1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ VÀ TÍNH GÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCPTM VÀ XÂY DỰNG PNV

55 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 828,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời thường xuyên kiểm tra đối chiếu sốliệu với thủ kho, nếu cósai sót thì báo cáo với kế toán trưởng để có biện pháp xử lý.- Kế toán chi phí và tính giá thành: Kế toán ghi chép chi

Trang 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CPTM VÀ XÂY DỰNG PNV 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CPTM và Xây dựngPNV.

Tên công ty : Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng PNV

Tên tiếng anh : : Investement construction and trading joint stock companyPNV

Thành lập theo quyết định số 05688 cúa Sở Đầu tư thành phố Hà Nội

Ngày đăng ký kinh doanh: 07/08/2007

Công ty CPTM và Xây dựng PNV hoạt động trên lĩnh vực xây dựng là chủyếu, là một đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngânhàng, có con dấu riêng để giao dịch, công ty có quyền tự chủ về tài chính vàhoạt động sản xuất kinh doanh Công ty CPTM và Xây dựng PNV sở hữu vốntheo hình thức cổ phần hoá bao gồm cả cổ đông:

1 Ông Phạm Văn Phương -Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị 2.Bà Nguyễn Thị Hạnh -Phó giám đốc kinh doanh, PCT hội đồng quản

trị

3.Ông Đỗ Phụng Khánh - Phó giám đốc kĩ thuật.

4.Bà Nguyễn Thị Bạo -Trưởng phòng sản xuất kinh doanh.

5.Bà Nguyễn Thị Mạnh -Trưởng phòng tài chính.

Và một số cổ đông khác không trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

Trang 2

Là một đơn vị đến nay đã có hơn 5 năm trưởng thành và phát triển Mục tiêucủa công ty là tiếp cận nhanh thị trường nên trong thời gian qua công ty luôn cốgắng để ký kết được nhiều hợp đồng xây dựng, có những chính sách phù hợp đểkhuyến khích sự hăng say lao động, năng suất làm việc và thu hút khách hàng.Điều này đã giúp cho công ty hoạt động đạt kết quả cao thể hiện rõ nét trên kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty Sau đây là một số chỉ tiêu về kết quảhoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2008 đến năm 2011.

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu trên BCKQKD và BCĐKT của công ty

1 2.ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC SXKD CỦA CÔNG TY

1.2.1.Ngành nghề chủ yếu của công ty.

Trang 3

Công ty CPTM và Xây dựng PNV là một công ty xây dựng vì thế ngànhnghề chủ yếu của công ty là:

- Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi

- Mua bán nguyên vật liệu xây dựng,hàng nông,lâm sản

- Vận tải hàng hoá đường bộ, đường thuỷ

- Đầu tư kinh doanh,công trình nhà ở,khu du lịch

- Trang trí nội thất công trình, đại lí mua bán, kí gửi hàng hoá

Trong cơ chế thị trườn hiện nay, công ty phải chịu sự cạnh tranh gay gắt củacác đơn vị khác Mức tăng trưởng của công ty không ngừng nâng cao Có đượckết quả này là do công ty đã năng động trong công tác tìm kiếm việc làm, côngtác quản lí Việc áp dụng cơ chế khoán cho các đơn vị, tổ, tiết kiệm chi phí đồngthời còn có ưu thế:

- Có đội ngũ cán bộ, công nhân viên đầy năng lực và hiệu quả

- Có uy tín trong hoạt động, cũng như trên thị trường

- Luôn quan tâm đến đời sống cán bộ công nhân viên

- Có địa thế thuận lợi cho việc luân chuyển, khai thác và lưu trữ vật liệucung cấp kịp thời cho quá trình sản xuất

Từ ngày thành lập cho đến nay với hơn 5 năm kinh nghiệm đã giúp cho công

ty trở thành một trong những công ty vững mạnh trong ngành xây dựng ViệtNam được tín nhiệm và có định hướng lâu dài

Với bề dày kinh nghiệm thực tế và khả năng của mình công ty luôn mongmuốn khả năng và kiến thức ấy để tạo lập cơ sở hạ tầng hiệ đại góp phần thúcđẩy sự phát triển của nền kinh tế nước nhà Đồng thời công ty luôn thay đổiphương pháp quản lí phù hợp, áp dụng những công nghệ tiên tiến để nâng caochất lượng sản phẩm, duy trì uy tín trong mọi lĩnh vực

1.2.2 Tổ chức họat động kinh doanh của công ty.

Các phân đội của công ty : 4 tổ

+ Tổ nề: Có nhiệm vụ tiến hành thi công về các mặt như: xây, trát, bêtông, làm móng, làm sàn, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ ban điều hành

+ Tổ cơ khí: Gia công chi tiết và các cấu kiện lắp đặt các bộ phận củacông trình tại xưởng trên những nguyên vật liệu như tôn, thép, sắt, sau đó tiếnhành lắp đặt tại công trình

+ Tổ mộc: Gia công chi tiết và các cấu kiện lắp đặt các bộ phận như hệthống cửa,

Trang 4

+ Tổ lắp đặt điện nước: Sau khi các công việc do các tổ khác gần như đã

hoàn thành thì tổ lắp đặt điện nước có nhiệm vụ lắp đặt hệ thống điện nước chocông trình

Đặc điểm qui trình công nghệ thi công các công trình xây dựng

gog

Bảng 1.2-Sơ đồ qui trình công nghệ thi công các công trình xây dựng

Chuẩn bị thi công

Tập trung huy động các yếu tố sản xuất

Thi công

Qui trình nạo vét tới mức cần thiết

Thi công các công trình.Khâu công

Hoàn thiện công trình

Tạo mặt bằng thi công

Kiểm tra hoàn thiện công trình

Trang 5

1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ

1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Bảng 2.3-Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

1.3.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

Hội đồng quản trị: 10 người.

Trong đó : Ông Phạm Văn Phương là chủ tịch HĐQT và một số thành viênkhác không trực tiếp tham gia HĐQT như : Bà Đỗ Thị Hân, Ông Nguyễn VănHạnh, Nguyễn Xuân Chiến…

Hội đồng quản tri là cấp quản lí cao nhất trong công ty , là đại diện cho các

cổ đông để quản lí ,giám sát mọi hoạt động kinh doanh của công ty

Giám đốc công ty (Ông Phạm Văn Phương)

Hội đồng quản trị bổ nhiệm giám đốc, giám đốc là người đại diện theopháp luật của công ty, giám đốc có các quyền hạn và nghĩa vụ sau đây :

khí

đặt điện nước

Trang 6

- Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty -Ban hành quy chế quản lí nội bộ của công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức các chức danh của công ty.

-Ký kết các hợp đồng nhân danh công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật,trước các đối tác về hợp đồng kinh tế

-Bố trí cơ cấu tổ chức của công ty

-Tuyển dụng lao động,chăm lo đời sống người lao động trong công ty

Phó giám đốc Bao gồm 2 phó giám đốc là : Bà Nguyễn Thị Hạnh và ông

Đỗ Phụng Khánh

Có nhiệm vụ giúp cho giám đốc chỉ đạo các bộ phận trong công ty Đồngthời chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao và là người cóquyền quyết định khi giám đốc vắng mặt

-Phó giám đốc kĩ thuật : được giám đốc giao quyền chỉ huy về kĩ thuật,kiểmtra, đánh giá các công trình cũng như máy móc thiết bị trong công ty

-Phó giám đốc kinh doanh : được giao quyền phụ trách kinh doanh,chủ yếuchịu trách nhiệm công tác đối ngoại trong công ty như kí kết hợp đồng mua bánvật tư hàng hoá,hợp tác sản xuất cũng như liên doanh liên kết với các đối tác bênngoài công ty

Phòng tổ chức hành chính : Bao gồm có 3 người: Trong đó trưởng phòng

là bà Nguyễn Thị Mạnh

Phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức quản li

bộ máy,sắp xếp cán bộ,theo dõi trả lương cho công nhân viên,đào tạo và bồidưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên toàn công ty,điều hành toàncông ty,điều hành toàn bộ công việc chung của công ty,các hoạt động đoàn,quản

lí văn thư,lưu trữ và các hoạt động nội bộ của công ty,luôn quan tâm đến trìnhđộ,đời sống vật chất cũng như tinh thần của công nhân viên trong công ty

Phòng kĩ thuật: Bao gồm 6 người trong đó ông Lê Văn Tài là

trưởng phòng

-Trực tiếp quan hệ giao dịch với khách hàng để tìm kiếm các đơn đặthàng,kí kết hợp đồng kinh tế,lập kế hoạch sản xuất,thi công,tiêu thụ,bàn giaocông trình

Trang 7

-Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất và các sángkiến cải tiến trong sản xuất của công ty.

Phòng kế toán tài vụ : Bao gồm 4 người trong đó bà Nguyễn Thị Hoa là

trưởng phòng

Có nhiệm vụ hoạch toán, đánh giá toàn bộ kết quả của công ty trong từngtháng, quý, năm, xác định giá cả hợp lí trên cơ sở tập hợp chi phí, quản lí chặtchẽ tài sản, nguồn vốn tự có,nguồn vốn vay,nguồn vốn bổ xung huy động và sửdụng vốn một cách linh hoạt,quản lí các chi phí hợp lí và có hiệu quả trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh

-Là phòng tham mưu giúp giám đốc về công tác quản lí tài chính,luôn thuthập,xử lí,cung cấp thông tin về hình tài chính,kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh theo đúng mục tiêu đề ra

* Nhận xét: Chức năng nhiệm vụ chính của từng phòng ban được qui định

một cách rõ ràng Và cụ thể, mỗi vị trí phải làm đúng chức năng, nhiệm vụ của

bộ phận mình được giao và cùng phối hợp để thực hiện tốt nhiệm vụ của côngty

Trang 8

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CPTM VÀ XÂY DỰNG PNV

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.

Sơ đồ 2.1- Bộ máy kế toán của Công ty

Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, tổ chức lãnh đạochung cho phòng, bố trí công việc cho từng kế toán viên Là người chịu tráchnhiệm thực thi hướng dẫn thi hành chính sách, chế độ tài chính

- Kế toán TM, TGNH : Phụ trách các nhiệm vụ thanh toán bằng tiền, viếtphiếu thu, phiếu chi, vào các sổ sách theo dõi tiền mặt, theo dõi TGNH bằngngoại tệ, bằng đồng Việt Nam Thực hiện các giao dịch với Ngân Hàng, cáckhoản thanh toán với Nhà Nước, thanh toán lương…

- Kế toán nguyên vật liệu: Có nghĩa vụ ghi chép, tính toán phản ánh chínhxác kịp thời số lượng, giá trị thực tế của NVL nhập xuất, tồn kho, tiến hành phân

bổ hợp lý giá trị NVL, CCDC vào các đối tượng sử dụng Định kỳ lập báo cáo

Kế toán trưởng

Kế toán

TM, TGNH

Kế toán tài sản cố định

Kế toán nguyên vật liệu

Kế toán chi phí và tính giá thành

Kế toán lương

Trang 9

tình hình nhập xuất tồn NVL, CCDC cho kế toán trưởng trực tiếp báo cáo vớigiám đốc Đồng thời thường xuyên kiểm tra đối chiếu sốliệu với thủ kho, nếu cósai sót thì báo cáo với kế toán trưởng để có biện pháp xử lý.

- Kế toán chi phí và tính giá thành: Kế toán ghi chép chi tiết chi phí sảnxuất trực tiếp phát sinh trong kỳ, phân bổ cho các đối tượng sử dụng, tính giáthành sản xuất sản phẩm, giá thành đơn vị sản phẩm Hàng tháng lập bảng chitiết giá thành đơn vị từng loại sản phẩm cho kế toán trưởng báo cáo với giámđốc

- Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐcủa toàn bộ TSCĐ trong toàn công ty Lập bảng tính khấu hao, thường xuyênbáo cáo số khấu hao lũy kế đã trích của từng loại tài sản Vào sổ chi tiết TSCĐ,lên Nhật kí chứng từ số 9 và bảng phân bổ số 3

- Kế toán tiền lương: Nhận bảng chấm công do các ca, tổ gửi lên, lậpbảng phân bổ lương, tính lương, trích BHXH, BHYT, BHTN

2 2 HÌNH TH C S K TO N CÔNG TY S D NG ỨC SỔ KẾ TOÁN CÔNG TY SỬ DỤNG Ổ KẾ TOÁN CÔNG TY SỬ DỤNG Ế TOÁN CÔNG TY SỬ DỤNG ÁN CÔNG TY SỬ DỤNG Ử DỤNG ỤNG.

Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán “ Nhật kí chung ’’

Trang 10

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Nhật kí chung”

Ghi cuối tháng hoặc định kì:

Quan hệ đối chiếu kiểm tra:

(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, hợp lê đã được địnhkhoản kế toán ghi vào sổ nhật kí chung theo nguyên tắc Nợ ghi trước, Có ghisau, một định khoản có bao nhiêu TK thì phải ghi vào sổ NKC bấy nhiêu dòng.(2) Căn cứ vào sổ NKC kế toán ghi sổ các TK liên quan theo từng nghiệp vụ(3) Riêng những chứng từ có liên quan đến tiền mặt, hàng ngày thủ quĩ ghivào sổ quĩ

(4) Những chứng từ liên quan đến đối tượng cần hoạch toán chi tiết thì đồngthời ghi vào sổ chi tiết các TK có liên quan

Chứng từ kế toán

Sổ nhât kí đặc biệt Sổ nhật kí chung Sổ thẻ kế toán chi tiết

chi tiết

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 11

(5) Cuối tháng cộng các sổ, thẻ chi tiết để lấy số liệu lập các bảng tổng hợpchi tiết

(6) Cuối tháng cộng sổ cái TK, lấy số liệu trên sổ cái đối chiếu với bảngtổng hợp chi tiết có liên quan

(7) Sổ cái sau khi đã đối chiếu khớp đúng được dùng để lập bảng cân đốiphát sinh các TK

(8) Cuối tháng căn cứ bảng cân đối phát sinh các TK, bảng tổng hợp chi tiết,

sổ quĩ để lập báo cáo kế toán( bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ)

2 3.V N D NG CH ẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ỤNG Ế TOÁN CÔNG TY SỬ DỤNG ĐỘ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY Ế TOÁN CÔNG TY SỬ DỤNG K TO N T I CÔNG TY ÁN CÔNG TY SỬ DỤNG ẠI CÔNG TY.

- Áp dụng quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/ 01 đến ngày 31/ 12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng

- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ thuế

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang Việt Namđồng: Theo tỷ giá ngân hàng thông báo tại thời điểm hạch toán (dùng tỷ giá thựctế)

- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Theo phương pháp giá thực tếđích danh

- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song songPhương pháp khấu hao tài sản cố định ở công ty áp dụng là phương pháp khấuhao theo đường thẳng

2.3.1 Vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại công ty.

Mẫu biểu chứng từ kế toán lao động tiền lương, hàng tồn kho, tiền,TSCĐ,…Công ty áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban

Trang 12

hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính

Ngoài ra tùy theo nội dung phần hành kế toán các chứng từ mà công ty

sử dụng cho phù hợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống

chứng từ hướng dẫn

2.3.2 Vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty.

Hiện nay, công ty là một chủ thể có tư cách pháp nhân đầy đủ, sử dụng hệthống tài khoản áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành theo Quyết định1141/TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01/11/1995 được sửa đổi bổ sung theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của BTC Công ty

đã mở thêm các tài khoản chi tiết nhằm dễ dàng theo dõi và quản lý

Chế độ tài khoản áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên Danhmục các tài khoản chủ yếu bao gồm:

2.3.4.Báo cáo kế toán tại công ty

Công ty trực tiếp tổ chức chế độ báo cáo kế toán theo hệ thống kế toán ViệtNam và hệ thống chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành Đồng thời, gửicho Cục thuế Hà Nội theo đúng thời gian qui định Cụ thể như sau:

Cuối kỳ kế toán, vào ngày 31/12 hàng năm kế toán lập báo cáo tài chính

và hạn nộp chậm nhất là 90 ngày kể từ 31/12 năm trước bao gồm:

-Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN)

-Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DNN)

-Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN)

Trang 13

Báo cáo tài chính lập cho cơ quan thuế phải lập và gửi theo phụ biểu sau: Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN)

2.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPTM VÀ XÂY DỰNG PNV

2.4.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp.

2.4.1.1 Đặc điểm phân loại chi phí

Với mục tiêu đặt ra của Công ty CPTM và Xây dựng PNV là mức lợinhuận tối đa, vì thế để đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh thì vấn đềquản lý chi phí sản xuất một cách chặt chẽ, phù hợp luôn đóng vai trò đặc biệtquan trọng Do đó, để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí cầnthiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức nhất định vàphải phù hợp với những đặc điểm ngành nghề kinh doanh, mục tiêu quản lý

Dựa trên yêu cầu đó, Công ty cổ Công ty CPTM và Xây dựng PNV đãtiến hành phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.Cách phân loại này là dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phícho từng đối tượng Theo đó, chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm bốn khoản mụcchi phí: Chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công

và chi phí sản xuất chung

2.4.1.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí

Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giớihạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chiphí Nó có vai trò ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm Do đó, để phù hợp với quy trình công nghệ,với đặc điểm ngành nghề kinh doanh, với đặc điểm của sản phẩm xây dựng làcác công trình - hạng mục công trình có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâudài nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của Công ty được xác định là cáccông trình, hạng mục công trình xây dựng

Trang 14

Phương pháp hạch toán chi phí mà Công ty áp dụng là phương pháp trựctiếp, phương pháp gián tiếp có nghĩa là: Các chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp nếuphát sinh ở công trình - hạng mục công trình nào sẽ được hạch toán trực tiếp vàocông trình - hạng mục công trình đó, còn các chi phí gián tiếp mà liên quan đếnnhiều công trình - hạng mục công trình thì kế toán sẽ tập hợp và cuối kỳ sẽ tiếnhành phân bổ chi phí đó theo những tiêu thức thích hợp Để tiến hành tập hợpchi phí sản xuất Công ty đã sử dụng các TK 621 – chi phí NVLTT, TK 622- Chiphí NCTT, TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công, TK 627 – chi phí sản xuấtchung Đến cuối kỳ, tổng hợp chi phí và kết chuyển toàn bộ sang TK 154

2.4.1.3 Đặc điểm công tác tính giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây dựng chính là các công trình

-hạng mục công trình chưa hoàn thành trong kỳ tính cho đến thời điểm cuối kỳtính giá thành sản phẩm xây lắp và thường được xác định bằng phương phápkiểm kê cuối kỳ kế toán Việc tính giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệpxây lắp cũng phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoànthành giữa Công ty với chủ thầu xây dựng, tại Công ty thì hầu hết các hợp đồngđều qui định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ Do đó, giátrị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ kếtoán mà sản phẩm chưa hoàn thành Nhưng nếu hợp đồng qui định thanh toántheo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theogiá trị khối lượng xây lắp hoàn thành và giá trị khối lượng xây lắp dở dang theo

- Kỳ tính giá thành: Chính là thời điểm công trình - hạng mục công trìnhhoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng đối với công trình có giá trị nhỏ Kỳ

Trang 15

tính giá thành là tháng (vào cuối mỗi tháng) nếu công trình có giá trị lớn màphương thức thanh toán là điểm dừng kỹ thuật.

- Phương pháp tính giá thành: Đối tượng của hạch toán chi phí là các côngtrình - hạng mục công trình do đó để thuận lợi cho công tác tính giá thành Công

ty áp dụng phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp (hay còn gọi làgiản đơn) Theo đó, giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành được tính theo côngthức:

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ

2.4.2 Nội dung và trình tự kế toán chi phí sản xuất:

2.4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Chi phí NVLTT)

Chi phí NVLTT bao gồm giá trị NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, giátrị thiết bị kèm theo vật kiến trúc,…cần thiết để tham gia cấu thành nên thực thểcủa sản phẩm xây lắp

Trong doanh nghiệp xây lắp thì chi phí NVLTT thường chiếm tỷ lệ khálớn (khoảng 60 – 80%) trong giá thành từng công trình - hạng mục công trình,

do đó cần phải đảm bảo việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí NVLTT từ đómới đảm bảo tính chính xác trong công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp.Đồng thời, đây cũng là một trong những tiêu điểm quan trọng để đề xuất cácbiện pháp làm hạ thấp giá thành sản phẩm

NVL trong doanh nghiệp xây lắp đa dạng về chủng loại mà mỗi loại lại cóchức năng- công dụng khác nhau, do đó để tổ chức quản lý và hạch toán NVLtốt thì Công ty đã phân loại NVL ra làm 2 loại NVL chính và NVL phụ

Sau đây là mẫu phiếu xuất kho tại Công ty số 312 ngày 15/12/2011

Trang 16

Bảng 2.2.1 Mẫu phiếu xuất kho

Họ và tên người nhận : Hoàng Trọng Nguyên Bộ phận: tổ Nề

Lý do xuất kho : Xuất vật tư công trình Trường THCS Liên Hà

Xuất tại kho : HITC Đvt: đồng

Đơnvịtính

Số lượng

Yêucầu

Thựcxuất

phận sử dụng cung tiêu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,

họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đối với trường hợp mua vật tư được chuyển thẳng ra công trình để sử dụng ngaycho thi công công trình thì cũng được quản lý bởi người phụ trách ngoài côngtrình Sau khi NVL được chuyển về chân công trình để bàn giao thì NVL cũngđược kiểm tra chất lượng và lập hoá đơn GTGT giao cho người đi thu mua vật

Mẫu số:01-VT(Ban hành theo QĐ số:15/

QĐ-BTC20/03/2006 của bộ trưởng BTC

Trang 17

tư Hoá đơn GTGT sẽ được chuyển về phòng kế toán để kế toán tiến hành nhập

dữ liệu vào máy và thanh toán hoặc hoàn tạm ứng

Công ty lập bảng phân bổ NVL và Công cụ dụng cụ vào cuối kỳ.

Bảng 2.2.2: Bảng phân bổ NVL,VL và công cụ dụng cụ

Đơn vị: Công ty CPTM và Xây dụng PNV Mẫu số 07 – VT Địa chỉ: Thôn Cáo Đỉnh, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội QĐ số 15/2006/QĐ - BTC Ngày 20/3/2006 của BTC

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu

TK 152

HT TT

TK 153

HT TT

1 TK621:Chi phí NVLTTTrường THCS Liên Hà 1.207.489.623

2 Trường THCS Liên HàTk 623: Chi phí MTC 4.785.445

3 Trường THCS Liên HàTK627:Chi phí SXC 4.500.000 5.121.560

Tổng 1.216.7

74.623 5.121.560 Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký họ, tên) (Ký họ, tên)

Căn cứ vào các chứng từ, kế toán tiến hành vào sổ chi phí SXKD TK 621 , sổ nhật ký chung , sổ cái TK 621

Trang 18

Bảng 2.2.3 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK

621

Đơn vị : Công ty CPTM và Xây dụng PNV Mẫu số S36- DN

Địa chỉ: Thôn Cáo Đỉnh, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội ( Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ_ BTC ngày 20/3/2006)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUÂT KINH DOANH

Số hiệu tài khoản:

621 Tên công trình: Trường THCS Liên HàTên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản đối ứng

Tổng số tiền

Ghi nợ TK 621

Số hiệu tháng Ngày

Chia ra Trường THCS Liên Hà

CT ABB

03/12/2011 XK0123 03/12/2011 Xuất

gạch đỏ

07/12/2011 XK0124 0712/2011 Xuất

Cát đen

15/12/2011 XK0125 15/12/2011 Xuất

Xi măng

23/12/2011 XK0126 23/12/2011 Xuất

Cát đen

Cộng

số

1.207.489.623 1.207.489.623

Trang 19

phát sinh Ghi

TK 621

Trang 20

Bảng 2.2.4: Trích Sổ cái TK 621

Địa chỉ: Thôn Cáo Đỉnh, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

-Sổ này có 3 trang, đánh số tư 1 đến 3 Ngày 30 tháng 12 năm 2011

- Ngày mở sổ: 01/11/2011

Trang 21

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Trang 22

2.4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Chi phí NCTT):

Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty bao gồm: Các khoản chi phí tiềnlương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắpcông trình (bao gồm cả công nhân vận chuyển, công nhân điều hành máy thicông, công nhân trực tiếp sản xuất,…) Khoản mục chi phí này không bao gồmcác khoản trích theo tiền lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ,…của công nhân

Công nhân hiện đang làm việc tại Công ty gồm cả công nhân trong danhsách của Công ty (công nhân trong biên chế hay công nhân có hợp đồng laođộng dài hạn với công ty) và công nhân thuê ngoài (có hợp đồng lao động ngắnhạn) Điều này là rất phù hợp trong các doanh nghiệp xây lắp vì với đặc điểmngành nghề sản xuất là địa điểm thi công công trình không cố định mà rải rác ởcác địa bàn khác nhau, do đó Công ty cần phải thuê thêm nhân công ở địaphương để đảm bảo thời gian- tiến độ thi công mặt khác lại tiết kiệm chi phí,…

Để hạch toán chi phí nhân công ta dựa vào bảng phân bổ tiền lương và BHXHsau:

Trang 23

Bảng 2.2.5 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Công ty CPTM và Xây dựng PNV

Thôn Cáo Đỉnh, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH

Tháng 12 năm 2011

Stt Tên ĐT tập hợp CP Lương

Các khoản khác

180.413.468

Trang 24

Bảng 2.2.6 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK

622

Địa chỉ: Thon Cáo Đỉnh, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội ( Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/3/2006)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUÂT KINH DOANH

Số hiệu tài khoản:

Trang 25

Ghi có TK 622 154 220.104.430

Bảng 2.2.7: Sổ cái TK 622

Công ty CPTM và Xây dựng PNV Mẫu số: S03b-DN

SỔ CÁI ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

31/12/2011 NVK0131 31/12/2011 Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp CT trường THCS Liên Hà tháng 12/2011 3341 180.413.468

31/12/2011 NVK0131 31/12/2011 Hạch toán tiền bảo hiểm cho công nhân trực tiếp CT trường THCSLiên Hà tháng 12/2011 338(2,3,4,9) 39.690.962

31/12/2011 NVK0131 31/12/2011 Kết chuyển CP nhân công trực tiếp CT trường THCS Liên Hà tháng 12/2011 1541 220.104.430

Số dư cuối kỳ Cộng lũy kế từ đầu năm

-Sổ này có 2 trang, đánh số tư 1 đến 2 Ngày 30 tháng 12 năm 2011

- Ngày mở sổ: 01/12/2011

Trang 26

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Trang 27

2.4.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công là một khoản mục chi phí riêngchỉ có trong các doanh nghiệp thực hiện xây dựng vì với tính chất công việc làxây dựng công nghiệp dân dụng, khối lượng công việc lớn, các sản phẩm làm ra

là các công trình - hạng mục công trình lớn nên không thể sản xuất chỉ dựa trênsức người mà phải có sự hỗ trợ của máy móc, thiết bị,…Vì thế mà trong côngtác sản xuất xây lắp việc sử dụng máy thi công là quan trọng và cần thiết để đạthiệu quả- năng suất cao

Tại Công ty không thành lập một đội máy thi công riêng mà tiến hành xâylắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợpbằng máy

Chi phí sử dụng máy thi công tại Công ty bao gồm các khoản chi phí khấuhao của xe, máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp và khoản chi phí thuêmáy thi công từ bên ngoài với công suất lớn hơn nhằm để đảm bảo yêu cầu tiến

độ thi công, chi phí NVL, CCDC dùng cho máy thi công trong quá trình phục vụcông trình và chi phí tiền lương nhân công sử dụng máy thi công

Đối với nghiệp vụ thuê ngoài máy thi công thì sau khi thi công xong công trình

theo hợp đồng, công ty căn cứ vào hoá đơn GTGT để thanh toán Đồng thời, kếtoán đưa vào TK 623- chi phí sử dụng máy thi công chi tiết cho công trình- hạngmục công trình Chẳng hạn, trong tháng 12 công ty tiến hành thuê máy thi công

từ bên ngoài để thi công công trình trường THCS Liên Hà, sau khi công việchoàn thành bên cho thuê đã lập hoá đơn như sau:

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w