Đất tơi xoáp coøn giuùp cho reã caây deã daøng len loûi trong đất để hút nước, chất dinh dưỡng nuôi cây Người ta tiến hành làm đất bằng công cụ -Trả lời câu hỏi, lớp nhận xét nào?Bằng cu[r]
Trang 1TUẦN 17
Thứ hai, ngày……… tháng…… năm 200….
Đạo đức
YÊU LAO ĐỘNG
I.MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS có khả năng:
1.Bước đầu biết được giá trị của lao động
2.Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
3.Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-SGK Đạo đức 4
-Một số đồ dụng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-HS đọc bài ghi nhớ bài Yêu lao động.
-Tai sao ta phải yêu lao động?
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hoạt động 1: làm việc theo nhóm đôi (B T 5)
-HS trao đổi với nhau về nội dung theo nhóm
đôi
-GV mời một vài HS trình bày trước lớp Lớp
thảo luận, nhận xét
-GV nhận xét và nhắc nhở HS cần phải cố gắng,
hpọc tập, rèn luyện để có thể thực hiện ước mơ
về nghề nghiệp tương lai của mình
*Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu về các
bài viết, tranh vẽ.
-HS trình bày, giới thiệu về các bìa viết, tranh
các em đã vẽ về một công việc mà các em yêu
thích và các tư liệu sưu tầm được (BT3,4,6)
-2-3 HS đọc bài, lớp lắng nghe
-HS trả lời , lớp nhận xét -HS đọc đề bài
-HS tập trung nhóm đổi để thảo luận
-HS trả lời , lớp nhận xét -Cả lớp lắng nghe
-HS nêu, lớp nhận xét và bổ sung
Trang 2-Cả lớp thỏ luận, nhận xét.
-GV nhận xét, khen những bài viết, tranh vẽ tốt
*Kết luận chung
+Lao động là vinh quang Mọi người đều cần
phải lao động vì bản thân, gia đình và xã hội
+Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà,
ở trường và ngoài xã hội phù hợp với khả năng
cảu bản thân.
Hoạt động tiếp nối
-Thực hiện nội dung mục thực hành trong SGK
4.Củng cố – dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Xem trước bài Kính trọng, biết ơn người lao
động.
-HS thảo luận, lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
+Cả lớp lắng nghe
-HS thực hành
-Cả lớp lắng nghe
……….……….………
….……….……….………
…….……….……….………
Tập đọc
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I.MỤC TIÊU
1.Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa nhỏ
2.Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 31.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-GV kiểm tra tốp 4 HS đọc truyện Trong quan ăn
“Ba-cá-bóng” theo cách phân vai.
-Hỏi: Em thấy những hình ảnh nào, chi tiết nào
trong truyện ngộ nghĩnh và lí thú?
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2-3 lượt
+Đoạn 1: 8 dòng đầu ( cả triều đình không nbiết
làm theo cách nào tìm được mặt trăng cho công
chúa)
+Đoạn 2: tiếp theo đến Tất nhiên bằng vàng rồi
(chú hề hỏi công chúa nghĩ về mặt trăng như thế
nào)
+Đoạn 3: Phần còn lại (chú hề đã mang đến cho
công chúa nhỏ “ một mặt trăng” đúng như cô bé
mong muốn.
-GV giới thiệu tranh minh hoạ cho lớp quan sát
(nhà vua cho vời các vị thần và các nhà khoa
học đến để tìm cách lấy mặt trăng cho công
chúa) để giúp HS hiểu từ ngữ vời và nhắc HS
đọc đúng những câu hỏi, nghỉ hơi đúng
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-2 HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm cả bài – giọng nhẹ nhàng
chậm rãi ở đoạn đầu, nhấn giọng những từ ngữ
thể hiện sự bất lực của các vị quan trong triều,
sự buồn bực của nhà vua vì không biết làm thế
nào chiều lòng nàng công chúa nhỏ Đọc kết
đoạn với giọng vui, nhịp nhàng nhanh
*Tìm hiểu bài
-HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Cô công chúa
-HS đọc, lớp nhận xét -Lớp trả lời, nhận xét
-HS đọc đề bài
-Cả lớp lắng nghe
+HS luyện đọc theo đoạn và nêu ý nghĩa từng đoạn Lớp nhận xét
-Lớp quan sát tranh, và luyện đọc từ ngữ, câu khó
-HS cùng bàn luyện đọc và nhận xét lẫn nhau
-Cả lớp theo dõi
-Cả lớp lắng nghe
-HS trả lời câu hỏi , lớp nhận
Trang 4nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng.)
+Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm
gì?( … cho vời tất cả các vị thần, các nhà khoa
học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công
chúa.)
+Các vị thần và các nhà khoa học nói với nhà
vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa? (Họ
nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được)
+Tai sao họ cho rằng đòi hỏi đó không thể thực
hiện được?(vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng
nghìn lần đất nước của nhà vua.)
-HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại
thầøn và các nhà khoa học?(…chú hề cho rằng
trước hét phải hỏi xem công chúa nghĩ về măït
trăng thế nào đã Chú hề cho rằng công chúa
nghĩ về mặt trăng không giống người lớn.)
+Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô
công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách
nghĩ của người lớn.( Mạt trăng chỉ to hơn móng
tay của công chúa, treo ngang ngọn cây, làm
bằng vàng
-HS đọc đoạn 3 và trả lời các câu hỏi sau:
+sau khi biét rõ công chúa muón cộmt mạt trăng
theo ý nàng, chú hề đã làm gì?( tức tốc đến gặp
bác thợ kim hoàng, đặt làm ngay một mặt răng
bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, cho
mặt trăng vào một sợi dây chuyền vàng để công
chúa đeo vào cổ.)
+Thái độ của công chúa thế nào khi nhận món
quà? ( công chúa vui sướng ra kkhỏi giường
bệnh, chạy tung tăng khắp vườn.)
*Luyện đọc
-Cho một tốp 3 HS đọc truyện phân vai GV
hướng dẫn HS đọc đúng lời các nhận vật
-Cho cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn:
Thế là chú hề đến gặp … Bằng vàng rồi.
xét và bổ sung
+HS trả lời, lớp nhận xét và bổ sung
+HS trả lời, lớp bổ sung
+HS trả lời, lớp bổ sung
-Cả lớp lắng nghe và suy nghĩ
+HS trả lời, lớp bổ sung
-Cả lớp dò bài và suy nghĩ +HS trả lời, lớp bổ sung
+HS trả lời, lớp bổ sung
-Cả lớp theo dõi, và nhận xét
Trang 54.Củng cố – dặn dò
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Công chúa
nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ Tre em suy nghĩ rất
khác với người lớn.)
-GV nhận xét tiết học Nhắc học sinh về nhà tập
kể lại câu chuyện
-Xem trước bài “ Rất nhiều mặt trăng tiếp
theo”.
-HS luyện đọc diễn cảm, lớp nhận xét
-HS trả lời, lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
Trang 6LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
Giúp HS rèn kĩ năng :
-Thực hiện các phép tính nhân và chia
-Giải bài toán có lời văn
-Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho 2 HS lên bảng thực hiện tính chia sau :
HS 1: 41535 195 HS 2: 80120 245
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Luyện tập
*Bài tập 1:
-Cho HS tính tích của hai số hoặc tìm một thừa
số rồi ghi vào vở
-Tướng tự cho HS tính thương của hai số hoặc
tìm số bị chia hay số chia rồi ghi vào vở
*Bài tập 2:
-Cho HS đặt tính rồi tính vào bảng con
*Bài tập 3:
-GV gợi ý HS các bước giải như sau:
+Tìm số đồ dùng học toán mà sở GD đã nhận
+Tìm số đồ dùng học toán của mỗi trường
Bài giải Sở GD –ĐT nhận được số bộ đồ dùng học toán
là: 40 x 468 = 18720 (bộ) Mỗi trường nhận được số bộ dồ dùng học toán
là:
18720 : 156 = 120 (bộ) Đáp số : 120 bộ
*Bài tập 4:
-Cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS đọc đề bài
-HS làm tính vào vở, nêu kết quả, lớp nhận xét
-HS thực hiện vào bảng con -Cả lớp lắng nghe, sau đó giải vào vở học
Trang 7-Cho HS đọc biểu đồ GV nhận xét sửa bài
4.Củng cố – dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Xem trước bài “ Luyện tập chung tiếp theo”
-HS đọc , lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
……….……….………
….……….……….………
…….……….……….………
Chính tả
MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I.MỤC TIÊU
1.Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Mùa đông trên
rẻo cao.
2.Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : l/n ; ât/ âc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2a, BT 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-GV sửa bài tập 2a của tiết trước
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Hướng dẫn HS nghe viết
-Cho HS đọc bài chính tả Mùa đông trên rẻo cao
-Cho HS tìm những từ dễ viết sai ( trườn xuống,
chít bạc, khua lao xao,…) trong bài nêu lên GV
cho các em viết vào bảng con
-Cho HS gấp SGK GV đọc cho HS viết vào vở
-Trình tự thực hiện như đã hướng dẫn ở tiết trước
c/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
*Bài tập 2:
-Cho HS đọc thầm đoạn văn và làm vào vở bài
tập
-Cho HS nêu kết quả GV nhận xét và sửa lên
bảng lớp ý đúng:
-HS sửa bài vào vở -HS đọc đề bài
-HS theo dõi trong SGK -HS nêu những từ dễ khó viết trong bài và viết vào bảng con
-Cả lớp viết bài vào vở
-Cả lớp đọc thầm và làm bài -HS nhận xét và bổ sung
Trang 8a) loại nhạc cụ – lễ hội – nổi tiếng.
b) giấc ngủ – đất trời – vất vả.
*Bài tập 3:
-Tiến hành tương tự như bài tập 2
-Giải bài tập :
giấc mộng – làm người – xuất hiện – nửa mặt –
lấc láo – cất tiếng – lên tiếng – nhấc chàng –
đất – lảo đảo – thật dài – nắm tay
4.Củng cố – dặn dò
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về nhà đọc lại bài chính tả
-HS thực hành như bài tập trên
-Cả lớp lắng nghe
……….……….………
….……….……….………
…….……….……….………
Thứ ba, ngày ……… tháng …… năm 200….
Luyện từ và câu
CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC TIÊU
1.Nắm được câu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
2.Nhận ra hai bộ phạn CN, VN của câu kể Ai làm gì ? , từ đó vbiết vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì ? vào bài viết.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giấy khổ to ( hoặc bảng phụ ) viết sẵn từng câu trong đoạn văn ở BT I 1 để phân tích mẫu
-Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT.I.2 và 3
-Ba, bốn tờ phiếu viết nội dung BT.III 1
-Ba băng giấy – mỗi băng biết 1 câu kể Ai làm gì ? Có trong đoạn văn ở
BT.III.1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-GV hỏi: Thế nào là câu kể?
-Nêu một số ví dụ về câu kể
3.Bài mới
-HS trả lời, lớp nhận xét
-HS nêu ví dụ
Trang 9a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Nhận xét
*Bài tập 1,2:
-Cho hai HS tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của
bài tập
-GV cùng HS phân tích làm mẫu câu 2:
+Câu: Người lớn đánh trâu ra cày.
+Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày.
+Từ ngữ chỉ người hoặc vật: người lớn.
-GV phát phiếu để học thảo luận theo cặp
-Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả, GV
nêu nhận xét và kết luận
*Bài tập 3:
-Cho một HS đọc yêu cầu của bài
-GV và HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai:
+Trong câu Người lớn đánh trâu ra cày
+GV đặt câu hỏi: Người lớn làm gì ?
+Ai đánh trâu ra cày ?
-Tiến hành tương tự đối với những câu còn lại
-Cho HS đọc phần ghi nhớ bài
*Phần luyện tập
-Bài tập 1:
+HS đọc yêu cầu bài và nêu kết quả GV nhận
xét và kết luận
-Bài tập 2:
+Cho HS đọc yêu cầu bài tập và thảo luận theo
nhóm đôi Sau đó nêu kết quả, GV nhận xét và
sửa bài
+Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập GV nhận xét
sửa bài cho lớp
4.Củng cố – dặn dò
-GV nhận xét tiết học và biểu dương những học
sinh học tốt
-Về nhà học thuộc ghi nhớ và làm bài tập 3
-HS đọc đề bài
-Cả lớp lắng nghe suy nghĩ -Cả lớp theo dõi
-Tập trung theo nhóm hai bạn -Cá nhân trong nhóm trình bày, lớp bổ sung
-Cả lớp lắng nghe và suy nghĩ -HS tập đặt câu hỏi cho bạn trả lời
-Cả lớp lắng nghe
-Cả lớp lắng nghe và suy nghĩ trả lời yêu cầu
-Cá nhân trả lời kết quả thảo luận
-Cả lớp lắng nghe và làm vào vở bài tập Sau đó nêu kết quả
-Cả lớp lắng nghe
Trang 10LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU
Giúp HS ôn tập, củng cố hoặc kiểm tra về :
-Giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số
-Các phép tính với các số tự nhiên
-Thu thập một số thôn tin từ biểu đồ
-Diện tích hình chữ nhật và so sánh các số đo diện tích
-Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nêu cách tìm thừa số, số bị chia, số
chia
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ Hướng dẫn luyện tập
*Bài tập 1:
-Cho HS đọc đề bài rồi tự khoanh tròn bào các ý
đúng GV nhận xét và sửa bài lên bảng:
+Câu a: khoanh tròn vào B
+Câu b: khoanh tròn vào C
+Câu c: khoanh tròn vào D
+Câu d: khoanh tròn vào C
+Câu e: khoanh tròn vào C
*Bài tập 2:
-Cho HS nêu miệng kết quả GV nhận xét và
sửa bài
*Bài tập 3:
-Cho HS làm bài vào vở học
-GV gợi ý cho HS cách giải như sau:
Giải Hai lần số học sinh nam là:
672 – 92 = 580 ( học sinh) Số học sinh nàm của trường đó là:
-HS nêu cách tìm, lớp nhận xét
-HS đọc đề bài
-HS tự làm rồi nêu kết quả, lớp nhận xét
-HS làm miệng, nêu kết quả, lớp nhận xét
-HS làm bài vào vở, nêu kết quả lớp nhận xét
Trang 11580 : 2 = 290 (học sinh) Số học sinh nữ của trường đó là:
290 + 92 = 382 (học sinh) Đáp số : 382 học sinh
4.Củng cố – dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Xem trước bài “ Dấu hiệu chia hết cho 2” -Cả lớp lắng nghe.
……….……….………
….……….……….………
…….……….……….………
Kể chuyện
MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
I.MỤC TIÊU
1.Rèn kĩ năng nói :
-Dựa voà lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Một
phát minh nho nhỏ, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
-Hiểu nội dung câu vhuyện (cô bé Ma – ri – a ham thích quan sát,
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khỏi động
2.Kiểm tra bài cũ
-HS kể lại truyện của tuần trước
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
b/ GV kể toàn bộ câu chuyện
-GV kể lần một
-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh hoạ SGK
c/ Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
-Cho 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 1,2
-Cho HS kể theo nhóm: dựa vào lời kể của GV
và tranh minh hoạ
-Cả lớp lắng nghe và nhận xét -HS đọc đề bài
-Cả lớp lắng nghe
-Cả lớp nghe và kết hợp nhìn tranh minh hoạ
-Cả lớp lắng nghe -HS tập trung nhóm kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
Trang 12-Cho HS nêu ý nghĩa câu chuyện
-Cho HS thi kể trước lớp,
-Cho vài HS thi kể cá nhân toàn bộ câu chuyện
4.Củng cố – dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho
người thân Ghi nhớ điều câu chuyện muốn nói
với các em
-HS nêu, lớp nhận xét
-2 tốp HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn câu chuyện theo 5 tranh
-Cả lớp theo dõi lắng nghe và nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
Kĩ thuật
LÀM ĐẤU LÊN LUỐNG GIEO TRỒNG RAU, HOA (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU
-HS biết được mục đích và cách làm đất, lên luóng để trồng rau, hoa
-Sử dụng được cuốc, cào để lên luống trồng rau, hoa
-Có ý thức làm việc cẩn thận, đảm bảo an toàn lao động
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh ảnh về : luống trồng rau, hoa
-Vật liệu và dụng cụ:
+Mảnh vườn trường đẫ được cuốc đất lên
+Cuốc cào, thước dây, cọc tre hoặc gỗ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Nêu các điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục
đích và cách làm đất
-Mục đích làm đất:
+GV hỏi:
Thế nào là làm đất? (Là cuốc hoặc cày lật đát
lên, sau đó làm nhỏ, tơi đất và loại bỏ cỏ dại
-HS trả lời, lớp nhận xét
-HS đọc đề bài
-Trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
Trang 13trước khi gieo trồng được gọi chung là làm đất)
Vì sao phải làm đất trước khi gieo trồng? (Vì đất
nhỏ và tơi xốp mới gieo trồng được)
Làm đất tơi xốp có tác dụng gì?(Làm đát có
nhiều không khí, hạt nảy mầm dễ dang Đất tơi
xốp còn giúp cho rễ cây dễ dàng len lỏi trong
đất để hút nước, chất dinh dưỡng nuôi cây)
Người ta tiến hành làm đất bằng công cụ
nào?(Bằng cuốc, cày, vồ đập đất, bừa…)
*Hoạt động 2: GV hướng dẫn tìm hiểu kĩ thuật
lên luống
-GV nêu câu hỏi và cho HS thảo luận nhóm đôi:
+Tại sao phải lên luống trước khi gieo trồng rau,
hoa?(Rau , hoa không chịu được ngập úng,
+Người ta lên luống để trồng cây rau, hoa
nào?(Trước khi trồng hầu hết các loại cây rau,
hoa như rau cải su hào, bắp cải, cà chua, rau
dền, hoa hồng, lay ơn… Đều phải lên luống )
-Cho HS nhắc lại cách sử dụng cuốc, vồ đập …
-Hướng dẫn HS cách lên luônhgs theo các bước
đã nêu trong SGK
4.Củng cố – dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Tiết sau thực hành lên luống trồng rau hoa
-Trả lời câu hỏi, lớp nhận xét -Trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
-Trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
-Tập chung theo nhóm đôi thảo luận, nêu kết quả
-Tập chung theo nhóm đôi thảo luận, nêu kết quả
-HS nêu cách sử dụng, cả lớp theo dõi nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
……….……….………
….……….……….………
…….……….……….………
Thứ tư, ngày ……… tháng ……… năm 200……….
Tập đọc
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tt)
I.MỤC TIÊU
1.Đọc lưu loát , trơn tru toàn bài biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể linh hoạt Đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa
2.Hiểu ngiã các từ ngữ trong bài