1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp môn lớp 4 - Tuần 17 - Trường Tiểu học Vĩnh Lộc 2

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để xác định các đoạn văn trong bài, nêu ý chí nh của mỗi đoạn - GV nhaän xeùt vaø choát: Bài văn có 4 đoạn : + Mở bài đoạn 1: giới thiệu về cái cối được[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012

TẬP ĐỌC

RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

Theo Phơ-bơ

I - Mục đích- Yêu cầu

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn lời các nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ), lời người dẫn chuyện

- Hiểu nội dung : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới , về mặt trăng rất ngộ nghĩnh , đáng yêu.(trả lời các câu hỏi trong SGK)

II - Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

- Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III - Các hoạt động dạy – học

1’

5’

1’

8’

10’

1 - Khởi động

2 - Kiểm tra bài cũ : Trong quán ăn “ Ba cá

bống “

- Yêu cầu HS đọc theo cách phân vai và trả

lời câu hỏi trong SGK

- Nhận xét, ghi điểm

3 - Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

 MT : HS đọc lưu loát các đoạn trong bài

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó , ngắt

nghỉ hơi đúng

- Giới thiệu tranh minh hoạ truyện

- Đọc diễn cảm cả bài

c - Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

 MT : Trả lời câu hỏi và hiểu nội dung bài

* Đoạn 1 : Tám dòng đầu

- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?

- Trước yêu cầu của công chúa , nhà vua đã

làm gì ?

- Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với

nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công

chúa ?

- Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể

thực hiện được ?

=> Ý đoạn 1 : Cả triều đình không biết làm

cách nào tìm được mặt trang cho công chúa

* Đoạn 2 : … Tất nhiên là bằng vàng rồi

- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị

đại thần và các nhà khoa học ?

- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

- Lắng nghe

- HS đọc từng đoạn và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

- HS lắng nghe

- Công chúa nhỏ muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng

- Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần , các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa

- Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện

- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua

+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã

+ Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về

Treo tranh SGK

SGK

Trang 2

4’

- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của

cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với

cách nghĩ của người lớn ?

Tích hợp (KNS ) : Có suy nghĩ và biết

bày tỏ những suy nghĩ của mình

- Chú hề hiểu về trẻ em nên đã cảm nhận

đùng : nàng công chúa bé nhỏ nghĩ về mặt

trăng hoàn toàn khác với cách nghĩ về mặt

trăng của người lớn , của các quan đại thần

và các nhà khoa học

=> Ý đoạn 2 : Chú hề hỏi công chúa nghĩ về

mặt trang như thế nào ?

* Đoạn 3 : Phần còn lại

- Sau khi biết rõ công chúa muốn có một “

mặt trăng “ thao ý nàng , chú hề đã làm gì ?

- Thái độ của công chúa thế nào khi nhận

món quà ?

=> Ý đoạn 3 : Chú hề đã mang đến cho công

chúa nhỏ “ một mặt trăng “ đúng như cô bé

mong muốn

d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

 MT : Đọc diễn cảm , thể hiện lời các nhân

vật

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn

4 - Củng cố – Dặn dò

- Câu truyện giúp em hiểu ra điều gì ? - Chuẩn bị :Rất nhiều mặt trăng ( tiếp theo ) - Nhận xét tiết học mặt trăng không giống người lớn - Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa – Vì khi công chúa đặt ngón tay lên trước mặt trăng thì móng tay che gần khuất mặt trăng - Mặt trăng treo ngang ngọn cây – Vì đôi khi nó đi ngang qua ngọn cây trước cửa sổ - Mặt trăng được làm bằng vàng – Tất nhiên là mặt trăng bằng vàng - Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn , đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng , lớn hơn móng tay của công chúa , cho mặt trăng vào một dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ - Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh , chạy tung tăng khắp vườn - Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai - HS nối tiếp nhau đọc - Thi đọc diễn cảm một đoạn - Công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ - Các vị đại thần và các nhà khoa học không hiểu trẻ em - Chú hề rất thông minh - Trẻ em suy nghĩ rất khác người lớn SGK  Các ghi nhận và lưu ý

Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2012

TẬP ĐỌC

Trang 3

RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG ( Tiếp theo )

Theo Phơ-bơ

I - Mục đích- Yêu cầu

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn lời các nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ), lời người dẫn chuyện

- Hiểu nội dung : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới , về mặt trăng rất ngộ nghĩnh , đáng yêu.(trả lời các câu hỏi trong SGK)

II - Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

- Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III - Các hoạt động dạy – học

1’

5’

1’

8’

10’

1 - Khởi động

2 - Kiểm tra bài cũ : Rất nhiều mặt trăng

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong

SGK

- Nhận xét, ghi điểm

3 - Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

 MT : HS đọc lưu loát các đoạn trong bài

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó

Hướng dẫn đọc câu hỏi , ngắt nghỉ hơi ở câu

dài

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

 MT : Trả lời câu hỏi và hiểu nội dung

bài

* Đoạn 1 : Sáu dòng đầu

- Nhà vua lo lắng về điều gì ?

- Nhà vua cho vời các vị đại thần và các

nhà khoa học đến để làm gì ?

- Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các

nhà khoa học lại không giúp được nhà vua ?

=> Vì vẫn nghĩ theo cách của người lớn nên

các vị đại thần và các nhà khoa học một lần

nữa lại không giúp được nhà vua

* Đoạn 2 : Phần còn lại

- Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai

mặt trăng để làm gì ?

- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

- Lắng nghe

- HS đọc từng đoạn và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

- Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời , nếu công chúa thấy mặt trăng thật , sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả , sẽ ốm trở lại

- Để nghĩ cách làm cho công chúa không thấy mặt trăng

+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to , toả sáng rất rộng nên không có cách nào làm cho công chúa không thấy được + Vì các vị đại thần và các nhà khoa học điều nghĩ về cách che giấu mặt trăng theo kiểu nghĩ của người lớn

- Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời , một mặt trăng đang nằm trên cổ công chúa

- Khi ta mất … mọc lên , Mặt trăng cũng như vậy , mọi thứ đều như vậy

Treo tranh

Trang 4

4’

- Công chúa trả lời thế nào ?

- Cách giải thích của công chúa nói lên điều

gì ? Chọn câu trả lời hợp với ý của em nh ất

: ý a hay b ,c ?

Tích hợp (KNS) : Có suy nghĩ và biết

bày tỏ những suy nghĩ của mình

d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm * MT : Đọc diễn cảm , thể hiện lời các nhân vật - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn 4 - Củng cố – Dặn dò

- Nêu ý nghĩa của truyện ? - Chuẩn bị : Tiết 1 - Nhận xét tiết học - Ý c : Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh thường rất khác người lớn - Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai - HS nối tiếp nhau đọc - Thi đọc diễn cảm một đoạn - HS nêu - Lắng nghe  Các ghi nhận và lưu ý

CHÍNH TẢ

MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

Trang 5

I MỤC TIÊU:

 Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

 Làm đúng BT 2a/b, hoặc BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 SGK, Bảng con, VBT

 Phiếu nội dung ghi bài tập 2

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1’

5’

1’

20’

10’

1 Khởi động

2 KTBC: Kéo co

- Cho HS làm BT 2 /SGK

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

 MT : Nghe – viết đúng bài chính tả ,

trình bày đúng đoạn văn

* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn:

- HS đọc đoạn văn

-Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông

đã về với rẻo cao?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

* Nghe - viết chính tả

* Soát lỗi, chấm bài

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

 MT : Làm đúng BT 2a/b, hoặc BT3.

* Có thể lựa chọn BT 2 a/b hoặc BT3

Bài 2:

a/ HS đọc yêu cầu, tự làm bài và bổ

sung

- Dán 3 – 4 tờ phiếu lên bảng, mời HS

lên bảng thi làm bài

-Nhận xét và kết luận lời giải đúng

loại nhạc cụ – lễ hội – nổi tiếng.

- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh

b / Hướng dẫn học sinh thực hiện tương

tự như câu a

-HS thực hiện theo yêu cầu

-HS lắng nghe

- Lắng nghe

-HS đọc Cả lớp đọc thầm

+ Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nước suối cạn dần, những chiếc lá vàng cuối cùng đã lìa cành

-Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườn

xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao xao,…

- Nghe GV đọc và viết

- HS đổi vở soát lỗi

Làm vào VBT

-1 HS đọc yêu cầu

- Làm vào VBT

- HS thi làm trên phiếu

+ Đọc bài, nhận xét bổ sung

- HS đọc

SGK

Bảng con

VBT Phiếu bài tập

Trang 6

- Lời giải : giấc ngủ - đất trời - vất vả

Bài 3 :

- HS đọc yêu cầu, tổ chức thi làm bài

GV chia lớp thành 2 nhóm HS lần lượt

lên bảng dùng bút màu gạch chân vào từ

đúng ( mỗi HS chỉ chọn 1 từ )

- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng

cuộc, làm đúng nhanh

3 Củng cố – dặn dò:

-Chuẩn bị : Ôn tập

-Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thi làm bài

- Chữa bài vào vở:

giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửa mặt - lấc láo - cất tiếng - lên tiếng - nhấc chàng - đất - lảo đảo - thật dài - nắm tay.

- Nhận xét bổ sung cho bạn ( nếu có )

- Lắng nghe

 Các ghi nhận và lưu ý

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Trang 7

- HS nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai – làm gì ?

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2,mục III)

- Viết được đoạn văn kể viêc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to Bảng phụ

- SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1’

4’

1’

10’

5’

15’

1 Khởi động

2 Bài cũ: Câu kể

- HS làm lại BT 2.

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Câu kể Ai làm gì?

* Hoạt động 1: Phần nhận xét

 MT : HS nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai

– làm gì ?

Bài tập 1và 2:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV cùng HS phân tích, làm mẫu câu 2

+ Câu: Người lớn đánh trâu ra cày

+ Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày

+ Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động: người lớn

- GV phát phiếu kẻ bảng để HS troa đổi theo cặp,

phân tích tiếp những câu còn lại (không phân tích

câu 1 vì câu ấy không có từ chỉ hoạt động)

- GV nhận xét

Bài tập 3:

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- GV đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ 2

Người lớn làm gì?

Ai đánh trâu ra cày?

- Cả lớp và GV nhận xét

* Hoạt động 2: Phần ghi nhớ

- GV viết sơ đồ phân tích cấu tọa mẫu và giải thích

câu kể Ai làm gì? Thường gồm 2 bộ phận

+Bộ phận 1 chỉ người (vật) hoạt động gọi là chủ

ngữ.

+ Bộ phận 2 chỉ hoạt động trong câu gọi là vị ngữ

- Cho HS đọc Ghi nhớ

* Hoạt động 3: Luyện tập

Bài tập 1:

 MT :Nhận biết được câu kể Ai làm gì ?

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm các câu kể

mẫu Ai làm gì ? trong đoạn văn

-Nhận xét, chốt kết quả đúng

- HS thực hiện

- Lắng nghe

- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài

- Lắng nghe

- HS làm phiếu theo nhóm đôi

- HS trình bày kết quả

- HS đọc yêu cầu bài

- HS tiếp đọc vào phiếu và trình bày kết quả

- Trả lời câu hỏi: Ai – làm gì?

(con gì, cái gì?)

- Trả lời câu hỏi: làm gì?

- 2, 3 HS đọc ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu bài, làm vào VBT

- HS phát biểu ý kiến

- Mời 3 HS lên bảng gạch dưới 3

SGK Phiếu

Bảng phụ SGK

VBT Giấy to

Trang 8

Câu 1 : Cha tôi quét sân

Câu 2 : Me đựngï mùa sau

Câu 3 : Chị tôi xuất khẩu

Bài tập 2:

 MT : Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi

câu.

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi nhóm đôi

- GV chốt

Cha / làm cho tôi quét sân

CN VN

Mẹ / đựng hạt giống mùa sau

CN VN

Chị tôi/ đan nón xuất khẩu

CN VN

Bài tập 3:

 MT : Viết được đoạn văn kể viêc đã làm trong đó

có dùng câu kể Ai làm gì ?

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV lưu ý: Sau khi viết xong đoạn văn gạch dưới

bằng viết chì những câu là câu kể Ai làm gì?

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

- Nhận xét tiết học

câu kể Ai làm gì?

- HS đọc yêu cầu bài

- Trao đổi nhóm đôi để xác định bộ phận CN – VN trong mỗi câu tìm được ở BT 1

- Mời 3 HS lên bảng làm

- HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc bài làm của mình

- Lắng nghe

VBT

 Các ghi nhận và lưu ý

Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

I MỤC TIÊU:

1 Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? (

ND ghi nhớ )

Trang 9

2 Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì ? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to

- Bảng phụ, tranh theo SGK

- SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1’

2’

1’

10’

5’

15’

1 Khởi động

2 Bài cũ: Câu kể Ai làm gì?

- 2 HS đọc đoạn văn của mình.

- 2 HS đặt 2 câu kể Ai làm gì?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Vị ngữ trong câu kể Ai làm

gì?

* Hoạt động 1: Phần nhận xét

 MT : Nắm được kiến thức cơ bản để phục

vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai

làm gì ?

Bài tập 1

- Cho HS đọc yêu cầu của bài và gạch dưới các

câu kể Ai làm gì ?

- GV nhận xét: đoạn văn có 6 câu, 3 câu đầu là

câu kể Ai làm gì?

Câu 1: Hàng trăm … về bãi

Câu 2: Người … nườm nượp

Câu 3: Mấy anh … rộn ràng

Bài tập 2, 3

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- Xác định VN trong các câu vừa tìm được và

nêu ý nghĩa của VN đó

-Nhận xét, chốt kết quả đúng

Câu 1: VN: đang tiến về bãi

Câu 2: VN: kéo về nườm nượp

Câu 3: VN: khua chiêng rộn ràng

- Vị ngữ của 3 câu đều nêu hoạt động của

người, vật trong câu

Bài tập 4

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV chốt: ý b: Vị ngữ do ĐT và các từ kèm

theo (cụm ĐT) tạo thành

* Hoạt động 2: Phần ghi nhớ

- GV mời 1, 2 HS nêu ví dụ cho phần ghi nhớ

* Hoạt động 3: Luyện tập

 MT : Nhận biết và bước đầu tạo được câu

kể Ai làm gì ? theo yêu cầu cho trước.

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm các câu kể và nêu ý kiến

- HS làm việc cá nhân vào VBT

- Mời 3 HS lên bảng làm vào bảng kết hợp nêu ý nghĩa của vị ngữ

- HS suy nghĩ chọn ý đúng và phát biểu

- 3, 4 HS đọc ghi nhớ

VBT

VBT Bảng phụ

SGK

Trang 10

Bài tập 1:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV nhận xét và chốt: câu 3, 4 5, 6, 7

- Xác định VN trong câu kể vừa tìm được

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài tập 2

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm vào VBT

- GV chốt

Đàn cò trắng – bay lượn trên cánh đồng

Bà em – kể chuyện cổ tích

Bộ đội – giúp dân gặt lúa

Bài tập 3:

- GV nêu yêu cầu bài, hướng dẫn HS quan sát

tranh chú ý nói từ 3 – 5 câu miêu tả hoạt động

của các nhân vật trong tranh theo mẫu Ai làm

gì?

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Ôn tập

- Nhận xét tiết học

- HS đọc yêu cầu bài tìm câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn

- HS phát biểu ý kiến

- HS đọc yêu cầu bài

- HS phát biểu ý kiến

- Mời 1 HS làm vào bảng phụ

- HS quan sát tranh, suy nghĩ, nêu ý kiến

- HS viết vào VBT

- HS đọc đoạn văn của mình

- Lắng nghe

VBT

VBT Bảng phụ

Tranh

 Các ghi nhận và lưu ý

Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012

KỂ CHUYỆN

MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, bước đầu kể lại được câu chuyện Một phát minh

nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến.

- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

Ngày đăng: 03/04/2021, 01:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w