Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên Yêu cầu sinh viên phải tham gia lên lớp chuyên cần có mặt không dưới80% thời gian nghe giảng lý thuyết, phải chuẩn bị bài t
Trang 1HỌC PHẦN
LÝ THUYẾT DỊCH
I THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
1 Họ và tên: Lê Thị Hồng Thái
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên Thạc sĩ
Ngành được đào tạo: Phương pháp giảng dạy tiếng Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại ngữ - Trường CĐSP Nghệ an
Điện thoại, email: 0943424208; hongthaicdsp@gmail.com
2 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
Ngành được đào tạo: Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại Ngữ-Trường CĐSP Nghệ An
Điện thoại:, email: 0985191976, longkhanhnhat@gmail.com
3 Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
Ngành được đào tạo: Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại Ngữ-Trường CĐSP Nghệ An
Điện thoại: 01687870868 email: hongnhungna85@yahoo.com
II THÔNG TIN CHUNG VỀ HỌC PHẦN
- Thảo luận: 04 tiết
- Kiểm tra: 01 tiết
- Chuẩn bị của SV: 30 giờ
5 Học phần tiên quyết: Không
Yêu cầu khác đối với học phần: Có năng lực tiếng Anh đạt Bậc 3 theo
Khung NLNN, hay B1 theo khung tham chiếu châu Âu CEFR
Trang 2Kiến thức về lý thuyết dịch sẽ tạo cơ sở để sinh viên học các môn thuộclĩnh vực thực hành dịch.
c.Thái độ:
Rèn luyện cho sinh viên thái độ nghiêm túc, chuyên cần học tập, tích cựctham gia thảo luận trong các hoạt động nhóm, cặp
7 Tóm tắt nội dung học phần
Học phần Lý thuyết dịch gồm 4 chương sẽ cung cấp cho sinh viên:
Các hình thức phiên dịch, phiên dịch đoạn ngôn bản, phiên dịch đuổi, phiêndịch song hành, phiên dịch tóm tắt, kĩ năng phiên dịch viên, kĩ năng nghe, kĩnăng ghi nhớ, kĩ năng ghi tốc kí, kĩ năng chuyển dịch
8 Nội dung chi tiết học phần
b) Học liệu tham khảo
[1] Newman, P A Textbook of Translation London: Prentice – Hall (1988).[2] Sofer, M The Translator’s Handbook, 3rd rev ed Rockville, MD: SchreiberPublishing (1999)
[3] Lê Hiếu Ánh, Hướng dẫn dịch và đọc báo chí Tiếng Anh, NXB Đồng Nai(1998)
[4] Hồ Văn Hoà, Luyện dịch Việt-Anh, NXB Đà Nẵng (2000)
[5] Phạm Phương Luyện, Để học tốt môn dịch, NXB Thế Giới (2000)
Trang 310 Hình thức tổ chức dạy học
a Lịch trình chung
NỘI DUNG
Hình thức tổ chức dạy họcLên lớp
TổngLý
thuyết TL
KiểmtraChương 1: Các cấp độ và loại hình dịch
1 Tiêu chí của một phiên dịch tốt 1
2 Đạo đức của người phiên dịch 1
Ghichú
1 Lý thuyết Đọc [1]
pp7-15;
Chương 1: Các cấp độ và các loại hình dịch
Trang 4VI Kỹ thuật nghe và ghi chépVII Kỹ thuật nghe chép chính tả
1t
P học
12 Thảo luận Đọc [1]
pp 41- 43
VIII Kỹ thuật nghe-dựng câu
IX Kỹ thuật xử lý khi nghe không hiểu hết thông điệp
11 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên
Yêu cầu sinh viên phải tham gia lên lớp chuyên cần (có mặt không dưới80% thời gian nghe giảng lý thuyết), phải chuẩn bị bài theo đề cương học phầntrước khi đến lớp Chuẩn bị kỹ các bài thảo luận, bài tập Hoàn thành các bài tập
và nội dung tự học đúng thời gian quy định
Sinh viên bắt buộc phải tham gia 100% các hoạt động sau đây:
- Kiểm tra giữa kỳ
Trang 5- Các buổi thảo luận và kiểm tra nhanh
12 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
a Phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra - đánh giá
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cựcthảo luận, …)
- Phần Chuẩn bị của SV, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm
vụ mà giảng viên giao cho cá nhân /tuần; bài tập nhóm /tháng; bài tập cá nhân/
học kỳ, …) Đọc trước các tài liệu đã cho ở mục Học liệu
- Hoạt động theo nhóm: SV tham gia làm bài tập nhóm đầy đủ, nghiêmtúc
b Tiêu chí đánh giá
- Thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày15/8/2007
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Áp dụng theo Quyết định 702/QĐ-CĐSP ngày 22 tháng 11 năm 2013 ban hành kèm theo Quy chế về đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên, học viên về hình thức thi học phần tại trường CĐSP Nghệ An:
+ Chuyên cần và ý thức học tập (HS 1): Đánh giá trên hai tiêu chí
Nghỉ học không lý do: trừ 0,8 điểm/1 tiết, có lý do: trừ 0,3 điểm/1 tiết
Ý thức tham gia học tập nghiêm túc, tham gia xây dựng bài tích cực,tương tác nhóm tốt
+ Kiểm tra (HS 2): Tham gia đầy đủ bài kiểm tra trên lớp
c Cách tính điểm:
Điểm đánh giá bộ phận = (Điểm hệ số 1 + Điểm hệ số 2 x 2)/N
N = (Số con điểm hệ số 1 + số con điểm hệ số 2 x 2)
Điểm thi kết thúc học phần do khoa tổ chức thi, được dùng cùng vớiđiểm đánh giá bộ phận để tính điểm học phần
Điểm học phần = (Điểm đánh giá bộ phận +Điểm thi HP x 2)/3
(Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được làm tròn đến một chữ số
thập phân sau khi đã làm tròn)
d Hình thức, thời gian làm bài thi kết thúc học phần
- Hình thức thi: viết
- Thời gian: 45 - 60 phút
- Loại bài thi: Trắc nghiệm và tự luận
- Bài thi học phần môn Lý thuyết dịch gồm 2 phần chấm theo thang điểm 10:
Trang 6Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
Ngành được đào tạo: Phương pháp giảng dạy Tiếng AnhĐịa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại Ngữ-Trường CĐSP Nghệ AnĐiện thoại:, email: 0985191976, longkhanhnhat@gmail.com
2 Họ và tên: Lê Thị Hồng Thái
Trang 7Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
Ngành được đào tạo: Ngôn ngữ học Tiếng Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại Ngữ-Trường CĐSP Nghệ An
Điện thoại: 0943424208 email: lthtteacher@yahoo.com
3 Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
Ngành được đào tạo: Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại Ngữ-Trường CĐSP Nghệ An
Điện thoại: 01687870868 email: hongnhungna85@yahoo.com
II THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC
- Kiểm tra: 02 tiết
- Chuẩn bị của SV: 60 giờ
5 Học phần tiên quyết: Lý thuyết Dịch
6 Mục tiêu của học phần: Môn Dịch Viết 1 gồm 2 tín chỉ với thời lượng 30tiết học trên lớp được thiết kế với những mục tiêu cụ thể như sau:
a Kiến thức
- Cung cấp cho sinh viên kiến thức, kỹ thuật và chiến lược biên dịch cơbản, cần thiết trong hoạt động dịch văn bản từ tiếng Việt sang tiếng Anh và từtiếng Anh sang tiếng Việt nhằm góp phần hình thành năng lực chuyển ngữ cầnthiết, tăng cường tri thức ngôn ngữ của sinh viên theo yêu cầu nghiệp vụ
- Mở rộng vốn từ vựng, sự hiểu biết về các lĩnh vực quan tâm thông quacác hoạt động luyện dịch Hướng dẫn sinh viên biết cách sử dụng đúng các từ vàviết đúng các câu với các cấu trúc và văn phong học thuật, báo chí tiếng Anh
b Kỹ năng
- Có khả năng nghiên cứu, xử lý văn bản trước khi dịch
- Bước đầu có phản xạ dịch, chủ động, không lệ thuộc vào từng từ của nguyênbản mà biết cách dịch ý chính của một văn bản sang tiếng Anh và tiếng Việt
c Thái độ
Giúp sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của môn Dịch Viết trongquá trình học tiếng Anh và thực tế công việc sau này, có thái độ tích cực chủđộng trong giờ học, chủ động nâng cao kiến thức và tự luyện tập dịch viết
7 Tóm tắt nội dung học phần
Trang 8Gồm có 5 đơn vị bài học, cung cấp cho sinh viên những kỹ thuật và chiếnlược cơ bản, cần thiết trong hoạt động biên dịch Sinh viên được áp dụng lýthuyết vào các bài tập thực hành theo mức độ nâng cao dần Luyện dịch các mẫucâu cơ bản, dịch các loại mệnh đề và dịch các đoạn văn ngắn theo các chủ đề:chính trị, kinh tế Cụ thể:
Unit 1 Translation methods
Unit 2 Strategies for translation
Unit 3 Common mistakes in translation
Unit 4 Translation Practice 1: sentence – clause level
Unit 5 Translation Practice 2: Text - level
8 Nội dung chi tiết học phần
Unit 1 Translation Methods 5 tiết (4t LT; 1t TH)
I Word-for-word translation
II Literal translation
III Faithful translation
IV Semantic translation
V Communicative translation
VI Idiomatic translation
VII Free translation
VIII Adaptation
IX Practice
Unit 2 Strategies for Translation 8 tiết (6t LT; 1t TH; 1t KT)
I Strategies relating to vocabulary
1 How to deal with non-equivalent at word level
2 How to deal with idioms and fixed expressions
3 How to deal with voice, number and person
II Strategies relating to grammar
1 How to deal with non-subject sentences
2 How to deal with newspaper headlinesIII Practice
Test
Unit 3 Common mistakes in translation 5 tiết (3t LT; 2t TH)
I Using wrong words
II Using wrong context
III Using wrong structures
IV PracticeUnit 4 Translation Practice 1: sentence – clause level 7 tiết (4t LT; 3t TH)
I Introducing some basic clauses in English
1 Noun clause
2 Adjective clause
3 Adverb clause
Trang 9II Introducing some basic sentences in English
1 Simple sentence
2 Compound sentence
3 Complex sentence
4 Compound-complex sentence III Practice
Unit 5 Translation Practice 2: text - level 5 tiết (1t LT; 3t TH; 1t KT)
I Introducing language used for translating politics topic
II Introducing language used for translating economy topic
b Học liệu tham khảo
(1) Tài liệu thực hành luyện dịch cho nội dung tự học: báo Vietnam News,báo Nhân Dân hoặc một số tài liệu khác có liên quan đến các chủ đề chính trị,kinh tế, xã hội, văn hóa
(2) Quang Thắng, Luyện Dịch Việt- Anh, NXB TP Hồ Chí Minh (1998) (3) Lê Hiếu Ánh, Hướng dẫn dịch và đọc báo chí Tiếng Anh, NXB ĐồngNai (1998)
(4) Hồ Văn Hoà, Luyện dịch Việt - Anh, NXB Đà Nẵng (2000)
(5) Phạm Phương Luyện, Để học tốt môn dịch, NXB Thế Giới (2000)
(6) Minh Thu, Nguyễn Hoà, Luyện dịch Việt - Anh, NXB TP HCM (2002)
Lýthuyết
Thựchành
Kiểmtra Tổng
Trang 10Unit 4 Translation Practice 1: sentence – clause level 4 3 7 15Unit 5 Translation Practice 2: text - level 1 3 1 5 8
1t
P họcLý
1t
P họcChuẩn bị của SV (5t)
4
Lýthuyết
Th.khảo, đọc t.liệu
ND I, bài 2
I Strategies relating to vocabulary (cont)
2t
P họcChuẩn bị của SV (4t)
5
Lýthuyết
Th.khảo, đọc t.liệu
ND II, bài 2 II Strategies relating to grammar
2t
P họcChuẩn bị của SV (4t)
thuyết Th.khảo, đọc t.liệu
ND II, bài 2 II Strategies relating to grammar
1t
P học
Thựchành
P học
Trang 11Th.khảo, đọc t.liệu
ND I, bài 3
Bài 3 Common mistakes in translation
I Using wrong words
1t
P họcChuẩn bị của SV (2t)
Unit 4 Translation Practice 1
I Introducing some basic clauses
in English
2t
P họcChuẩn bị của SV (4t)
1t
P họcChuẩn bị của SV (2t)
Trang 1211 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên
Yêu cầu sinh viên phải tham gia lên lớp chuyên cần (có mặt không dưới
80% thời gian nghe giảng lý thuyết), phải chuẩn bị bài theo đề cương học phần trước khi đến lớp Chuẩn bị kỹ các bài tập Hoàn thành các bài tập và nội dung
tự học đúng thời gian quy định
Sinh viên bắt buộc phải tham gia 100% các hoạt động sau đây:
- Kiểm tra giữa kỳ
- Các buổi làm bài tập thực hành, kiểm tra nhanh
12 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
a Phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra - đánh giá
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cựcthảo luận, …)
- Phần Chuẩn bị của SV, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm
vụ mà giảng viên giao cho cá nhân /tuần; bài tập nhóm /tháng; bài tập cá nhân/học kỳ, …) Đọc trước các tài liệu đã cho ở mục Học liệu
- Hoạt động theo nhóm: SV tham gia làm bài tập nhóm đầy đủ, nghiêm túc
b Tiêu chí đánh giá
- Thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệthống tín chỉ, ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐTngày15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Áp dụng theo Quyết định 702/QĐ-CĐSP ngày 22 tháng 11 năm 2013ban hành kèm theo Quy chế về đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinhviên, học viên về hình thức thi học phần tại trường CĐSP Nghệ An:
+ Chuyên cần và ý thức học tập (HS 1): Đánh giá trên hai tiêu chí
Nghỉ học không lý do: trừ 0,8 điểm/1 tiết, có lý do: trừ 0,3 điểm/1 tiết
Trang 13Ý thức tham gia học tập nghiêm túc, tham gia xây dựng bài tích cực,tương tác nhóm tốt.
+ Kiểm tra (HS 2): Tham gia đầy đủ bài kiểm tra trên lớp
c Cách tính điểm:
Điểm đánh giá bộ phận = (Điểm hệ số 1 + Điểm hệ số 2 x 2)/N
N = (Số con điểm hệ số 1 + số con điểm hệ số 2 x 2)
Điểm thi kết thúc học phần do khoa tổ chức thi, được dùng cùng vớiđiểm đánh giá bộ phận để tính điểm học phần
Điểm học phần = (Điểm đánh giá bộ phận +Điểm thi HP x 2)/3
(Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được làm tròn đến một chữ sốthập phân sau khi đã làm tròn)
d Hình thức, thời gian làm bài thi kết thúc học phần
* Bài kiểm tra định kỳ:
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
Ngành được đào tạo: Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại Ngữ-Trường CĐSP Nghệ An
Điện thoại:, email: 0985191976, longkhanhnhat@gmail.com
2 Họ và tên: Lê Thị Hồng Thái
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
Trang 14Ngành được đào tạo: Ngôn ngữ học Tiếng Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại Ngữ-Trường CĐSP Nghệ An
Điện thoại: 0943424208 email: lthtteacher@yahoo.com
3 Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ
Ngành được đào tạo: Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại ngữ -Trường CĐSP Nghệ An
Điện thoại: 01687870868 email: hongnhungna85@yahoo.com
II THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC
- Kiểm tra: 02 tiết
- Chuẩn bị của SV: 60 giờ
5 Học phần tiên quyết: Dịch viết 1
- Phát triển kỹ năng biên dịch, góp phần hỗ trợ cho các kỹ năng giao tiếp,phuc vụ các yêu cầu giao tiếp nghề nghiệp
b Kiến thức
- Hiểu được các cấp độ ngôn ngữ trong biên dịch
- Hiểu được các loại văn phong trong biên dịch
- Nâng cao kiến thức về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, thành ngữ cũng nhưkiến thức chung về văn hoá để áp dụng vào thực hành dịch một số văn bản liênquan đến một số lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp
c Thái độ
Sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của môn Dịch Viết trong quátrình học tiếng Anh và thực tế công việc sau này, có thái độ tích cực chủ độngtrong giờ học, chủ động nâng cao kiến thức và tự luyện tập dịch viết
Trang 157 Tóm tắt nội dung học phần:
Học phần Dịch Viết 2 là sự tiếp nối học phần Dịch Viết 1 giúp sinh viênnâng cao và hoàn thiện hơn kỹ năng biên dịch Việt - Anh, Anh - Việt Đồng thờisinh viên cũng có cơ hội thực hành vận dụng các kiến thức ngôn ngữ, các lýthuyết dịch thuật vào việc dịch các văn bản cụ thể đang được sử dụng hiện nay Học phần này gồm có 3 đơn vị bài với nội dung như sau :
Unit 1: Linguistic levels in translation
Unit 2: Culture in translation
Unit 3: The styles in translation
8 Nội dung chi tiết học phần
Unit 1 Linguistic levels in translation 6 tiết (4t LT; 2t TH)
I Informal style
II Formal style
III Literary style
IV Practice
Unit 2 Culture in translation 7 tiết (4t LT; 2t TH; 1t KT)
I Cultural consideration in translation
II Language and culture
III.Translation procedures to translate culturally-bound words and expressions
IV Practice
Test
Unit 3 The styles in translation 17 tiết (10t LT; 6t TH, 1t KT)
I The spoken styles
Trang 16b Học liệu tham khảo.
Tài liệu tham khảo của sinh viên là báo Vietnam News, báo Nhân Dân, một
số sách truyện và hợp đồng bằng Tiếng Anh hoặc một số tài liệu khác có liênquan đến chủ đề ngoài ra sinh viên đọc thêm một số sách ngữ pháp để nắm vữngcấu trúc câu khi dịch Sinh viên cũng có thể tham khảo một số tài liệu sau:
(1) Peter Newmark, A textbook of translation, Prentice Hall International(UK) ltd (1988)
(2) Nguyễn Văn Tuấn, Translation 2, Nhà xuất bản Đà Nẵng (2004)
(3) Roger T.Bell, Translation and translating: Theory and Practice,Longman (1993)
(4) Quang Thắng, Luyện Dịch Việt- Anh, NXB TP Hồ Chí Minh (1998).(5) Lê Hiếu Ánh, Hướng dẫn dịch và đọc báo chí Tiếng Anh, NXB ĐồngNai (1998)
(6) Hồ Văn Hoà, Luyện dịch Việt-Anh, NXB Đà Nẵng (2000)
(7) Phạm Phương Luyện, Để học tốt môn dịch, NXB Thế Giới (2000).(8) Minh Thu, Nguyễn Hoà, Luyện dịch Việt-Anh, NXB TP Hồ Chí Minh(2002)
Lýthuyết
Thựchành
Kiểmtra Tổng Unit 1 Linguistic levels in translation 4 2 6 13
b Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể
Trang 17Tuần H.thứct.chức Yêu cầu SVchuẩn bị Nội dung chính Th.gianđ.điểm
1
Lý
thuyết
SV tham khảo và đọc tài liệu ND I, II
Unit 1
I Informal style
II Formal style
2t P.họcChuẩn bị của SV (4t)
2
Lý
thuyết
SV tham khảo và đọc tài liệu ND III III Literary style 2t P.họcChuẩn bị của SV (4t)
II Language and culture
2t P.họcChuẩn bị của SV (4t)
5
Lý
thuyết
SV tham khảo và đọc tài liệu ND III
III Translation procedures
to translate culturally-bound words and expressions
2t P.họcChuẩn bị của SV (4t)
Lý Th.khảo, đọc t.liệu IV Office styles 2t P.học
Trang 1811 Chuẩn bị của SV (4t)thuyết ND IV, Unit 3 1 Contracts
Ôn tập nội dung
I The spoken styles V Practice 1 1t P.họcChuẩn bị của SV (5t)
13
Thực
hành
Ôn tập II The
Chuẩn bị của SV (5t)
14
Thực
hành
Ôn tập III The
11 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên
Yêu cầu sinh viên phải tham gia lên lớp chuyên cần (có mặt không dưới80% thời gian nghe giảng lý thuyết), phải chuẩn bị bài theo đề cương học phầntrước khi đến lớp Chuẩn bị kỹ các bài tập Hoàn thành các bài tập và nội dung
tự học đúng thời gian quy định
Sinh viên bắt buộc phải tham gia 100% các hoạt động sau đây:
- Kiểm tra giữa kỳ
- Các buổi làm bài tập thực hành, kiểm tra nhanh
12 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
a Phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra - đánh giá
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cựcthảo luận, …)
- Phần Chuẩn bị của SV, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm
vụ mà giảng viên giao cho cá nhân /tuần; bài tập nhóm /tháng; bài tập cá nhân/học kỳ, …) Đọc trước các tài liệu đã cho ở mục Học liệu
- Hoạt động theo nhóm: SV tham gia làm bài tập nhóm đầy đủ, nghiêm túc
b Tiêu chí đánh giá
- Thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệthống tín chỉ, ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐTngày15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 19- Áp dụng theo Quyết định 702/QĐ-CĐSP ngày 22 tháng 11 năm 2013ban hành kèm theo Quy chế về đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinhviên, học viên về hình thức thi học phần tại trường CĐSP Nghệ An:
+ Chuyên cần và ý thức học tập (HS 1): Đánh giá trên hai tiêu chí
Nghỉ học không lý do: trừ 0,8 điểm/1 tiết, có lý do: trừ 0,3 điểm/1 tiết
Ý thức tham gia học tập nghiêm túc, tham gia xây dựng bài tích cực,tương tác nhóm tốt
+ Kiểm tra (HS 2): Tham gia đầy đủ bài kiểm tra trên lớp
c Cách tính điểm:
Điểm đánh giá bộ phận = (Điểm hệ số 1 + Điểm hệ số 2 x 2)/N
N = (Số con điểm hệ số 1 + số con điểm hệ số 2 x 2)
Điểm thi kết thúc học phần do khoa tổ chức thi, được dùng cùng vớiđiểm đánh giá bộ phận để tính điểm học phần
Điểm học phần = (Điểm đánh giá bộ phận +Điểm thi HP x 2)/3
(Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được làm tròn đến một chữ sốthập phân sau khi đã làm tròn)
d Hình thức, thời gian làm bài thi kết thúc học phần
* Bài kiểm tra định kỳ:
I THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
1 Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ
Ngành được đào tạo: Ngôn ngữ Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại ngữ, trường CĐSP Nghệ An
Điện thoại: 01687870868, email: hongnhungna85@yahoo.com
2 Họ và tên : Nguyễn Thị Ngọc
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ
Ngành được đào tạo: Phương pháp giảng dạy
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại ngữ, trường CĐSP Nghệ An
Trang 20Điện thoại: 0985191976, email: longkhanhnhat@gmail.com
3 Họ và tên: Lê Thị Hồng Thái
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ
Ngành được đào tạo: Ngôn ngữ Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại ngữ, trường CĐSP Nghệ An
Điện thoại: 0943424208, email: lthhteacher@gmail.com
4 Họ và tên: Phạm Thị Mai Anh
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên chính Thạc sĩ
Ngành được đào tạo: Ngôn ngữ Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại ngữ - Trường CĐSP Nghệ an
Điện thoại, email: 0974005939 , maianhpham05@gmail.com
5 Họ và tên: Trịnh Khắc Thùy Hương
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên Thạc sĩ
Ngành được đào tạo: Ngôn ngữ Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại ngữ - Trường CĐSP Nghệ an
Điện thoại, email: 0906107086, thuyhuong038@gmail.com
II THÔNG TIN VỀ MÔN HỌC
- Kiểm tra: 02 tiết
- Chuẩn bị của sinh viên : 60 giờ
5 Học phần tiên quyết: Lý thuyết dịch`
Các yêu cầu đối với học phần: Học phần này được thiết kế dành cho sinhviên cử nhân tiếng Anh Sinh viên đã kết thúc các học phần môn thực hành tiếngAnh với các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết ở trên trình độ tiền trung cấp (B1)
6 Mục tiêu của học phần:
Sau khi kết thúc học phần sinh viên cần đạt được các kiến thức và kỹ năng:
a Kiến thức:có kiến thức cơ bản và vốn từ về các chủ đề dịch thiết thực
thường gặp trong đời sống hằng ngày như kinh tế, du lịch, xã hội, khoa học, giáodục, văn hóa, vv., và có kiến thức cơ bản về kỹ thuật dịch câu, đoạn hay văn bảnnói từ tiếng Anh sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng Anh
b.Kỹ năng: có khả năng phiên dịch các đoạn văn bản nói ngắn có nội dung
thông thường, quen thuộc; có khả năng phiên dịch các tình huống không đòi hỏiphải nắm được các thuật ngữ chuyên ngành hoặc các khái niệm chuyên ngànhphức tạp; làm phiên dịch trong các tình huống không đòi hỏi phải có kiến thứcsâu về ngôn ngữ ở cả tiếng Anh và tiếng Việt truyền tải được nội dung của
Trang 21thông điệp với mức độ chính xác có thể chấp nhận được và có thể hiểu được đốivới người nghe ở ngôn ngữ đích, có độ dài khoảng 3-4 câu.
c Thái độ:Rèn luyện cho sinh viên thái độ nghiêm túc, chuyên cần học tập,
tích cực tham gia thảo luận, tích cực xây dựng bài giảng, chủ động thực hành,rèn luyện để trau dồi kỹ năng nghề tương lai
7 Tóm tắt nội dung học phần
Gồm 10 đơn vị bài học với các nội dung chính:
Bài 1 Introduction to the Interpretation Course and Some BasicPrinciples and Concepts of Interpretation
Bài 2 Message Analysis and Practice
Bài 3 Paraphrasing - Memorizing
Bài 4 Sentence chunking
Bài 5 Note Taking
Bài 6 Note taking and Interpretation 1
Bài 7 Note taking and Interpretation 2
Bài 8 Note taking and Interpretation 3
Bài 9 Using abbreviation and symbols
Bài 10 Revision & Practice
8 Nội dung chi tiết học phần
Bài 1 Introduction to the Interpretation Course and Some Basic Principles andConcepts of Interpretation 6 tiết (6t LT)
I Introduction to the interpretation course (1t LT)
1 Goals of the course
2 Basic contents of the course
4 Criteria, rules and ethics of a good interpreter
Bài 2 Message Analysis and Practice (2t LT)
I Message Analysis
II Examples and Practice
Bài 3 Paraphrasing - Memorizing 2 tiết (1t LT; 1t TH)
I Memorizing - Paraphrasing
1 Memorizing
2 Paraphrasing
Trang 225 How to read back the note
II Golden rules
Bài 6 Note taking and Interpretation 1 2 tiết (1t LT; 1t TH)
1 Note taking and Interpretation
2 Practice
Bài 7 Note taking and Interpretation 2 2 tiết (1t LT; 1t TH)
1 Note taking and Interpretation
2 Practice:
Bài 8 Note taking and Interpretation 3 2 tiết (1t TH; 1t KT)
1 Note taking and Interpretation
2 Practice:
Kiểm tra
Bài 9 Using abbreviation and symbols 2 tiết (1t LT; 1t TH)
1 Using abbreviation and symbols
2 Practice
Bài 10 Revision & Practice 4 tiết (2t LT; 1t TH; 1t KT)
I Review on message analysis, visualizing, memorizing, sentence chunking, and note taking
II Practice: (tài liệu luyện tập do GV cung cấp)
Kiểm tra (1t)
9 Học liệu
a Học liệu bắt buộc:
Trang 23[1] Hướng dẫn kĩ thuật phiên dịch Anh Việt – Việt Anh ( Nguyễn Quốc Hùng),Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh kết hợp với các bài nghe có tínhcập nhật phù hợp với chủ đề từng tuần.
[2] Các đoạn thu âm ngắn do GV tự sưu tầm và giới thiệu cho SV
b Học liệu tham khảo:
[1] Hướng dẫn phương pháp dịch Anh VIệt – Việt Anh và ngữ pháp (NguyễnThanh Lương)
[2] Đỗ Minh Hoàng, Interpretation 1, 2005
[3] Note worthy (William Smarlzer – Phyllis Lim)
[4] Trang web: http://www.voanews.com/english/news/
[5] Trang web: http:// www.radio.english.net
[6] Nguồn đề thi của các khóa trước làm tài liệu thực hành và tham khảo
Lýthuyết
Thựchành
Kiểmtra TổngBài 1 Introduction to the Interpretation
Course and Some Basic Principles and
Concepts of Interpretation
Unit 1: Introduction to the Interpretation Course
I Introduction to the interpretation course
II Introduction to Interpretation (cont)
2t P.học
Trang 24II Introduction to Interpretation
Unit 2:Message Analysis and
Unit 3 Paraphrasing - Memorizing
1t P.họcTh.hành Ch bị bài TH Unit 3 Paraphrasing - Memorizing 1t P.họcChuẩn bị của SV (4t)
6
Lý
thuyết
Đọc trước tài liệu bài 4
Unit 4: Sentence chunking
II Sentence chunking 2
1 Sentence chunking
2 Memorizing – paraphrasing
1t P.họcChuẩn bị của SV (5t)
Unit 6: Note taking &
UNit 7: Note taking and
Unit 9: Using abbreviation and symbols
1t P.học
Trang 25Unit 10: Review on message analysis, visualizing, memorizing, sentence chunking, and note taking
2t P.họcChuẩn bị của SV (4t)
15
Thực
hành
TH các k.thuật dịch & l.quen với format bài thi
Unit 10 Review on message analysis, visualizing, memorizing, sentence chunking, and note taking
1t P.học
Chuẩn bị của SV (4t)
11 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên
Yêu cầu sinh viên phải tham gia lên lớp chuyên cần (có mặt không dưới 80%thời gian nghe giảng lý thuyết), phải chuẩn bị bài theo đề cương học phần trướckhi đến lớp Chuẩn bị kỹ các bài thảo luận, bài tập Hoàn thành các bài tập vànội dung tự học đúng thời gian quy định
Sinh viên bắt buộc phải tham gia 100% các hoạt động sau đây:
- Kiểm tra giữa kỳ
- Các buổi thảo luận, làm bài tập thực hành, kiểm tra nhanh
12 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
a Phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra - đánh giá
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cựcthảo luận, …)
- Phần Chuẩn bị của SV, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm
vụ mà giảng viên giao cho cá nhân /tuần; bài tập nhóm /tháng; bài tập cá nhân/học kỳ, …) Đọc trước các tài liệu đã cho ở mục Học liệu
- Hoạt động theo nhóm: SV tham gia làm bài tập nhóm đầy đủ, nghiêm túc
b Tiêu chí đánh giá
- Thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệthống tín chỉ, ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐTngày15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Áp dụng theo Quyết định 702/QĐ-CĐSP ngày 22 tháng 11 năm 2013ban hành kèm theo Quy chế về đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinhviên, học viên về hình thức thi học phần tại trường CĐSP Nghệ An:
+ Chuyên cần và ý thức học tập (HS 1): Đánh giá trên hai tiêu chí
Nghỉ học không lý do: trừ 0,8 điểm/1 tiết, có lý do: trừ 0,3 điểm/1 tiết
Ý thức tham gia học tập nghiêm túc, tham gia xây dựng bài tích cực,tương tác nhóm tốt
+ Kiểm tra (HS 2): Tham gia đầy đủ bài kiểm tra trên lớp
c Cách tính điểm:
Điểm đánh giá bộ phận = (Điểm hệ số 1 + Điểm hệ số 2 x 2)/N
N = (Số con điểm hệ số 1 + số con điểm hệ số 2 x 2)
Điểm thi kết thúc học phần do khoa tổ chức thi, được dùng cùng với
Trang 26điểm đánh giá bộ phận để tính điểm học phần.
Điểm học phần = (Điểm đánh giá bộ phận +Điểm thi HP x 2)/3
(Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được làm tròn đến một chữ sốthập phân sau khi đã làm tròn)
d Hình thức, thời gian làm bài thi kết thúc học phần
* Hình thức, thời gian làm bài tập, bài thực hành
- Hình thức thi: Bài tập này ở dạng chép thành lời 1 đoạn thu âm dài khoảng 1phút bằng tiếng Anh, sau đó dịch ra tiếng Việt và nộp cho giáo viên cả bản chép lẫnlời dịch
I THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
1 Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ
Ngành được đào tạo: Ngôn ngữ Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại Ngữ, trường cao đẳng sư phạm Nghệ AnĐiện thoại: 01687870868, email: hongnhungna85@yahoo.com
2 Họ và tên : Nguyễn Thị Ngọc
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ
Ngành được đào tạo: Phương pháp giảng dạy
Trang 27Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại Ngữ, trường cao đẳng sư phạm Nghệ AnĐiện thoại: 0985191976, email: longkhanhnhat@gmail.com
3 Họ và tên: Lê Thị Hồng Thái
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ
Ngành được đào tạo: Ngôn ngữ Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại Ngữ, trường cao đẳng sư phạm Nghệ AnĐiện thoại: 0943424208, email: lthhteacher@gmail.com
4. Họ và tên: Phạm Thị Mai Anh
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên chính Thạc sĩ
Ngành được đào tạo: Ngôn ngữ Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại ngữ - Trường CĐSP Nghệ an
Điện thoại, email: 0974005939 , maianhpham05@gmail.com
5. Họ và tên: Trịnh Khắc Thùy Hương
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên Thạc sĩ
Ngành được đào tạo: Ngôn ngữ Anh
Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngoại ngữ - Trường CĐSP Nghệ an
Điện thoại, email: 0906107086, thuyhuong038@gmail.com
II THÔNG TIN VỀ MÔN HỌC
- Kiểm tra: 02 tiết
- Chuẩn bị của sinh viên : 60 giờ
5 Học phần tiên quyết: Dịch Nói 1
6 Mục tiêu của học phần:
Sau khi kết thúc học phần sinh viên:
a Kiến thức: Có kiến thức cơ bản và vốn từ về các chủ đề dịch thiết thựcthường gặp trong đời sống hằng ngày như kinh tế, du lịch, xã hội, khoa học, giáodục, văn hóa, vv., và có kiến thức cơ bản về kỹ thuật dịch câu, đoạn hay văn bảnnói từ tiếng Anh sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng Anh
b Kỹ năng: Tiếp tục cung cấp cho sinh viên kỹ năng ghi chép ở mức độthành thạo và chuyên nghiệp hơn, các kỹ thuật dịch đơn lẻ Sinh viên lĩnh hội
và thực hành tất cả các kỹ thuật dịch cần thiết đối với công tác phiên dịch Sinhviên có thể làm phiên dịch trong các tình huống không đòi hỏi phải có kiến thứcsâu về ngôn ngữ ở cả tiếng Anh và tiếng Việt truyền tải được nội dung của
Trang 28thông điệp với mức độ chính xác có thể chấp nhận được và có thể hiểu được đốivới người nghe ở ngôn ngữ đích.
c Thái độ: Rèn luyện cho sinh viên thái độ nghiêm túc, chuyên cần học tập,tích cực tham gia thảo luận, tích cực xây dựng bài giảng, chủ động thực hành,rèn luyện để trau dồi kỹ năng nghề tương lai
7 Tóm tắt nội dung học phần
Gồm 7 đơn vị bài học với các nội dung chính:
Unit 1 Introduction to the course
Unit 2 Understanding the message to interpret
Unit 3 Synonyms and collocation
Unit 4 Simplification and explanation
Unit 5 The interpretation of proper names
Unit 6 Presenting
Unit 7 Revision
8 Nội dung chi tiết học phần
Unit One Introduction to the course 2 tiết (2t LT)
I Goals of the course
II Basic contents of the course
III Assessment
IV Notes
Unit Two Understanding the message to interpret 12 tiết ( 6t LT; 5t TH; 1t KT)
I Listen to sentence stress to guess the meaning (1t LT; 1t TH)
1 Listen to sentence stress to guess the meaning
2 Practice:
II Listen for gist (1t LT; 1t TH)
1 Listen for gist
2 Practice:
III Listen for supporting details (1t LT; 1tTH)
1 Listen for supporting details
2 Practice:
IV Listen for wanted information; Visualization (1t LT; 1t TH)
1 Listen for wanted information; Visualization
2 Practice:
V Listen and note taking & Listen for everything (2t LT; 1t TH)
1 Listen and note taking & listen for everything
2 Practice:
Kiểm tra
Unit three Synonyms and collocations 2 tiết (1t LT; 1t TH)
Trang 29II Historical institutional terms
III International institutional terms
IV National institutional terms
V Cultural terms
Unit six Presenting 4 t iết (2t LT; 2t TH)
I Preparing
II Presenting
III.Learning from experience
Unit seven Revision 4 tiết (2t LT; 1t TH; 1t KT)
I Review on message analysis, understanding the message to interpret, visualizing, memorizing, sentence chunking, and note taking (2t LT)
II Tài liệu luyện tập các kỹ thuật dịch đã học do GV sưu tầm (1t TH) Kiểm tra 1 tiết
b Học liệu tham khảo:
1 Hướng dẫn phương pháp dịch Anh VIệt – Việt Anh và ngữ pháp ( Nguyễn Thanh Lương)
2 Đỗ Minh Hoàng, Interpretation , 2005
3 Note worthy (William Smarlzer – Phyllis Lim)
4 Trang web: http://www.voanews.com/english/news/
Trang 305 Trang web: http:// www.radio.english.net
6 Nguồn đề thi của các khóa trước làm tài liệu thực hành và tham khảo
Lýthuyết
Thựchành
Kiểmtra Tổng
Unit 2 Understanding the message to interpret 6 5 1 12 24
I Listen to sentence stress to
II Listen for gist
a Listen for gist 1t P.học
Chuẩn bị của SV (4t)
4
Lý
thuyết Đọc III
II Listen for supporting details
1 Listen for supporting details 1t P.họcThực
hành Chuẩn bị bài TH
2 Practice: Listen for supporting details 1t P.họcChuẩn bị của SV (4t)
Trang 31hành Chuẩn bị bài TH
2 Practice: Listen for wanted information; Visualization 1t P.họcChuẩn bị của SV (4t)
6
Lý
thuyết Đọc V
V Listen and note taking
& Listen for everything1.Listen and note taking
2t P.họcChuẩn bị của SV (4t)
Ôn lại kiến thức Unit 7 Review on message
analysis, understanding the message to interpret,
visualizing, memorizing, sentence chunking, and note taking
2t P.học
Trang 321t P.học
Chuẩn bị của SV (4t)
11 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên
Yêu cầu sinh viên phải tham gia lên lớp chuyên cần (có mặt không dưới 80% thời gian nghe giảng lý thuyết), phải chuẩn bị bài theo đề cương học phần trước khi đến lớp Chuẩn bị kỹ các bài thảo luận, bài tập Hoàn thành các bài tập
và nội dung tự học đúng thời gian quy định
Sinh viên bắt buộc phải tham gia 100% các hoạt động sau đây:
- Kiểm tra giữa kỳ
- Các buổi thảo luận, làm bài tập thực hành, kiểm tra nhanh
12 Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
a Phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra - đánh giá
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực thảo luận, …)
- Phần Chuẩn bị của SV, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm
vụ mà giảng viên giao cho cá nhân /tuần; bài tập nhóm /tháng; bài tập cá nhân/ học kỳ, …) Đọc trước các tài liệu đã cho ở mục Học liệu
- Hoạt động theo nhóm: SV tham gia làm bài tập nhóm đầy đủ, nghiêm túc
b Tiêu chí đánh giá
- Thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT
ngày15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Áp dụng theo Quyết định 702/QĐ-CĐSP ngày 22 tháng 11 năm 2013 ban hành kèm theo Quy chế về đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh
viên, học viên về hình thức thi học phần tại trường CĐSP Nghệ An:
+ Chuyên cần và ý thức học tập (HS 1): Đánh giá trên hai tiêu chí
Nghỉ học không lý do: trừ 0,8 điểm/1 tiết, có lý do: trừ 0,3 điểm/1 tiết
Ý thức tham gia học tập nghiêm túc, tham gia xây dựng bài tích cực, tương tác nhóm tốt
+ Kiểm tra (HS 2): Tham gia đầy đủ bài kiểm tra trên lớp
c Cách tính điểm:
Điểm đánh giá bộ phận = (Điểm hệ số 1 + Điểm hệ số 2 x 2)/N
Trang 33N = (Số con điểm hệ số 1 + số con điểm hệ số 2 x 2)
Điểm thi kết thúc học phần do khoa tổ chức thi, được dùng cùng với điểm đánh giá bộ phận để tính điểm học phần
Điểm học phần = (Điểm đánh giá bộ phận +Điểm thi HP x 2)/3
(Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được làm tròn đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn)
d Hình thức, thời gian làm bài thi kết thúc học phần
- Hình thức thi: Thi vấn đáp
- Loại bài thi: tự luận
- Bài thi hết môn Dịch Nói 2 ở dạng đoạn hội thoại hoặc văn bản nói, nội dung đơn giản với các chủ đề thông thường, không chứa đựng các thuật ngữ chuyên ngành chuyên sâu Sinh viên được giới thiệu trước về chủ đề đoạn sắp nghe và dịch Giám khảo sẽ cho sinh viên nghe, hết thời gian nghe, sinh viên bắt đầu dịch cho đến hết
I THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
1 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ
Ngành được đào tạo: Ngữ văn
Địa chỉ liên hệ: Khoa Xã hội - CĐSP Nghệ An
Điện thoại, email: quynhancdspna@gmail
2 Họ và tên: Trần Bích Hải
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ
Ngành được đào tạo: Ngữ văn
Địa chỉ liên hệ: Khoa Xã hội - CĐSP Nghệ An
Trang 34Điện thoại 0912188606; Email: Tranbichhai77@gmail.com
II THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC
- Thảo luận: 02 tiết
- Kiểm tra: 02 tiết
- Chuẩn bị của SV: 60 giờ
5 Môn học tiên quyết: Không
6 Mục tiêu của học phần
a Kiến thức:
- Học phần Dẫn luận ngôn ngữ giới thiệu với sinh viên cái nhìn khái quát,những kiến thức nền tảng về bản chất, chức năng và các cấp độ, đơn vị ngônngữ
- Qua các khái niệm có tính chất nền tảng đó chương trình có tính chất hướngnghiệp cao, giúp sinh viên có sự so sánh, đối chiếu ngôn ngữ tiếng Việt và tiếngAnh
b Kỹ năng:
- Rèn luyện, cung cấp các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ để họ có thểvận dụng chúng vào việc học các học phần trong hoạt động học tập ở nhàtrường, trong đời sống thường ngày và và kỹ năng so sánh, đối chiếu trong dạy
và học tiếng Việt và tiếng Anh
- Rèn luyện kỹ năng so sánh đối chiếu, hệ thống hoá, khái quát hoá trongNCKH Ngữ văn
c Thái độ:
- Hình dung sơ bộ những kiến thức thuộc chuyên ngành ngôn ngữ giúp sinhviên chủ động tiếp cận,có khả năng nghiên cứu, Chuẩn bị của SV tri thức sẽđược dạy và học trong quá trình đào tạo ở trường chuyên nghiệp
- Trên cơ sở so sánh, đối chiếu để hiểu đúng, hiểu sâu về tiếng Việt; liên hệ,vận dụng trong dạy và học và giao tiếp
Trang 357 Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Ngôn ngữ có các bản chất sau: Về mặt xã hội, ngôn ngữ là một hiện tượng
xã hội nhưng là hiện tượng xã hội đặc biệt đảm nhiệm những chức năng hướngngoại mà xã hội đặt ra cho nó Về mặt tự nhiên, âm thanh ngôn ngữ có cơ sở vềvật lí và sinh học.Về mặt tín hiệu, ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt vàphức tạp, bao gồm nhiều đơn vị thuộc nhiều cấp độ khác nhau nhằm đảm bảochức năng giao tiếp và tư duy
Ngôn ngữ có hai chức năng chính đó là chức năng làm công cụ giao tiếp giữacon người với con người Chức năng thứ hai của ngôn ngữ là công cụ của nhậnthức, tư duy, vì thế cần phân biệt ngôn ngữ với lời nói và ngôn ngữ với tư duy
- Về mặt ngữ âm : bản chất của âm thanh tiếng nói, nguyên âm và phụ âm,phân biệt nguyên âm và phụ âm, sự khu biệt trong mặt biểu đạt của ngôn ngữbao gồm âm vị, âm tố và nét khu biệt giữa các âm vị
- Một số khái niệm chung của Ngữ pháp học, đối tượng của ngữ pháp học,các phân ngành của Ngữ pháp học, các loại ý nghĩa ngữ pháp, các phương thứcngữ pháp, các phạm trù ngữ pháp
- Hình thái học nghiên cứu hình vị là đơn vị cơ bản cấu tạo từ, nghiên cứu từ
và phương thức cấu tạo từ, phạm trù từ loại
- Tìm hiểu cụm từ, câu, quan hệ cú pháp và cách thức mô tả quan hệ cú pháp,tìm hiểu ngữ pháp trong quan hệ với ngữ nghĩa và ngữ dụng
8 Nội dung chi tiết học phần
Chương 1 Bản chất và chức năng của ngôn ngữ 7 tiết (6t LT; 1t TH)
I Lời nói và ngôn ngữ
1 Định nghĩa lời nói
2 Định nghĩa ngôn ngữ học
II Bản chất xã hội của ngôn ngữ
1 Một số quan niệm sai lầm về bản chất của ngôn ngữ
2 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt
3 Các chức năng quan trọng của ngôn ngữ
a Chức năng công cụ giao tiếp
b Chức năng phương tiện tư duy
c Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy
Chương 2 Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ Tính hệ thống của ngôn ngữ 8 tiết ( 6t LT; 1t TH; 1tKT)
I Tín hiệu và bản chất tín hiệu của ngôn ngữ
1 Định nghĩa tín hiệu
2 Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ
II Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu
1 Hệ thống
2 Hệ thống ngôn ngữ
Trang 36III Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt
1 Ngôn ngữ là một hệ thống phức tạp bao gồm các yếu tố đồng loại vàkhông đồng loại với số lượng không xác định
2 Vì ngôn ngữ bao gồm các yếu tố không đồng loại cho nên nó tạo ranhiều hệ thống và hệ thống con khác nhau
3 Các đơn vị ngôn ngữ làm thành các đơn vị lớn nhỏ khác nhau
4 Tín hiệu ngôn ngữ có tính đa trị
5 Ngôn ngữ có tính độc lập tương đối
6 Ngôn ngữ có giá trị đồng đại và giá trị lịch đại
Kiểm tra: 01 tiết
Chương 3 Khái lược về cấp độ và đơn vị của ngôn ngữ 15 tiết (8t LT; 6t TH; 1tKT)
I Cấp độ ngữ âm - âm vị học
1 Khái niệm âm vị, âm tố, âm tiết
2 Phân biệt âm tố và âm vị
2 Văn bản và diễn ngôn
Kiểm tra: 01 tiết
9 Học liệu
a Học liệu bắt buộc
[1] Nguyễn Thiện Giáp (Chủ biên), Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn MinhThuyết, Dẫn luận ngôn ngữ học – NXBGD 1996
b Học liệu tham khảo
[1] Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến, Cơ sở ngônngữ học, NXBGD 1993
[2] Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán, Đại cương ngôn ngữ học, tập 1,NXBGD 1993
[3] Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán, Đại cương ngôn ngữ học, tập 2, 3,NXBGD 2001
Trang 37[4] Đỗ Hữu Châu, Các bình diện của từ và từ tiếng Việt, NXB ĐHQG
HN 1999
[5] Đỗ Hữu Châu, Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, NXBGD 1998
Ngoài ra, sinh viên cần phải tìm đọc thêm về các tác giả, tác phẩm có liên quan
Lýthuyết
Thảoluận
Thựchành
Kiểmtra Tổng
Chương 1
I Lời nói và ngôn ngữ
II Bản chất xã hội củangôn ngữ
2 Các chức năng quan trọng của ngôn ngữ
2tP.học
Ch.bị của SV: 4 tiết (Thư viện, ở nhà)3
Lý
thuyết - Đọc g.trình [1] chg 1, phần III (tr 19)
Chương 1
I. Các chức năng quan trọng của ngôn ngữ
2tP.họcCh.bị của SV: 4 tiết (Thư viện, ở nhà)
Trang 38Thảo
luận
- Chuẩn bị bài ở nhà theo câu hỏi giáo viên cho trước
- Ôn tập những nội dung
đã học
Bằng các ví dụ minh họa, hãy chứng minh rằng: ngôn ngữ và tư duy thống nhất nhưng không đồng nhất
1tP.học
Lý
thuyết
- Đọc giáo trình, Chương 3: Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt (tr 55)
Chương 2
I Tín hiệu và bản chất tín hiệu của ngôn ngữ
1tP.họcCh.bị của SV: 4 tiết (Thư viện, ở nhà)
2tP.học Ch.bị của SV: 4 tiết (Thư viện, ở nhà)
6
Lý
thuyết
Đọc giáo trình Chương III Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt phần Hệ thống và kết cấu ngôn ngữ (tr 52)
Chương 2
II Ngôn ngữ là một hệthống tín hiệu
2tP.học
Ch.bị của SV: 4 tiết (Thư viện, ở nhà)
7
Lý
thuyết
Đọc g.trình Ch 2 Ngônngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt (tr 55)
Chương 2III Ngôn ngữ là một
hệ thống tín hiệu đặc biệt
1tP.học
Thảo
luận
Chuẩn bị bài ở nhà theo câu hỏi giáo viên cho trước
Bằng các ví dụ minh họa:Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu đặc biệt
1tP.họcCh.bị của SV: 4 tiết (Thư viện, ở nhà)
8
Kiểm
tra Ôn tập chương 1,2
Mỗi chương một nộidung
1tP.học
Lý
thuyết
- Đọc g.trình phần Các hiện tượng ngôn điệu; sự khu biệt trong mặt biểu đạt của ngôn ngữ trong chương 3 (tr 179, 202)
Chương 3
I Các cấp độ ngữ âm – âm vị học; P.học1t
Ch.bị của SV: 4 tiết (Thư viện, ở nhà)
Trang 39Lý
thuyết
- Đọc g.trình phần: Các h.tượng ngôn điệu; sự khu biệt trong mặt biểu đạt của ng.ngữ trong chg 5: Ngữ
âm (tr179, 202); phần Cấu tạo từ ở chg 4 (tr 65);
Ng.ngữ là một hệ thống tín hiệu đ.biệt (tr 68)
Chương 3:
II.Cấp độ hình vị họcII.Từ và cấp độ từ
và ý nghĩa của từ và ngữ (tr 60)
Chương 3 III Cấp độ từ vựng học
1tP.học
Thực
hành
- Đọc g.trình chg 3: Từ vựng; Phần các đơn vị
- Chuẩn bị bài ở nhà theo câu hỏi giáo viên cho trước
Xác định ranh giới và cấu tạo từ trong một số
phần các đơn vị ngữ pháp
Chương 3:
IV Câu và cấp độ cú pháp
1tP.họcCh.bị của SV: 4 tiết (Thư viện, ở nhà)
12
Lý
thuyết
- Đọc giáo trình chương3: Ngữ pháp; phần các đ.vị ngữ pháp (tr 259)
Chương 3:
III Câu và cấp độ cú pháp
1tP.học
Trang 4013 Thựchành
- Đọc giáo trình chương 3: Ngữ pháp;
phần các đơn vị ngữ pháp (tr259)
- Chuẩn bị bài ở nhà theo câu hỏi giáo viên cho trước
Chương 3:
Các đơn vị trong hoạt động thực hiện chức năng giao tiếp P.học2t
Ch.bị của SV: 4 tiết (Thư viện, ở nhà)
15
Thực
hành
- Đọc giáo trình chương 3: Ngữ pháp; phần các đơn vị ngữ pháp (tr 259)
- Chuẩn bị bài soạn theo yêu cầu của giáo viên
Cấu trúc đề - thuyết câu trong các bài tập
đã cho trước và một số
ví dụ mới
1tP.học
Kiểm
tra Ôn tập chương 3
Nội dung chương 3 1t
P.học
11 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên
- Phải nghiên cứu các tác giả, tác phẩm trong chương trình cụ thể ở mục Họcliệu Ngoài học tập trên lớp, tham gia học tập tại các thư viện
- Nghiên cứu: ngoài giáo trình dành cho CĐSP Dẫn luận ngôn ngữ ,sinh viên phải tham khảo các giáo trình Đại cương ngôn ngữ học, tập 1,2,3 của
Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán (đã xuất bản) để hiểu sâu hơn về các khái niệmnền tảng của ngôn ngữ
- Tham dự đầy đủ các giờ giảng của giảng viên và các buổi tổ chức thảo luậndưới sự hướng dẫn và điều khiển của giảng viên theo quy chế hiện hành Tổchức Chuẩn bị của SV theo nhóm để có kết quả thảo luận, thực hành tốt hơn
- Đầy đủ các bài kiểm tra theo yêu cầu của giảng viên
12 Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
a Phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cựcthảo luận, …)
- Phần Chuẩn bị của SV, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm
vụ mà giảng viên giao cho cá nhân /tuần; bài tập nhóm /tháng; bài tập cá nhân/học kỳ, …) Đọc trước các tài liệu đã cho ở mục Học liệu