- Về giấy tờ phải nộp: Anh chị cần làm 1 bộ hồ sơ, gồm: Tờ khai đăng ký kết hôn, bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Giấy khai sinh trường hợp nộp bản sao không có c
Trang 1BỘ CÂU HỎI Hội thi “Hộ tịch viên giỏi” tỉnh Nghệ An năm 2013
I Quy định chung về hộ tịch, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch Câu 1 Hộ tịch là gì?
Câu 2 Việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận các sự kiện hộ tịch (sinh;
kết hôn; tử; nuôi con nuôi; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch; xác định lại giới tính, dân tộc) và ghi vào sổ hộ tịch các việc: xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôi được gọi là gì?
Câu 3 Việc đăng ký hộ tịch của công dân Việt Nam cư trú trong nước được thực
hiện ở đâu?
Câu 4 Trong trường hợp nào thì người có yêu cầu đăng ký hộ tịch phải trực tiếp đi
đăng ký, không được ủy quyền cho người khác làm thay?
Câu 5 Cán bộ Văn phòng UBND cấp xã có được ghi Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch
không?
Câu 6: Số trong số hộ tịch được ghi như thế nào?
Câu 7 Khi sử dụng hết Sổ hộ tịch, UBND cấp xã phải thực hiện việc khóa sổ ra
sao?
II Quy định về kết hôn Câu 8 Tuổi kết hôn của nam, nữ người dân tộc thiểu số thấp hay cao hơn nam, nữ
người dân tộc Kinh? Cụ thể là bao nhiêu?
Câu 9 Thế nào là người mất năng lực hành vi dân sự? Họ có được phép kết hôn
không?
Câu 10 Những người nào là người có cùng dòng máu về trực hệ? Họ có được phép
kết hôn với nhau không?
Câu 11 Những ai là người có họ trong phạm vi đời thứ nhất, đời thứ 2 và đời thứ
3?
Câu 12 Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước với nhau
được thực hiện ở đâu?
Câu 13: Công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới muốn kết hôn với công
dân nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam thì đăng ký ở đâu?
Câu 14: Nếu 2 bên đều là công dân Việt Nam đang trong thời hạn công tác, học tập,
lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú trong nước thìđăng ký ở đâu?
Trang 2Câu 15 Khi đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã, 02 bên nam, nữ phải nộp và xuất
trình những loại giấy tờ gì?
Câu 16 Người đang cư trú ở xã, phường, thị trấn này nhưng đăng ký kết hôn tại xã,
phường, thị trấn khác thì phải có thêm điều kiện gì?
Câu 17 Xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo hình thức nào?
Câu 18 Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong bao lâu?
Câu 19 Khi xác nhận tình trạng hôn nhân, nếu UBND cấp xã nơi hiện cư trú không
rõ tình trạng hôn nhân của người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả nước ngoài),
thì phải xử lý ra sao?
Câu 20 Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân trong hồ sơ đăng ký kết hôn của 2
bên nam, nữ là bản sao có chứng thực có được không?
Câu 21 UBND cấp xã phải làm gì để xác nhận tình trạng hôn nhân (kể cả xác nhận
trong Tờ khai đăng ký kết hôn)
III Quy định về khai sinh Câu 22 Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em có bố mẹ là công
dân Việt Nam cư trú ở trong nước?
Câu 23 Trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ đều là công dân Việt Nam định
cư ở nước ngoài thì đăng ký khai sinh tại cơ quan nào?
Câu 24 Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi?
Câu 25 Ai là người có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ em?
Câu 26 Thời hạn phải đăng ký khai sinh là bao lâu kể từ khi trẻ em được sinh ra?
Câu 27 Quá thời hạn phải đăng ký khai sinh cho trẻ em mà chưa đăng ký thì có
được đăng ký khai sinh nữa không?
Câu 28 Khi đăng ký khai sinh cho trẻ em (kể cả trong hạn và quá hạn), ngoài
những giấy tờ cần phải xuất trình thì người đi đăng ký cần phải nộp giấy tờ gì?
Câu 29 Người đã thành niên mà chưa đăng ký khai sinh thì có được đăng ký khai
sinh nữa không?
Câu 30 Ngoài UBND cấp xã nơi cư trú của người mẹ hoặc người cha theo quy
định pháp luật thì người đã thành niên có thể đăng ký khai sinh quá hạn cho mình tại đâu?
Câu 31 Giấy khai sinh có giá trị pháp lý như thế nào?
Câu 32 Những trường hợp nào được cấp lại bản chính Giấy khai sinh nếu Sổ đăng
ký khai sinh còn lưu trữ được?
Câu 33 Cơ quan nào có thẩm quyền cấp lại bản chính Giấy khai sinh trong nước?
Trang 3IV Quy định về khai tử Câu 34 Khi người chết là công dân Việt Nam cư trú trong nước thì cơ quan nào có
thẩm quyền thực hiện đăng ký khai tử?
Câu 35 Ai là người có trách nhiệm đi khai tử cho người chết?
Câu 36 Thời hạn đi đăng ký khai tử là bao lâu và được tính từ khi nào?
Câu 37 Ngoài việc xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu, Sổ hộ khẩu
hoặc Sổ tạm trú thì người đi khai tử phải nộp giấy tờ gì?
Câu 38 Người chết tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế thì Giấy báo tử do ai cấp?
Câu 39 Người cư trú ở một nơi, nhưng chết ở một nơi khác, ngoài cơ sở y tế, thì cơ
quan nào có thẩm quyền cấp Giấy báo tử?
Câu 40 Đối với người chết tại nhà ở nơi cư trú thì giấy tờ gì thay cho Giấy báo tử? Câu 41 Thời hạn giải quyết yêu cầu đăng ký khai tử là bao nhiêu ngày?
Câu 42 Quá thời hạn đăng ký khai tử thì có được đăng ký nữa không?
Câu 43 Khi đăng ký khai tử quá hạn, ngoài những giấy tờ phải xuất trình, người đi
đăng ký có phải nộp thêm giấy tờ gì so với đăng ký đúng hạn không?
Câu 44 Thời hạn giải quyết yêu cầu khai tử quá hạn là bao lâu? Nếu cần xác minh
thì thời hạn xác minh bao nhiêu ngày?
V Quy định về nuôi con nuôi trong nước
Câu 45 Trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ, chồng làm con nuôi;
cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em được nhận làm con nuôi, thì phải
đăng ký nuôi con nuôi tại cơ quan nào?
Câu 46 Bác họ nhận cháu làm con nuôi có bắt buộc phải hơn con nuôi từ 20 tuổi
trở lên không?
Câu 47 Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được nhận làm con nuôi trong trường
hợp nào?
Câu 48 Trẻ sơ sinh chỉ được cha mẹ đẻ đồng ý cho con làm con nuôi sau khi sinh
được bao nhiêu ngày?
Câu 49 Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước là bao nhiêu?
Câu 50 Khi giải quyết nuôi con nuôi trong nước, phải lấy ý kiến của những ai? Câu 51 Việc nuôi con nuôi thực tế mà chưa đăng ký trước ngày 01/01/2011 thì
được đăng ký trong thời hạn nào?
Câu 52 Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi thực tế?
Câu 53 Trong đăng ký nuôi con nuôi thực tế, giá trị pháp lý của quan hệ nuôi con
nuôi phát sinh từ thời điểm nào?
Trang 4VI Quy định về đăng ký lại Câu 54 Những sự kiện hộ tịch nào được đăng ký lại?
Câu 55 Việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi được đăng ký lại trong trường
hợp nào?
Câu 56 Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi
con nuôi?
Câu 57 Ngoài xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu, Sổ hộ khẩu hoặc Sổ
tạm trú thì người yêu cầu đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn còn phải nộp và xuất trìnhgiấy tờ gì?
Câu 58 Theo quy định, người yêu cầu đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn phải xuất
trình bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây nếu có Vậy trường hợp không cóbản sao để xuất trình thì người yêu cầu phải làm sao?
Câu 59 Đối với yêu cầu đăng ký lại, thời hạn giải quyết là bao nhiêu ngày? Nếu
cần phải xác minh thì được kéo dài trong bao lâu?
VII Thay đổi, cải chính, điều chỉnh, bổ sung hộ tịch; xác định lại dân tộc,
giới tính Câu 60 Việc thay đổi họ, tên, chữ đệm của cá nhân được thực hiện trong trường
hợp nào?
Câu 61 Việc thay đổi họ, tên cho người từ bao nhiêu tuổi trở lên cần phải có sự
đồng ý của người đó?
Câu 62 Việc cải chính hộ tịch (họ tên, ngày tháng năm sinh ) được thực hiện
trong trường hợp nào?
Câu 63 Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch
của công dân Việt Nam dưới 14 tuổi, cư trú trong nước?
Câu 64 Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch
của công dân Việt Nam cư trú trong nước từ đủ 14 tuổi trở lên?
Câu 65 Giới tính của một người được xác định lại trong trường hợp nào?
Câu 66 Việc xác định lại dân tộc cho người ở độ tuổi nào thì cần phải có sự đồng ý
của người đó?
Câu 67 Mọi công dân Việt Nam, hiện cư trú tại Việt Nam (không phân biệt độ
tuổi) có yêu cầu xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính thì do cơ quan nào giải quyết?
Câu 68 Có được điều chỉnh những nội dung trong Sổ đăng ký khai sinh và bản
chính Giấy khai sinh không?
Câu 69 Bổ sung hộ tịch là gì?
VIII Quy định về giám hộ
Trang 5Câu 70 Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện đăng ký giám hộ giữa công dân Việt
Nam cư trú trong nước với nhau?
Câu 71 Khi đăng ký việc giám hộ, người được cử làm giám hộ phải nộp và xuất
trình giấy tờ gì?
Câu 72 Giấy cử giám hộ do ai lập? Trường hợp có nhiều người cùng cử 1 người
làm giám hộ thì ai ký Giấy này?
Câu 73 Khi đăng ký việc giám hộ, nếu người được giám hộ có tài sản riêng thì
người cử giám hộ phải làm gì?
Câu 74 Những ai phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký việc
giám hộ?
IX Quy định về nhận cha, mẹ, con Câu 75 Điều kiện để đăng ký nhận cha, mẹ, con là gì?
Câu 76 Những người nào được làm thủ tục nhận cha, mẹ đã chết cho con?
Câu 77 Cha, mẹ nhận con chưa thành niên thì phải có sự đồng ý của ai?
Câu 78 Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con?
Câu 79 Người nhận cha, mẹ, con phải nộp và xuất trình giấy tờ gì?
X Quy định về cấp bản sao Câu 80 Bản sao là gì?
Câu 81 Thế nào là cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch?
Câu 82 Bản sao giấy tờ hộ tịch có nội dung như thế nào so với sổ hộ tịch?
Câu 83 Nếu sổ hộ tịch đã ghi chú việc thay đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh hộ
tịch; xác định lại dân tộc, giới tính thì nội dung bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch đượcghi ra sao?
XI Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm Câu 84 Công dân, tổ chức có quyền khiếu nại cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc cán
bộ, công chức làm công tác hộ tịch trong trường hợp nào?
Câu 85 Ai là người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết khiếu nại lần đầu về Quyết
định hoặc hành vi hành chính trong lĩnh vực hộ tịch của Chủ tịch UBND, cán bộ Tư pháp
- Hộ tịch cấp xã?
Câu 86 Công dân có quyền tố cáo cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc cán bộ, công chức
làm công tác hộ tịch trong trường hợp nào?
Câu 87 Đơn tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong đăng ký và quản lý hộ
tịch của cán bộ Tư pháp - Hộ tịch sẽ do ai thụ lý và giải quyết?
Câu 88 Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do
UBND cấp xã cấp trái với quy định?
Trang 7B TÌNH HUỐNG (42 tình huống):
I Quy định chung về hộ tịch, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch Tình huống 1 Anh M là công chức Tư pháp - Hộ tịch của UBND phường Do việc
nhiều, lại chỉ có một mình nên có nhiều trường hợp khi người dân đến đăng ký hộ tịch
(khai sinh, khai tử…), M đã nhờ cán bộ Văn phòng giải quyết hộ.
Việc M nhờ cán bộ Văn phòng làm thay có đúng không? Vì sao?
Trả lời: Việc anh M nhờ cán bộ Văn phòng giải quyết hộ yêu cầu đăng ký hộ tịch
của người dân là trái quy định pháp luật bởi:
- Nhiệm vụ của cán bộ Tư pháp - Hộ tịch trong đăng ký và quản lý hộ tịch là giúpUBND cấp xã thụ lý hồ sơ, kiểm tra, xác minh và đề xuất với Chủ tịch UBND cấp xãxem xét, quyết định việc đăng ký hộ tịch theo quy định
- Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phải tự mình ghi vào Sổ hộ tịch và biểu mẫu hộ tịch,
không được nhờ người khác ghi thay (trừ nơi đã ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký hộ tịch, thì nội dung cần ghi trong các biểu mẫu hộ tịch có thể được in qua máy
vi tính).
Do đó, việc đăng ký và quản lý hộ tịch phải do cán bộ Tư pháp - Hộ tịch trực tiếpthực hiện, không được nhờ cán bộ Văn phòng làm thay
(Khoản 1 Điều 68, Khoản 1 Điều 82 Nghị định 158/2005/NĐ-CP; Khoản 1 Điều 5
Thông tư 08.a/2010/TT-BTP)
Tình huống 2 Trong phần thi vấn đáp tuyển dụng công chức cấp xã, giám khảo hỏi
thí sinh N., người dự tuyển vào chức danh Tư pháp - Hộ tịch:
- Ngoài các tiêu chuẩn của công chức cấp xã theo quy định của pháp luật về côngchức xã, phường, thị trấn thì công chức Tư pháp - Hộ tịch phải có thêm những tiêu chuẩngì?
- Trong đăng ký và quản lý hộ tịch, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch không được làmnhững việc gì?
Nếu là thí sinh N., anh (chị) sẽ trả lời ra sao?
+ Cửa quyền, hách địch, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân khi đăng ký hộ tịch;
Trang 8+ Nhận hối lộ;
+ Thu lệ phí hộ tịch cao hơn mức quy định hoặc tự ý đặt ra các khoản thu, các thủtục, giấy tờ trái với quy định pháp luật khi đăng ký hộ tịch;
+ Làm sai lệch các nội dung đã được đăng ký trong sổ và biểu mẫu hộ tịch;
+ Cố ý cấp các giấy tờ hộ tịch có nội dung không chính xác
(Khoản 2 Điều 81, Khoản 1 Điều 83 Nghị định 158/2005/NĐ-CP)
II Quy định về kết hôn Tình huống 3 Qua tìm hiểu, anh A và chị B quyết định tiến tới hôn nhân Tuy
nhiên, gia đình 2 bên phản đối quyết liệt và đề nghị UBND xã không đăng ký cho họ với
lý do anh A và chị B có họ với nhau (bà nội anh A và bà ngoại chị B là 2 chị em họ).
Là cán bộ Tư pháp - Hộ tịch, anh (chị) sẽ giải quyết ra sao?
Trả lời: Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cần giải thích cho gia đình anh A và chị B như
sau:
- Pháp luật về hôn nhân và gia đình quy định cấm kết hôn giữa những người có họ
trong phạm vi 3 đời (là giữa những người có cùng 1 gốc sinh ra, trong đó: Cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ 2; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ 3)
- Bà nội anh A và bà ngoại chị B là 2 chị em họ nên 2 bà là người có họ trongphạm vi đời thứ 3; bố anh A và mẹ chị B có họ ở đời thứ 4; anh A và chị B tuy có quan
hệ họ hàng nhưng đã ở đời thứ 5 nên nếu có đủ điều kiện (độ tuổi, tự nguyện, không thuộc các trường hợp cấm kết hôn: đang có vợ, chồng; mất năng lực hành vi dân sự…)
thì họ được phép kết hôn với nhau, không ai được cưỡng ép hay cản trở
Do đó, UBND xã không thể từ chối đăng ký cho họ theo đề nghị của 2 bên gia đìnhđược
(Khoản 13 Điều 8, Điều 9, Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình; Khoản 5 Điều 1
Nghị định 06/2012/NĐ-CP)
Tình huống 4 Sau khi chồng chết, chị M vào Nam lập nghiệp Một thời gian sau,
tình cờ chị gặp lại gia đình anh N (cha mẹ anh N trước đây là cha mẹ nuôi của chị), hiện
đang tạm trú cùng 1 xã với chị và anh N đang trong hoàn cảnh “gà trống nuôi con” vì vợ
đã qua đời Giữa chị M và anh N nảy sinh tình cảm và muốn kết hôn với nhau nhưngkhông biết có đăng ký kết hôn được không bởi cả 2 đã từng là anh em nuôi và đều không
có hộ khẩu thường trú
Trong trường hợp này, chị M và anh N có đăng ký kết hôn được không? Vì sao?
Trả lời: Chị M và anh N được đăng ký kết hôn với nhau, bởi vì:
- Đối với việc kết hôn giữa những người đã từng là anh, em nuôi: Pháp luật chỉ cấm
kết hôn đối với người đang có vợ hoặc có chồng; người mất năng lực hành vi dân sự;
Trang 9giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi 3 đời hoặc cùnggiới tính; giữa những người đã từng là cha, mẹ nuôi - con nuôi, bố chồng - con dâu, mẹ
vợ - con rể; bố dượng - con riêng của vợ, mẹ kế - con riêng của chồng chứ không cấm kếthôn giữa anh, em nuôi hoặc những người đã từng là anh, em nuôi Do đó, anh chị khôngthuộc trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật
- Đối với việc không có hộ khẩu thường trú: Về nguyên tắc, việc đăng ký kết hôn
được thực hiện tại nơi đương sự có hộ khẩu thường trú Tuy nhiên, nhằm bảo đảm mọi sựkiện hộ tịch được đăng ký đầy đủ, trường hợp đương sự không có hộ khẩu thường trú thìviệc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi đương sự tạm trú nên anh chị được đăng kýtại UBND xã nơi anh chị hiện đang tạm trú
(Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình; Khoản 1 Điều 8 Nghị định 158/2005/NĐ-CP)
Tình huống 5 Anh P và chị S muốn kết hôn với nhau (anh chị đều cư trú tại cùng
1 xã) Khi đi nộp hồ sơ, anh P trình bày rằng chị S hiện đang bị tai nạn gãy chân, không
thể có mặt để ký vào Sổ và Giấy Chứng nhận kết hôn được nên đề nghị đến ngày đăng
ký, UBND xã “linh hoạt”: Chỉ cần anh ký, hoặc cho anh ký thay cả 2, hoặc cho anh đăng
ký trước, khi nào chị S khỏi sẽ lên ký bổ sung sau Tuy nhiên, sau khi kiểm tra, cán bộ
Tư pháp – Hộ tịch từ chối tiếp nhận hồ sơ do chị S mới được 17 tuổi 10 tháng, chưa đủ
18 tuổi
Anh (chị) hãy nhận xét việc làm của cán bộ Tư pháp - Hộ tịch và đề nghị của anhP.?
Trả lời:
- Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ của cán bộ Tư pháp - Hộ tịch là sai bởi theo quy định
về độ tuổi kết hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình là “nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên” thì không bắt buộc phải từ đủ 20 tuổi trở lên với nam, 18 tuổi trở lên với nữ
mà chỉ cần nam đã bước sang tuổi 20, nữ đã bước sang tuổi 18 là không vi phạm điềukiện về tuổi kết hôn Chị S đã bước sang tuổi 18 nên đủ tuổi kết hôn theo luật định
- UBND xã không thể “linh hoạt” giải quyết theo đề nghị của anh P được vì để
đảm bảo việc kết hôn là do 2 bên tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừadối bên nào, pháp luật đã quy định: Khi đăng ký kết hôn, cả 2 bên nam, nữ phải có mặt đểUBND xã yêu cầu 2 bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn của mình và ký vào Sổ đăng
ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn Do đó, anh P và chị S phải cùng có mặt thìUBND xã mới được làm thủ tục đăng ký kết hôn cho anh chị được
(Các Khoản 1, 2 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình; Khoản 3 Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP; Điểm a Khoản 1 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP)
Tình huống 6 Anh K và chị O đều là người dân tộc thiểu số, cùng cư trú tại 1 xã.
Sau khi tìm hiểu, anh, chị định kết hôn với nhau nhưng cả 2 đều không biết phải đến đâu,nộp giấy tờ gì và trình tự thực hiện ra sao
Là cán bộ Tư pháp - Hộ tịch, anh (chị) sẽ hướng dẫn họ thế nào?
Trang 10Trả lời:
- Anh K và chị O phải đến UBND xã nơi cư trú của anh, chị để đăng ký kết hôn.
- Về giấy tờ phải nộp: Anh chị cần làm 1 bộ hồ sơ, gồm: Tờ khai đăng ký kết hôn,
bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Giấy khai sinh (trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu).
- Về trình tự thực hiện: Sau khi nhận Tờ khai đăng ký kết hôn, UBND xã kiểm tra,
nếu anh chị đã có đủ điều kiện thì thực hiện ngay việc đăng ký kết hôn trong ngày làmviệc đó, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì việc đăng ký được thực hiện trong ngày làm việctiếp theo Trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài không quá 5 ngày làm việc.Việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại trụ sở UBND xã hoặc tại tổ dân phố, thôn,buôn nơi cư trú của anh hoặc chị
(Điều 2 Nghị định 06/2012/NĐ-CP)
Tình huống 7 Chị T (thường trú tại xã biên giới Y - Việt Nam), quen biết và
muốn kết hôn với 1 người là công dân Campuchia, thường trú tại xã biên giới với ViệtNam Khi anh chị đến đăng ký kết hôn tại UBND xã Y., thấy ngày hẹn kết quả quá dàinên chị đề nghị UBND xã giải quyết sớm cho chị bởi người yêu của chị chỉ được nghỉphép có 10 ngày
UBND xã Y có giải quyết theo yêu cầu của chị T được không? Vì sao?
Trả lời: UBND xã Y không thể tổ chức lễ ký kết hôn sớm cho chị T như chị yêu
cầu bởi UBND xã phải làm theo đúng trình tự, thủ tục, cụ thể:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, UBND xã Y
có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và niêm yết việc kết hôn trong 7 ngày liên tục tại trụ sởUBND xã Sau đó, UBND xã phải có Công văn, kèm 1 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn gửi Sở
Tư pháp để xin ý kiến
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Công văn kèm hồ sơ của UBND xãgửi, Sở Tư pháp xem xét hồ sơ và có văn bản trả lời cho UBND xã
- Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của Sở Tư pháp,UBND xã Y mới quyết định việc đăng ký kết hôn và tổ chức Lễ kết hôn cho anh chị
(Các Khoản 4, 5, 6 Điều 69 Nghị định 68/2002/NĐ-CP)
Tình huống 8 Chị L là giáo viên, sinh sống và dạy học tại xã A Để tiện cho việc
đăng ký kết hôn với người yêu ở xã B., chị đã nhờ nhà trường xác nhận chị còn độc thân.Khi anh chị đến đăng ký tại UBND xã B., cán bộ Tư pháp – Hộ tịch nói rằng Giấy xácnhận độc thân do nhà trường cấp là không hợp lệ, chị L phải có xác nhận tình trạng hônnhân của UBND xã A thì mới giải quyết
Khi chị L đến UBND xã A đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân thì họ yêu cầu chịphải về thôn nơi đang sinh sống để Trưởng thôn xác nhận bằng văn bản về việc chị cònđộc thân với lý do thôn là nơi nắm rõ tình hình cuộc sống hàng ngày của công dân; sau
Trang 11khi có xác nhận của thôn thì UBND xã mới có căn cứ để xác nhận tình trạng hôn nhâncho chị.
Yêu cầu của UBND 2 xã trên có đúng không? Vì sao?
(Khoản 1 Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP; các Khoản 1, 20 Điều 1 Nghị định
06/2012/NĐ-CP)
Tình huống 9 Anh A và chị B cư trú tại 2 xã khác nhau Khi anh chị đến UBND
xã nơi chị B cư trú để đăng ký kết hôn thì được yêu cầu anh A phải có xác nhận củaUBND xã nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của anh
Khi anh A về xã nơi anh cư trú đề nghị xác nhận thì xã không xác nhận với lý do:
Anh đã từng cư trú tại 1 địa phương thuộc tỉnh khác trước khi chuyển về xã cư trú, khi cư trú tại xã lại có một thời gian đi xuất khẩu lao động nước ngoài; UBND xã không biết được tình trạng hôn nhân của anh tại địa phương kia và trong thời gian ở nước ngoài nên không có cơ sở để xác nhận tình trạng hôn nhân cho anh.
Anh chị rất bực, cho rằng cả UBND xã nơi anh và chị cư trú đều gây khó dễ choviệc kết hôn của 2 người
Điều đó đúng hay không? Vì sao?
Trả lời:
- Việc UBND xã nơi chị B cư trú yêu cầu anh A phải có xác nhận của UBND xã nơi anh cư trú về tình trạng hôn nhân của anh là đúng bởi theo quy định, 1 người cư trú
tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải
có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó
Trang 12- Việc UBND xã nơi anh A cư trú không xác nhận tình trạng hôn nhân cho anh là sai bởi theo quy định, đối với những người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài), mà UBND cấp xã, nơi xác nhận tình trạng hôn nhân không rõ
về tình trạng hôn nhân của họ ở những nơi đó, thì yêu cầu đương sự viết bản cam đoan vềtình trạng hôn nhân của mình trong thời gian trước khi về cư trú tại địa phương và chịutrách nhiệm về việc cam đoan đó
Do đó, UBND xã nơi anh A cư trú đã làm không đúng quy định pháp luật, gâyphiền hà cho việc kết hôn của công dân
(Khoản 1 Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP; Điểm d Khoản 2 Mục II Thông tư
01/2008/TT-BTP)
Tình huống 10 Chị G đã ly hôn chồng, nay chị đến UBND xã nơi cư trú đề nghị
cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn với bạn trai xã bên Sau khixem xét Tờ khai do chị nộp, UBND xã đã cấp Giấy xác nhận cho chị Tại mục tình trạng
hôn nhân, UBND xã ghi:“Chị Nguyễn Thị G., hiện cư trú tại xã…, đã đăng ký kết hôn nhưng đã ly hôn, hiện tại còn độc thân, chưa đăng ký kết hôn với ai” và ghi “Giấy này được cấp để kết hôn”.
Tuy nhiên, cán bộ Tư pháp – Hộ tịch xã nơi bạn trai chị cư trú cho rằng Giấy xácnhận tình trạng hôn nhân của chị chưa đầy đủ nội dung và thông tin về mục đích cấp giấynên không giải quyết việc kết hôn cho 2 người
Anh (chị) hãy cho biết ý kiến về vấn đề trên?
Trả lời: UBND xã nơi chị G cư trú đã không thực hiện đúng quy định về cấp Giấy
xác nhận tình trạng hôn nhân; cụ thể:
- Về thủ tục cấp Giấy xác nhận: Vì chị G đã ly hôn nên khi yêu cầu cấp Giấy xác
nhận tình trạng hôn nhân, ngoài Tờ khai, chị còn phải xuất trình trích lục Bản án hoặcQuyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn nhưng cán bộ Tư pháp –
Hộ tịch cấp xã nơi chị cư trú đã không yêu cầu
- Về nội dung Giấy xác nhận: Ghi không đầy đủ, chính xác các thông tin:
+ Mục tình trạng hôn nhân ghi thiếu số, ngày, tháng, năm của Bản án ly hôn; Tòa án
giải quyết (đúng ra phải ghi là: “Chị Nguyễn Thị G., hiện cư trú tại xã… đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Bản án ly hôn số ngày tháng năm của Tòa án nhân dân , hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”).
+ Mục đích của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ ghi là “để kết hôn” là không
đầy đủ (phải ghi rõ là: “Giấy này được cấp để đăng ký kết hôn với anh… ở xã ”).
Vì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của chị G chưa đầy đủ thông tin nên cán bộ
Tư pháp – Hộ tịch xã nơi bạn trai chị cư trú từ chối giải quyết là phù hợp Trong trườnghợp này, chị G cần về lại UBND xã nơi chị cư trú để đề nghị điều chỉnh, bổ sung thôngtin cho đầy đủ
Trang 13(Khoản 20 Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP; Điểm c Khoản 2 Mục 2 Thông tư 01/2008/TT-BTP; Điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 10 Thông tư 08.a/2010/TT-BTP)
III Quy định về khai sinh Tình huống 11 Vợ chồng chị T có hộ khẩu thường trú tại xã A - huyện B nhưng
lại sinh sống và làm việc ổn định tại nơi đăng ký tạm trú là phường K - thành phố D Khisinh con, để thuận lợi, vợ chồng chị muốn đăng ký khai sinh cho con tại phường K.nhưng cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phường từ chối và hướng dẫn vợ chồng chị về xã A nơichị có hộ khẩu thường trú để đăng ký khai sinh cho con
Việc từ chối không đăng ký khai sinh cho con của vợ chồng chị T của cán bộ Tưpháp – Hộ tịch phường K có đúng không? Vì sao?
Trả lời: Việc cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phường K từ chối không đăng ký khai sinh
cho con của vợ chồng chị T là không đúng vì: Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em phải
được thực hiện tại UBND cấp xã, nơi người mẹ đăng ký thường trú; trường hợp không cónơi đăng ký thường trú, thì được thực hiện tại UBND cấp xã, nơi đăng ký tạm trú
Trường hợp người mẹ có nơi đăng ký thường trú nhưng thực tế đang sinh sống, làmviệc ổn định tại nơi đăng ký tạm trú thì UBND cấp xã nơi đăng ký tạm trú cũng có thẩmquyền thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em và có trách nhiệm thông báo choUBND cấp xã nơi người mẹ đăng ký thường trú để biết Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai
sinh phải ghi rõ “Đăng ký khai sinh theo nơi tạm trú của người mẹ”.
Do đó, UBND phường K – thành phố D cũng có thẩm quyền đăng ký khai sinhcho con của vợ chồng chị T và có trách nhiệm thông báo cho UBND xã A để biết
(Điểm a Khoản 1 Mục II Thông tư 01/2008/TT-BTP)
Tình huống 12 Anh A chuyển công tác và hộ khẩu từ huyện lên thành phố, còn vợ
anh vẫn công tác và đăng ký hộ khẩu ở huyện Gần đến ngày sinh, vợ anh lên sinh con tạiBệnh viện tỉnh và ở cùng với anh tại thành phố Khi cháu bé được 3 tháng tuổi, anh đếnUBND phường nơi anh đã có hộ khẩu để đăng ký khai sinh cho con nhưng cán bộ Tưpháp - Hộ tịch phường từ chối và hướng dẫn anh về nơi vợ anh có hộ khẩu thường trú đểđăng ký khai sinh cho con
Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phường hướng dẫn vậy đúng hay sai? Tại sao? Vợ chồnganh A cần có những giấy tờ gì để khai sinh cho con?
Trả lời:
- Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phường hướng dẫn như vậy là đúng bởi theo quy định,
UBND cấp xã, nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếukhông xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì UBND cấp xã, nơi cư trú của ngườicha thực hiện việc đăng ký khai sinh Do đó, UBND cấp xã nơi vợ anh A có hộ khẩuthường trú là cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho con anh
Trang 14- Để khai sinh cho con, vợ chồng anh A phải nộp Tờ khai, Giấy chứng sinh do
Bệnh viện tỉnh cấp; nếu cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã nơi vợ anh cư trú không biết rõ
về nhân thân của chị thì cần xuất trình thêm Giấy chứng nhận kết hôn của anh chị, Giấychứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu của chị
Tuy nhiên, do cháu đã 3 tháng tuổi vợ chồng anh mới đi đăng ký khai sinh cho
cháu, đã quá thời hạn quy định (60 ngày kể từ khi trẻ được sinh ra) nên phải đăng ký theo thủ tục quá hạn và sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định (phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền
từ 50 - 100 ngàn đồng).
(Khoản 1 Điều 13, Điều 14, Điều 43, Khoản 1 Điều 44, Khoản 1 Điều 45 Nghị định 158/2005/NĐ-CP; Khoản 1 Điều 10 Nghị định 60/2009/NĐ-CP; các Khoản 1, 4 Điều 1
Nghị định 06/2012/NĐ-CP)
Tình huống 13 Khi chuyển dạ, chị T không kịp đến cơ sở y tế nên đã sinh con tại
nhà Con chị sinh ra không có cha nên chị không dám đi đăng ký khai sinh cho cháu; saukhi được mọi người động viên rằng vẫn khai sinh được và nên đi khai sinh để đảm bảoquyền lợi cho cháu sau này, chị liền đến UBND xã để đăng ký khai sinh cho con thì cán
bộ Tư pháp - Hộ tịch yêu cầu phải có Giấy chứng sinh mới đăng ký khai sinh được; chịđến Trạm y tế xã thì không được cấp vì cháu không được sinh ra ở đây
Yêu cầu của cán bộ Tư pháp - Hộ tịch có đúng không? Các phần khai về họ, dân tộc
và cha trong Giấy khai sinh của con ngoài giá thú như con chị T được quy định ra sao?
Trả lời:
- Yêu cầu của cán bộ Tư pháp – Hộ tịch là không đúng bởi ngoài quy định người đi
đăng ký khai sinh phải nộp Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp thì phápluật còn quy định: Đối với những trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinhđược thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng; trường hợp không có người làmchứng, thì người đi khai sinh phải làm Giấy cam đoan về việc sinh là có thực
Do đó, chỉ cần chị T có văn bản xác nhận của người làm chứng hoặc có giấy camđoan việc sinh là có thực thì cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phải đăng ký khai sinh cho con chị
- Về nội dung Giấy khai sinh của con chị T.: Vì là con ngoài giá thú nên họ và dân tộc của cháu bé sẽ được xác định theo mẹ; phần khai về người cha để trống (nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng
ký khai sinh).
(Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự; Khoản 3 Điều 15 Nghị định 158/2005/NĐ-CP; Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP; Điểm e Khoản 1 Mục II Thông tư
01/2008/TT-BTP)
Tình huống 14 Sáng sớm đi tập thể dục, bà A phát hiện một trẻ sơ sinh bị bỏ rơi ở
ngã tư đường Sau khi báo Công an, UBND phường lập biên bản để tiến hành các thủ tụccần thiết, bà A đề nghị và được UBND phường đồng ý giao cháu bé cho bà tạm thời nuôidưỡng Một tuần sau, bà A ra UBND phường đăng ký khai sinh cho cháu nhưng cán bộ
Trang 15Tư pháp - Hộ tịch phường nói bà cần chờ một thời gian nữa, nếu không tìm thấy cha, mẹ
đẻ của cháu bé thì bà mới được đăng ký khai sinh cho cháu bé
Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phường nói như vậy có đúng với quy định của pháp luậtkhông? Trường hợp bà A được khai sinh cho cháu bé thì các nội dung trong Giấy khaisinh của cháu và Sổ đăng ký khai sinh sẽ được viết ra sao?
Trả lời:
- Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phường nói như vậy là đúng bởi theo quy định pháp luật
thì sau khi lập biên bản, UBND phường có trách nhiệm thông báo các thông tin về trẻ sơsinh bị bỏ rơi trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ đẻ củatrẻ; số lần thông báo là 3 lần trong 3 ngày liên tiếp (việc thông báo này là miễn phí); hếtthời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ, thìngười đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh
Như vậy, bà A phải đợi hết thời hạn trên, nếu không tìm được cha mẹ đẻ của trẻ bị
bỏ rơi thì bà mới được đi khai sinh cho cháu bé
- Các nội dung trong Giấy khai sinh của cháu bé và Sổ đăng ký khai sinh:
+ Họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị của người đi khai sinh (bà A.);
+ Ngày sinh: Ngày phát hiện trẻ bị bỏ rơi, nơi sinh là địa phương nơi lập biên bản(trừ khi có giấy tờ kèm theo nêu rõ ngày sinh của trẻ)
+ Quốc tịch: Việt Nam
+ Phần khai về cha, mẹ và dân tộc: Để trống (cột Ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "trẻ bị bỏ rơi", nếu có giấy tờ ghi thông tin về cha mẹ kèm theo trẻ lúc bỏ rơi thì cũng ghi chú vào) Nếu có người nhận trẻ làm con nuôi, thì xác định theo cha, mẹ
nuôi; cột Ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "cha, mẹ nuôi"
(Khoản 3 Điều 24 Luật Nuôi con nuôi; các Khoản 2, 3 Điều 16 Nghị định 158/2005/NĐ-CP; Điểm h Khoản 1 Mục II Thông tư 01/2008/TT-BTP)
Tình huống 15 Từ khi sinh ra đến nay, do hoàn cảnh lịch sử, gia đình và bản thân
ông A chưa đăng ký khai sinh bao giờ Ông muốn yêu cầu đăng ký khai sinh cho mìnhnhưng hiện nay các giấy tờ tùy thân của ông ghi năm sinh không thống nhất, cụ thể: Lýlịch cán bộ, công chức ghi sinh năm 1962 (khai năm 1990); Lý lịch đảng viên ghi sinhnăm 1964 (khai năm 1995), Sổ hộ khẩu và Chứng minh nhân dân ghi sinh năm 1963 (cấpnăm 1985 - hiện còn bản sao; cấp lại năm 2008)
Vậy, ông A phải đến đăng ký khai sinh tại cơ quan nào? Ông phải nộp những giấy
tờ gì? Năm sinh của ông sẽ được xác định ra sao?
Trả lời:
- Ông A thuộc trường hợp người đã thành niên đăng ký khai sinh quá hạn nên theoquy định, ông có thể đăng ký tại UBND cấp xã nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh (nơi
Trang 16cư trú của người mẹ, nếu không xác định được thì đăng ký tại nơi cư trú của người cha)hoặc UBND cấp xã nơi ông cư trú.
- Để được đăng ký, ông phải nộp Tờ khai, bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộkhẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng
viên (nếu vì lý do bí mật mà cơ quan, đơn vị không cho sao chụp bản lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, thì phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về những nội dung khai sinh của người đó như: Họ tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quan hệ cha con, mẹ con… đã ghi trong hồ sơ cá nhân do cơ quan, đơn vị quản lý).
- Về xác định năm sinh của ông: Theo quy định, nếu hồ sơ, giấy tờ có sự thống nhất
về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán, thì đăng kýđúng theo nội dung đó; nếu các nội dung này không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ,giấy tờ được lập đầu tiên Do đó, năm sinh trong Giấy khai sinh của ông A sẽ được xácđịnh theo Sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân cấp năm 1985 (giấy tờ được lập đầu tiên)
là năm 1963
(Điều 13, Khoản 1 Điều 15, Điều 43, Khoản 1 Điều 44, các Khoản 1, 4 Điều 45 Nghị định 158/2005/NĐ-CP; Điểm b Khoản 6 Mục II Thông tư 01/2008/TT-BTP)
Tình huống 16 Anh A và chị B cư trú cùng 1 xã, sống chung với nhau như vợ
chồng từ năm 2009 nhưng chưa đăng ký kết hôn Năm 2010, chị B sinh cháu C Do thiếuhiểu biết pháp luật và chưa có Giấy chứng nhận kết hôn nên anh chị không đăng ký khaisinh cho cháu Được cấp có thẩm quyền vận động, nay anh chị muốn kết hợp đăng ký kếthôn và đăng ký khai sinh cho cháu C luôn
Là cán bộ Tư pháp - Hộ tịch, anh (chị) hãy hướng dẫn cho họ các thủ tục tiến hànhđăng ký kết hôn và kết hợp đăng ký khai sinh cho cháu C.?
Trả lời: Anh A và chị B cần đến UBND xã nơi anh chị cư trú để đăng ký kết hôn
đồng thời đăng ký khai sinh cho cháu C
- Về đăng ký kết hôn, anh chị cần làm Tờ khai theo mẫu, xuất trình giấy Chứng
minh nhân dân và Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú
- Về đăng ký khai sinh cho cháu C.: Do đã quá thời hạn đi đăng ký khai sinh (60
ngày kể từ khi trẻ em được sinh ra) nên anh chị phải đăng ký theo thủ tục đăng ký khai
sinh quá hạn cho cháu và bị xử phạt hành chính (cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50 - 100 ngàn đồng) Anh chị cần nộp Tờ khai, Giấy chứng sinh của cháu B do cơ sở y tế nơi cháu C được sinh ra cấp (nếu cháu sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng; nếu không có người làm chứng, thì anh chị phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực), riêng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì không cần
phải xuất trình bởi anh chị đồng thời đăng ký kết hôn và đăng ký khai sinh cho con
(Khoản 1 Điều 13, 14, Điều 18, Điều 43, Khoản 1 Điều 44, Khoản 1 Điều 45 Nghị định 158/2005/NĐ-CP; các Khoản 1, 4 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP; Khoản 1 Điều
10 Nghị định 60/2009/NĐ-CP)
Trang 17IV Quy định về khai tử Tình huống 17 Bà N có hộ khẩu thường trú tại một tỉnh phía Bắc nhưng sinh sống
và đăng ký tạm trú cùng gia đình người con trai tại xã X - tỉnh Đắk Lắk Vì tuổi già sứcyếu, bà đã qua đời Con trai bà đến UBND xã X yêu cầu cấp Giấy khai tử cho mẹ nhưng
cán bộ Tư pháp - Hộ tịch nói rằng “UBND cấp xã nơi bà đăng ký thường trú mới là nơi
cư trú cuối cùng của bà nên chỉ nơi đó mới có thẩm quyền cấp Giấy khai tử Còn UBND
xã X - nơi bà chết ngoài nơi cư trú chỉ có thẩm quyền cấp Giấy báo tử”.
Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch xã X nói như vậy có đúng không? Thủ tục đăng ký khai
tử trong trường hợp này thực hiện ra sao?
Trả lời:
- Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch xã X nói như vậy là không đúng vì:
+ Theo quy định của pháp luật về cư trú thì “Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú” Bà N.
đã đăng ký tạm trú tại xã X nên xã X là nơi cư trú cuối cùng của bà;
+ Thẩm quyền đăng ký khai tử do UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người
chết thực hiện (nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì sẽ do UBND cấp xã nơi người đó chết thực hiện) nên UBND xã X là cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai tử
- Trong trường hợp này, vì bà N chết tại nhà ở tại nơi cư trú nên về thủ tục đăng ký khai tử:
+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bà chết, con trai bà phải nộp văn bản xác nhận
việc chết của người làm chứng (người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, biết rõ việc chết của bà N và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm chứng của mình) thay cho
Giấy báo tử
+ Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, UBND xã X sẽ cấp cho con trai bà 1 bản
chính Giấy chứng tử (bản sao được cấp theo yêu cầu của người đi khai tử).
(Điều 1 Luật Cư trú năm 2006; các Điều 7, 19, 20, 21 và Điểm k Khoản 2 Điều 22
Nghị định 158/2005/NĐ-CP)
Tình huống 18 Con trai ông C phạm tội buôn bán ma túy, bị tuyên án và tử hình
vào tháng 7/2008 Đến tháng 10/2008, gia đình ông mới đến UBND xã hỏi về việc đăng
ký khai tử cho con
Là cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của xã, anh (chị) sẽ hướng dẫn gia đình ông C ra sao?
Trả lời: Theo quy định pháp luật, thời hạn đi đăng ký khai tử là 15 ngày, kể từ ngày
chết; quá thời hạn này mới đi đăng ký thì phải đăng ký theo thủ tục quá hạn và sẽ bị xửphạt hành chính
Do đó, gia đình ông C phải làm thủ tục đăng ký quá hạn tại UBND cấp xã nơi cư
trú cuối cùng của con trai ông (nếu không xác định được nơi này thì đăng ký tại UBND
Trang 18cấp xã nơi con trai ông chết) và chấp hành việc xử phạt theo quy định (phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 - 100.000 đồng).
Về thủ tục: Gia đình ông phải nộp Giấy báo tử (do Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp) Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, UBND xã sẽ cấp cho gia đình ông 1 bản chính Giấy chứng tử (bản sao được cấp theo yêu cầu), nếu cần phải xác minh thì thời hạn xác
minh không quá 05 ngày làm việc
(Các Điều 19, 20, Khoản 1 Điều 21, Điểm e Khoản 2 Điều 22, Điều 43, Khoản 2 Điều
44, Khoản 1 Điều 45 Nghị định 158/2005/NĐ-CP; các Khoản 2, 12 Điều 1 Nghị định
Vậy, để được nhận cháu làm con nuôi, chị M cần có những điều kiện gì?
Trả lời: Chị M muốn nhận 1 cháu làm con nuôi thì phải có đủ những điều kiện
sau:
- Phải được sự đồng ý của chồng chị bởi “1 người chỉ được làm con nuôi của 1 người độc thân hoặc của cả 2 người là vợ chồng”;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tư cách đạo đức tốt;
- Không thuộc trường hợp không được nhận con nuôi, gồm:
+ Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
+ Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnhhoặc đang chấp hành hình phạt tù;
+ Chưa được xóa án tích về 1 trong các tội: Cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe,nhân phẩm, danh dự người khác; Ngược đãi, hành hạ ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, người
có công nuôi dưỡng mình; Dụ dỗ, ép buộc, chứa chấp người chưa thành niên vi phạmpháp luật; Mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em
Ngoài ra, người nhận nuôi phải có thêm điều kiện hơn con nuôi 20 tuổi trở lên và cóđiều kiện sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục connuôi Tuy nhiên, vì chị M thuộc trường hợp cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm connuôi nên sẽ được miễn điều kiện này
(Khoản 3 Điều 8; Điều 14 Luật Nuôi con nuôi)
Tình huống 20 Cháu H (14 tuổi), mồ côi cả cha lẫn mẹ, hiện đang sống với bà
nội Thấy bà cũng khó khăn, cả dì ruột (hiện cư trú trong nước) và cô ruột cháu (hiệnđịnh cư ở nước ngoài) đều ngỏ ý muốn nhận cháu làm con nuôi