1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CAO ĐẲNGTên chương trình: Kế toán(Accounting)Trình độ đào tạo: Cao đẳngNgành đào tạo: Kế toán(Accounting)Hình thức đào tạo: Chính quy

28 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua học phần này sinh viên cũng hiểu thêm về cuộc sống sinh hoạt của người dânPháp.+ Tiếng Nga 1 Russian 1: 3 TC Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tiếng Ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CAO ĐẲNG

Tên chương trình: Kế toán

(Accounting)Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Ngành đào tạo: Kế toán

(Accounting)Hình thức đào tạo: Chính quy

(Ban hành theo quyết định số: ……… ngày ………

của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang)

I Mục tiêu đào tạo

I.1 Mục tiêu chung

Chương trình giáo dục cao đẳng kế toán cung cấp cho sinh viên môi trường và những hoạt độnggiáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, tri thức, các kỹ năng cơ bản và cần thiếtnhằm đạt được thành công về nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, đáp ứng nhu cầu xã hội

2 Hiểu biết chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, vận dụngkiến thức toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn, công nghệ thông tin và kiếnthức cơ sở vào ngành đào tạo

3 Sử dụng ngôn ngữ Anh đạt chuẩn TOEIC 300 điểm (hoặc tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trungtương đương)

4 Thực hiện công tác kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán chi phí trong doanh nghiệp

5 Thực hiện hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp

6 Lập báo cáo tài chính

7 Sử dụng thành thạo một phần mềm kế toán và các phần mềm ứng dụng để xử lý các dữ liệu

về kế toán tài chính và công tác văn phòng

8 Kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm, giao tiếp và truyền đạt thông tin trong lĩnh vựcchuyên môn

II Thời gian đào tạo: 3 năm

III Khối lượng kiến thức toàn khóa:

- Số tín chỉ: 80 tín chỉ (không kể khối lượng kiến thức về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc

phòng - An ninh)

Trang 2

CẤU TRÚC KIẾN THỨC CỦA CHƯƠNG TRÌNH

KHỐI KIẾN THỨC

Tổng

Kiến thức Kiến thức Bắt buộc tự chọn Tín chỉ

II Kiến thức giáo dục chuyên

IV Đối tượng tuyển sinh:

Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình,địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế nếu đủ điều kiện sau đây đều có thể dự thi vào ngành kế toán Cụthể:

- Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung cấp;

- Có đủ sức khoẻ để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế - Đại học,THCN&DN số 10/TT - LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn 2445/TS ngày 20/8/1990 của

Bộ GDĐT

V Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

Theo Quyết định số 612/2009/QĐ-ĐHNT ngày 29/4/2009 của Hiệu trưởng Trường Đại họcNha Trang ban hành Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ củaTrường Đại học Nha Trang

Quyết định 74/2012/QĐ-ĐHNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đàotạo đại học, cao đẳng chính quy ban hành theo quyết định 612/2009/QĐ-ĐHNT

VI Thang điểm: 4

VII Nội dung chương trình

Phục vụ chuẩn đầu ra Lên lớp

Trang 3

3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 A1,B1

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 50

Trang 4

32 Hệ thống thông tin kế toán 2 3 27 B2,B5.2,C1.3

VIII Kế hoạch giảng dạy

Trang 6

Những NL cơ bản của CN Mác – Lênin 2 3

Trang 7

IX Mô tả vắn tắt nội dung các học phần:

1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 (Principles of Marxism-Lenninism

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong phạm vi Triết học của chủ nghĩaMác – Lê nin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất, baogồm những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giớiquan khoa học và chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng, phát triển của chủ nghĩa duyvật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội

2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 (Principles of Marxism-Lenninism

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác– Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bao gồm học thuyết của Mác về giá trị, giá trịthặng dư và học thuyết kinh tế của Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độcquyền nhà nước Đồng thời trang bị cho người học Chủ nghĩa xã hội khoa học một trong ba bộ phậnhình thành chủ nghĩa Mác- Lênin

3 Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh’s Ideology) – MS 2 TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm lý luận cáchmạng Hồ Chí Minh bao gồm: Mối liên hệ biện chứng trong sự tác động qua lại của tư tưởng độclập, tự do với tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, về độc lập dân tộc với chủ nghĩa xãhội, về các quan điểm cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh

4 Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam (Revolutionary Policies of Vietnamese

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm, chủ trương,chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ đến cáchmạng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là đường lối của Đảng trên một số lĩnh vực cơ bản thời kỳ đổimớiHọc phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm, chủ trương,chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ đến cáchmạng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là đường lối của Đảng trên một số lĩnh vực cơ bản thời kỳ đổi mới

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin: thông tin và

xử lý thông tin, cấu trúc tổng quát của máy tính, mạng máy tính, virus, hệ điều hành và bộ phầnmềm văn phòng của Microsoft Kết thúc học phần, người học có thể sử dụng thành thạo hệ điềuhành Microsoft Windows XP; các phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word; xử lý bảng tínhMicrosoft Excel; công cụ thuyết trình Microsoft PowerPoint; đồng thời, có thể sử dụng Internettrong việc tìm kiếm, trao đổi thông tin

Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp (nghe,nói, đọc, viết) trong các tình huống đơn giản liên quan đến 5 chủ đề: giới thiệu bản thân, mua sắm,công việc, sức khỏe, thể thao Ngoài ra, học phần này hướng người học đến việc làm quen với bàikiểm tra TOEIC ngắn (100 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc học phần, người học có khảnăng giao tiếp theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏng đạt từ 150 điểm trở lên

+ Tiếng Trung 1 (Chinese 1): 3 TC

Học phần giúp cho người học bước đầu làm quen với Tiếng Trung một số kiến thức về ngữ

âm, từ vựng, mẫu câu liên quan đến các chủ đề: chào hỏi, thông tin bản thân, địa chỉ, quốc tịch,trường học, nhà hàng, thời gian, tiền tệ Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có khả năng giao tiếpbằng Tiếng Trung về các chủ đề trên Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK sơ cấp đạt 100 điểm

+ Tiếng Pháp 1 (French 1): 3 TC

Trang 8

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa Pháp Saukhi học xong, sinh viên có thể làm chủ được những tình huống giao tiếp đơn giản như chào hỏi, tựgiới thiệu, làm quen, nói về sở thích của bản thân về gia đình, về các hoạt động trong ngày, đi chợmua sắm Thông qua học phần này sinh viên cũng hiểu thêm về cuộc sống sinh hoạt của người dânPháp.

+ Tiếng Nga 1 (Russian 1): 3 TC

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tiếng Nga (từ vựng, ngữ pháp,

cú pháp…), giúp cho họ giao tiếp trong những tình huống đơn giản hàng ngày như chào hỏi, tự giớithiệu bản thân, gia đình, làm quen với người khác, nói về sở thích của bản thân, đi chợ mua sắm,giao tiếp trong các tình huống: sân bay, trên tàu điện, nhà hàng, siêu thị, công sở, nói về công việc

mà họ thích làm trong thời gian rãnh rỗi

7 Ngoại ngữ 2 (Foreign Language 2)

Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp(nghe, nói, đọc, viết) trong các tình huống liên quan đến 7 chủ đề: ngân hàng, nhà hàng khách sạn,nơi cư ngụ, giao thông, công nghệ thông tin, thời tiết và du lịch Ngoài ra, học phần này hướngngười học làm quen với bài kiểm tra TOEIC hoàn chỉnh (200 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu).Kết thúc học phần, người học có khả năng giao tiếp bằng Tiếng Anh theo các chủ đề trên và làm bàithi TOEIC mô phỏng đạt từ 300 điểm trở lên

+ Tiếng Trung 2 (Chinese 2): 4 TC

Học phần cung cấp cho người học một số kiến thức và từ vựng liên quan đến các chủ đề :mua sắm, ngân hàng, cuộc sống đại học, công việc, sức khỏe Sau khi kết thúc học phần sinh viên

có thể giao tiếp bằng Tiếng trung về các chủ đề trên Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK đạt 130điểm

+ Tiếng Pháp 2 (French 2): 4 TC

Học phần giúp cho sinh viên hoàn thiện các kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp của mình Saukhi học xong học phần này, sinh viên có thể làm chủ được các tình huống giao tiếp hàng ngày nhưnói về ẩm thực, ăn uống, về không gian sống của mình hoặc các sự kiện quá khứ Ngoài ra, họcphần này cũng giúp người học hội nhập vào môi trường làm việc, công sở, môi trường du lịch vàkhách sạn Trong môi trường này, người học có thể giao dịch, giao tiếp bằng hội thoại hoặc một sốvăn bản hành chính

+ Tiếng Nga 2 (Russian 2): 4 TC

Học phần giúp sinh viên nắm được cấu trúc ngữ pháp và biết xây dựng phát ngôn theo cáchnhất định; xây dựng các cụm từ, câu - câu đơn, câu phức, kết hợp câu thành phát ngôn lớn, biết kể

về các sự kiện, nhân vật sau khi được đọc hoặc nghe một câu chuyện (có độ dài 200-300 từ) Trang

bị những kiến thức văn hóa xã hội và đất nước học nhằm giúp sinh viên chủ động hơn trong tìnhhuống giao tiếp, biết cách tham gia tranh luận (lập luận, chứng minh, phản bác, tán đồng ) vềnhững vấn đề theo chủ điểm có trong chương trình

8 Giáo dục thể chất 1 (điền kinh) (Physical Education 1) – MS: 2 TC

- Trang bị cho sinh viên phần lý thuyết bao gồm: lịch sử phát triển, các nội dung của bộ mônĐiền kinh, luật và trọng tài thi đấu môn Điền kinh

- Phần thực hành: trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành chạy cự ly ngắn 100 mét nam và nữ;Chạy cự ly trung bình Nam 1.000 mét , Nữ 500 mét

- Truyền đạt cho sinh viên khả năng tự rèn luyện thể lực thông qua 2 nội dung chạy cự ly ngắn và

cự ly trung bình

9 Giáo dục thể chất 2&3 (Physical Education 2&3) – MS: 4 TC Sinh viên được tự chọn một trong các môn học sau: Bơi lội, Cầu lông, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Võ thuật.

- Bơi lội: Trang bị cho sinh viên các bài tập cơ bản giành cho những người không biết bơi, kỹ

năng thực hành hai kiểu bơi: Trườn sấp và Ếch

Trang 9

- Bóng đá: sinh viên thực hiện động tác kỹ thuật đá bóng má trong bằng lòng bàn chân, kỹ thuật

ném biên, kỹ năng kiểm soát bóng bằng việc dẫn bóng luồn cọc và tâng bóng

- Bóng chuyền: sinh viên nắm được các động tác kỹ thuật trong môn bóng chuyền, gồm:

chuyền bóng, đệm bóng, phát bóng cao và phát bóng thấp tay

- Bóng rổ: Trang bị cho sinh viên nắm được và thực hiện các kỹ năng động tác trong môn bóng

rổ gồm có: chuyền bóng, dẫn bóng, tại chỗ ném bóng vào rổ, di chuyển ném bóng vào rổ Truyềnđạt cho sinh viên thực hiện được kỹ thuật tấn công hai bước lên rổ

- Cầu lông: Truyền đạt cho sinh viên nắm và thực hiện được các kỹ thuật trong môn cầu lông

gồm có kỹ thuật phát cầu thuận và nghịch tay, kỹ thuật nhận giao cầu, kỹ thuật di chuyển lùi sauthuận và nghịch, kỹ thuật di chuyển đánh cầu trên lưới thuận và nghịch tay

- Võ thuật: Trang bị cho sinh viên các kỹ thuật cơ bản và bài quyền số 1 của môn võ

Teakwondo gồm: kỹ thuật tấn, kỹ thuật tay – chân và các kỹ thuật tự vệ cơ bản

10 Giáo dục Quốc phòng 1: Đường lối quân sự của Đảng và nhiệm vụ công tác quốc phòng,

an ninh (The Politics of Party, Defence and Security) - 3TC

Học phần trang bị cho người học: quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự, nhiệm

vụ công tác quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới, đấu tranh phòng chốngđịch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, xây dựng, bảo vệ chủ quyềnbiên giới, biển đảo, an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chống tội phạm và giữ gìn trật tự an toàn xãhội, lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các thời kỳ

Giáo dục Quốc phòng 2: Chiến thuật và kỹ thuật trong quân sự (Military tactics)

-3TC:

Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản về: bản đồ địa hình quân sự, cácloại vũ khí bộ binh, thuốc nổ, vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học, vũ khí lửa, công tác thương chiếntranh, đội hình đội ngũ đơn vị, ba môn quân sự phối hợp, luyện tập bắn súng AK bài 1b, chiến thuậtchiến đấu bộ binh, hành động của cá nhân trong chiến đấu tiến công và phòng ngự

11 Pháp luật đại cương (General Legislation) – MS: 2 TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về: Nhà nước và Pháp luật; quy phạmpháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật; hiện tượng vi phạm pháp luật và biện pháp cưỡng chếđối với các chủ thể vi phạm pháp luật; nội dung các ngành luật cơ bản và quan trọng của nhà nướcViệt Nam hiện nay; nhằm rèn luyện cho người học sống và làm việc theo pháp luật

12 Thực hành văn bản Tiếng Việt (Practice for Vietnamese Texts) - MS 2 TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về văn bản và văn bản luật, văn bản dướiluật, văn bản hành chính thông thường, hệ thống các thao tác trong qui trình tiếp nhận và soạn thảovăn bản khoa học tiếng Việt ở cả dạng nói và viết; nhằm giúp sinh viên có khả năng thực hành vănbản tiếng Việt, làm phương tiện cho quá trình học tập, nghiên cứu và công tác

13 Kỹ năng làm việc nhóm (Teamworking Skills) – MS: 2 TC

Học phần này trang bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản làm việc nhóm, trong đó bao gồm:

kỹ năng xây dựng nhóm làm việc hiệu quả; kỹ năng giải quyết xung đột trong nhóm; kỹ năng thíchứng với các thành viên trong nhóm; kỹ năng lãnh đạo nhóm; trên cơ sở đó giúp người học có thểhòa nhập để tham gia tích cực các hoạt động nhóm và có thể lãnh đạo nhóm làm việc một cách hiệuquả

14 Toán kinh tế 1 (Mathematics for Economics 1) – MS: 4 TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và ứng dụng của giải tích toán học, đại

số tuyến tính và quy hoạch tuyến tính phù hợp với ngành học về các nội dung: Phép tính giới hạn,phép tính vi_tích phân của hàm một và nhiều biến số; ma trận_định thức, hệ phương trình tuyếntính; bài toán quy hoạch tuyến tính, bài toán đối ngẫu, bài toán vận tải; nhằm giúp người học rènluyện tư duy logic, nắm và vận dụng các kiến thức toán học để giải quyết các bài toán thực tế có nộidung kinh tế

15 Toán kinh tế 2 (Mathematics for Economics 2) 2 TC

Trang 10

Học phần trang bị cho người học: các công cụ toán học nhằm mô hình hóa và phân tích địnhlượng các hiện tượng và quá trình diễn ra trong các hoạt động kinh tế Nội dung học phần bao gồm:Quy hoạch động, các mô hình cân bằng và mô hình tối ưu; lý thuyết phục vụ đám đông và lý thuyếtquản lý dự trữ; nhằm giúp người học có thể vận dụng vào việc ra các quyết định quản lý.

16 Tin học ứng dụng (Applied Informatics) – MS: 2TC

Học phần trang bị cho người học: các kiến thức cơ bản về xử lý số liệu thực nghiệm, các kỹnăng thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và dự báo theo yêu cầu, thông qua các phần mềm MS Excel

và SPSS; nhằm giúp người học có kỹ năng cần thiết cho các công việc nghiên cứu thị trường,nghiên cứu khoa học và xử lý dữ liệu trong kinh doanh

Học phần bao gồm những kiến thức kinh tế vi mô cơ bản: lý thuyết về doanh nghiệp và nhữngvấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp; cung cầu và giá cả hàng hóa; hành vi của doanh nghiệp vàngười tiêu dùng; lý thuyết về các loại hình thị trường và sự lựa chọn tối ưu của doanh nghiệp; và vaitrò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường tác động đến hoạt động kinh tế vi mô

18 Tài chính – tiền tệ (Currency and Finance) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học lý luận cơ bản về tài chính, cấu trúc hệ thống tài chính và thịtrường tài chính; lý luận cơ bản về tiền tệ, các chế độ tiền tệ, các học thuyết tiền tệ, cung - cầu tiền

tệ và lạm phát; khái quát những nội dung cơ bản của các khâu trong hệ thống tài chính: tài chínhnhà nước, tài chính doanh nghiệp, tín dụng và các tổ chức tài chính trung gian, ngân hàng trungương, chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương, tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tếnhằm phát triển kiến thức nền tảng về lĩnh vực tài chính- tiền tệ, giải thích được các vấn đề kinh tếtài chính đương đại

19 Nguyên lý kế toán (Principles of Accounting) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về các đối tượng kế toán, các phương pháp kế toánđược sử dụng để thu thập, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin và một số nội dung kế toán cơ bảntrong doanh nghiệp nhằm giúp cho người học phát triển kiến thức cơ bản về kế toán và phục vụchức năng kế toán tài chính

Học phần thuế cung cấp cho người học những cơ sở lý luận và thực tiễn về một số luật thuế, cáchlập tờ kê khai từng loại thuế, tờ khai quyết toán thuế của một số luật thuế hiện nay trên phần mềm

hỗ trợ khai thuế của tổng cục thuế Việt Nam nhằm hổ trợ chức năng kế toán tài chính

21 Quản trị tài chính (Financial Management) – MS: 3 TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệpcũng như thị trường tài chính thông qua các kỹ thuật định giá chứng khoán, phân tích tài chínhdoanh nghiệp, sử dụng thị trường tài chính trong huy động vốn, quản trị dự án đầu tư, quản trị vốnngắn hạn, hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp, cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn Nhằm giúpngười học có thể xây dựng và đưa ra các quyết định tài chính để tối đa hóa lợi ích cho các chủ sởhữu

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về quản trị và sự vận dụng thực tiễn doanhnghiệp của nó như: Khái niệm và bản chất của quản trị; nhà quản trị; môi trường quản trị; các lýthuyết quản trị (cổ điển và hiện đại) các chức năng của quản trị: hoạch định, tổ chức, giám đốc /điều hành và kiểm tra / kiểm soát Học phần còn cập nhật một số vấn đề mới của quản trị học hiệnđại như quản trị thông tin và ra quyết định, quản trị sự đổi mới / thay đổi, quản trị xung đột, quản trịrủi ro và cơ hội của một doanh nghiệp nhằm hỗ trợ thực hiện chức năng kế toán tài chính

23 Nguyên lý thống kê kinh tế (Principles of Economic Statistics) – MS: 3 TC

Trang 11

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về các phương pháp thống kê được ứngdụng trong nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu và raquyết định trong quản lý; các kỹ năng thực hành trong việc thu thập và xử lý dữ liệu thống kê nhằmtìm ra bản chất và tính quy luật thống kê của các hiện tượng kinh tế xã hội trong các điều kiệnkhông gian và thời gian cụ thể.

24 Tài chính doanh nghiệp (Corporate Finance) – MS: 3 TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản phù hợp với ngành học về các nội dung:Chi phí, giá thành, doanh thu, lợi nhuận, tài sản cố định và tài sản lưu động nhằm giúp người họcphát triển kiến thức nền tảng về lĩnh vực tài chính và hiểu được những ứng dụng thực tế của tàichính doanh nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn

25 Kế toán tài chính 1 (Financial Accounting 1) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học nắm và vận dụng được các nguyên tắc kế toán được thừanhận, phương pháp kế toán: kế toán vốn bằng tiền, kế toán tiền lương, kế toán hàng tồn kho, kế toánTSCĐ và bất động sản đầu tư trong doanh nghiệp, nhằm giúp cho người học vận dụng để thực hiệnchức năng kế toán tài chính trong doanh nghiệp

26 Kế toán tài chính 2 (Financial Accounting 2) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học nắm và vận dụng được các phương pháp kế toán: kế toándoanh thu tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, kế toán các khoản thanh toán và kế toáncác khoản đầu tư tài chính, kế toán thuế nhằm giúp cho người học vận dụng để thực hiện chức năng

kế toán tài chính trong doanh nghiệp

27 Kế toán tài chính 3 (Financial Accounting 3) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học nắm và vận dụng được phương pháp kế toán về kế toánnguồn vốn chủ sở hữu, báo cáo tài chính, kế toán các doanh nghiệp đặc thù: xuất nhập khẩu, kế toánchủ đầu tư và kế toán doanh nghiệp xây lắp nhằm giúp cho người học vận dụng để thực hiện chứcnăng kế toán tài chính trong doanh nghiệp

Học phần cung cấp cho người học các mô hình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại các loại hình doanh nghiệp bao gồm: Mô hình chi phí thực tế, mô hình chi phí thực tế kếthợp với ước tính, mô hình chi phí định mức nhằm phục vụ cho việc hoạch định, kiểm soát chi phí,

ra quyết định kinh doanh và lập báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp, giúp cho người học vậndụng thực hiện chức năng kế toán chi phí trong doanh nghiệp

29 Tổ chức hạch toán kế toán (Organizing an Accounting System) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanhnghiệp bao gồm: Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán, Tổ chức thực hiện chế độ chứng từ

kế toán, Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, Tổ chức thực hiện chế độ sổ kế toán, Tổchức thực hiện chế độ báo cáo kế toán, Tổ chức lưu giữ tài liệu kế toán nhằm giúp cho người họcvận dụng và áp dụng thực hiện tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về những vấn đề liên quan đến bản chất của chi phí

và cách phân loại chi phí phục vụ cho công việc: Phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận, Lập dự toán sản xuất, định giá sản phẩm; Ứng dụng thông tin thích hợp phục vụ cho việc

-ra quyết định kinh doanh ngắn hạn và dài hạn nhằm giúp cho người học vận dụng thực hiện chứcnăng kế toán quản trị trong doanh nghiệp

31 Hệ thống thông tin kế toán 1 (Accounting Information System 1) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học lý thuyết và thực hành chủ yếu về khái niệm hệ thống thôngtin kế toán, phân tích, thiết kế hệ thống thông tin kế toán và tổ chức kiểm soát hệ thống thông tin kế

Trang 12

toán trong các chu trình như: chu trình doanh thu, chu trình chi phí, chu trình tài chính, chu trìnhchuyển đổi nhằm giúp cho người học vận dụng tổ chức và thiết kế hệ thống thông tin trong doanhnghiệp.

32 Hệ thống thông tin kế toán 2 (Accounting Information System 2) - MS 3 TC

Học phần cung cấp cho người học về cách tổ chức hạch toán trong điều kiện có ứng dụng tinhọc; Cách thức mã hóa các đối tượng quản lý trong kế toán và hướng dẫn sử dụng phần mềm kếtoán trên các phân hệ như: Thu chi, công nợ, vật tư hàng hóa, tài sản cố định, chi phí sản xuất vàtính giá thành, kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính… nhằm giúp cho người học vận dụng tổchức và thiết kế hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

33 Thực tập nghề nghiệp (Professional practice) – MS: 4 TC

Học phần cung cấp cho người học kỹ năng vận tiếp cận thực tế công việc kế toán tại các doanhnghiệp, nhằm thực hiện chức năng kế toán tài chính, tổ chức hạch toán, kế toán quản trị và quản trịtài chính tại doanh nghiệp

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức chung về thị trường chứng khoán, công ty

cổ phần, các loại chứng khoán, qui trình phát hành chứng khoán, cách thức tổ chức, giao dịch trên

sở giao dịch chứng khoán Đồng thời giúp sinh viên có khả năng phân tích, xác định mục tiêu, kếhoạch và thực hiện đầu tư chứng khoán

35 Hệ thống thông tin kế toán 3 (Accounting Information System 3) - MS 2 TC

Học phần cung cấp cho người học cách sử dụng phần mềm Excel trong công tác kế toán trêncác phân hệ như: Thu chi, Công nợ, Vật tư hàng hóa, tài sản cố định, Chi phí SX và tính giá thành,

Kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính… nhằm giúp cho người học vận dụng tổ chức và thiết kế

hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

36 Hệ thống thông tin kế toán 4 (Accounting Information System 4) - MS 2 TC

Học phần cung cấp cho người học cách sử dụng phần mềm Access trong công tác kế toán trêncác mặt như: Tổ chức dữ liệu, thiết kế bảng nhập liệu, truy vấn dữ liệu, báo cáo kế toán nhằm giúpcho người học vận dụng tổ chức và thiết kế hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

37 Thẩm định giá trị doanh nghiệp (Corporate valuation) – MS: 3 TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về thẩm định giá tài sản nói chung vàgiá trị doanh nghiệp nói riêng, thông qua các phương pháp thẩm định giá bất động sản, máy mócthiết bị và giá trị doanh nghiệp; giúp cho người học có thể ứng dụng và xác định được giá trị thịtrường của bất động sản, máy móc thiết bị và giá trị doanh nghiệp một cách phù hợp nhất

38 Lập và thẩm định dự án đầu tư (Appraisal of investment projects) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học các quan điểm về đầu tư và dự án đầu tư; Phân tích các yếu

tố về thị trường đầu ra, đầu vào, nguồn nhân lực và phân tích tài chính của một dự án đầu tư; Cáchthức tiến hành lập dự án và nội dung thẩm định dự án đầu tư thông qua các chỉ tiêu tài chính vàthẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xãhội của dự án đầu tư nhằm giúp người học phát triển kiến thức cũng như khả năng ứng dụng kiếnthức đó trong việc lập và thẩm định một dự án đầu tư

X Danh sách giảng viên thực hiện chương trình

X.1 Cơ hữu:

TT Họ và tên Chức danh,học vị Nămsinh Học phần phụ trách

1. Hoàng Văn Huy Thạc sỹ 1957  Kinh tế vi mô

Trang 13

1 Võ Hải Thủy Thạc sỹ 1963  Nguyên lý thống kê kinh tế

2 Lê Văn Tháp Thạc sỹ 1975  Nguyên lý thống kê kinh tế

4 Nguyễn Thu Thủy Thạc sỹ 1978  Nguyên lý thống kê kinh tế

 Nguyên lý kế toán

6 Hà Việt Hùng Thạc sỹ 1972  Thị trường chứng khoán

 Tài chính tiền tệ8

Chu Thị Lê Dung Thạc sỹ 1975  Thẩm định giá trị doanh nghiệp9

Nguyễn Thị Liên Hương Thạc sỹ 1978  Tài chính tiền tệ

 Quản trị tài chính

10 Huỳnh Thị Xuân Mai Thạc sỹ 1980  Lập và thẩm định dự án đầu tư

11 Nguyễn Hữu Mạnh Cử nhân 1982  Tài chính tiền tệ

 Thị trường chứng khoán

12 Hoàng Văn Tuấn Cử nhân 1982  Tài chính tiền tệ

13 Lê Thị Thùy Dương Cử nhân 1982  Lập và Thẩm định dự án đầu tư

 Quản trị tài chính

14 Phan Thị Lệ Thuý Cử nhân 1984  Thẩm định giá trị doanh nghiệp

15 Nguyễn Thị Hiển Tiến sỹ 1970  Lập và Thẩm định dự án đầu tư

Nguyễn Bích Hương Thảo Thạc sỹ 1979  Nguyên lý kế toán

Trang 14

Bùi Mạnh Cường Cử nhân 1982  Hệ thống thông tin kế toán

25 Lê Thị Thanh Huệ Thạc sỹ 1981  Kế toán tài chính

26 Mai Diễm Lan Hương Cử nhân 1982  Kế toán tài chính

27 Nguyễn Thị Hồng Nhung Cử nhân 1982  Nguyên lý kế toán

28 Từ Mai Hoàng Phi Cử nhân 1982  Kế toán tài chính

Đỗ Thị Ly Cử nhân 1984  Hệ thống thông tin kế toán

32 Nguyễn Thị Thùy Trang Thạc sỹ 1986  Nguyên lý kế toán

33 Nguyễn Thị Bảo Ngọc Cử nhân 1988  Nguyên lý kế toán

34 Nguyễn Thị Lan Phương Cử nhân 1988  Nguyên lý kế toán

35 Nguyễn Thị Cẩm Tú Cử nhân 1988  Kế toán tài chính

36

Phạm Đình Tuấn Cử nhân 1986  Hệ thống thông tin kế toán37

38 Ninh Thị Kim Anh Thạc sỹ 1977  Quản trị học

39 Trần Công Tài Thạc sỹ 1960  Kinh tế vi mô

40 Nguyễn Văn Ngọc Tiến sỹ 1970  Thị trường chứng khoán

41 Hoàng Thu Thủy Thạc sỹ 1971  Luật kinh doanh

X.2 Xếp theo học phần

TT Tên học phần Họ tên giảng viên/Bộ mô phụ trách Chức danh, học vị Năm sinh

1. Những NL cơ bản 1 của CN Mác – Lênin

Nguyễn Trọng ThócPhạm Quang HuyNguyễn Hữu Tâm

GVC, TSGVC, Th.STh.s

195219681978

2 Những NL cơ bản 2 của CN Mác – Lênin

Nguyễn Trọng ThócPhạm Quang HuyNguyễn Hữu Tâm

GVC, TSGVC, Th.STh.s

195219681978

3 Đường lối cách mạng của ĐCS

4 Tư tưởng Hồ Chí Minh Lê Hoài NamTrần Trọng Đạo GV, ThSGV, ThS 19591978

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w