Để khắc phục những hạn chế và yếu kém này của học sinh trong quá trình ôn thi, tôi mạnh dạn thực hiện sáng kiến kinh nghiệm với đề tài “Hướng dẫn học sinh một số dạng câu hỏi trong ôn th
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NHƯ THANH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 MỘT SỐ DẠNG ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG ÔN THI ĐẠI HỌC, HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI TRONG ÔN THI THPT QUỐC GIA PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI
(1945-2000)
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai chương trình thi THPTQG bao gồm hai kỳ thitốt nghiệp và đại học trước đó thành một Theo đó, Bộ Giáo dục cũng cải tiến cách ra
đề thi THPT theo hình thức trắc nghiệm theo hướng phân hóa năng lực của người học
Để làm tốt bài thi môn Lịch sử, các em cần phải có một vốn kiến thức vừa sâu sắc,chắc chắn bao quát toàn bộ nội dung chương trình và khả năng xử lí tốt, linh hoạt cácdạng câu hỏi khác nhau trong mỗi bài thi
Bộ môn Lịch sử ở trường THPT với tính chất đặc thù là khô khan, nặng về kiếnthức Vì thế, trong quá trình học tập và ôn thi, học sinh gặp không ít khó khăn trongviệc tiếp thu, lĩnh hội kiến thức Vấn đề này càng khó khăn hơn đối với học sinh vàgiáo viên trong quá trình ôn thi vì khối lượng kiến thức môn học nhiều, rộng, sâu làmcho các em khó học, khó nhớ Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo qua hằngnăm, sau mỗi kì thi điểm môn Lịch sử thường rất thấp Vậy làm thế nào để nâng caochất lượng dạy - học và ôn thi THPTQG môn Lịch sử cho học sinh lớp 12 THPT, đóluôn là một câu hỏi đặt ra không chỉ đối với ngành mà trực tiếp là những giáo viênđứng lớp phải trăn trở, suy nghĩ để tìm tòi những phương pháp dạy và ôn thi có hiệuquả nhằm góp phần cải chất lượng môn Lịch sử ở trường THPT hiện nay
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp ra đề thi của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về trắc nghiệm khách quan nội dung của đề thi đòi hỏi khả năng phân hóacao Để có một bài thi đạt kết quả tốt nói chung và môn Lịch sử nói riêng, yêu cầu họcsinh phải nắm vững kiến thức của toàn bộ chương trình môn học bao gồm cả Việt nam
và thế giới lịch sử lớp 12, trong đó phần Lịch sử thế giới học sinh sinh thường hayxem nhẹ Qua thực tiễn giảng dạy và trực tiếp ôn thi THPTQG cho học sinh lớp 12, tôinhận thấy, trong quá trình dạy, học sinh có nhiều hạn chế, yếu kém trong tiếp thu và lĩnh hộikiến thức Những yếu kém đó được thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau như: năng lực họctập, tư duy nhận thức, phương pháp học tập, cách tiếp cận vấn đề, nhận dạng từng câu hỏi,tính kiên trì và niềm đam mê trong học tập cũng như sự khát vọng và ý chí vươn lên trongcuộc sống
Khó khăn và hạn chế lớn của học sinh trong quá trình làm bài là khả năng đọchiểu, phán đoán và cách xử lí các dạng câu hỏi khác nhau trong bài thi Trong quátrình làm bài các em thường không đạt được kết quả như mong muốn vì thiếu các kĩnăng cần thiết trong việc phân loại, nhận dạng các câu hỏi đề thi yêu cầu dẫn đến tìnhtrạng hiểu nhầm, xác định sai đáp án
Để khắc phục những hạn chế và yếu kém này của học sinh trong quá trình ôn thi,
tôi mạnh dạn thực hiện sáng kiến kinh nghiệm với đề tài “Hướng dẫn học sinh một số dạng câu hỏi trong ôn thi THPT Quốc Gia (THPTQG) phần Lịch sử thế giới (1945- 2000)” Đây là sáng kiến kinh nghiệm tâm huyết của tôi được đúc rút qua thực tiễn
nhiều năm trực tiếp giảng dạy và ôn thi cho học sinh tại trường THPT Với đề tài sángkiến kinh nghiệm này, tôi hi vọng sẽ là kênh tham khảo cho giáo viên, học sinh ôn thiTHPTQG môn Lịch sử
Trang 32 Phạm vi nghiên cứu.
Với phạm vi sáng kiến kinh nghiệm này, tôi chỉ nghiên cứu và áp dụng đề tài “Hướng dẫn học sinh một số dạng câu hỏi trong ôn thi THPT Quốc Gia (THPTQG) phần Lịch sử thế giới (1945-2000)” trong giảng dạy và ôn thi THPTQG
3 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng mà tôi nghiên cứu và áp dụng cho đề tài này là các dạng câu hỏi trắc nghiệmphần Lịch sử thế giới dành cho học sinh lớp 12 Trường THPT theo ban KHXH
4 Mục đích nghiên cứu
- Giáo viên tìm ra những hạn chế, yếu kém thường mắc phải của học sinh trong
quá trình ôn tập và làm bài thi trắc nghiệm môn Lịch sử ở trường THPT và đưa ranhững biện pháp khắc phục để nâng cao chất lượng dạy - học
- Phát triển năng lực tư duy, tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong
quá trình học và ôn thi môn Lịch sử, giúp các em bình tĩnh, tự tin và có tâm lí tốt
5 Các phương pháp nghiên cứu
- Để thực hiện và hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm này, tôi đã tiến hành các
phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:
5.1 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
+ Tìm ra những hạn chế của học sinh và giáo viên trong quá trình giảng dạy
+ Kiểm tra, đánh giá năng lực học tập của học sinh qua thực tiễn nhận thức, trực tiếp ra đề,chấm và trả bài kiểm tra, bài thi khảo sát sau mỗi kì học… để giáo viên kịp thời phát hiệnnhững lỗi của học sinh, giáo viên tự điều chỉnh quá trình giảng dạy của mình, hướng dẫn họcsinh khắc phục những hạn chế trong quá trình học tập và ôn thi
+ Trao đổi, học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp trong tổ bộ môn, giáo viên trongNhà trường, các trường khác trong tỉnh để nâng cao năng lực chuyên môn cho bản thân
5.2 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
+ Nghiên cứu tài liệu lí luận đổi mới phương pháp dạy học, SGK, bám sát sách chuẩn kiếnthức kĩ năng, tài liệu tham khảo ôn thi môn Lịch sử lớp 12 THPT, chuẩn kĩ năng và kiến thức…
6 Giả thuyết khoa học của đề tài.
Đề tài nếu áp dụng vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy ôn thi THPT quốc gia vào mảngkiến thức lịch sử thế giới (1945-2000) theo quy trình hợp lý, khoa học sẽ định hướng tốt việc đổimới phương pháp học tập cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn lịch sử, họcsinh tiếp cận rất gần Kỳ thi THPT quốc gia
7 Những đóng góp mới của sáng kiến kinh nghiệm
Sáng kiến kinh nghiệm này hình thành cho học sinh xác định các dạng câu hỏikhác nhau thường gặp trong quá trình học tập và ôn thi, chỉ ra những lỗi các emthường mắc phải để khắc phục và minh họa bằng những ví dụ cụ thể
Trang 4Hướng dẫn học sinh tiếp cận và làm quen với các dạng câu hỏi khác nhau từ đơngiản đến phức tạp, qua đó trang bị cho các em những kĩ năng, thao tác cần thiết để làmbài thi trắc nghiệm môn Lịch sử hiệu quả, đặc biệt phần Lịch sử thế giới bởi đa phầnhọc sinh chỉ tập trung vào phần Lịch sử Việt Nam.
Trang 5B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Cơ sở khoa học
1 Cơ sở lí luận
1.1 Đổi mới kiểm tra đánh giá
Ngày 8/1/2014, Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Công văn 5555 BGD ĐT GDTH về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới PPDH và kiểm tra đánhgiá, tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn của trường TH/Trung tâm giáo dụcthường xuyên qua mạng Văn bản số 4509/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn thực hiệnnhiệm vụ giáo dục trung học, theo đó, Bộ GD - ĐT yêu cầu các trường THPT tiếp tụcđổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục họcsinh; tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổchức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục vàđánh giá kết quả giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chất học sinh trong đónhấn mạn: đổi mới kiểm tra và đánh giá: Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc,đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trongviệc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giáđúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất
-cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở họctập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiêncứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyếttrình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Thực hiện nội dung Nghị quyết 29 và công văn 5555 của Bộ GDĐT, sở GDĐT HàTĩnh tổ chức tập huấn đổi mới kiểm tả đánh giá, tập huấn ra đề thi THPT Quốc gia,ban hành công văn hướng dẫn cụ thể, tổ chức thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
và KTĐG Đây chính là căn cứ đồng thời đòi hỏi giáo viên phải thực hiện việc đổi mớiPPGD và KTĐG
1.2 Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá môn Lịch sử
Kiểm tra kiến thức cơ bản về lịch sử trong chương trình, SGK nhưng tránh kiểmtra, ghi nhớ máy móc sự kiện, ngày tháng, con số chỉ nên tập trung vào những mảngkiến thức ảnh hưởng đến toàn thế giới trong phần Lịch sử thế giới: Quan hệ quốc tếsau CTTG thứ hai, Nước Mĩ, các Tây Âu, Nhật Bản… Trung Quốc, Liên Xô và cácnước Đông Âu, Thành tựu KHKT…
Mức độ hiểu: Kiểm tra hiểu biết của học sinh đòi hỏi HS phải hiểu bản chất sựkiện, hiện tượng (kiến thức trọng tâm) trên cơ sở đó khái quát, xâu chuổi các sự kiệnlịch sử, lý giải mối quan hệ giữa sự kiện này với sự kiện khác (Vì các sự kiện có mốiliên hệ, ảnh hưởng, tác dộng qua lại lẫn nhau)
Mức độ vận dụng: kiểm tra năng lực, phẩm chất của học sinh (theo hướng mở, tích hợp,liên môn, gắn với các vấn đề thực tiễn) Đòi hỏi trên cơ sở bản chất sự kiện, hiện tượng
Trang 61.3 Phương án thi THPTQG năm 2017; 2018; 2019.
Triển khai chương trình hành dộng của chính phủ thực hiện nghị quyết 29-NQ/TW,Hội nghị lần thứ Tám BCH TW Đảng (Khóa XI) về đổi mới căn bản toàn diện giáodục và đào tạo, từ năm 2015, Bộ GD-ĐT đã đổi mới phương thức tổ chức thi và xétcông nhận tốt nghiệp THPT theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội, đảm bảo
độ tin cậy, trung thực, khách quan, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở choviệc tuyển sinh gió dục đại học và giáo dục chuyên nghiệp năm 2017 và năm 2018,
Bộ GDĐT tiếp tục tổ chức kỳ thi THPT Quốc gia lấy kết quả công nhận xét tốt nghiệpTHPT và làm căn cứ để tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy Nội dung thi năm
2018 nằm trong chương trình lớp 11, 12 THPT Năm 2019: Nội dung thi nằm trongchương trình lớp 10, 11, 12 THPT
Như vậy, từ nội dung đổi mới căn bản toàn diện GDĐT, đổi mới PPGD, KTĐG,đặc biệt những điểm mới trong phương án thi THPT quốc gia liên quan trực tiếp đến
bộ môn Lịch sử làm cơ sở lý luận quan trọng cho việc đổi mới phương pháp giảng dạycủa GV môn Lịch sử ở trường THPT hiện nay
2 Cơ sở thực tiễn
Các câu hỏi trắc nghiệm trong bài thi THPTQG không phải đòi hỏi học thuộc lòngSGK, hay nhớ đầy đủ sự kiện về thời gian, diễn biến mà phải trên cơ sở nắm chính xácnhững sự kiện, đặc điểm cơ bản từ đó hiểu được bản chất của vấn đề, quan trọng nữa làhiểu được vấn đề mà câu hỏi đua ra, đặt ra học sinh mới có phương án trả lới đúng Bêncạnh học để yêu lịch sử, học để biết về quá khứ dân tộc còn học để đáp ứng kỳ thi THPT
QG vì vậy kiến thức chuẩn, nhằm mục đích đảm bảo phương án lựa chọn tối ưu
Tuy nhiên, một thực tế đáng lo ngại hiện nay đang diễn ra khá phổ biến là thế hệtrẻ ngày nay hiểu biết về lịch sử rất mơ hồ Điều này được phản ánh phần nào qua kếtquả điểm thi môn Lịch sử vào các trường đại học hằng năm Là giáo viên đã nhiềunăm trực tiếp giảng dạy và ôn thi cho học sinh lớp 12 tôi nhận thấy: Đa phần học sinhhọc Ban KHXH nhưng vẫn ngại học sử, thậm chí sợ môn Lịch sử Các em cho rằngLịch sử khó học vì có quá nhiều sự kiện, các mốc thời gian, nhân vật… việc học Lịch
sử đã khó nhưng việc vận dụng những kiến thức đã học để làm một bài thi trắc nghiệmđạt kết quả tốt lại càng khó hơn
II Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
1.Thực trạng chung
Trường THPT nơi tôi đang dạy trong những năm qua số lượng học sinh đăng kýthi Ban KHXH khá nhiều, kết quả có sự phân hóa rõ ràng, đạt được một số thành tích
đáng kể trong việc nâng cao chất lượng dạy - học Bên cạnh những thành tích đạt được
nổi bật về học sinh mũi nhọn thì chất lượng đại trà môn Lịch sử của nhà trường cònthấp, điểm thi THPTQG vẫn chưa cao, số lượng và chất lượng học sinh đạt điểm caoqua từng năm chưa đồng đều, thiếu tính ổn định
Trang 72 Những khó khăn và hạn chế trong quá trình dạy - học và ôn thi môn Lịch sử ở trường THPT hiện nay.
2.1 Về phía học sinh
Số lượng học sinh học lực khá tham gia học ban KHXH hiện nay của nhà trườngchiếm tỉ lệ thấp chỉ khoảng 30% Song trong số đó chỉ có một tỉ lệ rất ít học sinh cókhả năng học tập các môn Khoa học xã hội trong đó có môn Lịch sử, còn lại đa số các
em đều có học lực trung bình, khá thậm chí yếu, không thể học được các khối A, B, Dchọn một khối để học và thi
Xuất phát từ năng lực học tập nên các em rất lười học, ham chơi, học một cách thụđộng và thiếu tính tự giác trong học tập Học sinh chưa có phương pháp học tập bộmôn một cách khoa học, thiếu sáng tạo, không độc lập trong suy nghĩ Học sinh chưa
có ý thức tự học và khai thác những kiến thức trong SGK, thiếu tài liệu tham khảo,lúng túng trong việc xử lí các dạng câu hỏi khác nhau mà đề thi yêu cầu, lúng túngtrong chọn đáp án tương đương nhau, hoặc phân biệt để loại trừ các phương án gâynhiễu Hoặc gặp những câu hỏi vận dụng cao, đòi hỏi phải suy luận, đòi hỏi có kiếnthức sâu mới làm được đối với học sinh không nhiều Thời gian học khối gần nhưkhông có, chủ yếu giáo viên và học sinh làm việc tích cực trên lớp
2.2 Về phía giáo viên
Trong quá trình giảng dạy và ôn tập môn Lịch sử ở trường THPT, giáo viên nóichung và bản thân tôi nói riêng phần lớn chú trọng đến việc truyền đạt kiến thức sau
đó mới cho học sinh làm quen với một số các dạng câu hỏi trắc nghiệm đồng thời tậpcho học sinh có phương pháp tự học tập, tự xử lý vấn đề để phát huy khả năng sáng tạocủa người học
Dạy học và ôn thi môn Lịch sử còn mang nặng tính áp đặt truyền thống chủ yếu làdạy lí thuyết, chưa đầu tư nhiều thời gian để hướng dẫn học sinh tiếp cận với các dạng
đề trắc nghiệm khác nhau một cách có hệ thống, đầy đủ, chi tiết; thời gian làm quencác dạng đề trắc nghiệm không nhiều, số lương câu hỏi chưa phong phú vì giáo viênchủ yếu sử dụng các câu hỏi có sẵn trên mạng hoặc qua các kỳ thi chứ chưa thực sựđầu tư để soạn ra các câu hỏi cụ thể theo từng bài Hoặc ngược lại, một số giáo viênchỉ tập trung cho học sinh làm bài trắc nghiệm mà nhiều khi hướng dẫn học sinh hiểuvấn đề chưa thật sâu sát, tường tận để học sinh nắm được tường minh vấn đề Mỗi giáoviên phải cung cấp cho học sinh các dạng câu hỏi, cách học để tránh các phương ánnhiễu trong lựa chọn phương án trả lời đúng để học sinh làm quen, và hướng dẫn họcsinh tự xây dựng các câu hỏi ngoài cung cấp thành ngân hàng đề phong phú
Một số giáo viên có tính bảo thủ trong quá trình dạy học, chưa nhận trách nhiệm
về phía người dạy khi nhìn thấy chất lượng bộ môn giảm sút, luôn cho rằng chất lượngmôn Lịch sử thấp là do học sinh yếu kém, học sinh không còn đam mê nên chậm đổimới phương pháp dạy học và ôn thi Thường vin vào cớ không có thời gian để rènluyện kĩ năng làm bài thi trắc nghiệm cho các em, hướng dẫn các em xác định các vấn
đề thường gặp trong thi trắc nghiệm về cả mặt thời gian lẫn kiến thức
Trang 83 Điều tra cụ thể chất lượng học môn Lịch sử của Nhà trường qua nhiều năm
Qua thực tế bài kiểm tra trên lớp, bài tập giáo viên giao về nhà cho học sinh, đặcbiệt qua những kì thi khảo sát cuối mỗi học kì, thi thử THPT QG và qua kết quả thiTHPT QG mấy năm qua tôi nhận thấy học sinh của mình thường bộc lộ những yếukém sau: các em tỏ ra lúng túng trong việc nhận dạng các câu hỏi, câu dẫn của các câuhỏi không phải lúc nào cũng trực quan mà còn đòi hỏi học sinh suy nghĩ thật kĩ, đặcbiệt là những câu hỏi khó ở dạng chìm, mở, khái quát, đề liên hệ so sánh…dẫn đến hậuquả học sinh nhận thức sai, chọn nhầm phương án trả lời, khả năng vận dụng linh hoạtnhững kiến thức đã học vào quá trình làm bài
Phần đông học sinh còn làm bài tùy tiện, nhiều khi dựa vào phán đoán là chính, thậmchí đoán mò Mặt khác xuất phát từ suy nghĩ của học sinh thi tự luận mà không có kiếnthức không làm được còn thi trắc nghiệm dễ vì đã cho đáp án chỉ việc lựa chọn đáp án
mà thôi nên không cần học cũng làm được bài… nên trong quá trình làm hay bị nhầmphương án nhiễu trong các câu trả lời
Xuất phát từ thực tế trên, trong quá trình ôn tập cho học sinh khối 12 môn Lịch sử, bên cạnhviệc truyền đạt kiến thức cơ bản, giúp các em làm quen với những dạng câu hỏi thường gặp,nhằm trang bị cho học sinh những kĩ năng, thao tác cần thiết để xử lí các câu hỏi khác nhau,phương pháp loại trừ các phương án nhiễu mà đề thi yêu cầu
4 Cấu trúc đề thi THPT QG năm 2018.
Mức độ nhận biết: có 8 câu (chiếm 20% trong đối khối 11 chiếm 5%), học sinh chỉ
cần học thuộc kiến thức cơ bản là có thể hoàn thành
Mức độ thông hiểu: có 12 câu (chiếm 30% trong đó khối 11 chiếm 5%), học sinh cần
đọc hiểu các kiến thức cơ bản và có sự liên hệ giữa một vài kiến thức nhỏ, đồng thời ở đâycũng không có điểm gài bẫy cho học sinh
Mức độ vận dụng thấp: có 12 câu (chiếm 30% trong đó khối 11 chiếm 10%), ở mức
độ này yêu cầu cao hơn, cần các em có nền kiến thức vững chắc, vận dụng kiến thức ởnhiều vấn đề, nhiều bài để trả lời câu hỏi một cách đúng nhất
Mức độ vận dụng cao: có 8 câu (chiếm 20%, toàn bộ thuộc chương trình lớp 12), với
những câu hỏi này cần các em đọc thật kĩ đề bài, vận dụng các kiến thức nền tảng một cáchlinh hoạt để từ đó tư duy, suy luận để tìm được đáp án đúng nhất Ở phần này, các câu hỏithường có nhiều đáp án nhiễu, lừa học sinh nên các em cần tư duy và suy luận thật cẩn thận
III Các giải pháp tổ chức thực hiện
1 Xác định kiến thức phần Lịch sử thế giới 12 (1945-2000)
Kiến thức thi THPT QG môn Sử năm học 2018-2019 rất rộng gồm 3 khối10,11,12 Tuy nhiên trong phạm vi đề tài này tôi chỉ tập trung hướng dẫn học sinhnhững dạng câu hỏi trắc nghiệm phần kiến thức Lịch sử thế giới 12 gồm:
Bài 1 Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949) Bài 2 Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991) Liên Bang Nga (1991-2000).
Bài 3 Các nước Đông Bắc Á
Trang 9Bài 4 Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
Bài 5 Các nước châu Phi và Mĩ Latinh.
Bài 6 Nước Mĩ
Bài 7 Tây Âu
Bài 8 Nhật Bản
Bài 9 Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh.
Bài 10 Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỷ XX Bài 11 Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945-2000
2 Hướng dẫn học sinh làm quen với các dạng câu thường gặp trong bài thi
Giống như các môn khoa học khác, Lịch sử cũng có các dạng câu hỏi khác nhau trongmột bài thi gồm 40 câu Vì thế, yêu cầu đặt ra đối với giáo viên trong quá trình giảng dạy và
ôn thi phải biết chia dạng, phân loại từng câu hỏi giúp học sinh hiểu rõ bản chất từng dạng
cụ thể, qua đó giúp các em có những kĩ năng, thao tác cần thiết để vận dụng kiến thức đãhọc xử lí tốt các câu hỏi thông qua các câu dẫn khác nhau mà đề thi yêu cầu trong quá trình
làm bài: Trong thi THPT QG đề thi thường có các dạng câu hỏi như sau: Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn phương án trả lời đúng về một địa danh, một tổ chức, một nhân vật tiêu biểu… dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh tìm nguồn gốc trích dẫn, nhân vật lịch sử, dạng câu hỏi phủ định KHÔNG, dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn câu trả lời quan trọng nhất, chủ yếu nhất, quyết định nhất; dạng câu hỏi cho đặc điểm
sự kiện, cho biết ý nghĩa hoặc tính chất để xác định sự kiện,dạng câu hỏi so sánh điểm giống, điểm khác, dạng câu hỏi từ sự kiện lịch sử, rút ra bài học kinh nghiệm trong giai đoạn hiện nay, dạng câu hỏi theo hướng mở…
3 Mức độ câu hỏi thường gặp trong bài thi.
Thông hiểu.
HS nhận biết, tái hiện, ghi nhớ, liệt kê, sự kiện, hiện tượng lịch sử, kể tên nhân vậtlịch sử cụ thể, nêu diễn biến các cuộc chiến tranh, chiến dịch… thường đi với động từnêu, liệt kê, trình bày, kể tên, v.v
HS biết so sánh, phân tích, tìm ra mối liên hệ các nội dung kiến thức lịch sử trên
cơ sở đó biết khái quát, xâu chuỗi phân biệt sự giống và khác nhau Các động từ đikèm phân biệt, phân tích, so sánh, chứng minh, khái quát v.v
Vận dụng cao.
HS hiểu bản chất nội dung lịch sử để đánh giá, nhận xét, bày tỏ quan điểm, thái
độ, biết lập luận, liên hệ vận dụng để giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn cuộcsống; biết rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân Động từ đi kèm bình luận,nhận xét, đánh giá, rút ra bài học, liên hệ với thực tiễn vv…
Trang 104 Các dạng câu hỏi thường gặp trong bài thi.
4.1 Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn phương án trả lời đúng về một địa danh, một tổ chức, một nhân vật tiêu biểu…
4.1.1 Hình thành cho học sinh dạng câu hỏi lựa chọn phương án trả lời đúng về một địa danh, một tổ chức, một nhân vật tiêu biểu…
Người dạy xác định các địa danh có thể liên quan đến bài học ví dụ một hội nghịquốc tế gồm nguyên thủ ba quốc gia Anh, Mĩ và Liên xô được tổ chức năm 1945 ởđâu?; Diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh là….;
Dạng câu hỏi này gắn với từ để hỏi là ở đâu nên trong quá trình học, HS sẽ chú ý để
xác định đúng phươn án trả lời Từ chổ xác định được các yêu cầu của câu dẫn trongcâu hỏi trắc nghiệm, học sinh sẽ có cách học, cách xử lý vấn đề kiến thức và nội dung
cụ thể
4.1.2 Một số yêu cầu đối với học sinh.
Trong mỗi dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn phương án trả lời đúng về một
địa danh, một tổ chức, một nhân vật tiêu biểu… là đơn giản nhất nên học sinh thường
dễ nhận biết nhưng đôi khi trong quá trình học, học sinh thường chú ý đến sự kiện màquên đi địa danh; chính vì thế dẫn đến tình trạng không chắc chắn khi lựa chọnphương án trả lời
- Học sinh cũng cần lưu ý: dù là câu hỏi trắc nghiệm, đã có đáp án sẵn cũng cầnphải biết kết hợp phân tích, đánh giá, suy luận để chọn đáp án chính xác nhất Vì trongđáp án mà người ra đề đưa ra bao giờ các phương án cũng tương đương nhau Điều đócũng cho thấy lịch sử không chỉ dừng lại ở mức độ “biết” mà còn phải hiểu sâu sắc Đểlàm tốt dạng câu hỏi này yêu cầu học sinh phải nắm được các vấn đề:
Bước 1: Học sinh phải hiểu rõ yêu cầu của câu dẫn
Bước 2: Dựa vào câu dẫn, căn cứ kiến thức dùng phương pháp loại trừ các câu
gây nhiễu, chọn đáp án đúng nhất
Bước 3: Tô vào tờ giấy thi phương án vừa chọn đúng
4.1.3 Một số ví dụ minh họa cho dạng câu hỏi đề thi này
Câu 1 Xác định yếu tố quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch
5 năm (1946-1950) ?
A Liên Xô là nước thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ nhất
B Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lưc tự cường
C Sự hợp tác có hiệu quả của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
D.Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú
Câu 2 Theo thỏa thuận của các nước (1945) về việc đóng quân nhằm giải giáp phát
xít, Việt Nam vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Câu 3 Sau thất bại trong cuộc nội chiến (1946-1949), chính quyền Tưởng Giới Thạch
phải rút chạy ra Đài Loan và tồn tại nhờ vào sự giúp đỡ của
A Pháp B Anh C Mĩ D Liên Xô.
Trang 11Câu 4 Câu nói: Các đồng chí hãy phất cao lá cờ này tại sào huyệt Sài Gòn của Phi đen
Cátxtơrô ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
A Ông đến thăm Sài Gòn B Ông đến thăm Hà Nội.
C Ông đến thăm Quảng Trị D Ông đến thăm Quảng Bình.
Câu 5 N.Manđêla có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu
Phi?
A Là người tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai.
B Là người lãnh đạo đấu tranh chống chế độ Apacthai.
C Là người lãnh đạo và tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai.
D Là người chỉ đạo nhân dân và tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai.
4 2 Dạng câu dẫn yêu cầu thí sinh tìm nguồn gốc trích dẫn, nhân vật lịch sử.
4.2.1 Hình thành cho học sinh dấu hiệu nhận biết.
- Câu dẫn có đoạn trích dẫn trong SGK hoặc văn bản khác Hoặc câu dẫn yêu cầutìm hiểu về vai trò, đóng góp của nhân vật hoặc sự kiện Lịch sử cụ thể liên quan đếncác bài học Vì vậy khi học học sinh phải lưu ý những nội dung này
4.2.2 Một số vấn đề học sinh cần lưu ý.
- Dạng câu dẫn yêu cầu thí sinh tìm nguồn gốc trích dẫn, nhân vật lịch sử yêu cầu
cao hơn dạng trình bày đòi hỏi học sinh không chỉ biết sự kiện mà còn phải hiểu sựkiện đó đúng theo bản chất của nó Đảm bảo tính chính xác, khách quan, và nắm đượcbối cảnh liên quan đến sự kiện đó
- Phải hiểu rõ nhân vật liên quan đến vấn đề lịch sử.
- Khi thí sinh lựa chọn đáp án trả lời dựa trên quan điểm lịch sử đúng đắn, khoa
học, tránh xuyên tạc, bóp méo sự thật lịch sử, không phủ nhận sự tồn tại khách quancủa lịch sử
4.2.3 Một số ví dụ minh họa.
Thông hiểu:
Câu 1 Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của ba cường quốc Liên Xô,
Mĩ, Anh là
A I Xtalin (Liên Xô) , Ph Rudove (Mĩ) và U Socsin ( Anh).
B Lê Nin (Liên Xô) , Ph Bu sơ (Mĩ) và U Socsin ( Anh).
C I Xtalin (Liên Xô) , Ph Bu sơ (Mĩ) và U Socsin ( Anh).
D M.Goocbachop (Liên Xô) , Ph Rudove (Mĩ) và ( Anh).
Câu 2 Tổ chức nào dưới đây là tiền thân của tổ chức Liên hợp quốc ngày nay?
C Liên minh tiến bộ quốc tế D Khối Đồng minh chống phát xít Câu 3 Theo “Phương án Maobatton”, Ấn Độ đã bị chia cắt thành những quốc gia
A Bănglađét và Pakixtan B Ấn Độ và Bănglađét.
C Ấn Độ và Pakixtan D Pakixtan và Nepan.
Câu 4 Người lãnh đạo và tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai trong phong trào
giải phóng dân tộc ở châu Phi là ai?
Trang 12Câu 5 Giữ vững địa vị của một cường quốc Âu - Á là mục tiêu lớn nhất của Tổng
thống nào khi lên cầm quyền ở nước Nga?
A
V Putin B B Enxin.
C M GoocBachop D I Xtalin.
4 3 Dạng câu dẫn phủ định Không.
4.3.1 Hình thành cho học sinh nhận biết dạng câu dẫn phủ định Không.
- Trong câu dẫn bao giờ có chữ Không hoặc chưa.
- Đáp án lựa chọn bao giờ sẽ là đáp án sai so với kiến thức chúng ta học.
- Các phương án gây nhiễu tương đương nên nắm chắc kiến thức mới làm được
4.3.2 Một số vấn đề học sinh cần lưu ý khi gặp dạng câu hỏi đề thi này
- Dạng câu dẫn yêu cầu thí sinh tìm sự kiện, nguyên tắc, đặc điểm, sự kiện, tính
chất không có hoặc không đúng, hoặc chưa chính xác
- Như vậy, ở đây chỉ ra điều không có, không phải tuy nhiên phải nắm rõ vấn đề
đúng mới có câu trả lời chính xác là tìm ra cái chưa đúng hoặc sai
- Học sinh lưu ý khi làm dạng đề này vì lý do các đáp án tất cả đều đúng nếu học sinh đọc không kĩ khi chữ “không” rất đễ nhầm đáp án án cần chọn.
4.3.3 Một số ví dụ minh họa.
Câu 1 Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và
sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Không bị chiến tranh tàn phá.
B Tập trung sản xuất và tư bản cao.
C Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước.
D Được yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
Câu 2 Sự kiện nào không thuộc những biến đổi cơ bản của các nước Đông Bắc Á sau
năm 1945?
A Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.
B Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.
C Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa.
D Nhiều nước đạt thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước.
Câu 3 Mục tiêu nào không thuộc chiến lược "Cam kết và mở rộng" của Mỹ?
A Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.
C Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.
D Sử dụng khẩu hiệu "thúc đẩy dân chủ" can thiệp vào công việc nội bộ của các nước Câu 4 Theo hiệp ước Ba-li thì yếu tố không được xem là nguyên tắc hoạt động của tổ
chức ASEAN là
A Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
B Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
C Chỉ sự dụng vũ lực khi có sự đồng ý của hơn 2/3 nước thành viên
D Hợp tác và phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội.
Trang 134.4 Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn câu trả lời nhất, chủ yếu nhất, quyết định nhất.
4.4.1 Hình thành cho học sinh hiểu khái niệm lựa chọn câu trả lời nhất, chủ yếu nhất, quyết định nhất…
Người ra đề sẽ đưa ra câu dẫn là nhận định, nhận xét hoặc câu trích và 4 phương ántrả lời đúng, nhưng trong các phương án đúng đó có phương án quan trọng nhất, quyếtđịnh nhất, chủ yếu nhất buộc thí sinh phải chọn để đánh dấu vào phương án tốt nhất
phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
B quan điểm khác nhau về tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
C thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình an ninh thế giới.
D giải quyết hậu quả do Chiến tranh thế giới thứ hai để lại.
Câu 2 Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là gì?
A Thế giới bị chia thành hai cực, hai phe.
B Hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành.
C Mĩ vươn lên trở thành siêu cường duy nhất.
D Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Câu 3 Vai trò chủ yếu của Liên hợp quốc trong việc giải quyết những biến động của
tình hình thế giới hiện nay là
A diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B Liên hợp quốc góp phần ngăn chặn các đại dịch đe doạ sức khỏe loại người.
C thúc đẩy mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên các lĩnh vực.
D bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trợ nhân đạo khi các thành viên gặp khó khăn Câu 4 Nhận xét đúng nhất về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Đông Nam Á sau
Chiến tranh thế giới thứ hai là
A sau khi giành độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện khó khăn
B phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc phát triển mạnh mẽ, các nước giành
được độc lập
C bước sang một thời kì mới - xây dựng đất nước, đạt được nhiều thành tựu quan
trọng về kinh tế
D có sự thay đổi sâu sắc: giành được độc lập, bước vào thời kì xây dựng cuộc sống
mới với nhiều thành tựu rực rỡ
Trang 144.5 Dạng câu hỏi về đặc điểm, ý nghĩa hoặc tính chất để xác định sự kiện.
4.5.1 Hình thành cho học sinh hiểu khái niệm về đặc điểm, ý nghĩa hoặc tính chất để xác định sự kiện.
Người ra đề sẽ đưa ra câu dẫn là nhận định, nhận xét, ý nghĩa hoặc câu trích về đặcđiểm, tính chất hoặc sự kiện, nhân vật, hội nghị, quyết định… hoặc là một cuộc chiếntranh Yêu cầu đặt ra là học sinh chọn một trong 4 phương án trả lời để có đáp án đúngnhất Đây là dạng câu hỏi khó, thuộc lĩnh vực vận dụng cao, do đó học sinh rất khó xácđịnh vì vậy dấu hiệu nhận biết đó là những từ loại hình nào, phương diện nào, đặcđiểm nổi bật nhất…, Đặc điểm bao trùm…, Tính chất cơ bản của…, điểm khác biệt…,
4.5.2 Một số vấn đề cần lưu ý.
- Đối với học sinh sẽ rất khó vì đây thường là câu hỏi vận dụng Đòi hỏi học sinhphải suy luận và có tư duy logic tốt
- Các phương án đưa ra đều tương đương nhau, gây nhiễu rất dễ nhầm lẫn
- Tính chất hay đặc điểm một sự kiện chủ yếu người học rút ra, không có sẵn trongSGK nên khi dạy GV nhớ nhấn mạnh để học sinh hiểu rõ, thậm chí đánh dấu đỏ trongbài để nhớ kĩ khi gặp mới làm tốt bài thi
4.5.3 Một số ví dụ.
Câu 1: Trong giai đoạn sau chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo
xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp xuất phát từ đặc điểm
A Muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế
B Các tổ chức chính trị can thiệp vào quan hệ quốc tế
C Tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.
D Hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.
Câu 2 Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là gì?
A Thế giới bị chia thành hai cực, hai phe.
B Hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành.
C Mĩ vươn lên trở thành siêu cường duy nhất
D Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Câu 3 Nội dung nào sau đây thể hiện điểm chung trong phong trào đấu tranh của Ấn
Độ và các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XX?
A Các nước thực dân tiến hành khai thác thuộc địa.
B Bị các nước đế quốc trở lại tái chiếm.
C Tập trung phát triển kinh tế
D Giành được độc lập.
Câu 4 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ so với kinh tế Việt Nam là gì?
A Kinh tế Mĩ phát triển nhanh và luôn giữ vững địa vị hàng đầu thế giới.
B Kinh tế Mĩ bị các nước tư bản khác cạnh tranh gay gắt
C Kinh tế Mĩ phát triển nhanh nhưng không ổn định
D Kinh tế Mĩ phát triển đi đôi với phát triển quân sự.
Câu 5 Điểm nổi bật nhất trong chính sách đối ngoại của Liên minh châu Âu sau chiến
tranh lạnh?
A Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới C Liên minh chặt chẽ với Nga.
B Liên minh với các nước Đông Nam Á D Liên minh chặt chẽ với Mĩ Câu 6 Điểm khác biệt của Nhật Bản so với Mĩ trong phát triển kinh tế?
Trang 15A Đầu tư bán quân trang, quân dụng.
B Coi trọng và đầu tư cho các phát minh.
C
Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
D Chú trọng xây dựng các công trình giao thông.
4 6 Dạng câu hỏi đề thi yêu cầu so sánh
4.6.1 Hình thành cho học sinh khái niệm dạng câu hỏi so sánh
So sánh là sự đối chiếu giữa các sự kiện, hiện tượng, nhân vật, thời kì lịch sử khácbiệt nhau về bản chất cũng như sự đối lập nhau về hình thức giúp học sinh tránh sựnhầm lẫn giữa các vấn đề, nội dung của lịch sử Qua so sánh, học sinh có thể rút ranhững kết luận để chỉ ra cái mới, vạch ra sự khác biệt cũng như cái chung, cái riêng,tính quy luật phát triển cũng như sự vận động của lịch sử Thường hay so sánh hai sựkiện cùng bản chất, hoặc so sánh hai sự kiện cùng thời điểm
4.6.2 Một số vấn đề cần lưu ý
- Đây là dạng khó, yêu cầu học sinh phải hiểu rõ bản chất của vấn đề lịch sử trên cơ
sở đó lựa chọn đúng câu trả lời là những nội dung cần phải so sánh mà câu dẫn yêu cầu
- Mặc dù là câu dẫn yêu cầu so sánh, hay tìm ra điểm khác biệt, nét đặc trưng cũng
là một dạng khác của so sánh, học sinh khi làm bài phải nắm vững kiến thức mới đảmbảo yếu tố chính xác trong chọn lựa câu trả lời, chính vì thế khi học, học sinh phải nắmvấn đề chắc chắn và mối liên hệ giữa các nhóm vấn đề khi đó liên hệ giữa các sự kiện,hiện tượng lịch sử để làm sáng tỏ một vấn đề cụ thể nào đó mà câu hỏi đề thi yêu cầu
- Những từ thường được sử dụng so sánh, chỉ ra điểm khác biệt, nét khác biệt, nétkhác biệt cơ bản giữa hai phong trào, hai Hội nghị, hai quyết định…
4.6.3 Một số ví dụ minh họa.
Câu 1 Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ
(từ Truman đến Nich xơn) là
A ủng hộ "Chiến lược toàn cầu".
B theo đuổi "Chủ nghĩa lấp chỗ trống".
C xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ
D chuẩn bị tiến hành "Chiến tranh tổng lực".
Câu 2 Mục tiêu Liên minh của các nước Châu Âu khác với tổ chức Hiệp hội các nước
Đông Nam Á (ASEAN) ở điểm nào dưới đây?
A Liên kết về kinh tế và quân sự B Liên kết về tiền tệ và chính trị.
C
Liên kết về kinh tế - chính trị D Liên kết về kinh tế văn hóa.
Câu 3 Điểm khác biệt nào dưới đây của Nhật Bản so với Mĩ trong phát triển kinh tế?
A Đầu tư bán quân trang, quân dụng.
B Coi trọng và đầu tư cho các phát minh.
C Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
D Chú trọng xây dựng các công trình giao thông.
Câu 4 Điểm khác biệt giữa cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại nửa sau thế kỉ XX
với cách mạng khoa học công nghiệp thế kỉ XVIII là
A
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
B khoa học gắn liền với kĩ thuật.
C có nhiều phát minh lớn cho nhân loại.
D kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.
Trang 164.7 Dạng câu hỏi có câu dẫn dạng khái quát, tổng hợp kiến thức.
4.7.1 Hình thành cho học sinh khái niệm dạng câu hỏi có câu dẫn dạng khái quát,
4.7.2 Một số vấn đề cần lưu ý.
- Đây là dạng đề thi khó vì nó bao trùm kiến thức của nhiều bài, của một nội dungtiến trình lịch sử, một giai đoạn, một thời kì hay một chuyên đề lịch sử Yêu cầu họcsinh phải nắm vững kiến thức cơ bản nhưng lại phải có chiều sâu, có khả năng kháiquát, tổng hợp những vấn đề cụ thể, kết hợp với phân tích mới lựa chọn được phương
án trả lời đúng
- Học sinh phải hiểu biết kiến thức lịch sử thật chính xác, hệ thống logic, chặt chẽtheo trình tự biên niên Việc đánh giá các sự vật, hiện tượng phải khách quan, chínhxác, khoa học; không hiểu một cách chung chung, phân tích phiến diện, chắp nối các
sự kiện rời rạc rất khó làm bài chỉ trong thời gian ngắn
4.7.3 Một số ví dụ minh họa
Câu 1 Mục tiêu của chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Tổng thống B.Clintơn có
gì giống so với chiến lược toàn cầu?
A Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
B Muốn vươn lên lãnh đạo thế giới, tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu
C Khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ.
D Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ của nước khác Câu 2 Cùng chung sống hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển vừa là thời cơ vừa là
A nhiệm vụ chung của toàn nhân loại khi bước vào thế kỉ XXI.
B thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI.
C trách nhiệm của các nước phát triển hiện nay.
D trách nhiệm của các nước đang phát triển.
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc?
A.Chế độ phân biệt chủng tộc là hình thái của chủ nghĩa thực dân
B Chế độ phân biệt chủng tộc tước đoạt quyền sống của người da đen
C Chế độ phân biệt chủng tộc là sự kì thị, phân biệt giữa người da trắng và da màu
D.Chế độ phân biệt chủng tộc áp bức, đè nén người da màu ở Nam Phi
Trang 174.8 Dạng câu hỏi có câu dẫn yêu cầu rút ra bài học kinh nghiệm, hoặc từ sự kiện lịch
sử, rút ra bài học kinh nghiệm trong giai đoạn hiện nay…
4.8.1 Hình thành cho học sinh khái niệm dạng câu hỏi có câu dẫn rút ra bài học kinh nghiệm, hoặc từ sự kiện lịch sử, rút ra bài học kinh nghiệm trong giai đoạn hiện nay…
Rút ra bài học kinh nghiệm thường là từ một sự kiện hoặc sự kết hợp giữa hai sự kiện,hiện tượng, nội dung lịch sử với nhau rút ra bài học kinh nghiệm không chỉ đối với những sựkiện đó mà ở sự kiện khác, khu vực khác, phạm trù khác đều rút ra bài học kinh nghiệm, nhất
là trong giai đoạn hiện nay
4.8.2 Một số vấn đề cần lưu ý.
- Học sinh phải hiểu bản chất sự kiện, vận dụng có chọn lọc những sự kiện, nội dunglịch sử của thế giới có ảnh hưởng đến Việt Nam trong một giai đoạn, thời kì lịch sửnhất định, tạo điều kiện cho lịch sử Việt Nam phát triển chịu sự chi phối của lịch sửthế giới hoặc ngược lại Cũng có thể đề thi yêu cầu rút ra bài học từ sự kiện của thếgiới cho một vấn đề lịch sử Việt Nam
- Đây là dạng đề thi rất khó, yêu cầu học sinh phải đọc kĩ đề, lựa chọn những sựkiện, nội dung lịch sử cơ bản, phù hợp thể hiện mối quan hệ giữa một vấn đề lịch sửnày có tác động qua lại đến một nội dung lịch sử khác Mặc dù đáp án đã được đưa ra
để thí sinh lựa chọn nhưng có điều khó là các đáp án gây nhiễu, tương đương nhau nên
dể gây nhầm lẫn cho thí sinh
4.8.3 Một số ví dụ minh họa.
Câu 1 Sự kiện nào dưới đây mở ra bước ngoặt mới cho chính sách “đa phương hóa”,
“đa dạng hóa” quan hệ đối ngoại của Việt Nam?
A Việt Nam tham gia tổ chức WTO (2007).
B Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (1977).
C Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN (1995).
D Việt Nam tham gia vào Hội đồng tương trợ kinh tế SEV (1978).
Câu 2 Nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc được Đảng Cộng sản Việt Nam
vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay?
A Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
B Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.
C Không đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực với nhau.
D Hợp tác có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, giáo dục.
Câu 3 Để tránh sự sụp như Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam cần phải thực hiện vấn đề
cơ bản là
A ngăn chặn diễn biến hòa bình
B bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.
C không được chủ quan, duy ý chí trong đường lối lãnh đạo.
D không được phạm sai lầm trong quá trình cải cách kinh tế, chính trị.
Trang 184.9 Dạng câu hỏi đề thi yêu cầu suy luận vận dụng theo hướng mở.
4.9.1 Hình thành cho học sinh khái niệm dạng câu hỏi đề thi này
Đây là dạng đề thi yêu cầu học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản, có tư duy độc lập, khả năng sáng tạo, linh hoạt kết hợp kiến thức của bộ môn gắn với hiểu biết các vấn đề xã hội vận dụng trong quá trình làm bài Bằng lí luận của mình dựa trên
cơ sở kiến thức đã học giải quyết yêu cầu của đề thi.
4.9.2 Một số vấn đề cần lưu ý.
Đây là dạng đề thi theo hướng mở, phạm vi kiến thức rộng đòi hỏi học sinh phảibiết suy luận logic, lựa chọn những kiến thức phù hợp mà đề thi yêu cầu, tránh tìnhtrạng suy luận thiếu căn cứ, đoán bừa, rườm rà xác định sai nội dung cần lựa chọn,không thể hiện được quan điểm, chính kiến, lập trường của mình
4.9.3 Một số ví dụ minh họa.
Câu 1 Trong Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai, mục tiêu
nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam?
A Khống chế các nước đồng minh
B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
C Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội
D Đàn áp phong trào công nhân và phong trào cộng sản quốc tế.
Câu 2 Yếu tố nào dưới đây làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mĩ
khi bước sang thế kỉ XXI?
A Phong trào li khai B Chủ nghĩa khủng bố.
C Sự suy thoái về kinh tế D Xung đột sắc tộc, tôn giáo Câu 3 Nhận xét đúng về chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000?
A Tiến hành chạy đua vũ trang, chống lại các nước trên thế giới.
B Tiến hành chiến tranh xâm lược, chống lại chủ nghĩa khủng bố.
C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước tư bản
D Hình thức khác nhau nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.
Câu 4 Nét đặc trưng của nền văn hóa của Nhật Bản mà đến ngày nay vẫn còn duy trì?
A Kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại.
B Kết hợp giữa hoa đạo, trà đạo với kiếm đạo.
C Kết hợp giữa thơ, nhạc họa với kiến trúc.
D Kết hợp giữa kiếm đạo và trà đạo.
IV Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Sử dụng phương pháp“Hướng dẫn học sinh một số dạng câu hỏi trong ôn thi THPT quốc gia phần Lịch sử thế giới (1945-2000)” tôi nhận thấy học sinh của mình
đã đạt được những kết quả như sau:
1 Đối với Lịch sử thế giới, học sinh chưa tập trung đầu tư nhiều Tuy nhiên, qua đề tàinày học sinh được tiếp cận và làm quen với các dạng câu hỏi thông qua câu dẫn khácnhau, hình thức để hỏi khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp Hình thành cho các emkhái niệm cơ bản về các dạng đề thi, qua đó để hiểu rõ bản chất, đặc thù riêng biệt củatừng đề, tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc hoặc nhận thức sai lệch trong từng câu hỏi bài thi