TiÕng viÖt «n tËp t1 I.Môc tiªu: Gióp häc sinh: - Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc, hiểuHS trả lời được 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc.. - Y/cầu[r]
Trang 1Tiếng việt
ôn tập (t1) I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc, hiểu(HS trả lời được 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
- Y/cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã đọc từ HKII: phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung VB nghệ thuật
- Hệ thống được 1 số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm : Người ta là hoa đất
II.Các hoạt động trên lớp :
1 Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu bài học
2 Nội dung ôn tập:
HĐ1:Kiểm tra tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn đọc và trả lời
- GV cho điểm
HĐ2.Tóm tắt vào bảng nội dung các bài
tập đọc là truyện kể đã học trong chủ
điểm : Người ta là hoa đất
- Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là
truyện kể trong chủ điểm: Người ta là hoa
đất
- GV yêu cầu HS ghi lại những điều cần
nhớ về các bài tập đọc là truyện kể vào
phiếu hoạt động tổ
- Y/cầu HS đại diện mỗi tổ trình bày 1 bài
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt ý đúng
3 Củng cố, dặn dò
- Chốt lại nội dung
- Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét giờ học
- HS mở SGK,theo dõi vào bài
- 4-5 HS lần lượt lên bảng
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét bài bạn đọc và TL
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Hoạt động theo tổ
- HS đại diện tổ trình bày
- HS tổ khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 2toán
luyện tập chung I/ Mục Tiêu: Giúp HS củng cố kĩ năng :
- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
- Vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông và hình chữ nhật; các công thức tính diện tích của hình bình hành và hình thoi
- HS làm được bài 1, 2, 3 HS khá, giỏi lầm hết bài tập còn lại
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ:
- Củng cố về kĩ năng nhận dạng và tính
diện tích hình thoi
B Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới.
HĐ2: Bài tập ôn luyện
Bài1:
- GV treo bảng phụ bài tập
- Yêu cầu HS dùng thẻ Đ/S để hoàn thành
bài tập
- GV nhận xét
Bài2:
- GV treo bảng phụ bài tập
- Yêu cầu HS dùng thẻ Đ/S để hoàn thành
bài tập
- GV nhận xét
Bài3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài tập
- Y/cầu HS lần lượt tính diện tích của từng
hình
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét, chốt ý đúng
*Bài4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng
con
- GV nhận xét, cho điểm
C Củng cố dặn dò:
- Chốt lại nội dung
- Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét giờ học
- 2HS lên bảng làm bài tập
- HS mở SGK, theo dõi bài
- HS quan sát hình chữ nhật
- HS dùng thẻ Đ/S
- Lắng nghe
- HS quan sát hình chữ nhật
- HS dùng thẻ Đ/S
- Lắng nghe
- 1 HS đọc đề
- HS tính vào giấy nháp
- HS TL
- Lắng nghe
- 1 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng tóm tắt
- 1 HS lên làm bài, lớp làm bảng con
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 3
Tiếng việt
ôn tập (T2) I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Nghe và viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả Hoa giấy.
- Ôn luyện về các kiểu câu kể: Ai là gì ? Ai thế nào ? Ai làm gì ?
II.Chuẩn bị:
- Bông hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở bài tập 1
- 3tờ giấy khổ to
III Các hoạt động trên lớp :
1/ Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu bài học
2/ Nội dung bài ôn tập :
HĐ1: Nghe - viết chính tả bài: Hoa giấy.
- GV đọc đoạn văn Hoa giấy.
- Nhắc HS đọc thầm lại đoạn văn :
H1: Nội dung đoạn văn nói về điều gì ?
H2: Những hình ảnh nào cho thấy hoa giấy
nở rất đẹp?
H3: Em hiểu “nở tưng bừng” nghĩa là thế
nào?
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
sai: rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, bốc bay
lên, lang thang, tản mát, …vào bảng con
- GV đọc để HS viết bài vào vở
- Đọc để HS soát lỗi, thu bài, chấm 5-7 bài
HĐ2: Đặt câu (BT2)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 3 và TL
H1: Bài 2a y/cầu đặt các câu tương ững với
kiểu câu nào các em đã học? Đặt câu
H2: Bài 2b y/cầu đặt các câu tương ứng với
kiểu câu kể nào? Đặt câu
H3: Bài 2c y/cầu đặt các câu văn tương ứng
với kiểu câu kể nào? Đặt câu
- Y/cầu HS trình bày kết quả
- GV chốt lại lời giải đúng
3/ Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại nội dung
- Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét giờ học
- HS mở SGK,theo dõi vào bài
- HS theo dõi SGK
- HS TL
- HS TL
- HS TL
- Viết vào bảng con
- HS viết bài
- Soát lỗi, lắng nghe GV nhận xét
- HS đọc đề bài
- HS hoạt động theo nhóm 3
- HS trình bày kết quả thảo luận
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 4TOÁN (TC)
ễN: DIÊN TICH HINH THOI
LUYÊN TÂP
I MỤC TIấU:
- Thực hiện được phộp cộng, trừ phõn số
- Thực hiện được phộp nhân, chia phõn số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài tập củng cố
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Củng cố
GV hỏi, yờu cầu HS trả lời:
H1: Muốn tính diện tích hình thoi ta phải làm gì?
H2: Hãy viết công thức tính diện tích hình thoi
H3: Tính diện tích hình thoi biết m = 18cm; n = 5cm
Hoạt động 2: Trũ chơi
A “Nối đáp án đúng”
- GV phổ biến luật chơi:
- Treo bảng phụ trũ chơi
Hoạt động 3: HS làm bài tập củng cố vào vở Toỏn (TC)
Bài 1: Tính diện tích hình thoi biết:
a) Độ dài 2 đường chéo là 4cm và 7cm
b) Độ dài đường chéo thứ nhất là 24cm, và đường chéo thứ hai có dộ dài bằng 1/3
độ dài đường chéo thứ nhất
c) Độ dài đường chéo thứ nhất là 45m, và đường chéo thứ hai có dộ dài bằng 3/5 độ dài đường chéo thứ nhất
d) Độ dài đường chéo thứ nhất là 12dm, và đường chéo thứ hai dài gấp đôi đường chéo thứ nhất
Bài 2: Diện tích của hình thoi là 42cm2, biết một đường chéo dài 6cm Hỏi đường chéo kia dài bao nhiêu cm?
IV CỦNG CỐ - DẶN Dề:
- Chấm vở - Nhận xột
- GV chữa bài ở bảng
- H: Trong tiết học này chỳng ta đó ụn lại cỏc kiến thức nào?
- Nhận xột tiết học
m = 8m; n = 3m 12m 2
m = 18cm; n = 5cm 45cm 2
m = 24m; n = 9m 108m 2
m = 12dm; n = 7dm 54dm 2
m = 16m; n = 8m 64m 2
m = 36dm; n = 15dm 270dm 2
Trang 5TIẾNG VIỆT (TC) ễN TẬP
I MỤC ĐÍCH:
- HS biết trả lời các câu hỏi trong bài Tập đọc
- Viết được một bài văn miêu tả một loài cây mà em yêu thích hoặc có nhiều kỉ niêm gắn bó với em
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ chọn đỏp ỏn A, B, C
- Bảng phụ ghi bài tập củng cố
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Trũ chơi
Y/cầu HS đọc đoạn văn và chon đáp án đúng bằng thẻ
Cân voi
Lương Thế Vinh đậu Trạng nguyên năm 1463 Ông nổi tiếng về tài văn chương
âm nhạc, lại tinh thông cả toán học, đo lường Ông đã soạn cuốn sách giáo khoa phổ thông đầu tiên ở nước ta dạy các phép làm toán, lấy tên là “Đại thành toán pháp” Sứ thần nhà Minh là Chu Hy sang nước ta có ý muốn thử tài ông Một hôm
đi chơi cùng Lương Thế Vinh, sứ thần thấy một con voi lớn đứng bên bờ sông Tô Lịch, bèn bảo:
- Nghe nói ông là nhân tài đất Việt, nay nhờ ông cân hộ xem con voi kia nặng bao nhiêu
Lương Thế Vinh bảo lấy cân, sai quân lính ghép một cái mảng lớn rồi dắt voi xuống.Sau đó ông cho đo chiều cao của phần mẳng bị chìm Đo xong ông bảo quân lính dắt voi lên bờ rồi cho xếp đá thế vào Khi mảng đã chìm sâu đến đúng mức voi
đứng, ông cho cân đá trên mảng và biết được trọng lượng của voi
Chu Hy thấy vậy rất thán phục:
- Tiếng đồn quả không sai, trạng Lường xứ này quả thông minh thật
1) Lương Thế Vinh có tài năng nổi tiếng về lĩnh vực gì?
A Văn chương B Âm nhạc C Toán học D Tất cả ý trên
2) Cuốn Đại thành toán pháp do ông soạn thuộc môn gì?
A Âm nhạc B Văn học C Toán học
3) Sứ thần nhà Minh yêu cầu ông cân voi để làm gì?
A Để biết con voi cân nặng bao nhiêu B Để thử tài người nổi tiếng, thông minh
C Để đánh đố Lương Thế Vinh
4) Lương Thế Vinh đã cân con voi bằng cách nào?
A Sắm chiếc cân thật to để voi đứng lên cân
B Ước lượng trọng lượng bằng số khối đá ta bằng con voi
C.Cân số đá xếp xuống mảng gây ra mực nước ngập như khi con voi đứng trên mảng 5) Câu “Ông nổi tiếng về tài văn chương, âm nhạc lại tinh thông cả toán học”
là câu gì?
A Ai làm gì? B Ai thế nào? C Ai là gì?
6) Các câu gạch ngang trong bài văn trên được dùng để làm gì?
A Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại
B Đánh dấu phần chú thích trong câu
C Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
7) Qua câu chuyện trên, em thấy Lương Thế Vinh là người như thế nào?
Trang 6A Tốt bụng B Thông minh C Dũng cảm.
8) Câu” Sứ thần nàh Minh là Chu Hy sang nước ta có ý muốn thử tài ông” là
kiểu câu gì?
A Ai làm gì? B Ai thế nào? C Ai là gì?
9) Chủ ngữ trong câu “Tiếng đồn quả không sai, trạng Lường xứ này ảu là thông
minh thật” là gì?
A Tiếng đồn quả không sai B Trạng Lường C Trạng Lường xứ này
Hoạt động 2: HS làm bài tập củng cố vào vở Tiếng Việt (TC)
Hóy viết bài văn miêu tả một loài cây mà em yêu thích hoặc có nhiều kỉ niệm gắn bó với em
IV CỦNG CỐ - DẶN Dề:
- Chấm vở- Nhận xột
- GV chữa bài ở bảng
- H: Trong tiết học này chỳng ta đó ụn lại cỏc kiến thức nào?
- Nhận xột tiết học
Trang 7khoa học
ôn tập: vật chất và năng lượng I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố các kiến thức về vật chất và năng lượng ; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
- Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường , giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng
- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật
II Đồ dùng dạy học:
- Cốc, túi ni lông, miếng xốp, đèn, nhiệt kế
- Tranh ảnh minh hoạ
- Bảng phụ, phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ
B Nội dung ôn tập
HĐ1: Giới thiệu bài mới.
HĐ2: Trả lời các câu hỏi ôn tập
- Treo bảng phụ ghi câu hỏi 1, 2 SGK
- 2 HS lên bảng làm Dưới lớp làm vào phiếu
học tập
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
- GV lần lượt hỏi HS câu hỏi 3, 4, 5
- HS lần lượt trả lời
- GV nhận xét, chốt ý đúng
HĐ3: Trò chơi: Đố bạn chứng minh được
- GV nêu cách chơi, luật chơi : Một nhóm
đưa ra câu hỏi (về mảng kiến thức GV chỉ
định), các nhóm kia lần lượt trả lời Tổng kết
lại, nhóm nào trả lời được nhiều hơn thì
thắng
VD về câu đố: Hãy chứng minh rằng :
+ Nước không có hình dạng xác định
+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật
tới mắt
+ Không khí có thể bị nén lại, giãn ra
C Củng cố – dặn dò:
- Chốt lại nội dung
- Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét giờ học
- 2HS trả lời
- HS mở SGK, theo dõi bài học
- 1HS đọc to đề bài
- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào phiếu học tập
- HS nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS lần lượt trả lời
- Lắng nghe
- Chia lớp làm 3 nhóm: Cử người làm trọng tài :
+ Mỗi câu các nhóm có thể đưa ra nhiều dẫn chứng
+ Khi đến lượt, nếu quá một phút suy nghĩ sẽ mất lượt
+ HS thực hiện trò chơi, trọng tài
điều khiển cuộc chơi + Tổng kết cuộc chơi
- 2HS nhắc lại nội dung bài học
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 8tiếng việt
ôn tập (t3) I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Tiếp tục kiểm tra, lấy điểm tập đọc và HTL
- Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là
văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
- Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài thơ: Cô Tấm của mẹ
II.Các hoạt động dạy-học trên lớp :
1/Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu bài học
2/Nội dung bài ôn tập :
HĐ1:Kiểm tra tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn đọc và trả lời
- GV cho điểm
HĐ2.Tóm tắt vào bảng nội dung các bài
tập đọc trong chủ điểm : Vẻ đẹp muôn
màu
- Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là
truyện kể trong chủ điểm: Vẻ đẹp muôn
màu ?
- GV yêu cầu HS ghi lại những điều cần
nhớ về các bài tập đọc là truyện kể vào
phiếu hoạt động tổ
- Y/cầu HS đại diện mỗi tổ trình bày 1 bài
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt ý đúng
HĐ3: Nghe - viết: Cô Tấm của mẹ.
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ
H1: Cô Tấm của mẹ là ai?
H2: Cô Tấm của mẹ làm những việc gì?
H3: Bài thơ nói điều gì ?
- Y/cầu HS viết từ khó vào bảng con
- Nhắc HS trình bày bài thơ lục bát
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- GV chấm bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- Chốt lại nội dung
- Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét giờ học
- HS mở SGK,theo dõi vào bài
- 4-5 HS lần lượt lên bảng
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét bài bạn đọc và TL
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Hoạt động theo tổ
- HS đại diện tổ trình bày
- HS tổ khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS TL
- HS TL
- HS TL
- HS viết từ khó vào bảng con
- Lắng nghe
- HS viết
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 9giới thiệu tỉ số
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số
- Biết đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
- HS làm được bài 1, 3 HS khá, giỏi làm hết các bài tập
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:
B.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới
HĐ2: Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
- Gọi 1 HS đọc ví dụ 1
- GV vẽ sơ đồ minh hoạ như SGK
- GV giới thiệu tỉ số như SGK
HĐ3: Giới thiệu tỉ số a : b ( b khác 0)
- GV treo bảng phụ ở ví dụ 2
- Y/cầu HS lập các tỉ số của 2 số : 5 và 7; 3
và 6 Sau đó lập tỉ số của a và b ( b khác 0)
- GV dựa vào kết quả của HS nêu kết luận
- Gọi 2 HS nhắc lại
HĐ4: Bài tập thực hành
Bài1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV trình bày mẫu một bài a
- Gọi lần lượt 3 HS lên bảng, lớp làm vào BC
- Gọi HS nhận xét, sửa chữa
- GV nhận xét, chốt ý đúng
*Bài2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Y/cầu 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm BC
- Gọi HS nhận xét, sửa chữa
- GV nhận xét
Bài3:
- Y/cầu HS nêu đề bài
- 1 HS lên bảng, y/cầu HS tự làm bài vào vở
- GV và HS nhận xét, sửa chữa
*Bài4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Y/C HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp
C Củng cố - dặn dò:
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- 2 HS làm bảng lớp
- HS mở SGK, theo dõi bài
- 1 HS đọc ví dụ
- Quan sát trên bảng
- Lắng nghe
- Quan sát
- HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc đề
- Theo dõi
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm BC
- 1 HS nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc đề
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm BC
- 1 HS nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm
- Lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS tóm tắt bằng sơ đồ
- 1 HS lên bảng, lớp làm nháp
- Lắng nghe
- Lắng nghe
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 10tiếng việt
ôn tập (t4) I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Hệ thống hoá các thành ngữ, tục ngữ, từ ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là
hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm
- Rèn KN lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để tạo cụm từ
II.Chuẩn bị:
- Phiếu bài tập
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1/Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu bài học
2/Nội dung bài ôn tập :
HĐ1: Hệ thống hoá về các từ ngữ, thành
ngữ, tục ngữ trong 3 chủ điểm Người ta là
hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người
quả cảm.
- Y/cầu HS nêu các từ ngữ, thành ngữ, tục
ngữ thuộc 3 chủ điểm trên, hoàn thành vào
phiếu học tập
- Gọi các nhóm lần lượt trình bày
- Gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kết quả đúng
HĐ2: HD làm bài tập (Bài 3)
- Gọi 1 HS đọc đề bài tập
- Yêu cầu 3 HS làm bài trên bảng, HS dưới
lớp tự làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- GV chốt lại lời giải đúng
3/Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại nội dung
- Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét chung giờ học
- HS mở SGK,theo dõi vào bài
- HS hoạt động nhóm
- HS các nhóm lần lượt trình bày
- HS nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc đề bài
- 3HS làm bảng lớp, làm bài cá
nhân vào vở
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe