1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DE TAI NCKH: Nghiên cứu xác định tỷ lệ tiêu hoá, giá trị dinh dưỡng số loại thức ăn phổ biến dùng cho gia súc Việt Nam

50 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 522 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trần Quốc Việt Tổng kinh phí triệu đồng : Nội dung, mục tiêu đề tài: - Đánh giá được thực trạng dinh dưỡng khoáng trong chăn nuôi lợn và gia cầm ở nước ta hiện nay và xác định hàm lượng

Trang 1

Các nhiệm vụ KHCN Các đề tài cấp Bộ

Thời gian thực hiện: 2001-2003

Đơn vị thực hiện: Bộ môn NC Bò - VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS Vũ Chí Cương

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

- Xác định tỷ lệ tiêu hoá thức ăn bằng phương pháp In vivo, In vitro pepcin cellulosa

- Xác định động thái gas production của các loại thức ăn trong điều kiện in vitro, phân giải chất khô, protein in sacco

- Xác định giá trị năng lượng thô trực tiếp bằng bơm calorimeter

- Tính toán giá trị dinh dưỡng

- Xây dựng các phương trình hồi qui chẩn đoán tỷ lệ tiêu hoá, giá trị dinh dưỡng của thứcăn

- Địa chỉ áp dụng: Hoà Bình, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Thái Nguyên

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại khá

2

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học về vi sinh vật để xử lý có hiệu quả các sản phẩm phụ nông nghiệp, hải sản làm thức ăn chăn nuôi và góp phần làm sạch môi trường sinh thái.

Thời gian thực hiện: 2001-2003

Đơn vị thực hiện:.BM Sinh lý Sinh hóa VCN

Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Lê Văn Liễn

Tổng kinh phí (triệu đồng) :

Nội dung, mục tiêu đề tài:

- Nghiên cứu tuyển chọn một số chủng vi khuẩn Lactic có tốc độ sinh trưởng, phát triển ổn định trên môi trường nuôi cấy thích hợp

- Xác định giá trị sinh học các sản phẩm lên men; tỷ lệ thích hợp trong khẩu phần của lợn và gia cầm

- Nghiên cứu các loại thức ăn bổ sung trên nền phụ phẩm nông nghiệp đã chế biến cho bò sữa, bò thịt

Kết quả đạt được:

- Xác lập công nghệ lên men và kỹ thuật chế biến hoá học các sản phẩm phụ của công nghiệp, chế biến thuỷ, hải sản, phụ phẩm cây trồng để dự trữ, bảo quản và sử dụng làm thức ăn gia súc nhằm tăng nguồn thức ăn gia súc với giá thành hạ góp phần tăng thu nhập cho người chăn nuôi

- Đánh giá tiềm năng nguồn phụ phẩm thuỷ, hải sản và phụ phẩm nông, công nghiệp có

Trang 2

thể sử dụng cho chăn nuôi

- Đưa ra quy trình công nghệ lên men lắc tíc các phụ phẩm nông nghiệp, thuỷ hải sản làm thức ăn cho lợn và gia cầm; chế biến và sử dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp, hải sản cùng với các loại thức ăn bổ sung khác trong khẩu phần gia súc, gia cầm

- Địa chỉ áp dụng: Bắc bộ và miền trung

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại khá

3

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến và truyền thống để bảo quản chế biến một

số sản phẩm thịt gia súc gia cầm, nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm

Thời gian thực hiện: 2001-2003

Đơn vị thực hiện: Trạm NC chế biên SPCN VCN

Chủ nhiệm đề tài: KS Nguyễn Văn Hải

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

- Nghiên cứu sử dụng cây hương vị thực phẩm (hành, sả)

- Nghiên cứu phương thức bảo quản sản phẩm trong điều kiện nhiệt độ khác nhâu và xử

lý bao bì đựng

- Phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm

- Nghiên cứu một số công thức ủ, ướp khô, sử dụng muối ăn

- Xác định thời gian xông khói thích hợp để sản phẩm đạt thị hiếu tiêu dùng

- Địa chỉ áp dụng: Thái Bình, Bắc Ninh, Hà Nội, Thái Nguyên

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại Xuất sắc

4

Nghiên cứu chọn lọc nhân thuần và kỹ thuật nuôi dưỡng nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng, sinh sản và cho thịt đàn trâu nội trong nông hộ ở các tỉnh miền núi phía Bắc

Thời gian thực hiện: 2001-2003

Đơn vị thực hiện: BM NC Trâu - VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS Mai Văn Sánh

Tổng kinh phí (triệu đồng) :

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

- Nâng cao tỷ lệ sinh sản của trâu từ 30-50%

- Mỗi năm sinh ra 130-140 nghé có khối lượng tăng 10-15% so với nuôi đại trà

- Nghé cai sữa (sau 8 tháng) đạt 90-100 kg, tăng hơn đại trà 10%

- Kết quả vỗ béo trâu già loại thải tăng 400-500 g/ngày, tỷ lệ thịt xẻ đạt trên 45%

- Đưa ra được mô hình trồng cỏ giải quyết được thức ăn xanh mùa đông trong nông hộ

- Địa chỉ áp dụng: miền núi phia bắc

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại khá

5

Nghiên cứu thực trạng dinh dưỡng khoáng và nhu cầu canxi, phốt pho của lợn và gia cầm sinh sản trong điều kiện thức ăn và nuôi dưỡng ở nước ta hiện nay.

Thời gian thực hiện: 2001-2003

Trang 3

Đơn vị thực hiện: Bộ môn Dinh dưỡng và TACN VCN.

Chủ nhiệm đề tài: TS Trần Quốc Việt

Tổng kinh phí (triệu đồng) :

Nội dung, mục tiêu đề tài:

- Đánh giá được thực trạng dinh dưỡng khoáng trong chăn nuôi lợn và gia cầm ở nước ta hiện nay và xác định hàm lượng của một số nguyên tố khoáng đa lượng, vi lượng trong một số loại thức ăn chủ yếu phân theo nguồn gốc, mùa vụ và vùng sinh thái trong cả nước

Nghiên cứu xác định nhu cầu của lợn nái sinh sản, gia cầm đẻ trứng về canxi, phốt pho tổng số và P dễ hấp thu

Kết quả đạt được:

- Xác định được hàm lượng của một số nguyên tố khoáng đa, vi lượng quan trọng trong một số loại thức ăn chính cho lợn và gia cầm

- Xác định được nhu cầu của lợn, gà, vịt sinh sản về canxi và phốt pho

- Xác định được thực trạng dinh dưỡng khoáng (tình trạng thừa, thiếu các nguyên tố khoáng dinh dưỡng và khoáng độc) trong chăn nuôi lợn và gia cầm ở nước ta hiện nay

- Địa chỉ áp dụng: cả nước Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại khá

Thời gian thực hiện: 2001-2003

Đơn vị thực hiện: Trung tâm NC Gia cầm Thụy Phương VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS Trần Công Xuân

Tổng kinh phí (triệu đồng) :

Nội dung, mục tiêu đề tài:

- Chọn lọc, tạo dòng và nhân thuần 2 dòng gà Kabir, 3 dòng gà Lương phượng

- Chọn lọc, nâng cao dòng gà Ri, Mía thuần kết hợp với các dòng gà nhập nội chọn tạo, cải tiến 2 dòng gà Ri và gà Mía mới

- Xác định và đánh giá ưu thế các tổ hợp lai ngoại x ngoại; ngoại x nội

Kết quả đạt được: Ч tài nghiệm thu đạt loại xuất sắc

- Tạo được 10 dòng gà từ 2 nguồn nguyên liệu nhập nội; gà Kabir và Lương phượng, và dòng gà nội Ri, Mía; 10 tổ hợp lai phục vụ chăn nuôi

- Xây dựng qui trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú y phòng bệnh gà sinh sản và gà thịt, qui trình ấp trứng nhân tạo

- Địa chỉ áp dụng: cả nước Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại khá

7

Điều tra nghiên cứu và đánh giá tác động đến môi trường của một số loài động vật lạ xâm nhập vào Việt Nam

Thời gian thực hiện: 2001-2003

Đơn vị thực hiện: Bộ môn Đa dạng sinh học và ĐVQH

Chủ nhiệm đề tài: TS Võ Văn Sự

Trang 4

Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn trong nông hộ nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường

và nâng cao chất lượng sản phẩm

Thời gian thực hiện: 2001-2003

Đơn vị thực hiện: TRung tâm NC Lợn Thụy Phương VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS Phùng Thị Vân

- Địa chỉ áp dụng: Nam Định, Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Tây

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại khá

9

Nghiên cứu chọn tạo giống gà chăn thả Việt Nam năng suất, chất lượng cao

Thời gian thực hiện: 2001-2005

Đơn vị thực hiện: Trung tâm NC Gia cầm Thụy Phương VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS Phùng Đức Tiến

Tổng kinh phí (triệu đồng): 2 600

Nội dung, mục tiêu đề tài:

- Chọn lọc nâng cao năng suất: gà Ri, RhodeRi, Tầu vàng, Ai cập, BT2

- Chọn tạo dòng: 2 dòng gà Kabir, 3 dòng gà Lương Phượng, 2 dòng gà ISA và

2 dòng gà Ri cải tiến (R1,R2)

- Xác định và đánh giá các tổ hợp lai: Ngoại x ngoại; ngoại x nội

- Xây dựng qui trình kỹ thuật

- Các con lai lúc 12-15 tuần tuổi đạt BQ 1600-1900 g/con

- Tiêu tốn thức ăn 2,8-3,2kg/kg tăng trọng

- Địa chỉ áp dụng: Hà Tây, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Thái Nguyên

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại khá

10

Nghiên cứu chọn lọc và công nghệ nhân giống cây thức ăn chăn nuôi thích hợp với các vùng sinh thái khác nhau

Thời gian thực hiện: 2001-2005

Đơn vị thực hiện: BM Đồng cỏ và Cây TACN VCN

Chủ nhiệm đề tài: KS Lê Hòa Bình

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Trang 5

Kết quả đạt được:

- Chọn được nhóm giống cây thức ăn thích hợp với từng vùng sinh thái

- Xây dựng được quy trình nhân giống

- Xây dựng mô hình sản xuất của các giống trong nông hộ chăn nuôi

- Chọn đực 4-7 giống thích hợp cho từng vùng

- Có quy trình sản xuất giống của mỗi loại cỏ

- Phát triển được 300-500 hộ trồng cỏ

- Địa chỉ áp dụng: Thái Bình, Hoà Bình, Thái Bình, Bắc Giang, Thái Nguyên

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại đạt

11

Nghiên cứu hàm lượng một số hormone sinh dục và ứng dụng để nâng cao năng suất sinh sản gia súc

Thời gian thực hiện: 2001-2005

Đơn vị thực hiện: BM Sinh sản và TTNT VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS Phan Văn Kiểm

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

- Nghiên cứu hàm lượng hormon FSH, LH, Estradio117, Progesteron trong chu

kỳ sinh dục ở bò và ngựa bình thường, chậm sinh, bò ngựa tơ

- ứng dụnh trong sản xuất: Xác định nguyên nhân, xác định thời gian phối giống; thu hợp tử phục vụ cấy truyền phôi

- Xác định được động thái hormone trên bỏ, trâu, ngựa chậm sinh

- Địa chỉ áp dụng: Hoà Bình, Hà Tây, Thái Bình, Bắc Ninh, Hà Nội, Thái Bình, Thái Nguyên

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại khá

12

Nghiên cứu chọn tạo các dòng ngan Pháp mới và đánh giá ưu thế lai

Thời gian thực hiện: 2001-2005

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn nuôi

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Hoàng Văn Tiệu

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được: Ч tài nghiệm thu đạt loại xuất sắc

- Đã tạo được dòng ngan Pháp siêu nặng năng suất cao

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại xuất sắc

13

Nghiên cứu chọn lọc lai tạo dòng ngựa đua ở Việt Nam

Thời gian thực hiện: 2001-2005

Đơn vị thực hiện: TRung tâm NC và PTCN Miền núi VCN

Chủ nhiệm đề tài: KS Đặng Đình Hanh

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Trang 6

- Địa chỉ áp dụng: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao bằng, Lạng sơn.

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả đạt loại khá

14

Nghiên cứu sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao

Thời gian thực hiện: 2001-2006

Đơn vị thực hiện: TTNC Gia cầm Thuỵ Phương

Chủ nhiệm đề tài: TS Phùng Đức Tiến

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được: Đề tài đã nghiệm thu, đạt loại khá

- Đánh giá được hiện trạng sản xuất thức ăn, chăn nuôi gà, giết mổ và tiêu thụ thịt gà

- Đề xuất các giải pháp KHCN để sản xuất thịt gà đảm bảo các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm: Sử dụng bột cá trong khẩu phần dừng trước 7 ngày trước giết mổ, thời gian dừng sử dụng một số thuốc kháng sinh tối thiểu 7-9 ngày Kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật, dùng axit axetic, axit lactic bảo quản thịt gà, kỹ thuật bao gói, vận chuyển, bày bán sản phẩm thịt gà

- Triển khai mô hình sản xuất thịt gà an toàn với tổng số 36.000 gà nuôi 18 mô hình đến

10 tuần tuổi: 1,9-2,1 kg, tiêu tốn thức ăn/P: 2,54-2,66kg, thịt gà đảm bảo an toàn và chất lượng cao

- Đánh giá hiệu quả mô hình sản xuất thịt gà an toàn, đề xuất giải pháp hạ giá thành, giải pháp quản lý và chính sách nhà nước về hệ thống chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ

15

Nghiên cứu chọn lọc, tạo dòng và đánh giá một số tổ hợp lai các giống vịt hướng thịt

và hướng trứng có năng suất và chất lượng cao

- Thời gian thực hiện: 2001-2004

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn nuôi

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Hoàng Văn Tiệu

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

- Nghiên cứu chọn lọc để tạo dòng: Xuất phát từ các dòng đã có Chọn lọc qua 3-5 thế hệ

để tạo dòng thuần

- Nhân các dòng vịt

- Xác định và đánh giá các tổ hợp lai

- Xây dựng qui trình kỹ thuật

Kết quả đạt được: Đề tài nghiệm thu đạt loại xuất sắc

- Vịt CV Super M: dũng trống ổn định khối lượng lúc trưởng thành 3.700 g /con

và 3.400g/con dũng mỏi

- Xõy dựng qui trỡnh và xỏc định được năng xuất các ttỏ hợp lai

Trang 7

- Triển khai tại 7 tỉnh với các loại: vịt khác nhau.

- Địa chỉ áp dụng: miền bắc Đề tài đã nghiệm thu, đạt loại khá.

16

Nghiên cứu tiềm năng di truyền của một số giống vật nuôi quí hiếm

- Thời gian thực hiện: 2002-2005

Đơn vị thực hiện: BM Tiểu gia súc VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Quế Côi

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

- Xác định được khả năng sinh trưởng, đặc điểm các chỉ tiêu sinh hoá máu của các giống

gà nội: Ri , Mía Hồ, Đông Tảo và các giống lợn nội: Móng cái, ỉ

- Khảo sát tổ hợp gà lai 3 máu năng suất và chất lượng cao phù hợp với chăn nuôi nông

hộ tại khu vực trung du Việt Nam

- Tổ hợp lai 2 và 3 máu giữa gà Ri, mía và Kabir đã được sử dung rộng rãi tại các huyện Chương mỹ, Sơn tây tỉnh Hà Tây và Lương sơn tỉnh Hoà Bình

- So sánh hiệu quả kinh tế và chất lượng sản phẩm của các tổ hợp lai giữa lợn nái ỉ và đựcgiống LR,Y , DR và Pietrain

Đề tài nghiệm thu đạt loại xuất sắc

17

Nghiên cứu tính biến động các chỉ tiêu sinh lý sinh sản của vật nuôi Việt nam dưới tác động quy luật biến đổicác yếu tố sinh thái môi trường tự nhiên

- Thời gian thực hiện: 2002-2005

Đơn vị thực hiện: Phòng Đào tạo và TT VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS Trịnh Xuân Cư

Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

18

Nghiên cứu xây dựng mô hình chuyển giao TBKT chăn nuôi ngan Pháp trong hộ nông dân ở một số tỉnh phía Bắc

Thời gian thực hiện: 2002-2004

Đơn vị thực hiện: Trung tâm NC gia cầm Thụy Phương - VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS Trần Công Xuân

Tổng kinh phí:

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được: đề tài nghiệm thu đạt loại xuất sắc

Địa chỉ áp dụng: tại Hưng Yên, Hà Tây, Thái Bình, Vĩnh Phúc…

Trang 8

- Chọn tạo bò cái F1, F2 và 7/8 HF để phối với bò đực giống cao sản.

- Xây dựng hệ thống quản lý giống đối với đàn hạt nhân mở

- Nghiên cứu nuôi bò HF thuần ở vùng nhiệt đới nóng ẩm

Kết quả đạt được: đề tài nghiệm thu đạt loại Khá

- Đã chọn lọc nâng cao số lượng và chất lượng đàn hạt nhân Xác định chế độ dinh dưỡng, nghiên cứu chế biến, bảo quản và phối hợp khẩu phần thức ăn cho bò sữa, vào số liệu phần mềm quản lý giống bò sữa

- Địa chỉ áp dụng: Tuyên Quang, Ninh Bình, Hà Tây, Hà Nội, Tây nguyên, Đông nam bộ,

- Thời gian thực hiện: 2002-2005

Đơn vị thực hiện: Trung tâm NC và PTCN Miền Trun VCN

Chủ nhiệm đề tài: hS Đoàn Trọng Tuấn

Tổng kinh phí:

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

- Đề tài nghiệm thu đạt loại khá

- Các kết quả của đề tài đã đợc ứng dụng rộng rãi trong các tranh trại và hộ gia đình chăn nuôi bò sữa tại Bình Định

Thời gian thực hiện: 2002-2005

Đơn vị thực hiện: Bộ môn NC Trâu VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS Mai Văn Sánh

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được: Đề tài nghiệm thu đạt loại khá

- Đã xây dựng 4 điểm nghiên cứu phát triển trâu lai: Bình Sơn, Thị Xã Sông Công, Thái Nguyên, xã Tự Lập, Huyện Mê Linh, Vĩnh Phúc và xã An Long, huyện Phú Giáo, Bình Dương, xã Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Bình Dương

Thời gian thực hiện: 2002-2005

Đơn vị thực hiện: Trạm NC chế biờn SPCN VCN

Chủ nhiệm đề tài: KS Nguyễn Văn Hải:

Trang 9

Việt Nam TCVN 7047 - 02.

- Đã nghiên cứu chế biến hai loại sản phẩm thịt gà xào nấm Chất lượng thơm ngon,

thuận tiện cho tiêu dùng và rất được ưa chuộng

Nơi thực nghiệm Trạm nghiên cứu thử nghiệm thức ăn chăn nuôi Viện Chăn nuôi

- Thời gian thực hiện: 2002-2005

Đơn vị thực hiện: Bộ môn Dinh dưỡng và TACN - VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS Trịnh Vinh Hiển

Tổng kinh phí:

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

- Đề tài nghiệm thu đạt loại khá

- Đánh giá được tiềm năng của nguồn khoáng (Bentonite, zeolite) tự nhiên Việt Nam Xácđịnh được thành phần hoá học, tính chất vật lý và hoá học của 7 mỏ trong đó 3 mỏ có thểnghiên cứu để sử dụng trong thức ăn chăn nuôi

- Trên thí nghiệm trên bò nuôi thịt: các lô sử dụng đá liếm cho khả năng tăng trọng từ

15 65% và tăng thu nhận thức ăn 8,5-14 %

- Sử dụng được khoáng tự nhiên trong chế biến và bảo quản bột cá : trong chế biến giảm thời gian xấy 15-20%, giảm sự phân huỷ protein, hạn chế được quá trình ôxy hoá trong thời gian bảo quản và ức chế sự phất triển của vi sinh vật và nấm mốc trong thời gian 8 tháng

- Địa chỉ áp dụng: Thái Bình, Bắc Ninh, Hà Nội, Thái Bình, Thái Nguyên

24

Nghiên cứu phát triển chăn nuôi phù hợp với điều kiện Trung du miền Núi phía Bắc

- Thời gian thực hiện: 2002-2005

Đơn vị thực hiện: BM Kinh tế và Hệ thống chăn nuôi - VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS Lương Tất Nhợ

Tổng kinh phí:

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

- Đề tài nghiệm thu đạt loại xuất sắc

- Đã chọn được 3 giống cỏ phù hợp với điều kiện vùng núi đâ huyện Đồng Văn, 2 giống

cỏ phù hợp với điều kiện của Bắc Kạn và Yên Bái

- Đã xác định được cơ cấu giá thành và tình hình tiêu thụ một số sản phẩm chăn

nuôi chính (LợnL, trâu, bò) tại 3 tiểu vùng Mai Sơn, Pắc Nậm và Đồng Văn

- Địa chỉ áp dụng: miền núi phía bắc

- Thời gian thực hiện: 2002-2005

Đơn vị thực hiện: Trung tâm NC Dê và Thỏ Sơn Tây VCN

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đinh Văn Bình

Trang 10

Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam

- Thời gian thực hiện: 2003-2004

Đơn vị thực hiện: BM Kinh tế và Hệ thống Chăn nuôi VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS Lương Tất Nhợ

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

- Đề tài nghiệm thu đạt loại khá

- Các kết quả nghiên cứu được sử dụng làm căn cứ cho việc hoạch định chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam

- Địa chỉ áp dụng: cả nước

27

Nghiên cứu chọn lọc, lai tạo giống dê sữa có năng suất cao (700-1000 lít /cái /năm)

Thời gian thực hiện: 2003-2005

Đơn vị thực hiện: Trung tâm NC Dê và Thỏ Sơn Tây VCN

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đinh Văn Bình

Tổng kinh phí (triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

- Chọn lọc được đàn dê hạt nhân cao sản năng suất sữa đạt được 350-500 lít/con

- Chọn lọc gây dựng được đàn dê hạt nhân cao sản của 2 giống dê Saanen, Alpine với năng suất sữa 700-1000 lít/con

- Nghiên cứu các tổ hợp lai giữa Saanen, Alpine với Bách Thảo và ấn Độ để có được con lai có năng suất sữa từ 600-900 lít/con

- Xây dựng được đàn hạt nhân cao sản 30-50 con/mỗi giống Bách Thảo và ấn Độ năng suất sữa 350-500 lít/con

- Xây dựng được đàn hạt nhân 80-100 con/mỗi giống Saanen, Alpine năng suất sữa

700-1000 lít/con

- Tìm ra được tổ hợp lai năng suất sữa 600-900 lít/con

- Địa chỉ áp dụng: cả nước Đề tài đã nghiệm thu, đạt loại khá

- Thời gian thực hiện: 2004 – 2006

Đơn vị thực hiện: Bộ môn NC Bò VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS Vũ Chí Cương

Tổng kinh phí:

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

- Đề tài nghiệm thu đạt loại xuất sắc

- Nâng cao năng suất và chất lượng bò thịt thông qua việc ứng dụng các tổ hợp lai

Trang 11

giữa bò ngoại với bò giống địa phương có năng suất và chất lượng cao

- ứng dụng các giải pháp đồng bộ để phát triển chăn nuôi bò thịt bền vững tại nông hộ (giải pháp về thức ăn, nuôi dưỡng, thú y)

- Bước đầu tạo vùng sản xuất hàng hóa bò thịt chất lượng cao

- Xác định một số bệnh và ký sinh trùng nguy hiểm ở bò để xây dựng quy trình phòng trị bệnh

- Xây dựng vùng an tòan dịch bệnh tại 4 địa điểm và 4 mô hình tại Tây Nguyên

- Thời gian thực hiện: 2004-2005

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS.Nguyễn Văn Lý

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được: Ч tài nghiệm thu đạt loại khá

-Triển khai thu tế bào trứng bằng kỹ thuật siêu âm trên 40 lượt bò Khai thác trên 316 tế bào trứng (trung bình 7,9 tế bào trứng/1 lần siêu âm)

- Đã tạo 60 phôi, đông lạnh 20 phôi, đã cấy 8 phôi

- Đề tài đã nghiên cứu thu tế bào trứng bằng kỹ thuật siêu âm trên bò sống được nuôi tại Trạm nghiên cứu và thử nghiệm thức ăn gia súc -Viện Chăn nuôi Nghiên cứu tạo phôi thụ tinh ống nghiệm bằng tế bào trứng lấy từ bò sống tại phòng thí nghiệm - Bộ môn cấy truyền phôi - Viện Chăn nuôi Phôi thụ tinh ống nghiệm tạo ra được cấy cho bò nhận ở Đông Anh - Hà Nội

Thời gian thực hiện : 2005 -2007

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS Trần Quốc Việt

Phạm vi áp dụng: Cả nước Đề tài nghiệm thu đạt loại khá

Thời gian thực hiện: 2005-2007

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS Đào Đức Thà

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

-Đã lấy 150 phôi lợn, tạo 60 phôi, đông lạnh 84 phôi, cấy thử 16 phôi cho mẹ nhận

- Đã tiến hành 20 lượt thí nghiệm kiểm tra chất lượng tinh cho 4 bò đực giống

Trang 12

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá.

- Thời gian thực hiện: 2005-2007

Đơn vị thực hiện: TTNC Lợn Thuỵ Phương

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Quế Côi

Nghiên cứu chọn tạo và phát triển chăn nuôi cừu ở Việt Nam

- Thời gian thực hiện: 2005-2008

Đơn vị thực hiện: Trung tâm NC Dê và Thỏ Sơn Tây VCN

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đinh Văn Bình

Tổng kinh phí:

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

- Đã xác định được đặc điểm sinh học, năng suất của 2 nhóm cừu lông tơi và lông bện

- Xác định được năng suất và ưu thê lai của cừu lai giữa Droper với cừu địa phương

- Địa chỉ áp dụng: tại 2 huyện Ninh Hải và Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận, xây dựng mô hình sản xuất chăn nuôi cừu tại Hải Dương, Ninh Bình, Bình Thuận, Sông Bé và Tây Ninh

- Đề tài nghiệm thu đạt loại khá

Thời gian thực hiện: 2005-2007

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Thạc Hoà

+ Chuồng trại

+ Thức ăn và kỹ thuật nuôi dưỡng

+ Giống

-Nâng cao năng suất sản xuất bò sữa trong mùa hè tăng 15-20%

- Đề tài đã nghiệm thu, đạt loại khá

Trang 13

Thời gian thực hiện: 2005-2007.

Đơn vị thực hiện: TTNC Lợn Thuỵ Phương

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Quế Côi

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

-Thu thập năng suất đàn lợn

+Theo dõi, thu thập, hoàn thiện hệ thống sổ sách và vào số liệu sinh trưởng và sinh sản của lợn nái các giống Landrace và Yorshire bằng phần mềm Vietpig, Excell và pigmamia-Xử lý số liệu bằng chương trình SAS, Havey và PIGBLUP

-xác định các yếu tố ảnh hưởng bằng chương trính SAS

- Hiệu chỉnh số liệu thu được để đưa vào quá trình ước tính giá trị giống phù hợp với điềukiện Việt Nam

- Đánh giá năng suất bằng phương pháp BLUP nguồn giống nhập đối với các đàn lợn đang được nuôi và nhân giống tại Việt Nam

Nghiên cứu xác định thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng thức

ăn cho gia súc, gia cầm bằng phương pháp quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại

Thời gian thực hiện: 2005-2008

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS Vũ Chí Cương

Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong

cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh chăn nuôi bò sữa

Thời gian thực hiện: 2006-2010

Đơn vị thực hiện: BM Đồng cỏ và Cõy TACN VCN

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Thị Mùi

độ cây trên đơn vị diện tích rất rõ rệt

Trang 14

- Tại Lam Sơn Thanh Hoá do có mưa muộn hơn nên thời gian triển khai chậm hơn 2 cơ

sở trên và một số diện tích khi gieo hạt xong gặp mưa lớn đặc biệt là thí nghiệm bố trí trên trên đất có độ dốc >7o cho nên hạt bị trôi và vùi lấp dấn đến tình trang nhiều chỗ bị mất trống Tại các diện tích này hiện tại cơ sở đang tiến hành gieo lại và tập trung làm cỏ dại

- Tại Đức Trọng do phải chờ mùa mưa đến và do diện tích của cơ sở đã trồng ngô dày trước khi ký kết hợp đồng nên phải chờ thu ngô dày nên chưa triển khai được

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

38

Nghiên cứu các giải pháp KHCN nhằm phát triển chăn nuôi bò thịt và xác định một

số bệnh nguy hiểm đối với bò để xây dựng các biện pháp phòng trị ở Tây Nguyên

Thời gian thực hiện: 2006

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS Vũ Chí Cương

Tổng kinh phí (Triệu đồng): 650

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

-Triển khai theo dõi khả năng sinh trưởng của 325 con bê lai hướng thịt

- Triển khai xây dựng mô hình nông lâm kết hợp trồng chăm sóc cỏ, tiến hành vỗ béo 20 con bò bằng nguồn thức ăn sẵn có địa phương

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

Thời gian thực hiện: 2006 - 2008

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS Trịnh Vinh Hiển

Thời gian thực hiện: 2006 - 2007

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS Đinh Xuân Tùng

- Ba (3) vùng sinh thái (Tây Bắc, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ) có hiệu quả kinh tế chăn

Trang 15

nuôi bò cao nhất so với các vùng còn lại.

- Các hộ có quy mô chăn nuôi vừa (4-10 con) và lớn (>10 con) đều có hiệu quả chăn nuôi cao hơn ở các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ (<4 con) ở 5 vùng sinh thái (Tây Bắc, Đông Bắc, ĐBSH, TN và ĐNB) ở 2 vùng Bắc Trung Bộ và Nam Nam Trung Bộ, chăn nuôi quy mô vừa có hiệu quả hơn các quy mô chăn nuôi khác, còn ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, chăn nuôi quy mô nhỏ đã phát huy hiệu quả ở vùng này

- Trong điều kiện giá con giống còn rất bấp bênh trong giai đoạn nghiên cứu, hệ thống chăn nuôi khép kín (bò cái-bê-bò thịt) có hiệu quả hơn hệ thống chăn nuôi mở (chỉ nuôi bòthịt) ở hầu hết các vùng nghiên cứu

- Hệ thống chăn nuôi bò kết hợp trồng cỏ có hiệu quả hơn so với chăn nuôi bò không kết hợp trồng cỏ ở 4 vùng sinh thái phía Bắc ở các vùng sinh thái phía Nam, sự khác nhau này chưa rõ rệt

- Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố, áp dụng mô hìnhtrồng cỏ, quy mô đàn bò, tổng thu nhập và tiếp cận khuyến nông đối với vùng Tây Bắc; Quy mô đàn bò, số lượng trâu nuôi, tổng thu nhập, hình thức phối giống bò, khoảng cách đến bãi chăn thường xuyên nhất và giống bò đối với vùng ĐB; áp dụng mô hình trồng cỏ

và hình thức phối giống bò đối với vùng ĐBSH; Diện tích đất canh tác, áp dụng mô hình trồng cỏ, tiếp cận dịch vụ thú y và khoảng cách lứa đẻ đối với vùng BTB; Diện tích canh tác đối với vùng NTB; Tổng thu nhập và khoảng cách giữa 2 lứa đẻ đối với vùng vùng TN; Quy mô đàn bò đối với vùng ĐNB và ở vùng ĐBSCL, tổng thu nhập có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò ở vùng này

- Chăn nuôi bò ở nước ta vẫn có lợi thế so sánh trong xu thế hội nhập Chỉ số chi phí nguồn lực nội địa giao động từ 53,9% ở vùng Nam Trung bộ, đến 67% ở vùng Đông Bắc Điều này có nghĩa là, lượng sản phẩm đầu ra trung bình có thể tăng lên từ 33% đến 46,1

% với mức xử dụng các đầu vào không đổi nếu tất cả các hộ đều đạt hiệu quả kỹ thuật ở các vùng này

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

Thời gian thực hiện: 2006 - 2008

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS Phùng Thị Vân

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

-Củng cố các mô hình chăn nuôi lợn và gà tại xã Cò Nòi huyện Mai Sơn

- Lựa chọn được 2 giống gà (gà Ai Cập, gà Sasso) tiên tiến phù hợp với điều kiện của huyện Mai Sơn

- Lựa chọn được 2 giống lợn nái, lợn thịt trong nông hộ

- Xây dựng và phát triển 10 mô hình chăn nuôi lợn, chăn nuôi gà sản xuất hàng hóa trên

cơ sở lựa chọn giải pháp kỹ thuật thích hợp để cung ứng tại chỗ con giống phục vụ sản xuất

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

Thời gian thực hiện: 2006 - 2010

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Trang 16

Chủ nhiệm đề tài: - PGS.TS Nguyễn Văn Đức: 2006-2008.

- Tạo chọn được 9 HF đạt chất lượng tinh tốt và đã sản xuất 96.000 liều tinh đông lạnh (Vượt 300% kế hoạch) Chất lượng tinh đông lạnh tốt: V=5,18ml; A=63,59%; C=1,01 tỷ/ml; A sau giải đông: 40,21%.sản xuất được liều tinh bò HF Năm 2010 theo dõi tiếp tục

để đưa vào khai thác và bảo quản tinh dịch

- Khối lượng sơ sinh và tuổi để đầu đàn F2 và F3: Pss đạt: 25-33kg; Tuổi phối lần đầu:

18-23 tháng; Tuổi đẻ lần đầu: 27-32 tháng SLS: 4.093-4.145kg/ck, Mỡ sữa: 3,90% và Protein sữa: 3,45%

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

43

Chọn lọc, nhân thuần nâng cao năng suất và chất lượng thịt của trâu Việt Nam

Thời gian thực hiện: 2006 - 2010

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: - TS Mai Văn Sánh: 2006 2007

- Từ năm 2006 đến nay, các mô hình đã sản xuất được 1400 con trâu tầm vóc to, tăng lợi nhuận được 250.000 đồng/con so với nuôi trâu gié địa phương

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

Thời gian thực hiện: 2006 - 2010

Đơn vị thực hiện: TTNC Dê và Thỏ Sơn Tây

Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Đinh Văn Bình (2006-2009)

TS Nguyễn Ngọc Anh (2010)

Tổng kinh phí (Triệu đồng): 2 200

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

+ Dê lai hướng thịt 3/4 máu Boer: Dê lai (Boer x Bách thảo) và {Boer x (Bách thảo x

Cỏ)} nuôi thịt 6 tháng tuổi đạt 17-18kg, cao hơn 6,23% so với các giống dê của địa phương ở cùng độ tuổi Từ 2006 đến nay, đã chuyển giao vào sản xuất được 2700 con

Trang 17

giông dê lai cac loai trênã làm tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi đươc 2,7 tỷ đồng so với nuôi dê địa phương Địa chỉ áp dụng: Bắc Giang, Ha ây, Yên Bái, Bắc Kạn, Hòa Bình,Quang ri, Ninh Thuân, Binh huân, Thanh Hóa, Nghệ An, Ha inh, Quang inh, Quang inh, Bình Định Thai guyên, Phu ho.

+ Dê lai hướng sữa3/4 máu Saanen: Dê lai (Saanen x Bách thảo) và {Saanen x (Bách

thảo x Cỏ)} có khả năng cho sữa đạt 1, 5 2,7 lít/ngày Năng suất sữa cao hơn dê Bách thảo từ 30- 40% Năm 2010, khối lượng cơ thể dê truởng thành tăng 2,47%, năng suất sữa tăng 4,53% so với năm 2001 Từ 2006 đến nay, đã chuyển giao vào sản xuất được 350con Công nghệ này đã làm tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi đươc 1,5 tỷ đồng Địa chỉ áp dụng: Ha ôi, Đông ai, TP HCM, Yên Bái

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

Thời gian thực hiện: 2006 - 2010

Đơn vị thực hiện: TTNC Dê và Thỏ Sơn Tây

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đinh Văn Bình (2006-2009)

ThS Ngô Thành Vinh (2010)

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

+ Hai nhóm cừu lông tơi và cừu lông bện, được chọn tạo tại Ninh Thuận và phát triển tại

một số tỉnh miền Bắc Đàn cừu được chọn lọc nhân thuần đã tăng khối lượng trung bình hơn 2-3 kg so với khối lượng trung bình đàn cừu tại địa phương, khả năng sinh sản và khảnăng chống chịu bệnh tật cũng tốt hơn Từ 2006 đến nay, đã chuyển giao vào sản xuất được 500 con áp dụng công nghệ này làm tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi đươc 2 tỷ đồng Địa chỉ áp dụng: Quang inh, Ha ôi, Ha ây, Hai ương, Ninh Thuân, Binh huân

+ Cừu lai F1 và F2 giữa cừu cái Phan Rang với cừu đực Dopper và cừu đực Suffolk nhập

nội từ úc, có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất cao: khối lượng 12 tháng tuổi đạt 25- 38

kg, cao hơn cừu nội từ 12, 0 13,15% Cừu lai F1 có khối lượng sơ sinh đạt 3, 2 3,4 kg (cao hơn từ 1, 0 1,2 kg so với giống cừu Phan Rang) và cao hơn 4 - 5 kg so với cừu PhanRang tại thời điểm 9 tháng tuổi Từ 2008 đến nay, đã chuyển giao vào sản xuất được 300 con Chăn nuôi cừu F1 và F2 đã làm tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi đươc 1,2 tỷ đồng Địa chỉ áp dụng: Quang inh, Ha ôi, Ha ây, Hai ương, Ninh Thuân, Binh huân

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

Thời gian thực hiện: 2006 - 2010

Đơn vị thực hiện: TTNC Gia cầm Thuỵ Phương

Chủ nhiệm đề tài: TS Phùng Đức Tiến

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

Chọn tạo được các dòng gà qua 2 thế hệ

- Dòng trống TP4 có khả năng tăng trọng nhanh, khối lượng cơ thể 63 ngày trống

2262,53g, mái 1687,85g, ly sai chọn lọc: 324,95; 116,66g

- Dòng mái TP1 có năng suất trứng 180quả/mái/68 tuần tuổi

- Dòng mái TP2 có năng suất trứng 176quả/mái/68 tuần tuổi

Trang 18

- Dòng mái TP3 có năng suất trứng 183quả/mái/68 tuần tuổi.

- Dòng LV4 có khối lượng cơ thể 56 ngày trống 2150g, mái 1500g Năng suất trứng 156,31quả/mái/72 tuần tuổi

- Dòng LV5 có năng suất trứng 168-170 quả/mái/72 tuần tuổi

- Dòng VP2 có tỷ lệ mào nụ: 79,9% Năng suất trứng 113-115 quả/mái/68 tuần tuổi

- Dòng HA2 có năng suất trứng 230-235quả/mái/72 tuần tuổi

- Dòng RA có năng suất trứng 165-167quả/mái/68 tuần tuổi

- Công thức lai sinh sản hướng thịt

Gà TP12, TP21: có năng suất trứng 182quả/mái/68 tuần tuổi, ưu thế lai: 1,37-1,82%

- Công thức lai sinh sản hướng trứng

Gà HA12: có năng suất trứng 85quả/mái/38 tuần tuổi, ưu thế lai: 1,11%

Gà HBRA: có năng suất trứng 67,4quả/mái/38 tuần tuổi, ưu thế lai: 5,31%

- Công thức lai thương phẩm 2 máu gà TP41, TP42 có khối lượng cơ thể 9 tuần tuổi 2385-2412g , ưu thế lai: 1,70-2,74%; tiêu tốn thức ăn: 2,39-2,40kg Gà VR21 có khối lượng cơ thể 12 tuần tuổi 1920g , ưu thế lai: 3,51%; tiêu tốn thức ăn: 2,76kg - Công thức lai thương phẩm 3 máu gà TP421, TP412 có khối lượng cơ thể 9 tuần tuổi 2420-2439g ,

ưu thế lai: 3,88-4,08%; tiêu tốn thức ăn: 2,37-2,38kg Công thức lai thương phẩm 4 máu

gà LV4523 có khối lượng cơ thể 9 tuần tuổi 2448g, ưu thế lai: 6,46%; tiêu tốn thức ăn: 2,50kg

Xây dựng được 6 quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú y phòng bệnh cho gà sinh sản và thương hướng thịt và trứng

Mô hình chăn nuôi gà ngoài sản xuất thực hiện năm 2010

- Địa chỉ áp dụng: Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

47

Nghiên cứu thích nghi, chọn lọc, lai tạo dòng ngựa phục vụ thể thao du lịch

Thời gian thực hiện: 2006 - 2010

Đơn vị thực hiện: TTNC và phát triển chăn nuôi miền Núi

Chủ nhiệm đề tài: KS Đặng Đình Hanh (2006-2009)

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

48

Nghiên cứu chọn tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao

Thời gian thực hiện: 2006 - 2010

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Hoàng Văn Tiệu

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

Trang 19

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

Chọn tạo được các dòng ngan qua 2 thế hệ Dòng trống có khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổiV51 con trống: 3150g, mái 2184g, hệ số di truyền: 0,58-0,52 V71 con trống: 3367g, mái 2277g, hệ số di truyền: 0,50-0,52 VS1 con trống: 3500g, mái 2341g; hệ số di truyền: 0,43-0,54

Dòng mái có năng suất trứng/10 tuần đẻ V52: 59,21 quả, hệ số di truyền: 0,36; V72: 55,06 quả, hệ số di truyền: 0,39; VS2: 56,08 quả, hệ số di truyền: 0,36

Ngan lai nuôi sinh sản: Năng suất trứng/mái/chu kỳ I của V572, V752: 114,5-115,2 quả.Nuôi thịt đến 11 tuần tuổi ngan VS72; VS52: 3517,2-3546,1g

Mô hình chăn nuôi ngan thử nghiệm ngoài sản xuất Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú

y phòng bệnh cho ngan sinh sản và nuôi thịt thực hiện năm 2010

- Địa chỉ áp dụng: Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

49

Nghiên cứu chọn tạo một số dòng vịt giá trị kinh tế cao

Thời gian thực hiện: 2006 - 2010

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Hoàng Văn Tiệu

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

50

Nghiên cứu nhân thuần và lai tạo giống bò hướng thịt chất lượng cao ở Việt Nam

Thời gian thực hiện: 2006 - 2010

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS Đinh Văn Tuyền (2006-6/2010)

sở hiện nay chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu nên bò chưa đạt năng suất cao nhất

- Đã lai tạo ra 764 con bê lai F1 chuyên thịt giữa bò cái lai Sind với tinh bò Red

Trang 20

Angus, Limousine và Drought Master tại Vĩnh Phúc (huyện Vĩnh Tường) và Đăk Lăk (huyện Eaka) Đàn bê này phàm ăn hơn, có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn 20-45%, có khối lượng thịt tinh lúc 24 tháng tuổi và đã được vỗ béo 3 tháng cao hơn xấp xỉ 50%, và

có tỷ lệ thịt cao hơn 8-12% so với bò lai sind cùng tuổi nuôi trong cùng điều kiện Hiện nay con lai giữa Red Angus X lai Sind và Drought Master X Lai Sind đang được nông dân tại huyện Eakar, Đăk Lăk ưu chuộng vì cho hiệu quả kinh tế cao

- Đã gây dựng được đàn bê cái giống lai F1 (1/2 Red Angus, Limousine, Drought Master) 90 con tại huyện Eakar, Đăk Lăk và đàn cái này đã cho ra 25 con bê lai thế hệ F2 của các giống chuyên thịt trên Vỗ béo tổng cộng 135 con bê thịt các loại tại Tuyên Quang, TP Hồ Chí Minh và Đăk Lăk

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

51

Nghiên cứu phát triển nguồn thức ăn chăn nuôi (thô xanh, phụ phẩm nông nghiệp)

có năng suất chất lượng cao phù hợp với vùng sinh thái Việt Nam.

Thời gian thực hiện: 2006 - 2010

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Thị Mùi (2006-2009)

ThS Nguyễn Văn Quang (2010)

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

- Kỹ thuật thu gom và ứng dụng công thức (ủ chua có chất khởi động Lactobacillus) nâng

cao giá trị dinh dưỡng cỏ xanh trong mùa mưa (hoà thảo) và thân cây ngô già vào chế biến theo phương thức công nghiệp (đóng khối/kiện), dự trữ bảo quản sản phẩm cỏ xanh sau chế biến (khối/kiện) và sử dụng sản phẩm cỏ xanh sau chế biến (khối/kiện) nuôi gia súc nhai lại

- Kỹ thuật thu gom và ứng dụng công thức nâng cao giá trị dinh dưỡng thân và ngọn lá cây sắn sau thu hoạch vào chế biến thân và ngọn lá cây sắn theo phương thức công nghiệp (đóng khối/kiện), dự trữ bảo quản sản phẩm thân lá cây sắn sau chế biến

(khối/kiện) và sử dụng sản phẩm thân lá cây sắn sau chế biến (khối/kiện) nuôi gia súc nhai lại

- Xây dựng được 3 mô hình sản xuất thâm canh, chế biến cỏ đậu/thảo, thu gom chế biến rơm lúa theo hướng hàng hóa

- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc trồng cây thức ăn gia súc, và các yếu tố ảnh hưởng đến việc chế biến phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn chăn nuôi

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

52

Nghiên cứu nhu cầu năng lượng duy trì và sản xuất cho bò sữa nuôi ở Việt nam

Thời gian thực hiện: 2007 - 2010

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS.Vũ Chí Cương

Trang 21

cái lai HF nuôi tại khu vực miền Bắc Việt Nam Cơ sở dữ liệu này đang được sử dụng để lập khẩu phần ăn cho bò sữa trong các thí nghiệm của Viện Chăn nuôi tại các cơ sở chăn nuôi bò sữa.

- Đã đăng 2 bài báo trên tạp chí chuyên ngành có uy tín(Tạp chí KHCN chăn nuôi)

-Đã hỗ trợ đào tạo 2 học viên cao học và 1 NCS tiến sĩ

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

Thời gian thực hiện: 2007 - 2010

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS Phạm Thị Kim Dung: (2007 2008);

lệ thịt nạc đạt 59 - 61% Năm 2011 đề tài đang được thử nghiệm trong sản xuất tại tỉnh Hải Dương với 50 nái của 2 nhóm nái L71 và L72, 40 đực lai tổng hợp và 500 lợn thươngphẩm của 2 nhóm đực lai nói trên

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

Thời gian thực hiện: 2007 - 2010

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS Võ Văn Sự

Sau 5 năm chọn lọc, nhân thuần, đàn lợn rừng đã cho năng suất sinh sản và sinh trưởng tăng rõ rệt: số con sơ sinh (SS) sống, số con cai sữa/ổ, khối lượng SS và khối lượng cai sữa/ổ tăng 10 - 15%; tỷ lệ bệnh tật giảm 26% so với bình quân toàn đàn trong nông hộ

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

Thời gian thực hiện: 2007 - 2010

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: ThS.Trịnh Văn Thân

Tổng kinh phí (Triệu đồng):

Trang 22

Nội dung, mục tiêu đề tài:

Kết quả đạt được:

- Đã tổng hợp,phân tích, đánh giá các nhóm về giải pháp nhằm khắc phục các nhân tố nhiệt độ, ẩm độ, ở các cơ sở TN : ở các tỉnh ( Hà Nội; Hải Dương; Hải Phòng, các tỉnh phía nam)

- Đã xây dựng các mô hình khắc phục các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn ở các cơ sở trên

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

Thời gian thực hiện: 2008 - 2010

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS.Vũ Chí Cương

Đã xác định được tỷ lệ tiêu hoá tổng số biểu kiến in vivo của một số thành phần hoá học

và giá trị năng lượng GE, DE và ME của 7 loại thức ăn được dùng phổ biến cho lợn ở Việt nam

Đã xác định được tỷ lệ tiêu hoá hồi tràng tiêu chuẩn của 10 axit amin thiết yếu trong

7 loại thức ăn được dùng phổ biến cho lợn ở Việt nam

Đã xác định được tỉ lệ tiêu hóa vật chất khô, lipid tổng số, xơ thô, khoáng tổng số, dẫn xuất không nitơ, protein tổng số của 7 loại thức ăn khi sử dụng cho gà

Đã xác định được tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của các amino acid trong 7 loại thức

ăn khi sử dụng cho gà

Đã xác định được lượng protein tích lũy và hàm lượng năng lượng trao đổi có điều chỉnh nitơ trong 7 loại thức ăn khi sử dụng cho gà

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

ưu thế cạnh tranh về chất lượng thịt đáp ứng yêu cầu của thị trường

Thời gian thực hiện: 2008 - 2012

Đơn vị thực hiện: TTNC Lợn Thuỵ Phương

Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Quế Côi

Trang 23

Đề tài đang được triển khai tại Trạm nghiên cứu và nuôi giữ giống lợn hạt nhân Tam Điệp

và Trại lợn của ông Nguyễn Thái Học Tiên Minh Tiên Lãng Hải Phòng Các nội dung đều đang thực hiện theo đúng tiến độ đề cương được duyệt

Thời gian thực hiện: 2008 - 2010

Đơn vị thực hiện: TTNC Lợn Thuỵ Phương

Chủ nhiệm đề tài: TS Trịnh Quang Tuyên

+ Xử lý bằng giải pháp tổng hợp VAC: Phân lợn sau xử lý bằng EM thứ cấp không còn mầm bệnh, không còn mùi hôi, sử dụng cho ao cá và bón cho cây ăn quả an toàn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

+ Đã xây dựng 6 mô hình chăn nuôi lợn trang trại tập trung theo 3 quy mô khác nhau Các mô hình được xử lý phân lợn bằng EM thứ cấp, nước thải được xử lý bằng EM thứ cấp và cây thuỷ sinh

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

59

Nghiên cứu nhu cầu về năng lượng, protein và axit amin (lysine, methionine,

threonine và triptophan) cho các tổ hợp lợn lai ngoại x ngoại nuôi thịt ở Việt Nam

Thời gian thực hiện: 2008 - 2011

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS Ninh Thị Len.(2008-2009)

KS Lê Văn Huyên (2010)

- Đã xác định được hàm lượng các axit amin (bao gồm cả tryptophan và threonin) bằng phương pháp HPLC trong 6 loại thức ăn phổ biến thường dùng cho lợn ở Việt nam như ngô vàng, cám gạo, khô dầu, bột cá, tấm gạo, sắn lát

- Đã xác định được hệ số tiêu hóa hồi tràng biểu kiến và hồi tràng tiêu chuẩn của các axít amin trong các loại thức ăn nói trên

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

Thời gian thực hiện: 2008 - 2009

Đơn vị thực hiện: TTNC Lợn Thuỵ Phương

Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Ngọc Phục

Trang 24

hệ số chuyển hoá thức ăn thấp hơn 5,44%.

- Dạng thức ăn lỏng tác động tích cực đến sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn ở lợn sau cai sữa cũng như vỗ béo: lợn con sau cai sữa và lợn vỗ béo nuôi bằng TAL đều có tăng trọng bình quân/ngày cao hơn, tương ứng 5,54% và 1,88%, và lợn vỗ béo có hệ số chuyển hoá thức ăn thấp hơn 5,05% so với lợn nuôi bằng TAK

- ảnh hưởng của mùa chủ yếu đến kết quả sinh trưởng của lợn, trong đó TTBQ của lợn nuôi mùa thu cao nhất và cao hơn mùa đông mùa thấp nhất đối với lợn SCS là 12,1 %

và đối với lợn VB là 5,6% Tuy nhiên, giữa các kiểu chuồng, sự ảnh hưỏng không giống nhau

- Hiệu quả kinh tế của nuôi lợn thương phẩm bằng chuồng kín cao hơn chuồng hở 7,8% trong đó: 10,8% khi nuôi TAL và 5,2% khi nuôi TAK

Hiệu quả kinh tế của nuôi lợn thương phẩm bằng TAL cao hơn TAK 15,7% trong đó: 18% khi nuôi chuồng kín và 13% khi nuôi chuồng hở

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

61

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và lợi thế so sánh trong chăn nuôi lợn

Thời gian thực hiện: 2008 - 2009

Đơn vị thực hiện: Viện Chăn Nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS Đinh Xuân Tùng

- Tính chung cho tất cả các cơ sở chăn nuôi lợn thịt, quy mô chăn nuôi lớn có năng suất cao hơn chăn nuôi quy mô nhỏ và quy mô vừa về các chỉ tiêu tăng trọng bình quân/tháng,khối lượng xuất chuồng, thu nhập/công lao động, GO/IC và một số chỉ tiêu kinh tế khác Giá thành lợn hơi xuất chuồng trung bình ở 3 miền là 28,72 nghìn đồng/kg lợn hơi đối vớichăn nuôi quy mô nhỏ hộ gia đình và 26,34 nghìn đồng/kg lợn hơi đối với phương thức chăn nuôi trang trại Tính chung, thu nhập bình quân/con lợn thịt đạt 176 ngàn đồng đối với phương thức chăn nuôi quy mô nhỏ hộ và 430 ngàn đồng đối với chăn nuôi trang trại

- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế-kỹ thuật và xu hướng đầu tư cũng được xác định Đối với phương thức chăn nuôi quy mô nhỏ hộ gia đình, có 7/12 yếu tố ảnh hưởng

có ý nghĩa thống kê đến giá thành thịt lợn hơi xuất chuồng đó là: Tổng thu nhập hộ gia đình; tổng đàn lợn nuôi trong năm; giống lợn; tiếp cận dịch vụ chữa bệnh; vay vốn tín dụng, tự phối trộn thức ăn và vùng miền Trong khi đó ở phương thức chăn nuôi trang trại

có 6/12 yếu tố, đó là diện tích chuồng nuôi/con; Tổng thu nhập/hộ/năm; Quy mô đàn tại

Trang 25

thời điểm điều tra; Tổng số lợn thịt/năm; Giống lợn và Tiêm phòng dịch.

- Trong điệu kiện sản xuất hiện tại của các cơ sở chăn nuôi lợn, và điều kiện thị trường ở Việt Nam cho thấy, chăn nuôi lợn ở nước ta vẫn có lợi thế so sánh (DRC<1) Nhìn chung chăn nuôi theo phương thức trang trại có lợi thế so sánh hơn các cơ sở chăn nuôi theo phương thức quy mô nhỏ hộ gia đình Các trang trại ở cả 3 miền đều có DRC nhỏ hơn các

hộ gia đình

- Đề tài đã nghiệm thu, kết quả loại khá

62

Nghiên cứu chọn lọc và nhân thuần 3 giống gà nhập nội (HW, RID, và Pgi)

Thời gian thực hiện: 2008 - 2010

Đơn vị thực hiện: TT thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi

Chủ nhiệm đề tài: TS Phạm Công Thiếu

gà RID đạt 938g và 1950g gà Pgi đạt 753g và 1605g, gà Pgi đạt 998g và 1921g Gà hậu

bị nuôi sống 96-98%, gà sinh sản nuôi sống 98,7%/tháng Năng suất trứng/mái/72t của TH2, gà HW đạt 256q, khối lượng trứng 59g, gà RID đạt 190q và gà Pgi đạt 192q, khối lượng trứng 57g(NS trứng/mái của 3 giống đạt 90% so với tiêu chuẩn), tỷ lệ lòng đỏ đạt 29-31% Tỷ lệ phôi đạt 93%

- Hiện nay đang nghiên cứu thế hệ thứ 3 kết thúc giai đoạn nuôi hậu bị và đãđẻ đạt 10%

- Con lai F1 giữa gà HW với gà Ai cập có UTL về nuôi sống hơn bố và mẹ là 1,6%, Năngsuất trứng/mái có UTL hơn bố và mẹ là 10,0%, TTTA/10tr thấp hơn 11,1%

- Năm 2009 và 2010 đã đưa ra sản xuất được 280 nghìn gà lai F1 tại trên 10 tỉnh trong cả nước (năm 2009 bán ra 209 nghìn con)

- Xây dưng công thưc, san xuât va cho ăn thư nghiêm thưc ăn ên đan bo tai Vi

Lây mâu thưc ăn đê phân tich đươc 133 mâuưng 45 khâu phân ăn cho bo sưa va 8 khâu phân ăn ho bo tơ trong mua mưa; 20 khâu phân ăn R cho bo sưa va 7 khâu phân ăn cho

bo tơ trong mua khô ưa đươc ăn thưc ăn hoan chinh o kha năng tăng năng suât sưa tư 10%,

- Xây dưng quy trinh san xuât thưc ăn rong chăn nuôi bo sưa

- Xây dưng 2 mô hinh ưng dung công nghê san xuât thưc ăn hinh co quy mô 80-100 bo sưa sư dung khâu phân i Tuyên Quang và mô hinh co quy mô vưa va nho nuôi 5o vơi 10

hô tham gia ơ i

Ngày đăng: 03/04/2021, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w