- HS dưới lớp nhận xét bổ sung ., - Giaùo vieân ghi nhanh caùc yù kieán cuûa hoïc sinh - Nhận xét các câu trả lời của học sinh Kết luận : Yêu lao động là tự làm lấy công việc, theo đuổi [r]
Trang 1TUA À N 17
Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012
TẬP ĐỌC
Bài : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I MỤC TIÊU :
- Đọc đúng các từ khó hoặc lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan, sự buồn bực của nhà vua
- Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt lời của các nhân vật
- Hiểu nội dung bài : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt răng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc sách giáo khoa/163 (phóng to nêu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyên đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc phân vai truyện : Trong quán ăn “Ba cá
bống”(người dẫn truyện,Ba-ra-ba,Bu-ra-ti-nô, Cáo
A-li-xa) Trả lời câu hỏi : Em thích hình ảnh, chi tiết nào
trong truyện ?
4 HS thực hiện yêu cầu
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Nhận xét về giọng đọc, câu trả lời và cho điểm từngHS
B Dạy bài mới : Giới thiệu bài :
- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Việc gì xảy ra đã khiến cả vua và các vị đại thần đều
lo lắng đến vậy ? Câu chuyện Rất nhiều mặt trăng sẽ
giúp các em hiểu điều đó
- Lắng nghe
HOAT ĐỘNG 1 : Luyện đọc
- Cho HS đọc nối tiếp theo đọan :
Đoạn 1 : Ở vương quốc nọ đến nhà vua
Đoạn 2 : Nhà vua buồn lắm đến bằng vàng rồi
Đoạn 3 : Chú hề tức tốc đến tung tăng khắp vườn
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp - Luyện đọc theo cặp
- Giáo viên đọc mẫu Chú ý cách đọc : - Theo dõi
- Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở đoạn đầu Lời chú hề : vui, điềm đạm Lời nàng công chúa : hồn nhiên, ngây thơ Đoạn kết bài đọc với giọng vui , nhanh hơn
- Nhấn giọng ở những từ ngữ : xinh xinh, bất kì, khong thể thực hiện, rất xa, hàng nghìn lần, cho biết, bằng chừng nào, móng tay, gần khuất, treo ở đâu
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu bài
* Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa ? - Các nhóm
Trang 2*Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ? tiếp nối nhau trả
* Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì ? lời
* Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như
thế nào ? về đòi hỏi của công chúa ?
* Tại sao học cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực hiện
được ?
* Nội dung chính của đoạn 1 là gì ? - Các nhóm
* Nhà vua đã than phiền với ai ? tiếp nối nhau trả
* Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các
nhà khoa học ?
lời
- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công chúa nhỏ
về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn ?
-1 HS đọc, lớp đọc thầm, trao
- Chú hề đã làm gì để có được “mặt trăng” cho công chúa ? đổi và tiếp nối
- Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận được món
quà đó ?
nhau trả lời
- Câu chuyện nhiều mặt trăng cho em biết điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài -1 HS nhắc lại
c Đọc diễn cảm
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
- Tổ chức cho học sinh thi đọc phân vai đoạn văn 3 HS thi đọc
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng học sinh
Thế là chú hề đến gặp cô chủ nhỏ của mình Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho cô/ nhưng cô phải cho biết/ mặt trăng to chừng nào Công chúa bảo :
- Chỉ to hơn móng tay ta, vì khi ta đặt ngón tay lên trước mặt trăng/ thì móng tay che gần khuất mặt trăng
Chú hề lại hỏi :
- Công chúa có biết mặt trăng treo ở đâu không ?
Công chúa đáp :
- Ta thấy đôi khi nó đi ngang qua ngọn cây trước cửa sổ
Chú hề gẳng hỏi thêm :
- Vậy theo công chúa, mặt trăng làm bằng gì ?
- Tất nhiên là bằng vàng rồi
C Củng cố – Dặn dò:
- Hỏi : Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà đọc lại truyện
CHÍNH TA
Bài : MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO (Nghe - Viết)
I MỤC TIÊU :
- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Mùa đông trên nẻo cao
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc át/ác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Phiếu ghi nội dung BT3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 3A Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp, cả
lớp viết vào vở nháp Các từ khó mà HS sai ở bài
trước
- HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét về chữ viết của học sinh
B Dạy bài mới :Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm
nay, các em nghe – viết đoạn văn Mùa đông trên
rẻo cao và làm bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc
ất/ác
- Lắng nghe
1 Hướng dẫn viết chính tả
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi học sinh đọc đoạn văn - 1 HS đọc thành tiếng
- Hỏi : Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông
đã về với rẻo cao ?
b Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết rẻo cao, sườn núi, trườn xuống,
chít bạc quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao xao
c Nghe – viết chính tả
d Soát lỗi và chấm bài
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Lựa chọn phần a
Bài 2
a) - Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 HS đọc
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - Dùng bút chì viết vào vở nháp
- Gọi học sinh đọc bài và bổ sung - Đọc bài, nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng - Chữa bài
b) – Tiến hành tương tự a) Lời giải : giấc ngủ – đất trời – vất
vả
Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 hs đọc thành tiếng
- Tổ chức thi làm bài, chia lớp thành 2 nhóm Yêu
cầu HS lần lượt lên bảng dùng bút màu gạch chân
vào từ đúng (mỗi học sinh chỉ chọn 1 từ)
- Thi làm bài
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc, làm
đúng/nhanh
- Chữa bài vào vở
C Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà đọc lại BT3 , chuẩn bị bài
sau
TOÁN Tiết : 81
Bài : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
Trang 4- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số
- Giải bài toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Sách giáo khoa, vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng
78956 : 456 ; 21047 : 321
- Kiểm tra vở bài tập về nhà của một số học
sinh khác
- Giáo viên chữa bài, nhận xét và cho điểm học
sinh
B Dạy bài mới :Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu
tiết học
- 2 HS lên bảng làm bài
- Học sinh dưới lớp theo dõi để nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
II.HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn luyện tập –
thực hành
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
Hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - 1 học sinh trả lời
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi tính - 3 HS lên bảng mỗi HS 2 phép tính
lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, chấm sửa bài
- HS nhận xét, đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
Bài 2 : Giải toán
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đề bài - HS đọc : cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải bài toán - 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
Chốt dạng bài toán giải
vở bài tập
Bài 3: Giải tóan
-Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc : cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
Chốt dạng bài tóan giải
III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Giáo viên tổng kết tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
ĐẠO ĐỨC
Bài : YÊU LAO ĐỘNG (tt)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh biết được giá trị của lao động
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
- Biết phê phán những biểu hiện chay lười lao động
* Giaó dục kỹ năng sống:
Trang 5- HS biết xác định giá trị của lao động, quản lí thời gian để tham gia làm những việc và sức ở nhà và ở trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Nội dung bài : “Làm việc thật là vui” – Sách Tiếng việt – Lớp 2
- Nội dung một số câu truyện về tấm gương lao động của Bác Hồ, của các anh hùng lao động và một số câu ca dao tục ngữ ca ngợi lao động
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy
cô giáo
B Dạy bài mới : Giói thiệu bài : Nêu yêu cầu
bài học
- Vài HS thực hiện
* Kể Chuyện Các Tấm Gương Yêu Lao Động
- Yêu cầu HS kể về các tấm gương lao động của
Bác Hồ, các anh hùng lao động hoặc của các
bạn trong lớp
- HS kể, nêu các gương
- HS dưới lớp lắng nghe
- Theo em, Những nhân vật trong các chuyện
đó có yêu lao động không ?
- Trả lời
- Vậy những biểu hiện yêu lao động là gì ?
- Giáo viên ghi nhanh các ý kiến của học sinh
- HS dưới lớp nhận xét bổ sung ,
- Nhận xét các câu trả lời của học sinh
Kết luận : Yêu lao động là tự làm lấy công việc, theo đuổi công việc từ đầu đến cuối …
Đó là những biểu hiện rất đáng trân trọng và học tập
- Yêu cầu lấy ví dụ về biểu hiện không yêu lao
động ?
Ỷ lại, không tham gia vào lao động
Không tham gia lao động từ đầu đến cuối
Hay nản chí, không khắc phục khó khăn trong
lao động …
- 3, 4 học sinh trả lời :
C Củng cố – Dặn dò:
- Giáo viên phổ biến nội quy chơi :
Cả lớp chia làm 2 đội, mỗi đội có 5 người Sau mỗi lượt chơi có thể thay người
Trong thời gian 5 – 7 phút, lần lượt 2 đội đưa ra ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ mà đã chuẩn bị trước ở nhà để đội kia đoán đó là câu ca dao, tục ngữ nào
Mỗi đội trong 1lượt chơi được 30 giây suy nghĩ
Mỗi câu trả lời đúng, đội đó sẽ ghi được 5 điểm
Đội chiến thắng sẽ là đội ghi được nhiều số điểm hơn
5 học sinh trong lớp đại diện làm Ban giám khảo để chấm điểm và nhận xét các đội
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi thử
Ví dụ :
- Đội 1 đọc : Đây là câu tục ngữ khen ngợi những người chăm chỉ lao động sẽ được nhiều người yêu mến ; còn những kẻ lười biếng, lười lao động sẽ không được ai mời hay quan tâm
- Đội 2 : Đoán được đó là câu tục ngữ :
Làm biếng chẳng ai thiết
Siêng việc ai cũng mời
Trang 6- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi thật
- Gv cùng Ban giám khảo nhận xét về nội dung,
ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ mà hai đội
đưa ra
- HS chơi theo hướng dẫn
- Giáo viên khen ngợi đội thắng cuộc
- Một số câu ca dao, tục ngữ :
1 Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
2 Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
* Liên Hệ Bản Thân
- Yêu cầu mỗi hs hãy viết, vẽ hoặc kể một công
việc (hoặc nghề nghiệp) trong tương lai mà em
yêu thích trong thời gian 3 phút
- HS thực hiện
- Yêu cầu mỗi HS trình bày những vấn đề sau :
Đó là công việc hay nghề nghiệp ?
Lý do em yêu thích công việc hay nghề nghiệp
đó ?
Để thực hiện mơ ước của mình, ngay từ bây
giờ em cần phải làm những công việc gì ?
- Học sinh trình bày
- Lắng nghe, nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Kết luận : Mỗi bạn trong lớp mình đều có những ước mơ về những công việc của mình
Bằng tình yêu lao động, cô tin rằng các em ai cũng thực hiện được ước mơ của mình
- Giáo viên yêu cầu đọc ghi nhớ - 1, 2 HS đọc ghi nhớ trong sách giáo
khoa
C Củng cố – Dặn dò:
- Về thực hành tốt
Thứ ba Ngày 11 tháng 12 năm 2012
TOÁN Tiết : 82
Bài : LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh củng cố về :
- Kĩ năng thực hiện các phép tính nhân, chia với số có nhiều chữ số
- Tìm các thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia
- Giải bài toán có lời văn và về biểu đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Sách giáo khoa, vở bài tập, giấy nháp, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ:
- Làm tính : 21047 : 321 ; 90045 ; 596
- Giáo viên chữa bài, nhận xét và cho điểm học
sinh
B Dạy bài mới : Giới thiệu bài :
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe
* Hướng dẫn luyện tập
Trang 7Bài 1 : Điền số thích hợp vào ô trống
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát nội dung bài tập, xác định
số cần điền là số nào của phép tính nhân ?
- 1 HS đọc to, lớp mở SGK đọc thầm
- Quan sát theo yêu cầu nêu nhận xét
- Yêu cầu học sinh làm bài - 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng -HS nhận xét, đổi chéo vở chấm
bài
- Giáo viên chữa bài và cho điểm học sinh
- Yêu cầu HS nêu cách tìm tích số chưa biết
- 1, 2 HS nêu, cả lớp nhận xét, bổ sung
Bài 2 : Đặt tính rồi tính
- Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc to
- Giáo viên yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính - 3 HS lên bảng làm Cả lớp vào
vở
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
, kết hợp theo cặp
Bài 3 : Giải toán
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài - HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh phân tích đề, nhận dạng loại
bài và tìm cách giải
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - Thảo luận, phân tích theo cặp
- 2 HS lên bảng trình bày tóm tắt và giải bài, cả lớp giải vào vở
- Cho nhận xét, sửa bài - Nhận xét bài trên bảng, chấm
bài trong vở, nêu cách làm khác
- Giáo viên chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 4 : Quan sát và đọc biểu đồ
- Yêu cầu học sinh quan sát biểu đồ/91 sách giáo
khoa
- Cả lớp cùng quan sát
- Hỏi : Biểu đồ cho biết điều gì ? - Học sinh trả lời cá nhân
- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của từng
tuần
- 1, 2 HS dựa vào biểu đồ nêu lần lượt
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của SGK và làm
bài
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
- Nhắc lại cách đọc, tác dụng và hiểu biểu đồ
C Củng cố – Dặn dò:
- Giáo viên tổng kết tiết học
- Dặn dò về nhà ôn tập lại các dạng toán đã học để chuẩn bị kiểm tra cuối học kì I
LUYỆN TẬP VÀ CÂU
Bài : Câu Kể : “AI LÀM GÌ ?”
I MỤC TIÊU :
Trang 8- Hiểu được cấu tạo cơ bản cảu câu kể Ai làm gì ?
- Tìm được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
- Sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể ai làm gì ? Khi nói hoặc viết văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Đoạn văn BT1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ
- BT1 phần Luyện tập viết vào bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 3 hs viết câu kể tự chọn theo các đề
tài ở BT2
- 3 học sinh viết bảng lớp
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:Thế nào là
câu kể ?
- 2 hs đứng tại chỗ trả lời
- Nhận xét câu trả lời của học sinh và cho
điểm
- Gọi học sinh nhận xét câu kể bạn viết - Nhận xét câu kể của bạn
- Nhận xét, sửa chữa câu và cho điểm học sinh
B Dạy bài mới : Giới thiệu bài: Viết lên bảng
câu văn : Chúng em đang học bài
- Hỏi : Đây là kiểu câu gì ?
- Nêu yêu cầu bài học
Bài 1.2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc BT1, 1 HS đọc BT2
- Viết bảng câu : Người lớn đánh trâu ra cày - 1 HS đọc câu văn
- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động : đánh
trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động là người
lớn
- Lắng nghe
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm học sinh Yêu
cầu hoạt động trong nhóm Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng
- Thảo luận nhóm 2, làm bài
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Nhận xét, hoàn thành
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng phiếu
- Câu : Trên nương, mỗi người một việc cũng
là câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt động,
vị ngữ của câu là cụm danh từ
- Lắng nghe
- Gọi HS đọc yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng
* Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì ?
- Muốn hỏi:Từ ngữ chỉ người hoạt động ta hỏi
thế nào? - Tiếp nối nhau trả lời
- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể (học sinh
đặt 2 câu : 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động, 1
câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động )
- 2 HS thực hiện, 1 HS đọc câu kể, 1
HS đọc câu
- - Nhận xét học sinh đặt câu và kết luận câu hỏi
Câu kể ai làm gì ? Thường gồm nhưng bộ phận
nào ? Tiếp nối nhau trả lời theo ý cá nhân
Trang 9Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm gì
? Câu kể Ai làm gì ? thường
-có 2 bộ phận Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai
(Cái gì ? Con gì ? ) Gọi là chủ ngữ Bộ phận
trả lời cho câu hỏi Làm gì ? Gọi là vị ngữ
2 Ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ -3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm
- Gọi học sinh đọc câu kể theo kiểu Ai làm gì
* Luyện tập
Bài 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung - 1 học sinh đọc thành tiếng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài dùng phấn màu
gạch chân dưới những câu kể Ai làm gì ? - 1 HS lên bảng , lớp gạch bằng chì vào SGK
- Gọi học sinh chữa bài - 1 HS chữa bài của bạn trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS tự làm bài , nhắc HS gạch chân
dưới chủ ngữ, vị ngữ Chủ ngữ viết tắt ở dưới
alf CN Vị ngữ viết tắt ở dưới là VN Ranh giới
giữa CN và VN có 1 dấu gạch chéo (/)
- 3 HS làm bảng lớp , lớp làm vào vở
- Gọi học sinh chữa bài - Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
Câu 1 : Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi có để quét nhà, quét sân
CN VN
Câu 2 : Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá co để gieo cấy mùa sau
CN VN
Câu 3 : Chị tôi / đan nón lá co, đan cả mành co và làm co xuất khẩu
CN VN
Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS tự làm bài gạch chân bằng bút chì
dưới những câu kể Ai làm gì ?, hướng dẫn các
em gặp khó khăn
- HS tự viết bài vào vở, 2 học sinh ngồi cùng bàn đổi vở cho nhau để chữa bài
- Gọi học sinh trình bày Giáo viên sửa lỗi
dùng từ, đặt câu và cho điểm học sinh viết
tốt
- 3, 5 học sinh trình bày
C Củng cố – Dặn dò:
- Hỏi : Câu kể Ai làm gì ? có những bộ phận nào ? Cho ví dụ ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà viết lại BT3 và chuẩn bị bài sau
KỂ CHUYỆN Tiết : 17
Bài : MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
Trang 10I MỤC TIÊU :
- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của giáo viên, kể lại được toàn bộ câu chuyện :
“Một Phát minh nho nhỏ ”
- Hiểu nội dung truyện : Cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phát hiện ra một quy luật của tự nhiên
- Hiểu ý nghĩa truyện : Nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lí thú và bổ ích
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh minh hoạ trang 167/sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh kể lại chuyện liên quan đến đồ
chơi của em hoặc của bạn em
- Nhận xét, cho điểm từng học sinh
B Dạy bài mới : Giới thiệu bài: Thế giới quanh
ta có rất nhiều điều thú vị.Hãy thử một lần khám
phá các em sẽ thấy ham thích ngay Chuyện
Một phát minh nho nhỏ mà các em nghe kể
hôm nay kể về tính ham quan sát, tìm tòi, khám
phá những quy luật trong giới tự nhiên của nhà
bác học người Đức khi còn nhỏ.Bà tên là Ma-ri-a
Gô-e-pớt May-ơ (sinh năm 1906, mất năm 1972)
-2 HS kể chuyện -Lắng nghe
* Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể
- Giáo viên kể chuyện lần 1 : chậm rãi, thong thả, phân biệt được lời nhân vật
- Giáo viên kể lần 2 : Kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ
b) Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với
nhau về ý nghĩa của truyện GVgiúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn mỗi bức tranh để HS ghi nhớ
- 4 HS kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa truyện
c) Kể trước lớp
- Gọi học sinh thi kể tiếp nối - 2 lượt HS thi kể, mỗi HS chỉ kể về
nội dung một bức tranh
- Gọi học sinh kể toàn truyện - 3 học sinh thi kể
- Giáo viên khuyến khích học sinh dưới lớp đưa ra câu hỏi cho bạn kể
- Nhận xét học sinh kể chuyện, trả lời câu hỏi và cho điểm từng học sinh
C Củng cố – Dặn dò:
- Hỏi : Câu chuỵên giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà kể truyện cho người thân nghe
KHOA HỌC
Bài : ÔN TẬP HỌC KÌ I