1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH Y TẾ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030

47 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 363 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khitái lập Tỉnh, đến nay Bắc Ninh đã cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp theohướng hiện đại, hầu hết các chỉ tiêu cơ bản về kinh tế - xã hội thuộc nhóm đứngđầu cả nước như: Quy mô

Trang 1

UBND TỈNH BẮC NINH

SỞ Y TẾ

BÁO CÁO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH Y TẾ

TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030

BẮC NINH 2018

Trang 2

Phụ lục ụ lục l c

PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN 1

I Đặt vấn đề 1

II Căn cứ xây dựng quy hoạch 2

1 Các văn bản của Trung ương 2

2 Các văn bản của tỉnh Bắc Ninh 3

III Mục đích và yêu cầu quy hoạch 4

1 Mục đích quy hoạch 4

2 Yêu cầu quy hoạch 4

IV Đối tượng, phạm vi xây dựng quy hoạch 4

1 Đối tượng 4

2 Phạm vi 5

V Cơ sở tài liệu 5

VI Phương pháp xây dựng quy hoạch 5

PHẦN THỨ HAI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH Y TẾ TỈNH BẮC NINH 6

I Các yếu tố tự nhiên, KT-XH ảnh hưởng tới công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân 6

1 Các yếu tố tự nhiên 6

2 Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh 7

3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, KT-XH 8

II Thực trạng hệ thống y tế tỉnh Bắc Ninh 8

1 Thực trạng tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, trang thiết bị 8

2 Thực trạng cung ứng dịch vụ của hệ thống y tế tỉnh Bắc Ninh 19

3 Đánh giá kết quả thực hiện một số chỉ tiêu quy hoạch theo Quyết định số 406/QĐ-UBND 25

PHẦN THỨ BA: DỰ BÁO PHÁT TRIỂN VÀ NHU CẦU CHĂM SÓC, BẢO VỆ, NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030 27

I Bối cảnh thực hiện quy hoạch 27

1 Thuận lợi 27

2 Thách thức 27

II Dự báo nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân đến năm 2030 28

1 Dự báo về quy mô dân số 28

2 Nhu cầu về nâng cao các chỉ số sức khoẻ dân cư 28

3 Nhu cầu về nâng cao các chỉ số nhân lực y tế và dịch vụ y tế 28

4 Nhu cầu về phòng bệnh và khám chữa bệnh 29

5 Dự báo nguồn nhân lực 30

PHẦN THỨ TƯ: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH Y TẾ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030 31

I Mục tiêu chung 31

II Mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể 31

1 Mục tiêu cụ thể 31

2 Một số chỉ tiêu cụ thể 32

III Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 33

1 Quy hoạch phát triển mạng lưới y tế dự phòng 33

2 Quy hoạch mạng lưới y tế xã 34

3 Quy hoạch mạng lưới cơ sở khám chữa bệnh công lập 35

4 Quy hoạch phát triển mạng lưới Dân số - Kế hoạch hóa gia đình 37

5 Quy hoạch phát triển mạng lưới sản xuất, cung ứng, phân phối thuốc và kiểm nghiệm thuốc 38

6 Quy hoạch đầu tư xây dựng và công nghệ thông tin 38

7 Mạng lưới Y tế ngoài công lập 39

8 Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực y tế 39

IV Giải pháp thực hiện quy hoạch 40

1 Giải pháp về tài chính và cơ chế chính sách 40

2 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực y tế 40

3 Giải pháp quản lý nhà nước về y tế 41

4 Giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế 41

5 Giải pháp về hợp tác công tác y tế trong nước và quốc tế 41

6 Đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng 41

V Danh mục các dự án đầu tư xây dựng 41

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BV&CSSKND Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân

CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản

DS-KHHGĐ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

DSTH, DSĐH Dược sỹ trung học, Dược sỹ đại học

TTDS-KHHGĐ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Trang 5

PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN

I Đặt vấn đề

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, nằm ở cửa ngõ phíaBắc của Thủ đô Hà Nội, có diện tích tự nhiên 822,7 km2, dân số 1,2 triệu ngườivới 01 thành phố, 01 thị xã và 06 huyện, gồm 126 xã, phường, thị trấn Sau khitái lập Tỉnh, đến nay Bắc Ninh đã cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp theohướng hiện đại, hầu hết các chỉ tiêu cơ bản về kinh tế - xã hội thuộc nhóm đứngđầu cả nước như: Quy mô GRDP đứng thứ 4; Các chỉ tiêu: GRDP bình quân đầungười; giá trị sản xuất công nghiệp; kim ngạch xuất khẩu đứng thứ 2; thu nhậpbình quân đầu người đứng thứ 7; thu hút vốn FDI đứng thứ 7; thu ngân sáchđứng thứ 10; nhiều chỉ tiêu trong lĩnh vực giáo dục, y tế thuộc nhóm dẫn đầu;nhiều chính sách an sinh xã hội đi trước và thực hiện ở mức cao hơn so với toànquốc như: hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà ở cho người nghèo; trợ cấp cho ngườicao tuổi, chương trình sữa học đường, hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi.Cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của tỉnh, ngành Y tế của tỉnh BắcNinh cũng có những bước phát triển vượt bậc; hệ thống y tế được kiện toàn từtỉnh đến cơ sở; cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế được tăng cường cả về số lượng

và chất lượng, công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân đượcquan tâm, nhiều dịch bệnh nguy hiểm được khống chế và đẩy lùi

Tổ chức bộ máy tinh gọn phát huy hiệu lực, hiệu quả, toàn ngành hiện có 14bệnh viện, 04 trung tâm kỹ thuật tuyến tỉnh, 08 Trung tâm y tế tuyến huyện, Chicục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cùng 08 Trung tâm Dân số - Kế hoạch gia đìnhtuyến huyện và 126 Trạm y tế xã, phường, thị trấn Số bác sĩ/10.000 dân tăng từ 6bác sĩ năm 2010 lên 9 bác sĩ năm 2017, giường bệnh/10.000 dân tăng từ 18,7 năm

2010 lên 28,5 năm 2017; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm từ 18%xuống còn 8,2%, tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ em dưới 1 tuổi duy trì mức trên 98%; tỷ

lệ tăng dân số tự nhiên và tỷ số giới tính khi sinh được kiểm soát; 100% trạm y tếđược công nhận đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế

Để thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dântrong tình hình mới theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấphành Trung ương Đảng khóa XII; thống nhất quản lý Nhà nước đối với các hoạtđộng của ngành Y tế trong giai đoạn tiếp theo nhằm hoàn thành mục tiêu “nângcao sức khoẻ cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sốngcủa người dân Bắc Ninh Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệuquả và hội nhập Phát triển nền y học khoa học, dân tộc và đại chúng Bảo đảmmọi người dân Bắc Ninh đều được quản lý, chăm sóc sức khoẻ” thì việc lập Quyhoạch phát triển ngành y tế tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 là hết sức cần thiết Kếtquả của quy hoạch sẽ là căn cứ để Tỉnh quản lý và chỉ đạo việc tổ chức thựchiện các hoạt động y tế một cách hiệu quả nhất

1

Trang 6

II Căn cứ xây dựng quy hoạch

1 Các văn bản của Trung ương

- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12, ngày 23 tháng 11 năm2009;

- Luật Dược số 105/2016/QH13, ngày 06 tháng 4 năm 2016;

- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14, ngày 24 tháng 11 năm 2017;

- Nghị quyết số 19-NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng caochất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Nghị quyết số 20-NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sứckhoẻ nhân dân trong tình hình mới;

- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành Trungương Đảng khóa XII về Công tác Dân số trong tình hình mới;

- Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ thực hiệnNghị quyết số 21-NQ/TW về Công tác Dân số trong tình hình mới;

- Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số NQ/TW về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhândân trong tình hình mới;

20 Nghị quyết số 08/NQ20 CP ngày 24/01/2018 của Chính phủ thực hiện Nghịquyết số 19-NQ/TW về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng caochất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phêduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006của Chính phủ;

- Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủquy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương;

- Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủquy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

- Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg, ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giaiđoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định số 255/2006/QĐ-TTg, ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về y tế dự phòng Việt Nam đến năm

Trang 7

- Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg, ngày 22/02/2008 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh đến năm 2010

và tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định số 198/QĐ-TTg, ngày 25/01/2014 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1831/QĐ-TTg, ngày 09/10/2013 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm

2020, định hướng đến năm 2030;

- Thông tư số 08/2007/TTLT-BYT-BNV, ngày 05/6/2007 của liên Bộ Y tế

- Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhànước;

- Thông tư số 51/2015/TTLT-BYT-BNV, ngày 11/12/2015 của liên Bộ Y

tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Sở Y tế thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tếthuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày09/02/2012 về việc hướng dẫn mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quyhoạch tổng thể kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày31/10/2013 về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh vàcông bố quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sảnphẩm chủ yếu;

2 Các văn bản của tỉnh Bắc Ninh

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XIX nhiệm kỳ

- Chương trình hành động số 48-CTr/TU, ngày 26/01/2018 của Tỉnh ủythực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức vàquản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệpcông lập;

- Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND ngày 08/02/2013 của UBND tỉnh BắcNinh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030,tầm nhìn đến năm 2050;

3

Trang 8

- Quyết định số 46/QĐ-UBND ngày 25/3/2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh

về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnh Bắc Ninh đếnnăm 2020;

- Quyết định số 11/QĐ-UBND, ngày của UBND tỉnh Bắc Ninh quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh;

- Các Quyết định, đề án, kế hoạch thực hiện các lĩnh vực của ngành Y tế doUBND tỉnh phê duyệt

III Mục đích và yêu cầu quy hoạch

- Quy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 nhằm nângcao chất lượng và hiệu quả công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏenhân dân, làm căn cứ khoa học để xây dựng kế hoạch trung hạn, hàng năm củangành Y tế;

2 Yêu cầu quy hoạch

- Quy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 phải đảmbảo tính khoa học, khách quan, phát triển và toàn diện; phù hợp với quan điểm,đường lối của Đảng, Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sứckhỏe nhân dân, phù hợp với Quy hoạch phát triển ngành Y tế cả nước và Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh

- Quy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 phải phùhợp với thực tế khách quan trong tình hình mới, trong xu thế hội nhập quốc tếngày càng sâu rộng, phù hợp với điều kiện và đặc điểm tự nhiên, trình độ pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030

IV Đối tượng, phạm vi xây dựng quy hoạch

1 Đối tượng

Đối tượng quy hoạch gồm 08 lĩnh vực chủ chốt của ngành Y tế tỉnh BắcNinh: (1) mô hình tổ chức; (2) củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; (3)phát triển mạng lưới y tế dự phòng; (4) hệ thống khám chữa bệnh, phục hồi chứcnăng và hệ thống cấp cứu; (5) mạng lưới Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; (6)phát triển mạng lưới sản xuất, cung ứng, phân phối thuốc và kiểm nghiệm thuốc;(7) phát triển nguồn nhân lực ngành y tế; (8) sử dụng đất và công nghệ thông tin

Trang 9

V Cơ sở tài liệu

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm

2020, định hướng đến năm 2030;

- Báo cáo tổng kết ngành y tế tỉnh Bắc Ninh hằng năm, từ 2010 đến 2017;

- Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Ninh hằng năm từ 2010 đến 2017;

- Các quy hoạch phát triển ngành Y tế và tài liệu khác liên quan khác đếnđịnh hướng phát triển ngành Y tế

VI Phương pháp xây dựng quy hoạch

1 Phương pháp tổng quan tài liệu, số liệu thứ cấp

2 Phương pháp định lượng/mô phỏng dự báo

5

Trang 10

PHẦN THỨ HAI ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY

HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH Y TẾ TỈNH BẮC NINH

I Các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng tới công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân

1 Các yếu tố tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ và là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội.Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh: Bắc Giang ở phía Bắc, HảiDương ở phía Đông Nam, Hưng Yên ở phía Nam và thủ đô Hà Nội ở phía Tây.Bắc Ninh ở vị trí thuận lợi về giao thông với các tuyến đường huyết mạch:Quốc lộ 1A, 1B, quốc lộ 18, quốc lộ 38, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội -Quảng Ninh nối liền Bắc Ninh với các trung tâm kinh tế, văn hóa và thương mạicủa khu vực phía Bắc Việt Nam, với cảng hàng không quốc tế Nội Bài và liênthông với hệ thống các trục đường quốc lộ đến với mọi miền trong cả nước.Ngoài ra tỉnh còn có hệ thống đường thủy kết nối với nhiều sông lớn

Bắc Ninh có 08 đơn vị hành chính, bao gồm thành phố Bắc Ninh (là trungtâm chính trị - kinh tế - văn hóa, xã hội, trung tâm phát triển công nghệ thông tincủa tỉnh), thị xã Từ Sơn và 06 huyện, với 126 xã, phường, thị trấn Diện tích tựnhiên toàn tỉnh là 822,7 km2

1.2 Địa hình

Bắc Ninh nằm ở phía Bắc của đồng bằng sông Hồng, địa hình tương đốibằng phẳng, được ngăn cách với vùng trung du và miền núi phía Bắc bởi hệthống sông Cầu Ngoài ra, Bắc Ninh còn có hai hệ thống sông lớn là sông TháiBình và sông Đuống Hệ thống sông ngòi đã tạo nên một mạng lưới vận tảiđường thủy quan trọng, kết nối các địa phương trong tỉnh và nối liền tỉnh BắcNinh với các tỉnh khác trong vùng đồng bằng sông Hồng

Mức độ chênh lệch địa hình trên toàn tỉnh không lớn Vùng đồng bằngchiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh có độ cao phổ biến từ 3 - 7m so với mựcnước biển và một số vùng thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình, LươngTài, Quế Võ Địa hình trung du đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ khoảng (0,53%) sovới tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh được phân bố rải rác thuộc thành phố BắcNinh, thị xã Từ Sơn, huyện Quế Võ Các đỉnh núi có độ cao phổ biến từ 60 -100m, đỉnh cao nhất là núi Bàn Cờ (thành phố Bắc Ninh) cao 171m, tiếp đến lànúi Bu (huyện Quế Võ) cao 103m, núi Phật Tích (huyện Tiên Du) cao 84m vànúi Thiên Thai (huyện Gia Bình) cao 71m

1.3 Khí hậu

Trang 11

Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với bốn mùa khá rõrệt Có sự chênh lệch nhiệt độ rõ ràng giữa mùa hè nóng ẩm và mùa đông khôlạnh Mùa mưa kéo dài từ tháng năm đến tháng mười hàng năm Lượng mưatrung bình hàng năm 1.400 - 1.600 mm Độ ẩm trung bình: 79%.

2 Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh

2.1 Dân số và lao động

Năm 2016, dân số của tỉnh Bắc Ninh là 1.179.539 người Mật độ dân sốtrung bình 1.400 người/km2, cao gấp 5 lần so với cả nước (khoảng 280người/km2), là tỉnh có mật độ dân số đông đứng thứ 3 trong cả nước, sau thànhphố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Trong tổng dân số, dân số khu vựcthành thị chiếm khoảng 29%, dân số khu vực nông thôn chiếm khoảng 71%; dân

số phân bố không đồng đều giữa các địa phương trong tỉnh

Dân số trong độ tuổi lao động có khoảng 661.000 người (chiếm 57%) Cơcấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng lao động khu vực nông, lâmnghiệp: lao động công nghiệp - xây dựng chiếm 48%; lao động dịch vụ chiếm30%; lao động nông, lâm nghiệp chiếm 22%

2.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh

Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2016 đạt 9,4% Cơ cấu kinh tế các ngành,lĩnh vực năm 2016: nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 5,7%; công nghiệp -xây dựng chiếm 73,7%; dịch vụ chiếm 20,6%; thu nhập bình quân đầu người đạt22,5 triệu đồng

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo giá so sánh năm 2010 là4.820 tỷ đồng; giá trị trồng trọt là 2.089 tỷ đồng; giá trị chăn nuôi 1.880 tỷ đồng;giá trị thủy sản 568 tỷ đồng

Giá trị sản xuất công nghiệp có mức tăng trưởng cao, ước đạt 729.980 tỷđồng (giá so sánh 2010) Công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục chiếm

tỉ trọng lớn, tới gần 92% tổng giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp của tỉnh,chủ yếu của tập đoàn Samsung với sản lượng dòng điện thoại thông minh duy trìmức tăng cao và một số doanh nghiệp FDI khác như Microsoft, SamsungDisplay, Flexcom, Canon…

Hoạt động thương mại, dịch vụ tiếp tục phát triển, cơ bản đáp ứng nhu cầusản xuất và tiêu dùng của người dân Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thudịch vụ tiêu dùng là 38.670 tỷ đồng Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trênđịa bàn là 25,5 tỷ USD, với mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nhóm hàng điện tử.Doanh thu du lịch khoảng trên 300 tỷ đồng; tổng lượt khách du lịch đạt trên440.000 lượt; tổng ngày khách khoảng trên 470.000 ngày

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2016 ước đạt 16.608 tỷđồng Tổng chi ngân sách địa phương ước đạt trên 7.200 tỷ đồng

Tập trung chăm lo bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội; quan tâm phát triểngiáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe, chăm lo đời sống văn hóa tinh thần của

7

Trang 12

nhân dân Văn hoá, thể thao, thông tin, truyền thông tiếp tục phát triển đa dạng,

cơ bản đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tinh thần của nhân dân Phong tràotoàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa phát triển sâu rộng

Công tác giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm và thực hiện cácchính sách an sinh xã hội được quan tâm thực hiện Năm 2016, tỷ lệ hộ nghèogiảm còn 3,4% (theo chuẩn mới); giải quyết việc làm cho 27.000 lao động; nâng

tỷ lệ lao động qua đào tạo, tập huấn lên 63%

3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân

3.1 Lợi thế:

- Tỉnh Bắc Ninh có vị trí địa lý, địa hình và khí hậu và nền kinh tế pháttriển, tự đảm bảo cân đối ngân sách và điều tiết về Trung ương nên thuận lợitrong đầu tư xây dựng mạng lưới cơ sở y tế cung cấp dịch vụ thuận tiện tớingười dân

- Bắc Ninh có khí hậu ôn hoà, ít gặp những ngày thời tiết khô nóng như ởvùng miền Trung, hoặc mùa mưa kéo dài như miền Nam do vậy các tác nhângây bệnh không có điều kiện thuận lợi để phát triển; tương đối thuận lợi trongcông tác phòng chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân

- Dân số trong độ tuổi lao động lớn, đây là độ tuổi khỏe mạnh, ít gánh nặngbệnh tật

Khí hậu một số thời gian có độ ẩm lớn là điều kiện cho một số trung giantruyền bệnh phát triển và ảnh hưởng sức khỏe người dân

II Thực trạng hệ thống y tế tỉnh Bắc Ninh

1 Thực trạng tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, trang thiết bị

1.1 Tổ chức bộ máy ngành Y tế Bắc Ninh gồm:

1.1.1 Văn phòng Sở Y tế

- Ban Giám đốc Sở Y tế gồm: Giám đốc Sở Y tế và 03 Phó Giám đốc

- Các Phòng thuộc Sở Y tế gồm: Phòng Thanh tra, Phòng Nghiệp vụ Y,Phòng Nghiệp vụ Dược, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch - Tàichính, Phòng Quản lý hành nghề Y - Dược

1.1.2 Các cơ đơn vị trực thuộc Sở Y tế: gồm 27 đơn vị, cụ thể:

Trang 13

- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (08 Trung tâm Dân số - Kế hoạchhóa gia đình ở cấp huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Dân số);

- 07 Bệnh viện tuyến tỉnh: Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản Nhi,Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng, Bệnh viện

Da liễu, Bệnh viện Sức khỏe tâm thần và Bệnh viện Phổi;

- 04 Trung tâm chuyên môn, kỹ thuật tuyến tỉnh: Trung tâm kiểm soát bệnhtật, Trung tâm vận chuyển cấp cứu 115, Trung tâm kiểm nghiệm, Trung tâmPháp y;

- 07 Bệnh viện đa khoa huyện, thị xã (TPBN không thành lập Bệnh viện);

- 08 Trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố và 126 Trạm y tế trực thuộcTrung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố

1.1.3 Các đơn vị trong lĩnh vực ngành y tế trực thuộc UBND tỉnh

- Trường Cao đẳng y tế Bắc Ninh

- Ban Quản lý an toàn thực phẩm tỉnh (triển khai thí điểm)

1.1.4 Phòng y tế trực thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưucho UBND huyện thực hiện quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn

1.2 Y tế tư nhân và các đơn vị y tế ngành đóng trên địa bàn

1.2.1 Y tế ngành

Trên địa bàn tỉnh hiện có 01 Bệnh viện của quân đội (Bệnh viện Quân y110) và 01 Bệnh xá công an tỉnh, Trạm y tế của Trung tâm điều dưỡng thươngbinh Thuận Thành

1.2.2 Y tế tư nhân

Tính đến hết năm 2017 tỉnh Bắc Ninh có 04 bệnh viện tư nhân đang hoạtđộng (03 bệnh viện đa khoa và 01 bệnh viện chuyên khoa); 31 phòng khám đakhoa; 55 phòng khám chẩn trị y học cổ truyền; 05 phòng khám chẩn đoán hìnhảnh, 197 phòng khám chuyên khoa, 53 cơ sở dịch vụ y tế và 909 cơ sở kinhdoanh dược các loại

1.3 Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực các đơn vị ngành Y tế

1.3.1 Sở Y tế Bắc Ninh

- Cơ sở vật chất: gồm 1 tòa nhà 3 tầng, đầu tư xây dựng năm 2000 với 1414

m2 sàn, diện tích khu đất 3650 m2; vị trí hiện tại Phường Suối Hoa, thành phốBắc Ninh

- Nhân lực: tổng số 38 cán bộ

1.3.2 Bệnh viện đa khoa tỉnh

Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Trong giai đoạn 2010 đến 2017, Bệnh viện đãđược đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị với quy mô 1000 giường bệnh, đầu tưxây dựng trên khuôn viên khu đất thuộc phường Võ Cường, thành phố Bắc

9

Trang 14

Ninh Hiện tại cơ sở hạ tầng của bệnh viện tương đối khang trang, đáp ứng tốtnhu cầu cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh phục vụ nhân dân; hệ thống trangthiết bị y tế đồng bộ, với nhiều trang thiết bị hiện đại như: Hệ thống Cộng hưởngtừ; máy gia tốc điều trị ung thư, Hệ thống chụp Cắt lớp vi tính; hệ thống phòng

mổ hiện đại, bàn mổ đa năng điện thủy lực, máy gây mê kèm thở …qua đó chấtlượng khám chữa bệnh trong những năm gần đây đã được nâng lên rõ rệt

Tổng diện tích đất khuôn viên bệnh viện đã được cấp là 59.082,3 m2; với

01 tòa nhà 11 tầng, 01 toà 7 tầng, 01 tòa 5 tầng khoa truyền nhiễm và nhiều hạngmục phụ trợ khác, với tổng số hơn 80.000 m2 sàn xây dựng

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 bệnh viện có 833 cán bộ y tế gồm: 223bác sĩ (gồm 27 BSCKII, 89 Thạc sỹ, BSCKI và 107 bác sĩ) 13 dược sĩ đại học,

16 dược sĩ cao đẳng, trung học, 364 điều dưỡng, 69 kỹ thuật viên y học và 148cán chuyên ngành khác Trình độ, năng lực cán bộ bệnh viện đa khoa tỉnh cơbản đáp ứng phát triển chuyên môn, kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay

Hiện Bệnh viện đã được phê duyệt và triển khai 10.850 dịch vụ kỹ thuậtđáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, trong đó có 10.012 kỹ thuậttrong phân tuyến và 838 kỹ thuật vượt tuyến

1.3.3 Bệnh viện Sản Nhi

Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Được đầu tư xây dựng từ năm 2012 trênkhuôn viên đất rộng 1,86 héc ta thuộc Phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninhgồm 01 tòa nhà 9 tầng và 01 tòa nhà 3 tầng khoa truyền nhiễm, tổng diện tíchđất xây dựng là 5212 m2, khánh thành và đưa vào sử dụng từ năm 2015

Hiện tại cơ sở hạ tầng của bệnh viện đã quá tải so với nhu cầu khám chữabệnh của nhân dân; Tỉnh đã phê duyệt chủ trương đầu tư mở rộng bệnh viện ởkhu đất rộng 2,1 héc ta bên cạnh

Trang thiết bị y tế của bệnh viện tương đối đồng bộ, với nhiều trang thiết bịhiện đại cơ bản đáp ứng nhu cầu phát triển dịch vụ kỹ thuật phục vụ nhân dân.Nhân lực: Bệnh viện có 389 cán bộ y tế gồm: 96 bác sĩ (gồm 01 Tiến sĩ, 02BSCKII, 16 Thạc sỹ, 19 BSCKI và 58 bác sĩ) 05 dược sĩ đại học, 02 dược sĩ caođẳng, trung học, 100 điều dưỡng, 23 kỹ thuật viên y học và 186 cán bộ chuyênngành khác Trình độ, năng lực cán bộ bệnh viện Sản Nhi cơ bản đáp ứng pháttriển chuyên môn, kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay

Hiện tại Bệnh viện đang duy trì 500 giường bệnh kế hoạch, đã triển khaithành công 4.500 dịch vụ kỹ thuật đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhândân, trong đó có 4.380 kỹ thuật trong phân tuyến và 120 kỹ thuật vượt tuyến1.3.4 Bệnh viện Mắt

Được đầu tư xây dựng tại phường Hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, với 853

m2 sàn xây dựng, trong khuôn viên khu đất rộng 1885 m2 Hiện tại cơ sở vật chất

đã bắt đầu xuống cấp

Trang 15

Trang thiết bị được đầu tư tương đối hiện đại đáp ứng nhu cầu khám chữabệnh chuyên khoa mắt.

Nhân lực: Bệnh viện có 46 cán bộ y tế gồm: 13 bác sĩ (gồm 02 BSCKII, 02Thạc sỹ, 02 BSCKI và 07 bác sĩ) 02 dược sĩ đại học, 02 dược sĩ cao đẳng, trunghọc, 08 điều dưỡng và 21 cán bộ chuyên ngành khác Trình độ, năng lực cán bộbệnh viện Mắt cơ bản đáp ứng phát triển chuyên môn, kỹ thuật trong giai đoạnhiện nay

Hiện tại Bệnh viện duy trì quy mô 50 giường bệnh kế hoạch, được phêduyệt và triển khai thường xuyên 399 dịch vụ kỹ thuật, trong đó có 133 kỹ thuậttrong phân tuyến và 266 kỹ thuật vượt tuyến

1.3.5 Bệnh viện Phổi

Được đầu tư xây dựng với 10.664 m2 sàn xây dựng trong khuôn viện đấtrộng 8446,2 m2 thuộc khu Thanh Phương, phường Vũ Ninh, thành phố BắcNinh Cơ sở vật chất tương đối khang trang hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu khámchữa bệnh cho nhân dân

Trang thiết bị bệnh viện được đầu tư tương đối đồng bộ từ nguồn vốn tráiphiếu Chính phủ, hiện bệnh viện đã có máy chụp cắt lớp vi tính, máy nội soi khí,phế quản, hệ thống máy thở trang thiết bị đáp ứng yêu cầu của bệnh việnchuyên khoa Phổi hạng II

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 bệnh viện có 87 cán bộ y tế gồm: 19bác sĩ (gồm 02 BSCKII, 05 BSCKI và 12 bác sĩ) 02 dược sĩ đại học, 01 dược sĩcao đẳng, trung học, 26 điều dưỡng, 06 kỹ thuật viên y học và 33 cán bộ chuyênngành khác Trình độ, năng lực cán bộ bệnh viện Phổi cơ bản đáp ứng phát triểnchuyên môn, kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay

Hiện nay Bệnh viện duy trì quy mô 200 giường bệnh kế hoạch; triển khaithành công 822 dịch vụ kỹ thuật, trong đó có 734 kỹ thuật trong phân tuyến và

88 kỹ thuật vượt tuyến

Nhân lực: Bệnh viện có 63 cán bộ y tế gồm: 15 bác sĩ (gồm 07 BSCKI và

08 bác sĩ) 01 dược sĩ đại học, 04 dược sĩ cao đẳng, trung học, 14 điều dưỡng, 05

kỹ thuật viên y học và 24 cán bộ chuyên ngành khác Trình độ, năng lực cán bộbệnh viện Da liễu cơ bản đáp ứng phát triển chuyên môn, kỹ thuật trong giaiđoạn hiện nay

11

Trang 16

Hiện bệnh viện triển khai 80 giường bệnh kế hoạch, với 604 dịch vụ kỹthuật trong phân tuyến được phê duyệt, chưa triển khai được dịch vụ kỹ thuậtvượt tuyến.

1.3.7 Bệnh viện Sức khỏe tâm thần

Cơ sở vật chất được cải tạo nâng cấp tại đồi Búp Lê, phường Vũ Ninh,thành phố Bắc Ninh Hiện tại một phần cơ sở vật chất đã xuống cấp, một phầnvẫn do Trường cao đẳng y tế Bắc Ninh sử dụng Trang thiết bị cơ bản đáp ứngnhu cầu khám chữa bệnh chuyên khoa tâm thần

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 bệnh viện có 100 cán bộ y tế gồm: 19bác sĩ (gồm 01 BSCKII, 09 BSCKI và 09 bác sĩ) 01dược sĩ đại học, 05 dược sĩcao đẳng, trung học, 43 điều dưỡng, 04 kỹ thuật viên y học và 28 cán bộ chuyênngành khác Trình độ, năng lực cán bộ bệnh viện Sức khỏe tâm thần cơ bản đápứng phát triển chuyên môn, kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay

Hiện tại Bệnh viện duy trì quy mô 110 giường bệnh, triển khai 1433 dịch

vụ kỹ thuật trong phân tuyến phục vụ công tác khám chữa bệnh, chưa triển khai

kỹ thuật vượt tuyến

1.3.8 Bệnh viện YHCT và PHCN

Được sáp nhập từ Bệnh viện YHCT và Bệnh viện PHCN từ ngày01/4/2018 Cơ sở vật chất của Bệnh viện được bàn giao nguyên trạng từ 02 bệnhviện, thuộc khu đất rộng 7953,5 m2 phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh; cơ sởvật chất được đầu tư xây dựng đã lâu (cải tạo sửa chữa từ cơ sở vật chất củabệnh viện đa khoa Bắc Ninh cũ), hiện đã xuống cấp cần được đầu tư xây dựng.Trang thiết bị được bổ sung hàng năm, đã đủ các trang thiết bị cơ bản, cònthiếu một số trang thiết bị phát triển kỹ thuật chuyên sâu

Nhân lực: Hiện tại bệnh viện có 211 cán bộ y tế gồm: 45 bác sĩ (gồm 01Tiến sĩ, 02 BSCKII, 04 Thạc sĩ, 13 BSCKI và 25 bác sĩ), 02 dược sĩ đại học, 12dược sĩ cao đẳng, trung học, 22 điều dưỡng, 23 kỹ thuật viên y học và 107 cán

bộ chuyên ngành khác Trình độ, năng lực cán bộ Bệnh viện YHCT và PHCN

cơ bản đáp ứng phát triển chuyên môn, kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay

Hiện tại bệnh viện duy trì quy mô 300 giường bệnh kế hoạch, triển khai

1708 dịch vụ kỹ thuật, trong đó 1602 kỹ thuật trong phân tuyến và 106 kỹ thuậtvượt tuyến

1.3.9 Chi cục Dân số - KHHGĐ

Diện tích đất xây dựng 895 m2, trong khuôn viên đất rộng 1887 m2, thuộcđường Ngô Gia Tự, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh; các khối nhà làmviệc được cải tạo, sửa chữa năm 2017 hiện tại đáp ứng hoạt động của Chi cục.Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 Chi cục có 20 cán bộ gồm 02 bác sĩ (01BSCKII, 01 Bác sĩ) và 18 cán bộ chuyên ngành khác;

1.3.10 Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh

Trang 17

Được sáp nhập từ các đơn vị Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, Trung tâmPhòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâmTruyền thông giáo dục sức khỏe và một phần Trung tâm Bảo vệ sức khỏe laođộng môi trường và giám định y khoa, bắt đầu hoạt động từ tháng 11 năm 2017.Hiện tại sử dụng cơ sở vật chất của Trung tâm y tế dự phòng, Trung tâmphòng chống HIV/AIDS làm trụ sở làm việc UBND tỉnh đã có chủ trương sửachữa khoa Truyền nhiễm bệnh viện đa khoa tỉnh và tòa nhà 3 tầng hiện tại củaTrung tâm tại đường Nguyễn Quyền, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninhlàm trụ sở làm việc.

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 Trung tâm có 179 cán bộ gồm 03BSCKII, 05 Thạc sĩ, 16 BSCKI 24 bác sĩ, 05 dược sĩ đại học, 08 dược sĩ caođẳng, trung học, 18 điều dưỡng, 14 kỹ thuật viên y học và 86 cán bộ chuyênngành khác

Trang thiết bị: đã được đầu tư đầy đủ các TTB cơ bản phục vụ công tácgiám sát, phòng chống dịch bệnh và kiểm nghiệm chất lượng nước và ATTP,còn thiếu một số trang thiết bị chuyên sâu Hiện tại đơn vị đã có phòng xétnghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp II, đủ điều kiện khẳng định xétnghiệm HIV dương tính, các phòng xét nghiệm nước thực phẩm đạt tiêu chuẩnISO 17025, đủ năng lực kiểm nghiệm các chỉ tiêu cơ bản

1.3.11 Trung tâm pháp Y

Hiện tại đơn vị chưa có trụ sở làm việc riêng, đang sử dụng một phần nhàA1 của bệnh viện đa khoa tỉnh làm trụ sở làm việc

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 Trung tâm có 05 cán bộ gồm 01 BSCKI

02 điều dưỡng, 02 cán bộ chuyên ngành khác

1.3.12 Trung tâm kiểm nghiệm

Gồm 01 dãy nhà 02 tầng và 01 dãy nhà 3 tầng, với 739 m2 đất xây dựngtrong khuôn viên đất rộng 1800 m2 thuộc phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh;

cơ sở vật chất được cải tạo, sửa chữa nhưng hiện chưa đáp ứng nhu cầu pháttriển kiểm nghiệm chất lượng thuốc, mỹ phẩm

Trang thiết bị được đầu tư lâu ngày đã lạc hậu, xuống cấp không đáp ứngnhu cầu phân tích, kiểm nghiệm chất lượng thuốc, mỹ phẩm

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 Trung tâm có 24 cán bộ gồm 10 dược sĩđại học, 3 dược sĩ cao đẳng, trung học và 11 cán bộ chuyên ngành khác Nhânlực của Trung tâm đáp ứng nhu cầu phát triển kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm,thực phẩm

Hiện Trung tâm mới triển khai được các kiểm nghiệm cơ bản do thiếu trangthiết bị chuyên sâu

1.3.13 Trung tâm vận chuyển cấp cứu 115

Hiện tại chưa có trụ sở riêng, đang bố trí một phần nhà A4 của bệnh viện

đa khoa tỉnh làm trụ sở làm việc

13

Trang 18

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 Trung tâm có 21 cán bộ gồm 02 bác sĩ(gồm 01 Thạc sĩ, 01 bác sĩ) 06 y sĩ, 01 điều dưỡng, 01 dược sĩ trung học và 11cán bộ chuyên ngành khác.

1.3.14 Bệnh viện đa khoa thị xã Từ Sơn

Cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng từ năm 2000 trên khuôn viên đất rộng14.500 m2, thuộc phường Đồng Nguyên, thị xã Từ Sơn Hiện tại cơ sở vật chất

đã xuống cấp, quá tải UBND tỉnh đã có chủ trương đầu tư xây dựng bệnh việntheo hình thức BT tại vị trí khu đất hiện tại nhưng đến nay vẫn chưa lựa chọnđược nhà đầu tư

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 bệnh viện có 154 cán bộ y tế gồm: 42bác sĩ (gồm 01 Tiến sĩ, 02 BSCKII, 03 Thạc sĩ, 12 BSCKI và 24 bác sĩ) 03 dược

sĩ đại học, 03 dược sĩ cao đẳng, trung học, 40 điều dưỡng, 10 kỹ thuật viên y học

và 56 cán bộ chuyên ngành khác Trình độ, năng lực cán bộ bệnh viện cơ bảnđáp ứng phát triển chuyên môn, kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay

Bệnh viện hiện duy trì quy mô 200 giường bệnh, trang thiết bị cơ bản đápứng nhu cầu chuyên môn, hiện bệnh viện được phê duyệt và triển khai 6189 dịch

vụ kỹ thuật, trong đó có 5555 kỹ thuật trong phân tuyến và 634 kỹ thuật vượttuyến

1.3.15 Bệnh viện đa khoa huyện Lương Tài

Được đầu tư nâng cấp trong khuôn viên đất rộng 3 héc ta với 18.342 m2 sànxây dựng tại khu vực thị trấn Thứa, huyện Lương Tài Hiện tại dự án đang tronggiai đoạn hoàn thành, cơ sở vật chất của bệnh viện cơ bản đáp ứng hoạt độngchuyên môn

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 bệnh viện có 129 cán bộ y tế gồm: 29bác sĩ (gồm 01 BSCKII, 02 Thạc sĩ, 07 BSCKI và 19 bác sĩ) 01 dược sĩ đại học,

06 dược sĩ cao đẳng, trung học, 32 điều dưỡng, 11 kỹ thuật viên y học và 50 cán

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 bệnh viện có 129 cán bộ y tế gồm: 37bác sĩ (gồm 03 Thạc sĩ, 16 BSCKI và 18 bác sĩ) 02 dược sĩ đại học, 05 dược sĩcao đẳng, trung học, 34 điều dưỡng, 14 kỹ thuật viên y học và 37 cán bộ chuyênngành khác

Hiện tại Bệnh viện đã được đầu tư tương đối đồng bộ các trang thiết, duytrì quy mô 140 giường bệnh, phê duyệt và triển khai 5446 dịch vụ kỹ thuật

Trang 19

1.3.17 Bệnh viện đa khoa huyện Yên Phong

Được đầu tư xây dựng trong khuôn viên đất rộng 14.240 m2 thuộc thị trấnChờ, huyện Yên Phong; cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện tại cơ bản đáp ứngnhu cầu khám chữa bệnh

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 bệnh viện có 153 cán bộ y tế gồm: 39bác sĩ (gồm 01 BSCKII, 13 BSCKI và 25 bác sĩ) 03 dược sĩ đại học, 02 dược sĩcao đẳng, trung học, 41 điều dưỡng, 13 kỹ thuật viên y học và 55 cán bộ chuyênngành khác Trình độ, năng lực cán bộ bệnh viện cơ bản đáp ứng phát triểnchuyên môn, kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay

Hiện tại Bệnh viện triển khai 170 giường bệnh kế hoạch với 5910 dịch vụ

kỹ thuật được phê duyệt, trong đó có 141 kỹ thuật vượt tuyến

1.3.18 Bệnh viện đa khoa huyện Tiên Du

Được đầu tư xây dựng 03 khối nhà chính với 19.071 m2 sàn xây dựng trongkhuôn viên đất rộng 3 héc ta thuộc xã Liên Bão, huyện Tiên Du Cơ sở hạ tầnghiện tại của bệnh viện cơ bản vẫn đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh phục

vụ nhân dân

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 bệnh viện có 145 cán bộ y tế gồm: 39bác sĩ (gồm 02 BSCKII, 06 BSCKI và 31 bác sĩ) 02 dược sĩ đại học, 03 dược sĩcao đẳng, trung học, 45 điều dưỡng, 09 kỹ thuật viên y học và 47 cán bộ chuyênngành khác Trình độ, năng lực cán bộ bệnh viện cơ bản đáp ứng phát triểnchuyên môn, kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay

Bệnh viện hiện duy trì 170 giường bệnh kế hoạch, với 3977 dịch vụ kỹthuật được phê duyệt, trong đó có 148 kỹ thuật vượt tuyến

1.3.19 Bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ

Được đầu tư xây dựng 05 khối nhà với 5996 m2 đất xây dựng trong khuônviên đất rộng 3 héc ta thuộc thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ từ năm 2008 vàđưa vào khai thác sử dụng từ năm 2011 Cơ sở vật chất của bệnh viện đã bắt đầuxuống cấp, cần được cải tạo, sửa chữa

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 bệnh viện có 163 cán bộ y tế gồm: 45bác sĩ (gồm 02 BSCKII, 01 Thạc sĩ, 11 BSCKI và 31 bác sĩ) 03 dược sĩ đại học,

05 dược sĩ cao đẳng, trung học, 53 điều dưỡng, 13 kỹ thuật viên y học và 44 cán

bộ chuyên ngành khác Trình độ, năng lực cán bộ bệnh viện cơ bản đáp ứng pháttriển chuyên môn, kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay

Bệnh viện duy trì quy mô 170 giường bệnh kế hoạch, Bệnh viện được phêduyệt và triển khai 5158 dịch vụ kỹ thuật, trong đó có 101 kỹ thuật vượt tuyến.1.3.20 Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành

Được đầu tư xây dựng tại xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, trong khuônviên đất 21.200 m2, với 10.457 m2 sàn xây dựng Cơ sở vật chất gồm 03 khốinhà chính: Khoa Ngoại Sản được đầu tư xây dựng từ năm 1994 đã xuống cấphiện đang được cải tạo nâng cấp; Khối nhà phòng khám đa khoa và hành chính

15

Trang 20

được đầu tư xây dựng năm 2009 hiện cũng bắt đầu xuống cấp; khối nhà khámchữa bệnh và điều trị nội trú, được đầu tư xây dựng năm 2014.

Cơ sở vật chất của Bệnh viện được đầu tư xây dựng, cải tạo sửa chữa ởnhiều giai đoạn, không đồng bộ, hiện tại một số bộ phận đã xuống cấp, một sốhạng mục không đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cần đầu tư nâng cấp, mởrộng

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 bệnh viện có 149 cán bộ y tế gồm: 40bác sĩ (gồm 02 BSCKII, 12 BSCKI và 26 bác sĩ) 07 dược sĩ đại học, 45 điềudưỡng, 12 kỹ thuật viên y học và 45 cán bộ chuyên ngành khác

Hiện tại Bệnh viện duy trì quy mô 160 giường bệnh kế hoạch, được phêduyệt và triển khai 5426 dịch vụ kỹ thuật trong phân tuyến, chưa triển khai kỹthuật vượt tuyến

1.3.21 Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh

Được đầu tư xây dựng tại phường Vệ An, thành phố Bắc Ninh trong khuônviên khu đất 1870 m2 gồm 2 khối nhà chính (khối nhà 3 tầng và khối nhà 5tầng) Cơ sở vật chất được cải tạo nâng cấp, hiện tại cơ bản đáp ứng nhu cầuhoạt động chuyên môn

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 trung tâm có 63 cán bộ y tế gồm: 13bác sĩ (gồm 08 BSCKI và 05 bác sĩ) 02 dược sĩ đại học, 03 dược sĩ cao đẳng,trung học, 13 điều dưỡng, 05 kỹ thuật viên y học và 27 cán bộ chuyên ngànhkhác

Trang thiết bị được trang bị cơ bản, đáp ứng thực hiện 2 chức năng y tế dựphòng và khám chữa bệnh ngoại trú (không có giường bệnh nội trú) Hiện Trungtâm đủ năng lực triển khai các dịch vụ cơ bản về khám chữa bệnh và một số ítdịch vụ kỹ thuật hệ y tế dự phòng như xác định chẩn đoán dịch bệnh, giám sátcác yếu tố ô nhiễm nguồn nước, ATTP

1.3.22 Trung tâm y tế thị xã Từ Sơn

Đầu tư xây dựng từ năm 1991 trong khuôn viên đất rộng 2312 m2 tạiphường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, với 280 m2 diện tích xây dựng Hiện tại cơ

sở vật chất đã xuống cấp nghiêm trọng, cần đầu tư xây dựng mới

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 trung tâm có 46 cán bộ y tế gồm: 21bác sĩ (gồm 01 BSCKII, 07 BSCKI và 13 bác sĩ) 01 dược sĩ đại học, 02 dược sĩcao đẳng, trung học, 03 kỹ thuật viên y học và 19 cán bộ chuyên ngành khác Trang thiết bị: chưa được đầu tư đồng bộ, hiện trung tâm chỉ có một sốtrang thiết bị thiết yếu; năng lực chuyên môn về y tế dự phòng còn hạn chế, chủyếu thực hiện giám sát phòng chống dịch lâm sàng, chưa triển khai được các xétnghiệm nuôi cấy chẩn đoán dịch bệnh, kiểm soát chất lượng nước, ATTP

1.3.23 Trung tâm y tế huyện Yên Phong

Trang 21

Đầu tư xây dựng từ năm 1977, trong khuôn viên khu đất rộng 2100 m2 tạithị trấn Chờ, huyện Yên phong Cơ sở vật chất đã xuống cấp nghiêm trọng cầnđược xây dựng mới.

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 trung tâm có 30 cán bộ y tế gồm: 08bác sĩ (gồm 03 BSCKI và 05 bác sĩ) 01 dược sĩ cao đẳng, trung học, 03 điềudưỡng, 02 kỹ thuật viên y học và 16 cán bộ chuyên ngành khác

Trang thiết bị: chưa được đầu tư đồng bộ, hiện trung tâm chỉ có một sốtrang thiết bị thiết yếu; năng lực chuyên môn về y tế dự phòng còn hạn chế, chủyếu thực hiện giám sát phòng chống dịch lâm sàng, chưa triển khai được các xétnghiệm nuôi cấy chẩn đoán dịch bệnh, kiểm soát chất lượng nước, ATTP

1.3.24 Trung tâm y tế huyện Gia Bình

Được đầu tư xây dựng trên khuôn viên khu đất rộng 2388 m2 tại thị trấnGia Bình huyện Gia Bình, gồm 02 khối nhà: Khối nhà làm việc 2 tầng, được xâydựng từ năm 1991; khối nhà cấp 4 được xây dựng năm 2000 Hiện tại cơ sở vậtchất xuống cấp nghiêm trọng cần được đầu tư xây mới

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 trung tâm có 32 cán bộ y tế gồm: 08bác sĩ (gồm 01 BSCKII, 02 BSCKI và 05 bác sĩ) 01 dược sĩ đại học, 01 dược sĩcao đẳng, trung học, 01 điều dưỡng, 02 kỹ thuật viên y học và 19 cán bộ chuyênngành khác Trình độ, năng lực cán bộ trung tâm cơ bản đáp ứng phát triểnchuyên môn, kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay

Trang thiết bị: chưa được đầu tư đồng bộ, hiện trung tâm chỉ có một sốtrang thiết bị thiết yếu, đã lạc hậu, xuống cấp Năng lực chuyên môn về y tế dựphòng (xét nghiệm nuôi cấy chẩn đoán dịch bệnh, kiểm soát chất lượng nước,ATTP) còn hạn chế

1.3.25 Trung tâm y tế huyện Quế Võ

Cơ sở vật chất đã bàn giao cho UBND huyện quản lý, hiện tại Trung tâmđang nhờ trụ sở làm việc tại Bệnh viện đa khoa huyện Trang thiết bị về y tế dựphòng chưa được đầu tư đồng bộ; năng lực chuyên môn về y tế dự phòng cònhạn chế

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 trung tâm có 38 cán bộ y tế gồm: 07bác sĩ (gồm 04 BSCKI và 03 bác sĩ), 01 dược sĩ cao đẳng, trung học, 02 điềudưỡng, 04 kỹ thuật viên y học và 24 cán bộ chuyên ngành khác

1.3.26 Trung tâm y tế huyện Tiên Du

Cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng từ năm 1997 tại thị trấn Lim, huyệnTiên Du với 1790 m2 sàn xây dựng trong khuôn viên khu đất rộng 2948 m2 Cơ

sở vật chất đã xuống cấp, cần được đầu tư nâng cấp

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 trung tâm có 29 cán bộ y tế gồm: 07bác sĩ (gồm 01 BSCKII, 02 BSCKI và 04 bác sĩ) 01 dược sĩ đại học, 01 dược sĩcao đẳng, trung học, 01 kỹ thuật viên y học và 19 cán bộ chuyên ngành khác

17

Trang 22

Danh mục trang thiết bị và năng lực chuyên môn về y tế dự phòng còn hạnchế, nhiều TTB đã lạc hậu, xuống cấp chưa được đầu tư.

1.3.27 Trung tâm y tế huyện Thuận Thành

Cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng từ năm 1988 tại thị trấn Hồ, huyệnThuận Thành với 427 m2 diện tích đất xây dựng trong khuôn viên khu đất rộng

3656 m2 Mặc dù đã được cải tạo, nâng cấp nhưng hiện cơ sở vật chất đã xuốngcấp, cần được đầu tư xây dựng

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 trung tâm có 35 cán bộ y tế gồm: 11bác sĩ (gồm 05 BSCKI và 06 bác sĩ) 01 dược sĩ đại học, 02 dược sĩ cao đẳng,trung học, 01 điều dưỡng, 02 kỹ thuật viên y học và 18 cán bộ chuyên ngànhkhác

Trung tâm đã được thẩm định cấp phép hoạt động Phòng khám đa khoa;hiện thực hiện được các dịch vụ kỹ thuật cơ bản về khám chữa bệnh, năng lựcxét nghiệm giám sát dịch bệnh, kiểm soát chất lượng nước, ATTP còn hạn chế.1.3.28 Trung tâm y tế Lương Tài

Được đầu tư xây dựng trên khuôn viên khu đất rộng 4800 m2 tại thị trấnThứa, huyện Lương Tài, với 264,3 m2 diện tích đất xây dựng Hiện tại cơ sở vậtchất cơ bản đáp ứng hoạt động chuyên môn

Nhân lực: Tính đến hết 31/12/2017 trung tâm có 36 cán bộ y tế gồm: 10bác sĩ (gồm 06 BSCKI và 04 bác sĩ), 02 dược sĩ cao đẳng, trung học, 04 điềudưỡng, 03 kỹ thuật viên y học và 17 cán bộ chuyên ngành khác

Trung tâm đã được thẩm định cấp phép hoạt động Phòng khám đa khoa;hiện thực hiện được các dịch vụ kỹ thuật cơ bản về khám chữa bệnh, năng lựcxét nghiệm giám sát dịch bệnh, kiểm soát chất lượng nước, ATTP còn hạn chế.1.3.29 Trung tâm DS - KHHGĐ các huyện thị xã, thành phố

Cơ sở hạ tầng của các Trung tâm DS-KHHGĐ các huyện thị xã, thành phốđược đầu tư xây dựng đã lâu, hiện đã xuống cấp; một số trung tâm hiện không

có trụ sở riêng (TPBN, Tiên Du)

Trang thiết bị làm việc của Trung tâm DS-KHHGĐ chủ yếu là TTB vănphòng, hiện đã được trang bị đáp ứng hoạt động chuyên môn

Nhân lực: Mỗi trung tâm có từ 06-07 cán bộ (Trung tâm DS-KHHGĐhuyện Tiên Du 06 cán bộ, các Trung tâm còn lại: 07 cán bộ) làm việc tại trungtâm và 01 cán bộ chuyên trách dân số thuộc các Trạm y tế Nhân lực hiện tại đápứng yêu cầu chuyên môn

1.3.30 Trạm y tế các xã, phường, thị trấn

Hiện tại mỗi xã, phường, thị trấn có một TYT thực hiện công tác chăm sócbảo vệ sức khỏe nhân dân trên địa bàn, 126/126 TYT đã được công nhận đạt bộtiêu chí quốc gia y tế xã; 113/126 TYT có bác sĩ định biên tại trạm; 100% TYT

Trang 23

triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động TCMR, 100% thực hiện quản lý sứckhỏe người dân với tỷ lệ đạt 80%.

Cơ sở vật chất: 100% các TYT đã được kiên cố hóa; cần duy tu, bảodưỡng, sửa chữa nhỏ hằng năm để đảm bảo duy trì hoạt động chuyên môn

2 Thực trạng cung ứng dịch vụ của hệ thống y tế tỉnh Bắc Ninh

Khống chế có hiệu quả các bệnh truyền nhiễm gây dịch; tỷ lệ mắc các bệnhtruyền nhiễm có xu hướng giảm, không để tử vong do dịch bệnh truyền nhiễm.Duy trì tốt thống kê, báo cáo bệnh truyền nhiễm theo Thông tư 54/2015/TT-BYT

Kết quả giám sát một số BTN năm 2017:

Bệnh Sốt xuất huyết: Giám sát ghi nhận mắc mới 1352 trường hợp sốt xuấthuyết, trong đó 576 trường hợp xét nghiệm dương tính với virus Dengue, caohơn 20 lần số ca mắc năm 2016; các trường hợp mắc đa phần là ngoại lai xâmnhập, đều được phát hiện sớm, xử trí kịp thời không để tử vong và ảnh hưởnglớn đến sức khỏe

Bệnh Tay chân miệng: Tổng số ca mắc mới là 457 ca, xét nghiệm 06 mẫu,

19

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w