Hóa hữu cơ Organic chemistry 3 2 + 1 TC Học phần cung cấp cho người học kiến thức hóa học hữu cơ ứng dụng trong ngành thực phẩmgồm cơ sở lý thuyết hóa học hữu cơ các hiệu ứng điện tử, c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
Tên chương trình: Công nghệ sau thu hoạch (Post - harvest Technology)
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Công nghệ sau thu hoạch (Post-harvest Technology)
Hình thức đào tạo: Chính quy
(Ban hành theo quyết định số: 682/QĐ-ĐHNT ngày 11/6/2013
của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang)
I Mục tiêu đào tạo
I.1 Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo đại học ngành công nghệ sau thu hoạch cung cấp cho sinh viên môitrường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, tri thức, các kỹnăng cơ bản và cần thiết nhằm đạt được thành công về nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, đápứng nhu cầu xã hội
I.2 Mục tiêu cụ thể:
SV tốt nghiệp chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ sau thu hoạch có các phẩm chất,kiến thức và kỹ năng sau:
1 Hiểu biết chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có ý thức tổ
chức kỷ luật tốt, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và có ý thức học tập để nâng cao năng lực
và trình độ
2 Hiểu và vận dụng kiến thức toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn.
3 Đạt trình độ ngoại ngữ tiếng Anh TOEIC 350 điểm hoặc tương đương, tiếng Pháp DELF A1
hoặc tương đương, tiếng Trung: HSK 130 điểm hoặc tương đương
4 Công nghệ thu hoạch, xử lý và bảo quản nông - thuỷ sản sau thu hoạch.
5 Các giải pháp hạn chế tổn thất và đảm bảo chất lượng nông - thuỷ sản sau thu hoạch
6 Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ nông - thuỷ sản.
7 Kiểm tra, đánh giá chất lượng nông - thuỷ sản.
8 Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến nông - thuỷ sản.
9 Tư vấn công nghệ bảo quản và chế biến cho các doanh nghiệp nông - thuỷ sản
10 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sau thu hoạch vào thực tế sản xuất
11 Sử dụng tin học phục vụ cho công việc chuyên môn và quản lý
12 Làm việc độc lập, làm việc hiệu quả trong môi trường tập thể.
II Thời gian đào tạo: 4 năm
Toàn khóa học được bố trí trong 08 học kỳ (4 năm)
Trang 2III Khối lượng kiến thức toàn khóa:
Khối lượng kiến thức toàn khoá 130 tín chỉ (không kể khối lượng kiến thức về Giáo dục thểchất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)
IV Đối tượng tuyển sinh:
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa
vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế nếu đủ điều kiện sau đây đều có thể dự thi vào ngành: Công nghệ sau thuhoạch Cụ thể:
- Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung cấp;
- Có đủ sức khoẻ để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế - Đại học,THCN&DN số 10/TT - LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn 2445/TS ngày 20/8/1990 của BộGDĐT
V Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:
Theo Quyết định số 197/QĐ-ĐHNT ngày 28/2/2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học NhaTrang ban hành Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của TrườngĐại học Nha Trang
VI Thang điểm: 4
VII Nội dung chương trình
Trang 3TT TÊN HỌC PHẦN
SỐ TÍN CHỈ
Phân bổ theo tiết Học phần
tiên quyết(ghi theothứ tựphần)
Phục vụ chuẩnđầu ra
Lên lớp
Thựchành
Lýthuyết Bàitập Thảoluận
KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI
1 Những NL cơ bản của CN Mác -Lênin 1 2 20 10 A1-A4, B1, C2.1-2
2 Những NL cơ bản của CN Mác - Lênin 2 3 31 14 1 A1-A4, B1, C2.1-2
4 Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam 3 31 14 1,2,3 A1-A4, B1, C2.1-2
A1-A4, B2, C2.1-2, C2.6
Trang 425 Thiết kế và phân tích thí nghiệm 3 15 30 A4, B2, B4, C2.1-2, C2.4
I.2 Các học phần tự chọn 8
37 Sinh vật hại nông sản
sau thu hoạch
38 Thiết bị trong công nghệ
sau thu hoạch
41 Công nghệ sinh học
trong bảo quản và chế
C2.3
Trang 546 Thu hoạch, xử lý và bảo
quản rau, quả, củ, hạt 4 30 15 15 30, 34 B4, B5.1-6, C1.1-2,
47 Thu hoạch, xử lý và bảo
Trang 6VIII Kế hoạch giảng dạy
chỉ Học kỳ 1
Học kỳ 3
(19 TC)
Trang 7Sinh vật hại nông sản sau thu hoạch 2Thiết bị trong công nghệ sau thu hoạch 2
Học kỳ 5
(19 TC)
Phương pháp nghiên cứu khoa học 2
An toàn lao động trong công nghiệp thực phẩm
2
Công nghệ lạnh và lạnh đông thực phẩm 4Thu hoạch, xử lý và bảo quản rau, quả, củ,
Trang 8học kỳ 8.
Trang 9SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
song hành
Điều kiện tiên quyết
Học phần băt buộc
Học phần
tự chọn
Hoặc
Thực tập ngành CNSTH (9 tuần)
Trang 10IX Mô tả vắn tắt nội dung các học phần:
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 (Basic principles of
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong phạm vi Triết học của chủnghĩa Mác – Lê nin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất,bao gồm những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của thếgiới quan khoa học và chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng, phát triển của chủ nghĩaduy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Leenin 2 (Basic principles of
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản Học thuyết kinh tế của chủ nghĩaMác – Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bao gồm học thuyết của Mác về giá trị, giá trịthặng dư và học thuyết kinh tế của Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độcquyền nhà nước Đồng thời trang bị cho người học Chủ nghĩa xã hội khoa học một trong ba bộ phậnhình thành chủ nghĩa Mác- Lênin
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm lý luận cáchmạng Hồ Chí Minh bao gồm: Mối liên hệ biện chứng trong sự tác động qua lại của tư tưởng độc lập,
tự do với tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, về độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, vềcác quan điểm cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh
4 Đường lối cách mạng Việt Nam (Revolutionary strategies of vietnam communist party) 3 TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm, chủ trương,chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ đến cáchmạng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là đường lối của Đảng trên một số lĩnh vực cơ bản thời kỳ đổi mới
5 Tin học cơ sở (Basic informatics) 3 (2 + 1) TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin: thông tin và xử
lý thông tin, cấu trúc tổng quát của máy tính, mạng máy tính, virus, hệ điều hành và bộ phần mềm vănphòng của Microsoft Kết thúc học phần, người học có thể sử dụng thành thạo hệ điều hành MicrosoftWindows XP; các phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word; xử lý bảng tính Microsoft Excel;công cụ thuyết trình Microsoft PowerPoint; biết cách khai thác Internet để tìm kiếm, trao đổi thông tin
Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp (nghe,nói, đọc, viết) trong các tình huống đơn giản liên quan đến 5 chủ đề: giới thiệu bản thân, mua sắm,công việc, sức khỏe, thể thao Ngoài ra, học phần này hướng người học đến việc làm quen với bàikiểm tra TOEIC ngắn (100 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc học phần, người học có khảnăng giao tiếp theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏng đạt từ 150 điểm trở lên
Học phần giúp cho người học bước đầu làm quen với Tiếng Trung, một số kiến thức về ngữ
âm, từ vựng, mẫu câu liên quan đến các chủ đề: chào hỏi, thông tin bản thân, địa chỉ, quốc tịch,trường học, nhà hàng, thời gian, tiền tệ Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có khả năng giao tiếpbằng Tiếng Trung về các chủ đề trên Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK sơ cấp đạt 100 điểm
Trang 11Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa Pháp Saukhi học xong, sinh viên có thể làm chủ được những tình huống giao tiếp đơn giản như chào hỏi, tự giớithiệu, làm quen, nói về sở thích của bản thân, về gia đình, về các hoạt động trong ngày, đi chợ mua sắm.Thông qua học phần này sinh viên cũng hiểu thêm về cuộc sống sinh hoạt của người dân Pháp.
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tiếng Nga (từ vựng, ngữ pháp,
cú pháp…), giúp cho họ giao tiếp trong những tình huống đơn giản hàng ngày như chào hỏi, tự giớithiệu bản thân, gia đình, làm quen với người khác, nói về sở thích của bản thân, đi chợ mua sắm, giaotiếp trong các tình huống: sân bay, trên tàu điện, nhà hàng, siêu thị, công sở, nói về công việc mà họthích làm trong thời gian rãnh rỗi
Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp (nghe,nói, đọc, viết)trong các tình huống liên quan đến 7 chủ đề: ngân hàng, nhà hàng khách sạn, nơi cư ngụ,giao thông, công nghệ thông tin, thời tiết và du lịch Ngoài ra, học phần này hướng người học làmquen với bài kiểm tra TOEIC hoàn chỉnh (200 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc học phần,người học có khả năng giao tiếp bằng Tiếng Anh theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏngđạt từ 300 điểm trở lên
Học phần cung cấp cho người học một số kiến thức và từ vựng liên quan đến các chủ đề:mua sắm, ngân hàng, cuộc sống đại học, công việc, sức khỏe Sau khi kết thúc học phần sinh viên cóthể giao tiếp bằng Tiếng trung về các chủ đề trên Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK đạt 130 điểm
Học phần giúp sinh viên nắm được cấu trúc ngữ pháp và biết xây dựng phát ngôn theo cáchnhất định; xây dựng các cụm từ, câu - câu đơn, câu phức, kết hợp câu thành phát ngôn lớn, biết kể vềcác sự kiện, nhân vật sau khi được đọc hoặc nghe một câu chuyện (có độ dài 200-300 từ) Trang bịnhững kiến thức văn hóa xã hội và đất nước học nhằm giúp sinh viên chủ động hơn trong tình huốnggiao tiếp, biết cách tham gia tranh luận (lập luận, chứng minh, phản bác, tán đồng ) về những vấn đềtheo chủ điểm có trong chương trình
8 Giáo dục thể chất 1 - Điền kinh (Physical education 1 – Athletics) 2 TC
Học phần trang bị cho người học:
- Phần lý thuyết bao gồm: lịch sử phát triển, các nội dung của bộ môn điền kinh, luật và trọngtài thi đấu môn điền kinh;
- Phần thực hành: kỹ năng chạy cự ly ngắn 100 mét nam và nữ, chạy cự ly trung bình nam
1500 mét, nữ 500 mét
Nhằm giúp cho người học khả năng tự rèn luyện thể lực thông qua 2 nội dung chạy cự ly ngắn
và cự ly trung bình
Trang 129 Giáo dục thể chất 2 (Physical education 2) 2 TC
Người học được tự chọn một trong các môn học sau: Bơi lội, Cầu lông, Bóng đá, Bóng chuyền,Bóng rổ, Võ thuật
- Bơi lội: (Swimming)
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bơi lội, luật và trọng tài
Phần thực hành: các bài tập cơ bản giành cho những người không biết bơi, kỹ thuật bơi trườnsấp, bơi ếch
- Bóng đá: (Football)
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng đá, luật và trọng tài
Phần thực hành: thực hiện động tác kỹ thuật đá bóng má trong bằng lòng bàn chân, kỹ thuậtném biên, kỹ năng kiểm soát bóng bằng việc dẫn bóng luồn cọc và tâng bóng
- Bóng chuyền: (Voleyball)
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng chuyền, luật và trọng tài
Phần thực hành: các động tác kỹ thuật trong môn bóng chuyền gồm: chuyền bóng, đệm bóng,phát bóng cao và phát bóng thấp tay
- Bóng rổ: (Basketball)
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng rổ, luật và trọng tài
Phần thực hành: thực hiện các kỹ năng động tác trong môn bóng rổ gồm: chuyền bóng, dẫnbóng, tại chỗ ném bóng vào rổ, di chuyển ném bóng vào rổ, kỹ thuật tấn công hai bước lên rổ
- Cầu lông: (Badminton)
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn cầu lông, luật và trọng tài
Phần thực hành: thực hiện được các kỹ thuật trong môn cầu lông gồm: kỹ thuật phát cầu thuận
và nghịch tay, kỹ thuật nhận giao cầu, kỹ thuật di chuyển lùi sau thuận và nghịch, kỹ thuật di chuyểnđánh cầu trên lưới thuận và nghịch tay
- Võ thuật: (Martial arts)
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn võ thuật, luật và trọng tài
Phần thực hành: kỹ thuật cơ bản và bài quyền số 1 của môn võ Teakwondo gồm: kỹ thuật tấn,
kỹ thuật tay – chân và các kỹ thuật tự vệ cơ bản
Người học được chọn một trong các môn học như giáo dục thể chất 2, nhưng không được chọnlại nội dung đã chọn ở giáo dục thể chất 2
11 Giáo dục Quốc phòng 1: Đường lối quân sự của Đảng và nhiệm vụ công tác quốc phòng, an
ninh (Party’s military strategies and military – security tasks) 3 TC
Học phần trang bị cho người học: quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự, nhiệm vụcông tác quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới, đấu tranh phòng chống địchlợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, xây dựng, bảo vệ chủ quyền biêngiới, biển đảo, an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chống tội phạm và giữ gìn trật tự an toàn xã hội, lịch
sử nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các thời kỳ
Giáo dục Quốc phòng 2: Chiến thuật và kỹ thuật trong quân sự (Military tactics and techniques)
3 TC
Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản về: bản đồ địa hình quân sự, các loại
vũ khí bộ binh, thuốc nổ, vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học, vũ khí lửa, công tác thương chiến tranh,đội hình đội ngũ đơn vị, ba môn quân sự phối hợp, luyện tập bắn súng AK bài 1b, chiến thuật chiến
Trang 13đấu bộ binh, hành động của cá nhân trong chiến đấu tiến công và phòng ngự.
Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản liên quan đến lý thuyết về cung cầu hàng hóa và giá cảthị trường, lý thuyết về hành vi sản xuất và tiêu dùng; kiến thức kinh tế học liên quan đến các chínhsách vĩ mô như lý thuyết xác định sản lượng quốc gia, tổng cung- tổng cầu, lạm phát và thất nghiệp;nhằm trang bị cho người học các kiến thức và lý luận căn bản về phạm trù kinh tế, góp phần nâng caonhận thức và năng lực công tác cho người học
Học phần trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng về các loại hình giao tiếp trongcác tình huống khác nhau; nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp của người học
14 Lịch sử các học thuyết kinh tế (History of economic theories) 2 TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống các quan điểm kinh tế củacác đại biểu tiêu biểu của các giai cấp khác nhau trong các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau gắn vớicác giai đoạn lịch sử nhất định, tổng hợp những tư tưởng kinh tế, giải thích thực chất các hiện tượngkinh tế nhất định; nhằm trang bị cho người học các kiến thức và lý luận căn bản về phạm trù kinh tế,góp phần nâng cao nhận thức và năng lực công tác cho người học
Học phần cung cấp cho người học kiến thức căn bản về sự cần thiết của quản trị học trong các tổchức và doanh nghiệp, môi trường quản trị, hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra, quản trị học quốc
tế, quản trị tri thức, quản trị học hiện đại; nhằm trang bị cho người học những hiểu biết cơ bản, làmnền tảng để nghiên cứu và trau dồi năng lực quản trị sau khi ra trường
16 Thực hành văn bản Tiếng Việt (Practice for vietnamese texts) 2 (1 + 1) TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về văn bản và văn bản luật, văn bản dướiluật, văn bản hành chính thông thường, hệ thống các thao tác trong qui trình tiếp nhận và soạn thảo vănbản khoa học tiếng Việt ở cả dạng nói và viết; nhằm giúp sinh viên có khả năng thực hành văn bảntiếng Việt, làm phương tiện cho quá trình học tập, nghiên cứu và công tác
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về: Nhà nước và Pháp luật, quyphạm pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật, hiện tượng vi phạm pháp luật và biện pháp cưỡngchế đối với các chủ thể vi phạm pháp luật, nội dung các ngành luật cơ bản và quan trọng của nhànước Việt Nam hiện nay; nhằm rèn luyện cho người học sống và làm việc theo pháp luật
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và ứng dụng về: ma trận, định thức, hệphương trình tuyến tính, không gian vector, giá trị riêng, vector riêng, dạng toàn phương, dạng songtuyến tính; nhằm giúp người học phát triển khả năng tư duy logic, và giải quyết các bài toán liên quanđến chuyên ngành
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và ứng dụng về: phép tính vi, tíchphân, tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt, ứng dụng phép tính tích phân và vi phân vàohình học, phương trình vi phân, phép biến đổi Laplace, chuỗi số và chuỗi hàm; nhằm giúp người họcphát triển khả năng tư duy logic, khả năng phân tích định lượng, giải quyết các bài toán liên quan đếnchuyên ngành
Trang 14Học phần trang bị cho người học một số kiến thức cơ bản và nâng cao phù hợp với ngành họcvề: cơ học, nhiệt học, điện từ học, thuyết tương đối Einstein, quang lượng tử, cơ học lượng tử để làmnền tảng cho các học phần cơ sở và chuyên ngành kỹ thuật; hiểu biết và ứng dụng vật lý trong khoahọc, công nghệ và đời sống
21 Hóa đại cương (General chemistry) 3 (2 + 1) TC
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về cấu trúc vật chất, cơ sở lý thuyết của các phảnứng và các quá trình hoá học, làm nền tảng cho các học phần cơ sở và chuyên ngành; nhằm giúp ngườihọc hiểu và vận dụng được các kiến thức hóa học trong lĩnh vực chuyên môn
22 Hóa hữu cơ (Organic chemistry) 3 (2 + 1) TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức hóa học hữu cơ ứng dụng trong ngành thực phẩmgồm cơ sở lý thuyết hóa học hữu cơ (các hiệu ứng điện tử, cơ chế các phản ứng hữu cơ); tính chất vật
lý và hóa học của các hợp chất hữu cơ cơ bản; nhằm giúp người học có được kiến thức nền để hiểu vàtiếp thu được các môn khoa học cơ sở và chuyên ngành, có khả năng ứng dụng để giải quyết các vấn
đề đặt ra trong nghiên cứu và sản xuất thuộc lĩnh vực công nghệ thực phẩm
23 Lý thuyết xác suất và thống kê toán (Probability theory and mathematical statistics) 3 TC
Học phần cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản về xác suất; các hiện tượng ngẫu nhiên
và ứng dụng vào thực tế, phương pháp thu thập thông tin, chọn mẫu, phương pháp ước lượng, kiểmđịnh giả thuyết, tương quan hồi quy; nhằm giúp người học nắm vững các lý luận nền tảng về thu thập
và xử lý thông tin
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về tổ chức của cơ thể sống, về quá trình trao đổichất và năng lượng của cơ thể sống, về sự sinh trưởng - phát triển, sinh sản và cơ chế di truyền củasinh vật; nhằm giúp người học nắm được bản chất và cơ chế của sự sống để tiếp thu tốt các học phầnchuyên ngành và vận dụng kiến thức vào thực tiễn của ngành học
25 Thiết kế và phân tích thí nghiệm (Experimental design and analysis) 3 TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng cụ thể về: thiết kế thí nghiệm, thu thập
và xử số liệu, biểu diễn và phân tích kết quả, sử dụng một số phần mềm chuyên dụng; nhằm giúpngười học có khả năng thực hiện độc lập và phát triển các kỹ năng trên trong nghiên cứu khoa họcthuộc lĩnh vực chuyên môn ngành nghề
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về cân bằng trong hệ dị thể, các hiện tương bề mặt,các tính chất của hệ keo; nhằm giúp người học có được những kiến thức cơ sở để hiểu và tiếp thu cáckiến thức chuyên ngành và khoa học cơ sở khác, có khả năng ứng dụng kiến thức để giải quyết các vấn
đề nảy sinh trong quá trình nghiên cứu và sản xuất thực phẩm
Học phần cung cấp cho người học kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành cơ bản về cân bằnghóa học trong dung dịch điện ly, sai số và cách đánh giá, đại cương về các phương pháp phân tích hóahọc và phân tích công cụ, phương pháp tách chiết, các thao tác cơ bản và cách vận hành trang thiết bịtrong phòng thí nghiệm hóa phân tích, cách pha chế và kiểm tra nồng độ hóa chất để làm nền tảng chocác học phần cơ sở, chuyên ngành và ứng dụng trong nghiên cứu, sản xuất thực phẩm
28 Phương pháp nghiên cứu khoa học (Research methodogy) 2 TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức chung về quá trình hình thành và thực hiện một đềtài nghiên cứu khoa học, phương pháp bố trí thí nghiệm và thu thập thông tin, phương pháp trình bày
Trang 15báo cáo và công bố kết quả nghiên cứu khoa học; nhằm giúp người học có được kiến thức và kỹ năng
tổ chức, thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chuyên môn ngành nghề
Học phần cung cấp cho người học: thông số vật lý - nhiệt của chất làm việc, khí lý tưởng - hỗnhợp khí lý tưởng, định luật nhiệt động 1 và 2, các quá trình nhiệt động, hơi nước và không khí ẩm, chutrình nhiệt động động cơ nhiệt và máy lạnh, truyền nhiệt; nhằm giúp người học có được những kiếnthức làm cơ sở để hiểu và tiếp thu các môn học khoa học cơ sở khác và chuyên ngành
30 Hóa sinh ( Biochemistry) 4 (3 + 1) TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về thành phần hóa học, cấu tạo của các hợpchất sinh học và sự chuyển hóa của chúng trong tế bào sinh vật; mối liên hệ giữa các chu trình chuyểnhóa các chất, trau dồi cho người học kỹ năng phân tích định tính và định lượng các hợp chất sinh học(glucid, protein, lipid, vitamin), xác định hoạt độ của enzyme; nhằm giúp người học có được kiến thức
cơ sở làm nền tảng cho các học phần chuyên ngành và ứng dụng trong nghiên cứu, sản xuất thựcphẩm
31 Vi sinh vật học (Microbiology) 4 (3 + 1) TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về vi sinh vật và ứng dụng của chúngtrong chế biến và bảo quản thực phẩm: hình thái, cấu tạo, các quá trình trao đổi chất, sự sinh trưởng vàphát triển, nguồn gốc, hệ vi sinh vật trong thực phẩm, chuyển hóa các chất trong thực phẩm, ứng dụng
vi sinh vật trong sản xuất thực phẩm, một số bệnh lây qua thực phẩm, nguồn lây và cách phòng ngừa.Phần thực hành cung cấp kiến thức và kỹ năng: nguyên tắc chung của phòng thí nghiệm vi sinh vật,trang thiết bị cần thiết cho phòng thí nghiệm vi sinh vật, cách sử dụng thiết bị thí nghiệm, cách lấymẫu, xứ lý mẫu, nuôi cấy, phân lập, định tính, định lượng vi sinh vật và ứng dụng
Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức về vai trò, tác động của nước đối với quátrình chế biến và bảo quản thực phẩm, đặc tính công nghệ của protein và carbohydrate trong thựcphẩm, một số biến đổi của lipid và protein, phản ứng sẫm màu và biến đổi của một số chất màu trongquá trình sản xuất thực phẩm; nhằm giúp người học có được kiến thức cơ sở để khai thác hợp lý cácloại nguyên liệu và sản xuất các sản phẩm mới
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về kỹ thuật lấy mẫu, xử lý mẫu, đánh giácảm quan, kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá biến đổi chất lượng sản phẩm, hàm lượng các chất gây hạitrong thực phẩm, tiêu chuẩn chất lượng của thực phẩm và ứng dụng; huấn luyện cho người học kỹnăng lấy mẫu, xử lý mẫu, đánh giá cảm quan và xác định các chỉ tiêu hóa học, vệ sinh thực phẩm;nhằm giúp người học có được kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực phân tích, kiểm định,nghiên cứu và sản xuất thực phẩm
34 Sinh lý nông sản và tổn thất sau thu hoạch (Physiology of agricultural products and
Post-harvest losses) 3 TC
Học phần cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về sự hô hấp của nông sản sau thuhoạch, quá trình chín tiếp ở nông sản, sự nẩy mầm, sự ngủ nghỉ, sự tự bóc nóng, sự thoát hơi nước củanông sản và tổn thất nông sản sau thu hoạch Học phần này giúp người học có khả năng đưa ra cácbiện pháp nhằm hạn chế sự tổn thất nông sản sau thu hoạch
35 Kỹ thuật sấy nông sản (Technology of drying agricultural products) 2TC
Trang 16Học phần này cung cấp cho người học kiến thức về lý thuyết sấy nông sản thực phẩm, cácphương pháp sấy, những biến đổi của nguyên liệu trong quá trình sấy, một số qui trình công nghệ, máy
và thiết bị thường sử dụng trong sấy nông sản thực phẩm; Cung cấp cho người học kỹ năng thực hiệncác qui trình sấy khô nông sản thực phẩm, vận hành và tính, chọn một số máy, thiết bị thường sử dụngtrong kỹ thuật sấy
36 Quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm (Food hygiene, safety and quality
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về nguyên tắc cơ bản về vệ sinh, an toàn thực phẩmtrong các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, nguyên nhân gây mất vệ sinh, an toàn thực phẩm và cáchphòng ngừa, các phương pháp quản lý chất lượng thực phẩm, kỹ năng tìm kiếm và sử dụng các hệthống văn bản pháp quy liên quan; nhằm giúp người học phát triển kiến thức nền tảng về quản lý chấtlượng và vệ sinh an toàn thực phẩm; ứng dụng được vào công tác quản lý chất lượng thực phẩm tại cácdoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu thực phẩm
37 Sinh vật hại nông sản sau thu hoạch (Harmful organism to postharvest agricultural products)
2TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về các sinh vật gây hại nông sản thựcphẩm; tác hại của chúng và các biện pháp phòng ngừa sinh vật gây hại nông sản; nhằm giúp cho ngườihọc có kỹ năng phòng ngừa sự giảm chất lượng và tổn thất sau thu hoạch do sinh vật hại gây ra
38 Thiết bị trong công nghệ sau thu hoạch (Equipments in postharvest technology) 2 TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về cấu tạo, hoạt động và vận hành các máy, thiết
bị thường được sử dụng trong thu hoạch nông sản, đánh bắt thủy sản, chế biến nông, thủy sản; Cungcấp cho người học kỹ năng vận hành, khảo sát đánh giá tình trạng kỹ thuật, tham gia tính và chọn máy,thiết bị phù hợp với yêu cầu sản xuất
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về đặc trưng vật lý của thực phẩm, tính chất điện từ,các tính chất lưu biến cơ bản, hệ nhiều pha, phương pháp đo các thông số cơ bản của thực phẩm; nhằmgiúp người học vận dụng kiến thức của học phần trong chế biến và đánh giá chất lượng thực phẩm
40 Ngoại ngữ chuyên ngành (Foreign Languages for Special Purposes) 2 TC
Học phần cung cấp cho người học các thuật ngữ cơ sở ngành và chuyên ngành thực phẩm; rènluyện kỹ năng tự tra cứu tài liệu và đọc hiểu các tài liệu chuyên môn bằng ngôn ngữ Anh/Pháp/Nga/
41 Công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thực phẩm (Bitotechnology in food
preserving and processing) 3TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về một số quá trình lên men, quá trình sảnxuất một số chế phẩm sinh học như enzyme, bacteriocin, chế phẩm probiotics,…và ứng dụng của quátrình lên men cũng như ứng dụng của các chế phẩm sinh học trên trong lĩnh vực bảo quản và chế biếnthực phẩm
42 Tin học ứng dụng trong công nghệ thực phẩm (Applied informatics in food technology) 3 TC
Học phần cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng về phương pháp áp dụng tinhọc trong tính toán các quá trình chế biến thực phẩm, đánh giá chất lượng thực phẩm, truyền nhiệttrong thực phẩm; nhằm giúp người học có thể ứng dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tiễnnghiên cứu và sản xuất trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm
Trang 1743 An toàn lao động trong công nghiệp thực phẩm (Occupational Safety in Food Industry) 2 TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức liên quan đến pháp luật về bảo hộ lao động, vệsinh lao động, kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ; nhằm giúp người học nhận diện được các yếu tốnguy hiểm và độc hại dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thựcphẩm, trên cơ sở đó mà có biện pháp phòng ngừa thích hợp, góp phần cải thiện điều kiện lao động vàbảo vệ sức khỏe cho công nhân
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về tổ chức, quản lý, điều hành hiệu quả cơ sởsản xuất - kinh doanh thực phẩm; nhằm giúp người học hình thành kỹ năng quản trị, nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh
45 Công nghệ lạnh và lạnh đông thực phẩm (Food chilling and Freezing Technology) 4(3+1) TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về nguyên lý chế biến, bảo quản lạnh và lạnhđông thực phẩm, công nghệ sản xuất, phương pháp bảo quản, vận chuyển các sản phẩm nông thuỷ sảnlạnh và lạnh đông, kỹ năng sản xuất một số nông thuỷ sản lạnh, đông lạnh; nhằm giúp người học ứngdụng được kiến thức và kỹ năng liên quan vào thực tế sản xuất
46 Thu hoạch, xử lý và bảo quản rau, quả, củ, hạt (Harvesting, handling and preserving fruit,
vegetables, tubers and cereals) 4 (3 + 1) TC
Học phần cung cấp cho người học các kiến thức về đặc điểm, thành phần, tính chất nguyên liệu,phương pháp thu hoạch, xử lý và bảo quản các loại rau, củ, quả, hạt nhằm hạn chế tổn thất sau thuhoạch, đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm cho nguyên liệu; nhằm giúp người học rènluyện kỹ năng xử lý, bảo quản các nguyên liệu trên và có khả năng vận dụng các kiến thức và kỹ năngbảo quản nguyên liệu vào thực tế sản xuất
47 Thu hoạch, xử lý và bảo quản sản phẩm từ cây nhiệt đới (Harvesting, handling and
preserving products from tropical plants) 4 (3 + 1) TC
Học phần cung cấp cho người học các kiến thức về đặc điểm, thành phần, phương pháp thuhoạch, xử lý và bảo quản các sản phẩm từ cây nhiệt đới nhằm hạn chế tổn thất sau thu hoạch, đảm bảochất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; nhằm giúp người học rèn luyện kỹ năng xử lý, bảo quản cácsản phẩm từ cây nhiệt đới và có khả năng vận dụng các kiến thức và kỹ năng này vào trong thực tế sảnxuất
48 Thu hoạch, xử lý và bảo quản thủy sản (Harvesting, handling and preserving fisheries)
4 (3 + 1) TC
Học phần cung cấp cho người học các kiến thức về đặc điểm, thành phần, những biến đổi củathuỷ sản sau khi chết, phương pháp thu hoạch, xử lý và bảo quản nguyên liệu thuỷ sản nhằm hạn chếtổn thất sau thu hoạch, đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; nhằm giúp người học rèn luyện
kỹ năng xử lý, bảo quản nguyên liệu thuỷ sản, có khả năng định hướng sử dụng nguyên liệu và nguyênliệu còn lại, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu và có khả năng vận dụng các kiến thức và kỹ năngnày vào trong thực tế sản xuất
49 Giết mổ, xử lý và bảo quản gia súc, gia cầm (Slaughtering, handling and preserving cattle
Học phần cung cấp cho người học các kiến thức về đặc điểm, thành phần, tính chất và nhữngbiến đổi của nguyên liệu thịt sau khi giết mổ, phương pháp giết mổ, xử lý và bảo quản gia súc gia cầmnhằm hạn chế tổn thất sau thu hoạch, đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; nhằm giúpngười học rèn luyện kỹ năng xử lý, bảo quản nguyên liệu thịt và có khả năng vận dụng các kiến thức
Trang 18và kỹ năng này vào trong thực tế sản xuất.
50 Công nghệ sản phẩm có nguồn gốc thực vật (Technology of vegetative origin products) 4 (3 +
1) TC
Học phần này cung cấp cho người học kiến thức về cơ sở lý thuyết và công nghệ sản xuất cácsản phẩm thực phẩm từ rau, quả, củ, hạt và các cây nhiệt đới (chè, cà phê, ca cao, thuốc lá, hồ tiêu,điều …); rèn luyện kỹ năng sản xuất các sản phẩm trên; nhằm giúp người học vận dụng được các kiếnthức và kỹ năng liên quan vào thực tế sản xuất
51 Công nghệ sản phẩm có nguồn gốc động vật (Technology of animal origin products)
4 (3 + 1) TC
Học phần này cung cấp cho người học kiến thức về cơ sở lý thuyết và công nghệ sản xuất cácsản phẩm thực phẩm từ nguyên liệu thuỷ sản, thịt gia súc, gia cầm; rèn luyện kỹ năng sản xuất các sảnphẩm này; nhằm giúp người học vận dụng được các kiến thức và kỹ năng liên quan vào thực tế sản xuất
52 Thực tập chuyên ngành công nghệ sau thu hoạch (Special postharvest technology practicum)
3 TC
Học phần rèn luyện cho người học kỹ năng thực hành sản xuất ở quy mô công nghiệp trong cáclĩnh vực chuyên môn liên quan đến nguyên liệu và công nghệ sau thu hoạch, công nghệ sản xuất cácsản phẩm, công nghệ lạnh và lạnh đông thực phẩm; nhằm giúp người học nâng cao năng lực vận dụngkiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế sản xuất, nâng cao năng lực làm việc và nghiên cứu sau khi ratrường
53 Thực tập ngành công nghệ sau thu hoạch (General postharvest technology practicum 2) 3TC
Học phần rèn luyện cho người học kỹ năng thực hành sản xuất ở quy mô công nghiệp trong cáclĩnh vực chuyên môn liên quan đến quản trị sản xuất, công nghệ sản xuất các sản phẩm, hệ thống quản
lý chất lượng phục vụ sản xuất; nhằm giúp người học nâng cao năng lực vận dụng kiến thức và kỹnăng đã học vào thực tế sản xuất, nâng cao năng lực làm việc và nghiên cứu sau khi ra trường
Học phần cung cấp cho người học kiến thức nguyên lý chung về bao bì và bao gói thực phẩm,đặc tính và công dụng của một số vật liệu làm bao bì, nhãn bao bì, các phương pháp bao gói thôngdụng, cách thức tổ chức bao gói trong nhà máy thực phẩm, những nguy cơ gây hư hỏng thực phẩm bêntrong bao bì; nhằm giúp người học có thể đưa ra các phương án lựa chọn bao bì và cách bao gói đúngcho sản phẩm cụ thể, đáp ứng yêu cầu của pháp luật và người tiêu dùng về bao bì và nhãn hàng hóa,phục vụ tốt cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
55 Kho bảo quản nông thuỷ sản (Argicultural products and fisheries storage) 2 TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về các loại kho bảo quản nông sản thực phẩm: Yêucầu kỹ thuật, nguyên tắc xây dựng, cấu trúc kho, cách xếp kho, nhập hàng, xuất hàng, cách vận hànhđảm bảo các thông số kỹ thuật của quá trình bảo quản, những sự cố thường gặp, nguyên nhân và cáchkhắc phục; Cung cấp cho người học kỹ năng vận hành, khảo sát đánh giá tình trạng kỹ thuật, sửa chữanhững hư hỏng, sự cố của các loại kho trên
Học phần cung cấp cho người học kiến thức liên quan đến quy định của pháp luật Việt nam vàthế giới về sử dụng chất phụ gia thực phẩm, nguyên tắc sử dụng chất phụ gia thực phẩm, tính chất củamột số chất phụ gia thực phẩm phổ biến, rèn luyện kỹ năng sử dụng đúng và hiệu quả chất phụ giatrong chế biến và bảo quản thực phẩm; nhằm giúp người học hình thành kỹ năng sử dụng chất phụ giathực phẩm vào chống thất thoát sau thu hoạch, hoàn thiện và nâng cao chất lượng của thực phẩm, đảm
Trang 19bảo an toàn cho người sử dụng.
57 Tận dụng phụ phẩm nông thuỷ sản (Utilization of by-product of Argicultural products and
fisheries) 2 TC
Học phần cung cấp cho người học những kiến thức về các loại phụ phẩm nông sản, thủy sản; vềnguyên lý và công nghệ sản xuất các sản phẩm từ phụ phẩm nông thuỷ sản; nhằm giúp người học cókhả năng khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên
58 Đánh giá nguy cơ trong công nghiệp thực phẩm (Risk assessment in food industry) 2 TC
Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về phân tích nguy cơ, quản lý vàtruyền thông về nguy cơ; nhằm giúp người học có khả năng thực hiện đánh giá nguy cơ, đánh giá phơinhiễm và thiết lập mục tiêu sức khỏe cộng đồng
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về nguyên tắc, công cụ, các hình thức truyxuất nguồn gốc thực phẩm, phương pháp trao đổi và định dạng thông tin truy xuất; nhằm giúp ngườihọc có hiểu biết nền tảng về truy xuất nguồn gốc thực phẩm, thiết lập được thủ tục và thực hành truyxuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng thực phẩm
Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về marketing: Các khái niệm căn bản;Môi trường marketing; Xây dựng chiến lược marketing; Chương trình marketing liên hợp (chiến lượcsản phẩm, giá, phân phối, truyền thông/ chiêu thị); nhằm giúp người học sau khi ra trường làm việc cóhiệu quả hơn tại các cơ sở sản xuất kinh doanh nông thủy sản
61 Công nghệ sản xuất chất thơm và chất màu thực phẩm (Production technology of food flavors
and colorants) 2TC
Học phần này cung cấp cho người học một số kiến thức về chất màu, chất thơm thực phẩm.Người học sẽ được tiếp cận với các phương pháp hóa lý, cảm quan dùng trong nghiên cứu các hợp chấtmàu, chất thơm cũng như các tương tác/ biểu hiện của các hợp chất này trong môi trường thực phẩm.Học phần cũng giới thiệu một số xu hướng sản xuất và thu nhận chất màu, chất thơm thực phẩm bằng
con đường chuyển hóa sinh học.
62 Sản xuất sạch hơn trong chế biến thực phẩm (Cleaner production in food processing) 3 TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về quản lý môi trường công nghiệp, sản xuất sạchhơn, phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn, ứng dụng sản xuất sạch hơn vào chế biến thủy sảnnhằm đạt mục tiêu giảm thiểu chi phí sản xuất, tận dụng nguyên liệu còn lại và giảm thiểu ô nhiễm môitrường Học phần sẽ giúp người học có năng lực đề xuất các giải pháp chuyên môn góp phần tăng hiệuquả sản xuất, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho doanh nghiệp
X Danh sách giảng viên thực hiện chương trình
học vị
Năm sinh Học phần phụ trách
Những nguyên lý cơ bản của
CN Mác-Lênin 2
3 Trần Thị Lệ Hằng GVC ThS 1961 Tư tưởng Hồ Chí Minh
Trang 206 Nguyễn Thị Thúy Hồng GVC.ThS 1963 Ngoại ngữ 1
7 Nguyễn Thị Thúy Hồng GVC.ThS 1963 Ngoại ngữ 2
12
Kinh tế học đại cương
13
Kỹ năng giao tiếp
Dương Thị Thanh Huyền GVC ThS 1960
16 Lê Thị Thanh Ngà GV ThS 1973 Thực hành văn bản tiếng Việt
Dương Thị Thanh Huyền GVC ThS 1960
17 Trần Thị Lệ Hằng GVC ThS 1961 Pháp luật đại cương
Trang 21Nguyễn Thị Thùy Dung GV ThS 1983
20
Vật lý đại cương B
21
Hóa đại cương
Hóa hữu cơ
25
Thiết kế và phân tích thí nghiệm
Phương pháp nghiên cứu khoa học
Trang 22Nguyễn Văn Ân GV ThS 1963
31
Vi sinh vật họcNguyễn Thị Thanh Hải GV ThS 1972
34 Nguyễn Thị Mỹ Hương GVC.TS 1970 Sinh lý nông sản và tổn thất
sau thu hoạch
35 Nguyễn Văn Minh GV TS 1977 Kỹ thuật sấy nông sản
36
Quản lý chất lượng và vệ sinh
an toàn thực phẩm
Phạm Thị Đan Phượng GV ThS 1976
Phan Thị Thanh Hiền GV ThS 1981
37 Bùi Trần Nữ Thanh Việt GV.ThS 1979 Sinh vật hại nông sản sau thu
40 Nguyễn Hoàng Hồ GV ThS 1966 Ngoại ngữ chuyên ngành
Ngô Thị Hoài Dương GVC ThS 1972
Huỳnh Nguyễn Duy Bảo GVC.TS 1972