Hoạt động của thầy 1.Ổn định lớp: 3phút 2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời caâu hoûi: 1 Những dấu hiệu nào cho biết khi cơ thể khoẻ mạnh hoặc lúc bị bệnh?. 2 Khi bò beänh caàn [r]
Trang 1TUẦN 8 Ngày giảng Thứ hai ngày tháng 10 năm 2008
Tiết 1 : Môn : Tập đọc : NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I Mục tiêu: Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : phép lạ, lặn xuống, ruột, bi tròn…
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ
Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ
1 Đọc - hiểu:
Hiểu nội dung bài: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có
phép lạ để làm chi thế giới trở nên tốt đẹp hơn
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK
Bảng ï viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
III Hoạt động trên lớp:
3phút
8phút
10phút
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc : Ở vương quốc Tương
Lai và nêu nội dung bài.
Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luệy đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
(3 lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
-GV giúp HS định hướng đọc đúng
-Gọi 3 HS đọc toàn bài thơ.
-GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
+Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài?
+Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
+Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ
thơ ?
-Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi qua
từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý chính đã nêu ở
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ theo đúng trình tự
-3 HS nối tiếp nhau đọc bài
-1 HS đọc thành tiếng
-Đọc thầm, trao đổi cùng bạn và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ
-2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ thơ
+Các bạn thiếu nhi mong ước không có chiến tranh, con người luôn sống trong hoà bình, không còn bom đạn
+HS phát biểu tự do
Trang 23phút
từng khổ thơ
+Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa
đông ý nói gì?
+Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có
nghĩa là mong ước điều gì?
+Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi
trong bài thơ? Vì sao?
-Bài thơ nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài thơ
* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
để tìm ra giọng đọc hay (như đã hướng dẫn)
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
-Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS
-Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo cặp
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ
GV có thể chỉ định theo hàng dọc hoặc hàng
ngang các dãy bàn
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng toàn bài
-Bình chọn bạn đọc hay nhất và thuộc bài
nhất
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi : Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều
gì? Vì sao?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
+Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn
-2 HS nhắc lại ý chính
-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-2 HS nồi cùng bàn luyện đọc
-2 HS đọc diễn cảm toàn bài
-2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm tra học thuộc lòng cho nhau
-Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HS đọc 1 khổ thơ
-5 HS thi đọc thuộc lòng -Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo các tiêu chí đã nêu
Tiết 2 : Môn : Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ( tiết 2 )
I.Mục tiêu:
-Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được: cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào Vì
sao cần tiết kiệm tiền của
-HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi … trong sinh hoạt hằng ngày
-Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; Không đồng tình với những hành vi,
việc làm lãng phí tiền của
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK, VBT Đạo đức 4
Trang 3III.Hoạt động trên lớp:
15phút
15phút
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (Bài tập 4-
SGK/13)
-GV nêu yêu cầu bài tập 4:
Những việc làm nào trong các việc dưới
đây là tiết kiệm tiền của?
a/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
b/ Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi
c/ Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế,
tường lớp học
d/ Xé sách vở
đ/ Làm mất sách vở, đồ dùng học tập
e/ Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi
g/ Không xin tiền ăn quà vặt
h/ Aên hết suất cơm của mình
i/ Quên khóa vòi nước
k/ Tắt điện khi ra khỏi phòng
-GV mời 1 số HS chữa bài tập và giải thích
-GV kết luận:
+Các việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền
của
+Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền
của
-GV nhận xét, khen thưởng HS đã biết tiết
kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác
thực hiện tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt
hằng ngày
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và đóng vai
(Bài tập 5- SGK/13)
-GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình huống
trong bài tập 5
Nhóm 1 : Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy
giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải thích thế nào?
Nhóm 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho
đồ chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ
chơi Tâm sẽ nói gì với em?
Nhóm 3 : Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở
mới ra dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn
nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với Hà?
-GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong
mỗi tình huống
-GV kết luận chung:
-HS làm bài tập 4
-Cả lớp trao đổi và nhận xét
-HS nhận xét, bổ sung
-Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
-Một vài nhóm lên đóng vai
-Cả lớp thảo luận:
+Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có cách ứng xử nào khác không? Vì sao?
+Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?
-HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày -Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 4Tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức của
bao người lao động Vì vậy, chúng ta cần
phải tiết kiệm, không được sử dụng tiền của
lãng phí
-GV cho HS đọc ghi nhớ
4.Củng cố - Dặn dò:
-Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ
dùng, đồ chơi, điện, nước, … trong cuộc sống
hằng ngày
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Một vài HS đọc to phần ghi nhớ- SGK/12 -HS cả lớp thực hành
-Cả lớp
Tiết 3 : Môn : Toán LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về: -Kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên
-Aùp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh
-Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4 – VBT
III.Hoạt động trên lớp:
5phút
25phút
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
35, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một
số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV: ghi bảng
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của
nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các
bạn trên bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Hãy nêu yêu cầu của bài tập ?
-GV hướng dẫn: Để tính bằng cách thuận
tiện chúng ta áp dụng tính chất giao hoán và
kết hợp của phép cộng Khi tính, chúng ta có
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-Đặt tính rồi tính tổng các số
-Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và kết quả tính
-Tính bằng cách thuận tiện
-HS nghe giảng, sau đó 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 5thể đổi chỗ các số hạng của tổng cho nhau
và thực hiện cộng các số hạng cho kết quả là
các số tròn với nhau
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó
cho HS tự làm bài
a) x – 306 = 504
x = 504 + 306
x = 810
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5
-GV hỏi: Muốn tính chu vi của một hình
chữ nhật ta làm như thế nào ?
-Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ nhật là a,
chiều rộng hình chữ nhật là b thì chu vi của
hình chữ nhật là gì ?
-Gọi chu vi của hình chữ nhật là P, ta có:
P = (a + b) x 2
Đây chính là công thức tổng quát để tính chu
vi của hình chữ nhật
-GV hỏi: Phần b của bài tập yêu cầu chúng
ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài sau
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
b) x + 254 = 680
x = 680 – 254
x = 426
-HS đọc
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải Số dân tăng thêm sau hai năm là:
79 + 71 = 150 (người) Số dân của xã sau hai năm là:
5256 + 105 = 5400 (người) Đáp số: 150 người ; 5400 người -HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được bao nhiêu nhân tiếp với 2
-Chu vi của hình chữ nhật là:
(a + b) x 2
-Chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh
a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm) b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)
Trang 6Tiết 4 : Môn :Khoa học BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nêu được những dấu hiệu để phân biệt lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị các bệnh thông
thường
-Có ý thức theo dõi sức khỏe bản thân và nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi mình có những
dấu hiệu của người bệnh
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK
-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi
-Phiếu ghi các tình huống
III/ Hoạt động dạy- học:
5phút
15phút
15phút
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS lên bảng trả
lời câu hỏi: Em hãy nêu các cách đề phòng
bệnh lây qua đường tiêu hoá ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh
t Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện của
cơ thể khi bị bệnh
t Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trang 32 / SGK, thảo luận và trình bày
-GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS
-Nhận xét tuyên dương các nhóm trình bày
tốt
* Hoạt động 2: Những dấu hiệu và việc cần
làm khi bị bệnh
t Mục tiêu: Nên nói với cha mẹ hoặc người
lớn khi trong người cảm thấy khó chịu,
không bình thường
t Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câu
hỏi trên bảng
1) Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
2) Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người
như thế nào ?
3) Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diển nhóm sẽ trình bày câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe và trả lời
Trang 7bệnh em ohải làm gì ? Tại sao phải làm như
vậy ?
-GV nhận xét, tuyên dương những HS có
hiểu biết về các bệnh thông thường
* Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy
thoải mái, dễ chịu Khi có các dấu hiệu bị
bệnh các em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc
người lớn biết Nếu bệnh được phát hiện
sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏi
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,
nhóm HS đã tích cực tham gia xây dựng bài
Nhắc nhở những HS còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết trang 33
-Dặn HS luôn có ý thức nói với người lớn
khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh
-HS lắng nghe -HS cả lớp
Trang 8Ngày giảng Thứ ba ngày tháng 10 năm 2008
Tiết 1 : Môn : Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT
TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I.Mục tiêu:Giúp HS: -Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách
-Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II Đồ dùng dạy học
III.Hoạt động trên lớp:
3phút
1phút
10phút
1.Ổn định:
2.KTBC:
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với bài toán về tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của đó :
* Giới thiệu bài toán
-GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK
-GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho
biết hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai
số nên dạng toán này được gọi là bài toán
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.
* Hướng dẫn và vẽ bài toán
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu HS
không vẽ được thì GV hướng dẫn HS vẽ sơ
đồ
*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán
và suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé
+GV hỏi : Nếu bớt đi phần hơn của số
lớn so với số bé thì số lớn như thế nào so
với số bé ?
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai đoạn
thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi
đoạn thẳng là một lần của số bé, vậy ta còn
lại hai lần của số bé
+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là
gì của hai số ?
+Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số
-HS nghe
-2 HS lần lượt đọc trước lớp
-Bài toán cho biết tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10
-Bài toán yêu cầu tìm hai số
-Vẽ sơ đồ bài toán
+Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần
Trang 9bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của số bé,
vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?
+Hãy tìm số bé
+Hãy tìm số lớn
-GV yêu cầu HS trình bày bài giải của bài
toán
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau
đó nêu cách tìm số bé
-GV viết cách tìm số bé lên bảngvà yêu
cầu HS ghi nhớ
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
* GV hướng dẫn cho HS
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau
đó nêu cách tìm số lớn
-GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu
cầu HS ghi nhớ
-GV kết luận về các cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em
biết điều đó ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
-GV nhận xét và ch điểm HS
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
hơn của số lớn so với số bé
+Tổng mới là 70 – 10 = 60
+Hai lần số bé là 70 – 10 = 60
+Số bé là 60 : 2 = 30
+Số lớn là 30 + 10 = 40 (hoặc 70 – 30 = 40) -1 HS lên bảng làm bài, HS HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
-HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2 -HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến
-HS đọc đề -Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi
-Bài toán hỏi tuổi của mỗi người
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Vì bài toán cho biết tuổi bố cộng tuổi con, chính là cho biết tổng số tuổi của hai người Cho biết tuổi bố hơn tuổi con 38 tuổi chính là cho biết hiệu số tuổi của hai bố con là 38 tuổi, yêu cầu tìm tuổi mỗi người
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS nêu ý kiến
-HS đọc
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 10-GV tiến hành tương tự như với bài tập 1
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-GV yêu cầu HS tự nhẩm và nêu hai số
mình tìm được
-GV hỏi: Một số khi cộng với 0 cho kết quả
là
gì ?
-Một số khi trừ đi 0 cho kết quả là gì ?
-Vậy áp dụng điều này, bạn nào tìm được
hai số mà tổng của chúng bằng hiệu của
chúng và bằng 123 ?
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
-Số 8 và số 0
Số nào cộng với 0 cũng cho kết quả là chính số đó
-Một số khi trừ đi 0 cũng cho kết quả là chính nó
-Đó là số 123 và số 0
-2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS cả lớp
Tiết 3 : Môn : Chính tả TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
Nghe- viết chính xác, đẹp đoạn từ Ngày mai các em có quyền…đến to lớn, vui tưới trong bài
Trung thu độc lập.
Tìm và viết đúng các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/ iêng/ yên để điền vào chỗ
trống hợp với nghĩa đã cho
II Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b
Viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b
III Hoạt động trên lớp:
3phút
1phút
20phút
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giới chính tả hôm nay, các bạn nghe viết
đoạn 2 bà văn trung thu độc lập và làm bài
tập chính tả phân biệt r/ d/ gi hoặc iên/ yên/
iêng.
b Hứơng dẫn tiến chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang 66,
SGK
- Hỏi : +Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước
tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
+Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước mơ
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng