến năm 938

Chủ quyền Là một nước

độc lập Trở thành quận , huyện của phong kiến

phương Bắc

Kinh tế Độc lập và tự

chủ Bị phụ thuộc

Văn hoá Có phong tục

tập quán riêng

Phải theo phong tục người Hán,học chữ Hán,nhưng nhân dân

ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc

Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

- GV đưa ra bảng thống kê ( có ghi thời gian diễn ra các

cuộc khởi nghĩa , cột ghi các cuộc khởi nghĩa để trống ) :

Thời gian Các cuộc khởi nghĩa

Năm 40

Năm 248

Năm 542

Năm 550

Năm 722

Năm 766

Năm 905

Năm 931

Năm 938

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Khởi nghĩa Bà Triệu Khởi nghĩa Lý Bí Khởi nghĩa Triệu Quang Phục Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Khởi nghĩa Phùng Hưng Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ Chiến thắng Bạch Đằng

Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập2 HS trả lời nêu được :

- Cuối thế kỉ thứ III,nước Au Lạc tiếp nối nước Văn Lang

- Kĩ thuật chế tạo ra nỏ bắn được nhiều mũi tên và việc xây dựng thành Cổ Loa là những thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Au Lạc

- Nghe giới thiệu

- Ghi đề bài

- Đọc kĩ nội dung bài

- Điền nội dung vào các ô trống trong bảng ( phần in nghiêng )

- Báo cáo kết quả làm việc trước lớp

- Cả lớp thảo luận chung thống nhất

ý kiến

- Đọc kĩ đoạn 2 : Dưới ách thống trị của các triều đại phong kiến

phương Bắc, cuộc sống của dân tộc

ta cực nhục như thế nào ?

- Điền đúng tên các cuộc khởi nghĩa vào ô trống (cột các cuộc khởi nghĩa) như phần in chữ nghiêng

- 2 HS báo cáo kết quả bài làm của mình trước lớp

- Cả lớp thảo luận chung thống nhất kết quả

Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010

Môn: Thể dục

Trang 6

Bài 09 : * Trò chơi Bịt mắt bắt dê

I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- Củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác: Tạp hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,đi đều vòng phải,vòng trái.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác,tương đối đều,đẹp, đúng khẩu lệnh

- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê.Y/c học sinh rèn luyện và nâng cao khả năng tập trung chú ý,định hướng tốt, chơi đúng luật,nhiệt tình

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường; Còi, khăn bịt mắt

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

I/ MỞ ĐẦU

GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

HS đứng tại chỗ vổ tay và hát

Trò chơi;Tìm ngườ chỉ huy

Kiểm tra bài cũ : 4 hs

Nhận xét

II/ CƠ BẢN:

a Ôn ĐHĐN :

Thành 4 hàng ngang …… tập hợp

Nhìn phải…… thẳng Thôi

Bên phải(trái)….quay

Đi đều…….bước

Vòng bên phải (trái)…… bước

Đứng lại …….đứng

Nhận xét

*Các tổ luyện tập ĐHĐN

Nhận xét

b Trò chơi: Bịt mắt bắt dê

GV hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Nhận xét

III/ KẾT THÚC:

Thành vòng tròn,đi thường….bước Thôi

Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

Về nhà luyện tập ĐHĐN

Đội Hình

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Đội hình tập luyện

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Đội hình trò chơi

Đội Hình xuống lớp

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

TOÁN

TIẾT 2: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

A.- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Giúp HS :

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số

B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Trang 7

- Sử dụng hình vẽ trong SGK

III - Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra

- Bài 1/ sgk

-Nh.xét, điểm

B -Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Tìm số trung bình cộng

2.Giới thiệu trung bình cộng và cách tìm

số trung bình cộng:

- Nêu câu hỏi để học sinh trả và nêu được

nhận xét như (SGK)

- Ghi bảng: ( 6 + 4) : 2 = 5

- Muốn tìm trung bình cộng của hai số ta làm

thế nào ?

- Hướng dẫn giải bài toán 2 tương tự như

trên

b) Thực hành:

Bài 1: Y/cầu hs

-Y/cầu + h.dẫn nh.xét, bổ sung

-Nh.xét, điểm

Y/ cầu hs khá, giỏi làm thêm câu d

-Nh.xét, điểm

- Y/cầu + h.dẫn nhận xét

- Nh.xét, điểm

Bài 3: Y/cầu hs khá, giỏi làm thêm

- Nh.xét , điểm

C C.cố-Dặn dò : Y/cầu + chốt lai bài

-Dặn dò:Về nhà ôn lại bài, xem BCBị

- Nh.xét tiết học, biểu dương

- Vài HS trả lời- lớp nh.xét, b.dương

- HS lắng nghe giới thiệu bài

- Đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung bài toán nêu cách giải bài toán

- Nêu cách tìm số trung bình cộng của hai số 4

và 6

- Phát biểu

- Đưa ra ví dụ tìm trung bình cộng của hai, ba, bốn số

- Đọc đề, thầm

- Lớp làm vào vở -3 hs làm ở bảng

-Lớp nh.xét, chữa

-HS khá, giỏi làm cả BT1 -Th.dõi, nh.xét

-Đọc đề +phân tích bài toán -1 hs làm bảng -lớp vở Bài giải:

Cả bốn em cân nặng là

36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg)

Trung bình mỗi em cân nặng là:

148 : 4 = 37 (kg)

Đáp số: 37 kg

-Vài hs nêu lại ghi nhớ -Th.dõi, biểu dương

Chính tả.( Nghe viết)

TIẾT 5 : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật,không

mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng các bài tập 2b,3b

-Giáo dục hs tính thẩm mĩ, có tinh thần trách nhiệm với bài viết

B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Trang 8

4 phiếu học tập in sẵn bài tập 2a

C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết – Hướng

dẫn HS chuẩn bị dụng cụ học tập

II.- Kiểm tra bài cũ : Đọc cho HS ghi bảng con các

từ : lễ tân , tâng bốc ,lân la , lâng lâng , người dân ,

nước dâng

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu của tiết học

2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :

- Đọc toàn bài chính tả trong SGK Cho HS theo

dõi bài viết ở SGK và chú ý viết đúng một số từ dễ

lẫn , dễ sai

- Nhắc nhở cách viết bài cho HS : Ghi tên bài vào

giữa dòng Sau khi chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ

viết hoa , viết lùi vào 1 ô.Lời nói trực tiếp của nhân

vật phải viết sau đấu hai chấm,xuống dòng,gạch đầu

dòng

- Đọc chính tả cho HS viết

- Đọc cả bài cho HS soát lại

- Chấm bài HS tổ 1 ,đồng thời cho cả lớp xem SGK

chữa lỗi ở bài viết của mình

- Nêu nhân xét chung

3 / Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :

Bài tập 2a

- Điền những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng l hoặc

n để hoàn chỉnh đoạn văn

- Cho HS tự làm bài tập

-Dán 4 phiếu học tập lên bảng ,cho 4 nhóm HS lên

bảng thi tiếp sức Nhóm nào hoàn thành đúng,trước

là thắng cuộc

- Đáp án : lời giải , nộp bài ,lần này , làm em , lâu

nay , lòng thanh thản , làm bài

Bài tập 3a :Nêu yêu cầu bài tập ,cho HS tìm lời giải

ghi kết quả lên bảng con

- Kết quả : con nòng nọc (Ech nhái đẻ trứng dưới

nước , trứng nở thành nòng nọc có đuôi bơi lội dưới

nước Lớn lên , nòng nọc rụng đuôi , nhảy lên sống

trên cạn )

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Cho HS nêu lại những chữ viết sai để rút kinh

nghiệm tránh sai lần sau

- Dặn HS giải tiếp câu đô còn lại và HTL cả hai câu

để đố người khác

- Nhận xét tiết học

Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập

- Cả lớp viết đúng các từ lên bảng con

- Nghe giới thiệu bài

- Theo dõi bài trong SGK

- Luyện viết đúng các từ : luộc kĩ , dõng dạc, truyền ngôi ,đầy ắp

- Theo dõi nắm cách viết

- Gấp SGK

- Viết chính tả

- Dò soát lại

- Chấm chữa lỗi

- Đọc thầm đoạn văn ,đoán chữ bị bỏ trống ,làm bài cá nhân điền vào vở

- Mỗi nhóm cử 3 đại diện lên bảng thi tiếp sqức hoàn thành bài tập trên phiếu

- Cả lớp cổ vũ ,sau đó bình chọn nhóm thắng cuộc tuyên dương

- HS đọc các câu thơ suy nghĩ ,viết lên bảng con lời giải câu đố , giơ bảng , cả lớp kiểm tra lẫn nhau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 9

TIẾT 9 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

- Biết thêm 1 số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực - Tự trọng.(BT4); tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được (BT1,BT2); nắm được nghĩa từ tự trọng (BT3)

- Giáo dục hs lòng trung thực, tự trọng

B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phiếu học tập ghi sẵn bài tập 3 , 4

C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết – Hướng

dẫn HS chuẩn bị dụng cụ học tập

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

- Tìm 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp,4 từ ghép có

nghĩa phân loại có tiếng cây

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Nêu mục đích yêu cầu của bài

2 / Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài tập 1 :

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập ( đọc cả mẫu )

- Cho cả lớp làm bài tập vào vở

- Chia bảng ra 2 phần ,gọi 2 HS đại diện cho 2 dãy

bàn làm bài ở bảng

- Hướng dẫn HS nhận xét bài làm ở bảng , thống

nhất kết quả ,chữa chung

- Chấm bài ,đánh giá 2 bài ở bảng và 3HS khác

Bài tập 2 :

- Nêu yêu cầu đề bài

- Cho HS suy nghĩ ,mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùng

nghĩa với trung thực , 1 câu với 1 từ trái nghĩa với

trung thực

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt

,GV nhận xét nhanh

Bài tập 3 :

- Nêu yêu cầu đề bài cho các nhóm thảo luận tìm lời

giải

( có thể dùng từ điển để tra nghĩa )

- Dán 4 phiếu học tập lên bảng ,mời đại diện các

nhóm lên thi đua giải bài tập

Bài tập 4 :

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cho từng cặp HS trao đổi trả lời câu hỏi

- Dán 4 phiếu học tập lên bảng mời đại diện 4 nhóm

thi giải bài tập trên phiếu ở bảng

Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập

- Cả lớp tìm ghi lên bảng con

VD : + cây cỏ , cây trái + cây me , cây thông , cây dừa , cây chuối

- Nghe giới thiệu

- Tìm hiểu,nắm yêu cầu bài tập 1 -Làm bài tập 1 Kết quả :

+ Từ cùng nghĩa với trung thực : thẳng thắn , thẳng tính , ngay thẳng , ngay thật , chân thật , …

+ Từ trái nghĩa với trung thực : dối trá , gian dối , gian lận ,gian manh , gian ngoan , gian giảo , ……

- Làm bài tập 2 : Đặt câu VD : +Bạn Lan rất thật thà

Tô Hiến Thành là người chính trực , thẳng thắn

+Trên đời này không có gì tệ hại hơn sự dối trá

Cáo là một con vật rất gian giảo

- Làm bài tập 3 ; họp nhóm ,thảo luận tìm

ý đúng rồi cử đại diện thi đua giải bài tập trên phiếu

Cả lớp bình xét chọn nhóm nhất để biểu dương

Kết quả đúng : ý c ( Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình )

- Làm bài tập 4 : -1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Từng cặp HS trao đổi giải bài tập

- Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng làm bài trên phiếu :gạch dưới bằng bút đỏ

Trang 10

- Hướng dẫn HS cả lớp nhận xét chữa chung

- Đáp án :

+ Các thành ngữ ,tục ngữ a , c, d nói về tính

trung thực

+ Các thành ngữ , tục ngữ b , e nói về lòng tự

trọng

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Cho HS đọc lại các thành ngữ ,tục ngữ nói về tính

trung thực , nói về lòng tự trọng

- Dặn HS về nhà học thuộc các thành ngữ , tục ngữ

ở SGK

- CBBS:“ Danh từ” ( trang 52 – 53 )

- Nhận xét tiết học :

trước các thành ngữ tục ngữ nói về tính trung thực , gạch dưới bằng bút xanh dưới các thành ngữ , tục ngữ nói về lòng

tự trọng

- Cả lớp nêu nhân xét ,bình chọn nhóm thắng cuộc,biểu dương

KHOA HỌC

TIẾT 9 : SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

A.- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Sau bài học , HS có thể :

- Biết dược cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nói về ích lợi của muối i- ốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen

ăn mặn ( dễ gây bệnh huyết áp cao )

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

B.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình trang 20 , 21 SGK - Muối i-ốt

C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết

II.- Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :

- Tại sao phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm

thực vật ?

-Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn ?

III.- Dạy bài mới :

Giới thiệu bài : Nêu đề bài và yêu cầu bài học

Hoạt động 1 : Trò chơi thi kể tên các món ăn

cung cấp nhiều chất béo

- Chia lớp thành 2 đội , chia bảng ra 2 phần

- Mỗi lần ,mỗi đội cử 1 người lên bảng ghi lên

phần bảng của mình tên một món ăn chứa nhiều

chất béo Xong rồi xuống giao phấn cho bạn khác

tiếp tục lên ghi Sau 5 phút, đội nào ghi được

nhiều món ăn đúng hơn là chiến thắng

Hoạt động 2 : Thảo luận về ăn phối hợp chất béo

có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn

gốc thực vật

- Yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn

chứa nhiều chất béo vừa thi tìm trên bảng

- Hỏi : Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo

động vật và chất béo thực vật ?

Hát đồng ca

2 HS trả lời nêu được :

- …để có đầy đủ chất bổ dưỡng -…đạm do các loài cá cung cấp dễ tiêu

- Nghe giới thiệu

- Tìm hiểu luật chơi

- Thực hiện trò chơi : lần lượt cử người ghi tên các thức ăn có nhiều chất béo lên bảng Chẳng hạn như : cá rán,bánh rán , chân giò luộc ,thịt luộc , canh sườn , lòng lợn ,muối đỗ,muối vừng,…

- Cả lớp nhận xét ,chọn đội thắng , tuyên dương

- Đọc tên các món ăn ghi ở bảng

- Thảo luận nhóm đôi rồi nêu được : + Cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật để bảo đảm cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể Nên ăn ít thức ăn

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w