1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÂU HỎI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN 9 (HK II)

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích được sự liên quan giữa số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn vừa tìm được với số nghiệm của hệ phương trình đã cho.. Vận dụng được quy tắc thế để giải hệ phương trình bậc

Trang 1

CÂU HỎI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN 9 (HK II)

A PHẦN ĐẠI SỐ

CHỦ ĐỀ: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ I.CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Nêu lên được quy tắc thế để biến đổi tương đương hệ phương trình.

- Dùng quy tắc thế để giải được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

2 Kĩ năng:

- Thực hiện được giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.

- Thực hiện được giải các bài tập liên quan về hệ phương trình

3 Thái độ:

-Tuân thủ đúng quy tắc thế trong giải bài tập có liên quan Hợp tác để giải quyết vấn đề.

II.BẢNG MÔ TẢ VÀ CÂU HỎI:

1) Bảng mô tả

1.Quy tắc thế Trình bàyđược quy tắc thế Phân tích được tác dụng của quytắc thế. Viết được các hệ thức tính ẩnnày theo ẩn kia trong các

trường hợp có hệ số theo ẩn khác 1 và bằng 1.

Vận dụng được quy tắc thế để biến đổi hệ phương trình tương đương.

Câu hỏi 1.1.1:

Câu hỏi 1.1.2:

Câu hỏi 1.1.3:

2 Áp dụng

Trình bày được các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.

Phân tích được sự liên quan giữa

số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn vừa tìm được với số nghiệm của hệ phương trình đã cho.

Vận dụng được quy tắc thế để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số theo ẩn đơn giản.

Vận dụng được quy tắc thế

để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số theo ẩn khá phức tạp.Giải quyết được các bài toán liên quan.

Câu hỏi 2.1.1 : Câu hỏi 2.2.1:

Câu hỏi 1.1.1: Em hãy trinh bày quy tắc thế?

Câu hỏi 1.1.2: Khi nào thì giải hệ phương trình bằng quy tắc thế?

Câu hỏi 1 1.3: Mục đích của việc sử dụng quy tắc thế là gì?

Câu hỏi 1.2.1: Quy tắc thế dùng để làm gì?

Trang 2

6 2

y x y x

2

5 4

3

y x y x

Câu hỏi 1.3.2: Hãy tính y theo x từ một trong hai phương trình trong các hệ sau:

3 5

y x y x

2

1 6

y x y x

Câu hỏi 1.4.1: Từ các hệ phương trình đã cho, hãy tìm hệ phương trình tương đương với nó sao cho trong hệ mới ấy có phương trình bậc nhát một

6 6

y x y x

4

1 3

y x

y x

Câu hỏi 2.1.1: Hãy nêu lên các bước để giải hệ phương trình bằng phương pháp thế?

Câu hỏi 2.2.1: Trong việc dùng quy tắc thế để biến đổi hệ phương trình tương đương sẽ xuất hiện phương trình 1 ẩn trong hệ, nếu phương trình

một ẩn ấy có 1 nghiệm thì nói gì về nghiệm của hệ đã cho?

Câu hỏi 2.2.2: Trong việc dùng quy tắc thế để biến đổi hệ phương trình tương đương sẽ xuất hiện phương trình 1 ẩn trong hệ, nếu phương trình

một ẩn ấy có vô số nghiệm thì nói gì về nghiệm của hệ đã cho?

Câu hỏi 2.2.3: Trong việc dùng quy tắc thế để biến đổi hệ phương trình tương đương sẽ xuất hiện phương trình 1 ẩn trong hệ, nếu phương trình

một ẩn ấy vô nghiệm thì nói gì về nghiệm của hệ đã cho?

Câu hỏi 2.3.1: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

3 5

4

y x

y x

1 2

7

y x

y x

Câu hỏi 2.3.2: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

3

y x y x

5 3

7

y x y x

Câu hỏi 2.4.1 : Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

4

11 2

3

y x y x

1 3 2

y x

y x

Câu hỏi 2.4.2 : Cho hệ phương trình sau: Cho hệ phương trình 

5

y x y mx

a) Giải hệ phương trình khi m = 2

b) Với giá trị nào của m thì hệ phương trình có nghiệm là (2;10)

c) Xác định giá trị của m để hệ phương trình vô nghiệm

III ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.

1 Định hướng và hình thành năng lực giải quyết vấn đề, vì qua đó giúp học sinh phân tích được tình huống trong học tập,tìm hiểu thông tin liên quan, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.

Trang 3

2 Phát triển năng lực tính toán, tự học và sáng tạo, vì qua đó rèn luyện cho các em sử dụng được các phép tính, sử dụng được các thuật ngữ toán học, biễu diễn được các mối quan hệ toán học.

IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

1 Phát hiện và giải quyết vấn đề.

2 Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm.

* Đáp án:

Câu hỏi 1.1.1: Trình bày như Sách giáo khoa.

Câu hỏi 1.1.2: Khi có thể dễ dàng biểu diễn một ẩn qua ẩn còn lại

Câu hỏi 1 1.3: Mục đích của việc sử dụng quy tắc thế là làm giảm đi số ẩn của hệ.

Câu hỏi 1.2.1: Quy tắc thế dùng để biến đổi tương đương của hệ phương trình.

y x y x y x y x

y x y x y x y x

Câu hỏi 1.3.2: Hãy tính y theo x từ một trong hai phương trình trong các hệ sau:

y x x y y x y x

4 9 2 1 6

y x x y y x y x

Câu hỏi 1.4.1: Từ các hệ phương trình đã cho, hãy tìm hệ phương trình tương đương với nó sao cho trong hệ mới ấy có phương trình bậc nhát một

y y y x y x y x

y y y x y x y x

Câu hỏi 2.1.1: Các bước để giải hệ phương trình bằng phương pháp thế( 2 bước như SGK)

Câu hỏi 2.2.1: Trong việc dùng quy tắc thế để biến đổi hệ phương trình tương đương sẽ xuất hiện phương trình 1 ẩn trong hệ, nếu phương trình

một ẩn ấy có 1 nghiệm thì hệ đã cho có nghiệm duy nhất.

Câu hỏi 2.2.2: Trong việc dùng quy tắc thế để biến đổi hệ phương trình tương đương sẽ xuất hiện phương trình 1 ẩn trong hệ, nếu phương trình

một ẩn ấy có vô số nghiệm thì hệ đã cho vô số nghiệm.

Câu hỏi 2.2.3: Trong việc dùng quy tắc thế để biến đổi hệ phương trình tương đương sẽ xuất hiện phương trình 1 ẩn trong hệ, nếu phương trình

một ẩn ấy vô nghiệm thì hệ đã cho vô nghiệm.

Câu hỏi 2.3.1: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

x y y x y y y x y x y x y x

1 2

7

y x

y x

3

y x y x

Tương tự trên nghiệm hpt là 

y x

5 3

7

y x y x

Tương tự trên nghiệm hpt là 

 2 1

y x

Câu hỏi 2.4.1 : Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

Trang 4

a)  4x  5y  3 giải được (x=7;y=5)

1 3 2

y x

y x

giải được (x=3;y=3/2)

Câu hỏi 2.4.2 : Cho hệ phương trình sau: Cho hệ phương trình 

5

y x y mx

a) Giải hệ phương trình khi m = 2

b) Với giá trị nào của m thì hệ phương trình có nghiệm là (2;10)

c) Xác định giá trị của m để hệ phương trình vô nghiệm

a) Thay m=2 vào HPT để giải b).Vì hpt có nghiệm là (2;10) nên thế x=2 và y=10 vào hệ đã cho ta tìm được m

c) m=-7

CHỦ ĐỀ: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ

I.CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Nêu lên được quy tắc thế để biến đổi tương đương hệ phương trình.

- Dùng quy tắc thế để giải được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

2 Kĩ năng:

- Thực hiện được giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.

- Thực hiện được giải các bài tập liên quan về hệ phương trình

3 Thái độ:

-Tuân thủ đúng quy tắc thế trong giải bài tập có liên quan Hợp tác để giải quyết vấn đề.

II.BẢNG MÔ TẢ VÀ CÂU HỎI:

Vận dụng được quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ phương trình tương đương.

Phân tích được sự liên quan giữa

số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn vừa tìm được với số

Vận dụng được quy tắc cộng để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số theo ẩn đơn

Vận dụng được quy tắc thế

để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số theo ẩn

Trang 5

nghiệm của hệ phương trình đã cho. giản. khá phức tạp.Giải quyết đượccác bài toán liên quan.

Câu hỏi 2.1.1 : Câu hỏi 2.2.1:

Câu hỏi 1.1.1: Em hãy trinh bày quy tắc cộng đại số?

Câu hỏi 1.1.2: Khi nào thì giải hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số?

Câu hỏi 1 1.3: Mục đích của việc sử dụng quy tắc cộng đại số là gì?

Câu hỏi 1.2.1: Quy tắc cộng đại số dùng để làm gì?

3 5

y x y x

2

1 6

y x y x

Câu hỏi 1.4.1: Từ các hệ phương trình đã cho, hãy tìm hệ phương trình tương đương với nó sao cho trong hệ mới ấy có phương trình bậc nhát một

6 6

y x y x

4

1 3

y x

y x

Câu hỏi 2.1.1: Hãy nêu lên các bước để giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số?

Câu hỏi 2.2.1: Trong việc dùng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ phương trình tương đương sẽ xuất hiện phương trình 1 ẩn trong hệ, nếu phương

trình một ẩn ấy có 1 nghiệm thì nói gì về nghiệm của hệ đã cho?

Câu hỏi 2.2.2: Trong việc dùng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ phương trình tương đương sẽ xuất hiện phương trình 1 ẩn trong hệ, nếu phương

trình một ẩn ấy có vô số nghiệm thì nói gì về nghiệm của hệ đã cho?

Câu hỏi 2.2.3: Trong việc dùng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ phương trình tương đương sẽ xuất hiện phương trình 1 ẩn trong hệ, nếu phương

trình một ẩn ấy vô nghiệm thì nói gì về nghiệm của hệ đã cho?

Câu hỏi 2.3.1: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

3 5

4

y x

y x

b)   

6 3

1 2

7

y x

y x

Trang 6

Câu hỏi 2.3.2: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

3

y x y x

5 3

7

y x y x

Câu hỏi 2.4.1 : Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

4

11 2

3

y x y x

1 3 2

y x

y x

Câu hỏi 2.4.2 : Cho hệ phương trình sau: Cho hệ phương trình 

5

y x y mx

a) Giải hệ phương trình khi m = 2

b) Với giá trị nào của m thì hệ phương trình có nghiệm là (2;10)

c) Xác định giá trị của m để hệ phương trình vô nghiệm

III ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.

2 Định hướng và hình thành năng lực giải quyết vấn đề, vì qua đó giúp học sinh phân tích được tình huống trong học tập,tìm hiểu thông tin liên quan, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.

2 Phát triển năng lực tính toán, tự học và sáng tạo, vì qua đó rèn luyện cho các em sử dụng được các phép tính, sử dụng được các thuật ngữ toán học, biễu diễn được các mối quan hệ toán học.

IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

1 Phát hiện và giải quyết vấn đề.

2 Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm.

* Đáp án:

Câu hỏi 1.1.1: Trình bày như Sách giáo khoa.

Câu hỏi 1.1.2: Khi có thể dễ dàng biểu diễn một ẩn qua ẩn còn lại

Câu hỏi 1 1.3: Mục đích của việc sử dụng quy tắc thế là làm giảm đi số ẩn của hệ.

Câu hỏi 1.2.1: Quy tắc thế dùng để biến đổi tương đương của hệ phương trình.

Trang 7

Câu hỏi 2.1.1: Các bước để giải hệ phương trình bằng phương pháp thế( 2 bước như SGK)

Câu hỏi 2.2.1: Trong việc dùng quy tắc thế để biến đổi hệ phương trình tương đương sẽ xuất hiện phương trình 1 ẩn trong hệ, nếu phương trình

một ẩn ấy có 1 nghiệm thì hệ đã cho có nghiệm duy nhất.

Câu hỏi 2.2.2: Trong việc dùng quy tắc thế để biến đổi hệ phương trình tương đương sẽ xuất hiện phương trình 1 ẩn trong hệ, nếu phương trình

một ẩn ấy có vô số nghiệm thì hệ đã cho vô số nghiệm.

Câu hỏi 2.2.3: Trong việc dùng quy tắc thế để biến đổi hệ phương trình tương đương sẽ xuất hiện phương trình 1 ẩn trong hệ, nếu phương trình

một ẩn ấy vô nghiệm thì hệ đã cho vô nghiệm.

Câu hỏi 2.3.1: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại sô:

1 2

7

y x

y x

3

y x y x

Tương tự trên nghiệm hpt là 

y x

5 3

7

y x y x

Tương tự trên nghiệm hpt là 

 2 1

y x

Câu hỏi 2.4.1 : Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

4

11 2

3

y x y x

giải được (x=7;y=5) b)

1 3 2

y x

y x

giải được (x=3;y=3/2)

Câu hỏi 2.4.2 : Cho hệ phương trình sau: Cho hệ phương trình 

5

y x y mx

a) Giải hệ phương trình khi m = 2

b) Với giá trị nào của m thì hệ phương trình có nghiệm là (2;10)

c) Xác định giá trị của m để hệ phương trình vô nghiệm

a) Thay m=2 vào HPT để giải

Trang 8

b).Vì hpt có nghiệm là (2;10) nên thế x=2 và y=10 vào hệ đã cho ta tìm được m

c) m= - 7

CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN- HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN I.CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

- Tính được nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn

- Thực hiện được việc vẽ dường thẳng biểu diễn tập hợp nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ Minh họa hình học tập hợp nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

3 Thái độ:

-Tuân thủ đúng các khái niệm trong giải bài tập có liên quan Hợp tác để giải quyết vấn đề.

II.BẢNG MÔ TẢ VÀ CÂU HỎI:

Phân tích được điều kiện để phương trình ax+by=c là phương trình bậc nhất hai ẩn.

Vận dụng khái niệm nghiệm phương trình bậc nhất hai ẩn để tìm nghiệm của nó.

Vận dụng được khái niệm nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn để tìm nghiệm của nó.

Câu hỏi 2.1.1: Câu hỏi 2.2.1:

Trang 9

vô nghiệm

Dựa vào vị trí tương đối hai đường thẳng tìm được số nghiệm của hệ phương trình

Dựa vào minh họa hình học tìm được số nghiệm của hệ phương trình.

Câu hỏi 3.3.2:

Câu hỏi 3.4.1 :

2).Câu hỏi

Câu hỏi 1.1.1: Hãy nêu dạng tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn?

Câu hỏi 1.1.2: Hãy nêu dạng tổng quát của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

Câu hỏi 1.1.3: Hãy nêu định nghĩa hai hệ phương trình tương đương?

Câu hỏi 1.2.1: Hãy nêu điều kiện để hệ thức dạng ax+by=c là phương trình bậc nhất hai ẩn x y?

Câu hỏi 1.3.1: Kiểm tra xem cặp số (2 ; -5 ) có phải là nghiệm của phương trình 2x + y = - 1 không?

Câu hỏi 1.3.2: Kiểm tra xem cặp số (3;4) có phải là nghiệm của hệ phương trình

y x y x

không?

Câu hỏi 2.1.1: Hãy nêu một cách tổng quát về nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn?

Câu hỏi 2.2.1: Hãy biểu diễn y theo x từ các phương trình sau:

Câu hỏi 3.1.1: Hãy nêu khái niệm về nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

Câu hỏi 3.2.1: Khi nào thì hệ phương trình

d c y b x a

d c by ax

có nghiệm duy nhất?Có vô số nghiêm?Vô nghiệm?

Câu hỏi 3.3.1 : Không cần vẽ hình, hãy cho biết số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau:

x y

x y

Trang 10

9 3

x y

x y

Câu hỏi 3.2.2: Không cần vẽ hình, hãy cho biết số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau:

y x

6 5

3 2

5 3

2

y x

y x

Câu hỏi 3.4.1 : Hãy đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình sau

1 2

y x y x

III ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.

3 Định hướng và hình thành năng lực giải quyết vấn đề, vì qua đó giúp học sinh phân tích được tình huống trong học tập,tìm hiểu thông tin liên quan, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.

2 Phát triển năng lực tính toán, tự học và sáng tạo, vì qua đó rèn luyện cho các em sử dụng được các phép tính và các phép biến đổi đại số, sử dụng được các thuật ngữ toán học, biễu diễn được các mối quan hệ toán học.

IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

1 Phát hiện và giải quyết vấn đề.

2 Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm.

* Đáp án:

Câu hỏi 1.1.1: Dạng tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn ax+by=c trong đó x, y là ẩn; a,b,c là các số đã biết a 0 hoặc b 0

Câu hỏi 1.1.2: Dạng tổng quát của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn axbycaxbyc Khi đó,

ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

c by ax

Câu hỏi 1.1.3: Hai hệ phương trình tương đương là hai hệ phương trình có cùng tập nghiệm.

Câu hỏi 1.2.1: Điều kiện để hệ thức dạng ax+by=c là phương trình bậc nhất hai ẩn x y là a 0 hoặc b 0

Câu hỏi 1.3.1: Thay x =2 và y=5 vào 2 vế phương trình trên được: 2.2+(-5)= -1 hay - 1 = - 1 ( luôn đúng) Vậy cặp số (2 ; -5 ) la một nghiệm của

y x y x

ta thấy nó thỏa mãn cả 2 phương trình của hệ nên cặp dố (3;4)

là nghiệm của hệ phương trình đã cho

Câu hỏi 2.1.1: Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn ax+by=c: Nếu giá trị của vế trái tại x=x0 ,y= y0 bằng vế phải thì cặp số (x0;y0) được gọi là một nghiệm của phương trình ax+by=c

Trang 11

c by ax

nếu hai phương trình ấy có nghiệm chung (x0;y0) thì (x0;y0) được gọi là một nghiệm của

d c y b x a

d c by ax

có nghiệm duy nhất?Có vô số nghiêm?Vô nghiệm?

Câu hỏi 3.3.1 : a).

x y

x y

2

9 3

2

x y

x y

y x

6 5

3 2

5 3

2

y x

y x

1 2

y x y x

có 1 nghiệm duy nhất

CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỤC: CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

1 Kiến thức:

- Học sinh nhận dạng được các hệ số của phương trình bậc hai, tính đúng biệt thức  và nghiệm của phương trình ( nếu có )

- Học sinh giải được các phương trình bậc hai

2 Kĩ năng:

- Học sinh xác định đúng các hệ số a, b, c

- Học sinh có kĩ năng tính  và nghiệm của phương trình bậc hai cs hệ số dạng căn bậc hai

3 Thái độ:

- Học sinh tuân thủ quy trình giải các loại phương trình này.

Trang 12

NỘI DUNG NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG THẤP VẬN DỤNG CAO

- Học sinh chỉ ra được các hệ số của phương trình

- Học sinh giải thích được tạisao một PT có dạng là PT bậc hai khuyết b

- Biết giải phương trình bậc hai khuyết b không dùng công thức nghiệm

- Biết kết luận nghiệm của phương trình

- Giải được những phương trình

có hệ là số có căn thức

Câu hỏi 1.1:

Trong các phương trình sau phương trình nào là phương trình bậc hai khuyết b:

3x2 + 5 x = 5( x + 6 )

Câu hỏi 1.3:

Giải các phương trình sau:

- Chỉ ra được một PT

là bậc hai khuyết c

- Giải thích được tại sao một

PT có dạng là PT bậc hai khuyết c

Giải được các PT bậc hai khuyết c

1/ Trong các PT sau

PT nào là phương trình bậc hai khuyết c

Câu hỏi 2.2

2x3 + 2 x2 = x( 3- 2x2 )

Câu hỏi 2.3

Giải PT a.2x2 + 4x = 0

- Nêu được các bước giải phương trình

- Xác định đúng các hệ

số a, b, c

- Tính được  cuả PT

- Viết đúng công thức nghiệm của phương trình

- Giải được phương trình Tìm điều kiện của tham số để

PT có nghiệm, có hai nghiệm phân biệt, vô nghiệm

Trang 13

a,b,c định các hệ số a, b, c Tính  Giải các phương trình sau

b CMR phương trình: x2 + (m+1)x + m – 2 = 0 luôn có hainghiệm phân biệt với mọi m

ĐÁP ÁN: Phần 3 câu 3.2: = 28

Câu 3.3a x 1 = - 2 , x 2 = -8; b x 1,2 = 2; c.VN; d x 1 = 1  2, x2 = 1  2

Câu 3.4 a m289; b  = (m-1)2 + 8 > 0

III ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.

4 Định hướng và hình thành năng lực giải quyết vấn đề.

5 Phát triển năng lực tính toán, tự học và sáng tạo.

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

1 Phát hiện và giải quyết vấn đề.

2 Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm.

Trang 14

CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỤC: CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

4 Kiến thức:

- Học sinh nhận dạng được các hệ số của phương trình bậc hai, tính đúng biệt thức , và nghiệm của phương trình ( nếu có )

- Học sinh giải được các phương trình bậc hai

5 Kĩ năng:

- Học sinh xác định đúng các hệ số a, b, c

- Học sinh có kĩ năng tính /và nghiệm của phương trình bậc hai cs hệ số dạng căn bậc hai

6 Thái độ:

- Học sinh tuân thủ quy trình giải các loại phương trình này.

VI BẢNG MÔ TẢ CÂU HỎI:

- Học sinh chỉ ra được các hệ số của phương trình

- Học sinh giải thích được tạisao một PT có dạng là PT bậc hai khuyết b

- Biết giải phương trình bậc hai khuyết b không dùng công thức nghiệm

- Biết kết luận nghiệm của phương trình

- Giải được những phương trình

có hệ là số có căn thức

Câu hỏi 1.1:

Trong các phương trình sau phương trình nào là phương trình bậc hai khuyết b:

3x2 + 5 x = 5( x + 6 )

Câu hỏi 1.3:

Giải các phương trình sau:

- Chỉ ra được một PT

là bậc hai khuyết c

- Giải thích được tại sao một

PT có dạng là PT bậc hai khuyết c

Giải được các PT bậc hai khuyết c

1/ Trong các PT sau 1/ PT sau là phương trình

Trang 15

c

PT nào là phương trình bậc hai khuyết c

- Nêu được các bước giải phương trình

- Xác định đúng các hệ

số a, b,, c

- Tính được , cuả PT

- Viết đúng công thức nghiệm thu gọn của phương trình

- Giải được phương trình Tìm điều kiện của tham số để

PT có nghiệm, có hai nghiệm phân biệt, vô nghiệm

Câu hỏi 3.1

Cho pt: x2 – 4x +3 xácđịnh các hệ số a, b,,, c

Câu hỏi 3.2

Cho pt: x2 – 4x – 3 = 0 Tính ,

ĐÁP ÁN: Phần 3 câu 3.2: , = 7

Câu 3.3a x 1 = - 2 , x 2 = -8; b x 1,2 = 2; c.VN; d x 1 = 1  2, x2 = 1  2

Câu 3.4 a , = - 2m – 2  , > 0  m < -1 ; b , = m2 + 16 > 0

VII ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.

6 Định hướng và hình thành năng lực giải quyết vấn đề.

7 Phát triển năng lực tính toán, tự học và sáng tạo.

VIII PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

3 Phát hiện và giải quyết vấn đề.

4 Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm.

MỤC: PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

Trang 16

IX CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

7 Kiến thức:

- Học sinh nhận dạng được phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình tích.

- Học sinh giải được các phương trình bậc cao khác quy về phương trình bậc hai (đặt ẩn phụ thích hợp).

8 Kĩ năng:

- Học sinh phân loại được các dạng phương trình và biểu diễn được về phương trình bậc hai.

- Học sinh có kĩ năng đặt ẩn phụ hợp lý và biến đổi được về phương trình bậc hai.

9 Thái độ:

- Học sinh tuân thủ quy trình giải các loại phương trình này.

- Học sinh phát hiện được phải đặt ẩn phụ quy phương trình trùng phương về

phương trình bậc hai

- Biết giải phương trình trùng phương bằng cách đặt ẩn phụ

- Biết kết luận nghiệm của phương trình trùng phương

- Giải được những phương trìnhbậc cao

Câu hỏi 1.1.1:

Trong các phương trình sau phương trình nào là phương trình trùng phương:

Giải được các PT vô tỉ bằng cách đưa về PT tích

1/ Trong các PT sau

PT nào là phương trình tích

1/ Trong các PT sau PT nào

là phương trình tích? Tại

Trang 17

- Giải được phương trình Giải các bài toán nâng cao về

phương trình quy về phương trình bậc hai

XI ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.

8 Định hướng và hình thành năng lực giải quyết vấn đề.

9 Phát triển năng lực tính toán, tự học và sáng tạo.

XII PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

5 Phát hiện và giải quyết vấn đề.

6 Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm.

Trang 18

CHỦ ĐỀ I: MỐI QUAN HỆ GIỮA GĨC VỚI ĐƯỜNG TRỊN

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Biết chứng minh hai gĩc bằng nhau

- Biết vận dụng hai gĩc bằng nhau,gĩc nội tiếp để giải một số bài tập

c Thái độ:

- Chấp nhận các định lí vào bài tập

- Hợp tác để giải quyết các vấn đề, tình huống cụ thể

2 Bảng mơ tả và câu hỏi :

a.Bảng mơ tả:

NỘI DUNG NHẬN BIẾT THƠNG HIỂU VẬN DỤNG

THẤP

VẬN DỤNG CAO

Số đo các gĩcvới đường trịn

Hiểu được định lí

về gĩc với đường trịn

Biết được mối quan

hệ giữa các gĩc với đường trịn để tính

số đo các gĩc

Biết vận dụng các đinh lí vào bài tập ở mức độ thấp

Biết vận dụng các đinh lí vào bài tập ở mức độcao

Số câu :15 4(Câu 1.1.1-1.1.4) 4(Câu 1.2.1-1.2.4) 4(Câu

1.3.1-1.3.4)

4(Câu 1.4.3)

Câu 1.2.1: Cho gĩc AOB = 600 trong (O ; R) Số đo cung nhỏ AB bằng :

A 300 B 600 C 900 D 1200

Câu 1.2.2 : Cho tứ giác ABCD nội tiếp (O ; R) và có Â = 800 Vậy số đo góc Cˆ bằng :

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w