Đầu tư thích ứng Biến đổi khí hậu BĐKH: gồm các hoạt động a Xây dựngcơ sở hạ tầng cho cộng đồng nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, b Đồng tài trợcho hoạt động thích ứng với biến đổi kh
Trang 1BÁO CÁO
RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG TÔM SÚ
Ở TỈNH TRÀ VINH
Nhóm Tư vấn:
PGs.Ts Nguyễn Phú Son (Tư vấn trưởng)
Ts Huỳnh Trường Huy
Ths Nguyễn Thị Thu An
Ths Lê Văn Gia Nhỏ
Cn Lê Bửu Minh Quân
Tháng 02/2016
Trang 2MỤC LỤC
Tháng 02/2016 i
Chương 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
Chương 2 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Khung phân tích 3
Nghiên cứu này được thực hiện dựa vào khung phân tích chuỗi giá trị tôm sú được trình bày ở hình 2.1 3
2.2 Thu thập thông tin 4
2.2.1 Thu thập thông tin và số liệu thứ cấp 4
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 4
2.3 Phương pháp phân tích số liệu và tổng hợp thông tin 5
2.4 Giới thiệu vùng nghiên cứu và tổng quan về thực trạng nuôi tôm sú 6
2.4.1 Điều kiện tự nhiên 6
2.4.2 Tài nguyên thiên nhiên 6
2.4.3 Tình hình kinh tế 7
a) Tình hình sản xuất nông nghiệp 7
2.4.4 Tình hình xã hội 9
Chương 3 9
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 10
3.1 Mô tả sơ đồ chuỗi giá trị tôm sú, tỉnh Trà Vinh 10
3.2 Mô tả các tác nhân tham gia chuỗi 14
3.2.1 Các nhà cung ứng vật tư đầu vào 14
3.2.2 Nông dân nuôi tôm sú 15
3.2.3 Thương lái 19
3.2.4 Vựa/Đại lý 20
3.2.5 Xí nghiệp/nhà máy 21
3.3 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị tôm sú tỉnh Trà Vinh 23
3.3.1 Hiệu quả tài chính của các tác nhân tham gia chuỗi 23
3.3.2 Phân tích giá trị gia tăng thuần theo từng kênh 29
3.3.3 Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi 32
3.4 Thuận lợi và khó khăn của các tác nhân tham gia chuỗi 33
3.4.1 Những thuận lợi 33
3.4.2 Những khó khăn 34
3.5 Giải pháp nâng cấp chuỗi 37
3.5.1 Các chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị tôm sú Trà Vinh 41
3.5.1.1 Chiến lược công kích 41
3.5.1.2 Chiến lược thích ứng 41
3.5.1.3 Chiến lược điều chỉnh 41
3.5.1.4 Chiến lược phòng thủ 42
3.5.2 Các nhóm giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị tôm sú Trà Vinh 42
3.5.2.1 Đầu tư, nâng cấp các trại sản xuất và cung cấp con giống theo hướng nâng cao chất lượng 42
3.5.2.2 Phát triển các hình thức hợp tác công tư để tăng cường liên kết 42
3.5.2.3 Xây dựng các mô hình nuôi theo tiêu chuẩn sạch kết hợp với liên kết với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm 44
3.5.2.4 Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cho các hô nuôi tôm sú 45
3.5.2.5 Xây dựng mô hình cung ứng và tiêu thụ tập trung 45
3.5.2.6 Thúc đẩy và đầu tư cho NMCB trong tỉnh phát triển sản phẩm GTGT và xây dựng thương hiệu 45
3.5.2.7 Qui hoạch lại vùng nuôi tôm sú 46
3.5.2.8 Nâng cao trình độ chuyên môn cho người nuôi tôm sú 46
3.5.2.9 Cung cấp thông tin quan trắc môi trường và thông tin thị trường tiêu thụ sản phẩm 46
3.6 Xây dựng kế hoạch nâng cấp chuỗi giá trị 47
3.6.1 Tầm nhìn của kế hoạch nâng cấp chuỗi 47
3.6.2 Xây dựng kế hoạch nâng cấp chuỗi 47
Chương 4 56
i
Trang 3KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Khung phân tích ma trận SWOT 4
Bảng 2.1 Cơ cấu mẫu và cỡ mẫu khảo sát 5
Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng và giá trị sản xuất tôm sú và tôm thẻ, 2012 - 2015 8
Bảng 3.1 Mô tả sơ lược đặc điểm các tác nhân tham gia chuỗi 10
Bảng 3.2 Kinh nghiệm, số nhân khẩu và lao động trong nông hộ 16
Bảng 3.3 Hoạt động bán sản phẩm của nông dân 18
Bảng 3.4 Hoạt động bán tôm sú của thương lái 20
Bảng 3.5 Hoạt động bán tôm sú của vựa 21
Bảng 3.6 Hiệu quả tài chính hộ nuôi tôm sú 23
Bảng 3.7 Cơ cấu chi phí sản xuất của hộ nuôi tôm sú 24
Bảng 3.8 Hiệu quả tài chính trong hoạt động của thương lái 26
Bảng 3.9 Hiệu quả tài chính trong hoạt động của Chủ vựa/Đại lý 27
Bảng 3.10 Hiệu quả tài chính trong hoạt động của xí nghiệp/nhà máy 28
Bảng 3.11 Giá trị gia tăng thuần các kênh nội 29
Bảng 3.12 Giá trị gia tăng thuần các kênh nội 30
Bảng 3.13 Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị tôm sú 33
Bảng 3.14 Phân tích ma trận SWOT của chuỗi ngành hàng tôm sú ở Trà Vinh 38
iii
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Khung phân tích CGT để xây dựng kế hoạch nâng cấp chuỗi 3 Hình 3.1 Sơ đồ chuỗi giá trị tôm sú ở tỉnh Trà Vinh 13
Trang 6Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu
Trà Vinh là một trong 8 tỉnh ven biển Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL),nơi có cộng đồng người Khmer (32,4%) đông hàng thứ hai sau Sóc Trăng, Trà Vinhcũng được xếp vào loại tỉnh nghèo trong vùng ĐBSCL Nghề nuôi thủy sản ở TràVinh trong những năm qua không ngừng phát triển với nhiều hình thức, nhiều đốitượng nuôi ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, trong đó tôm là đối tượng nuôi quantrọng của tỉnh Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh TràVinh (2015) thì diện tích nuôi trồng thủy sản có xu hướng giảm từ năm 2010-2014với tỷ lệ bình quân khoảng 1,9%/năm, trong đó chủ yếu là diện tích nuôi cá Riêngdiện tích nuôi tôm có xu hướng tăng bình quân là 2,1%/năm (2010-2014) Cụ thể thìdiện tích nuôi tôm sú năm 2014 là 19.413 ha, so với năm 2010 là 24.028 ha (giảm5.969 ha) tương ứng sản lượng tôm sú năm 2014 là 12.713 tấn, giảm 8.435 tấn sovới năm 2010 Trong khi đó, diện tích tôm thẻ chân trắng năm 2014 là 5.151 ha,tăng bình quân là 256%/năm trong giai đoạn 2010-2014, tương ứng với sản lượngtôm thẻ là 22.180 tấn và tăng bình quân là 196%/năm giai đoạn từ 2010-2014
Theo nghiên cứu của Lê Xuân Sinh & ctv., (2011b) thì xu hướng về thời tiết
và khí hậu trong nuôi trồng thủy sản ven biển có sự thay đổi bất thường hơn so với
10 năm trước và ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động nuôi thủy sản của vùng ven biểnĐBSCL
Dự án Thích ứng biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)tại tỉnh Trà Vinh (Dự án AMD Trà Vinh) được hình thành do Quỹ Phát triển Nôngnghiệp Quốc tế tài trợ (IFAD) Mục tiêu tổng thể của dự án này là xây dựng sinh kếbền vững cho người nghèo nông thôn trong điều kiện biến đổi khí hậu Mục tiêu cụthể là nâng cao năng lực thích ứng của cộng đồng để tăng cường khả năng ứng phóbiến đổi khí hậu Đối tượng của dự án là hộ nghèo và cận nghèo, hộ do phụ nữ làmchủ và hộ người dân tộc khmer sẽ được ưu tiên
Dự án có 3 hợp phần chính: Hợp phần 1 “Nâng cao kiến thức về biến đổi khíhậu”; Hợp phần 2 “Đầu tư cho sinh kế bền vững” và Hợp phần 3 “Quản lý dự án”.Hoạt động tư vấn này thuộc khuôn khổ của hợp phần 2.Mục tiêu của hợp phần lànâng cấp tính bền vững và hiệu quả của các khoản đầu tư thích ứng với BĐKH.Hợp phần này có 2 tiểu hợp phần:
Tài chính nông thôn để cải thiện sinh kế; gồm các hoạt động: (a) thành lập các
Tổ tiết kiệm và tín dụng mới (SCG), (b) chuyển đổi các mạng lưới tín dụng thànhcác Tổ chức tài chính vi mô (MFI), (c) hỗ trợ vốn cho đầu tư vào thích ứng biến đổikhí hậu và chuỗi giá trị;
1
Trang 7Đầu tư thích ứng Biến đổi khí hậu (BĐKH): gồm các hoạt động (a) Xây dựng
cơ sở hạ tầng cho cộng đồng nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, (b) Đồng tài trợcho hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, (c) Quỹ Hợp tác Công - Tư (PPP).Trong khuôn khổ đó thì hoạt động phân tích, đánh giá và xây dựng kế hoạchphát triển chuỗi giá trị (CGT) ngành hàng tôm sú ở Trà Vinh thích ứng với biến đổikhí hậu được thực hiện nhằm làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch nângcấp chuỗi giá trị giúp cho các hộ nuôi tôm sú ở Trà Vinh sẽ thích ứng tốt hơn với tácđộng của BĐKH
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu CGT tôm sú được thực hiện nhằm phát hiện các lỗ hổng trong cáckhâu của CGT, từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cấp CGT nhằm để cải thiện thunhập cho các tác nhân tham gia trong CGT, đặc biệt là các hộ sản xuất nghèo chịuảnh hưởng của BĐKH
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
˗ Mô tả sơ đồ CGT tôm sú và chức năng thị trường của các tác nhân tham giatrong CGT tôm sú
˗ Phân tích kinh tế CGT tôm sú
˗ Phân tích thuận lợi và khó khăn của các tác nhân tham gia chuỗi
˗ Đề xuất giải pháp và xây dựng kế hoạch nâng cấp CGT tôm sú ở Trà Vinh
Trang 8Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Khung phân tích
Nghiên cứu này được thực hiện dựa vào khung phân tích chuỗi giá trị tôm súđược trình bày ở hình 2.1
Hình 2.1 Khung phân tích CGT để xây dựng kế hoạch nâng cấp chuỗi
Công cụ chính được sử dụng trong nghiên cứu này là Phân tích ma trận SWOT
- như đã được trình bày trong bảng 1 Phân tích ma trận SWOT được sử dụng đểđưa ra các đề xuất giải pháp nâng cấp, dựa vào sự kết hợp giữa các điểm mạnh (S)
và cơ hội (O) để hình thành nhóm giải pháp công kích (SO); giữa các điểm mạnh(S) với thách thức (T) để hình thành nhóm giải pháp thích ứng (ST); giữa các điểmyếu với cơ hội để hình thành nhóm giải pháp điều chỉnh (WO) và giữa các điểm yếu(W) với thách thức (T) để hình thành nhóm giải pháp phòng thủ (WT)
3
Trang 9Bảng 1 Khung phân tích ma trận SWOT
S m T l : Giải pháp thích ứng
Tận dụng điểm mạnh để hạnchế những rủi ro bên ngoài cóthể xảy ra
W n T l : Giải pháp phòng thủ
Giải pháp vừa khắc phụcnhững điểm yếu, vừa hạn chếnhững rủi ro có thể xảy ra
2.2 Thu thập thông tin
2.2.1 Thu thập thông tin và số liệu thứ cấp
Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan về tình hình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm tôm sú trên địa bàn tỉnh và ĐBSCL
Thu thập phân tích các số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết về phát triểnkinh tế - xã hội của UBND các huyện, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Thống
kê của các huyện Duyên Hải, Cầu Ngang và Trà Cú
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp phục vụ trong nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấntrực tiếp dựa trên theo bảng hỏi được soạn sẵn: Đối với các tác nhân trong chuỗinhư: nông hộ, thương lái và vựa, được thực hiện dựa trên bảng câu hỏi cấu trúc, cònđối với các tác nhân khác: Trại sản xuất hay đại lý phân phối giống, cửa hàng thức
ăn, thuốc thủy sản và các xí nghiêp/công ty chế biến xuất khẩu, được thực hiện bằngbản hỏi bán cấu trúc (Semi-structure interview) Nội dung bảng hỏi tập trung vàocác thông tin chi tiết về tình hình sản xuất và tiêu thụ cũng như các chính sách hộtrợ nhận được trong sản xuất và tiêu thụ
Trang 10Bảng 2.1 Cơ cấu mẫu và cỡ mẫu khảo sát
TT Đối tượng cung cấp thông tin Số quan
1 Trại sản xuất/Đại lý phân phối giống 07 Huyện Duyên Hải, Cầu
Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng
2.3 Phương pháp phân tích số liệu và tổng hợp thông tin
Mục tiêu 1: Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng nhằm mô tả tình hìnhsản xuất, chế biến và tiêu thụ tôm sú của các tác nhân tham gia chuỗi Thống kê mô
tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả, trình bày số liệu thô và lập bảngphân phối tần số Tần số là số lần xuất hiện của một quan sát Bảng thống kê là hìnhthức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích vàkết luận
Mục tiêu 2: Sử dụng các công cụ thống kê mô tả, tần suất xuất hiện, phân tích
chi phí lợi ích, phân tích kinh tế chuỗi
Giá trị gia tăng (VA - Value Added): Giá trị gia tăng (GTGT) là thước đo về
giá trị được tạo ra trong nền kinh tế Giá trị gia tăng là hiệu số giữa giá mà ngườivận hành chuỗi bán được trừ đi chi phí trung gian đó là những chi phí để muanhững nguyên liệu đầu vào mà những người vận hành chuỗi ở công đoạn trướccung cấp
Giá trị gia tăng = (Số lượng x Giá bán) – Chi phí trung gian
GTGT thuần (NVA - Net Value Added) được xác định như sau:
Giá trị gia tăng thuần = Giá trị gia tăng – chi phí tăng thêm
Trong đó:
Chi phí trung gian của nông dân là chi phí đầu vào (giống, phân, thuốc); Chiphí trung gian của các tác nhân theo sau nông dân là giá bán của tác nhân đitrước trong sơ đồ chuỗi
5
Trang 11Chi phí tăng thêm là những chi phí phát sinh trong giá thành ngoài chi phítrung gian như chi phí thuê lao động, chi phí vận chuyển, liên lạc, chi phí bánhàng, thuế, lãi vay ngân hàng
Mục tiêu 3: Sử dụng phân tích mô hình PEST và mô hình 5 lực lượng cạnhtranh của Porter để xác định những điểm thuận lợi (bên trong và bên ngoài) vànhững điểm khó khăn (bên trong và bên ngoài)
Mục Tiêu 4: Từ những kết quả phân tích ở ba mục tiêu trên, phương pháp phân
tích ma trận SWOT được sử dụng để xây dựng những giải pháp và kế hoạch nângcấp CGT
2.4 Giới thiệu vùng nghiên cứu và tổng quan về thực trạng nuôi tôm sú
2.4.1 Điều kiện tự nhiên
Tỉnh Trà Vinh nằm trong tọa độ địa lý từ 9o31’5’’ đến 10o04’5’’ vĩ độ Bắc và
105o57’16’’ đến 106o36’04’’ kinh độ Đông Vị trí hành chính của tỉnh Trà Vinh nhưsau:
+ Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long
+ Phía Nam và Đông Nam giáp biển Đông
+ Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Bến Tre
+ Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Sóc Trăng
Trà Vinh có 9 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm: TP Trà Vinh, TX DuyênHải và 7 huyện: Cầu Kè, Tiểu Cần, Càng Long, Trà Cú, Châu Thành, Cầu Ngang vàDuyên Hải Diện tích tự nhiên 234.116 ha, dân số 1.028.000 người, chiếm 5,8%diện tích và 6,0% dân số toàn vùng ĐBSCL
2.4.2 Tài nguyên thiên nhiên
Tỉnh Trà Vinh có khoảng 24.000 ha diện tích rừng và đất rừng, chủ yếu nằmdọc bờ biển tại các huyện Duyên Hải, Cầu Ngang và Trà Cú với các loại cây nhưbần, đước, mắm, dừa nước, chà là,… đất bãi bồi có diện tích 1.138 ha Tổng diệntích đất 229.200 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 186.170 ha, đất lâm nghiệpchiếm 6.922 ha, đất chuyên dùng chỉ có 9.936 ha, còn lại là đất ở nông thôn chiếm3.108 ha, đất ở thành thị chiếm 586 ha, đất chưa sử dụng chiếm 85 ha
Trà Vinh có 3 nhóm đất chính trong đó đất cát giồng chiếm 6,65%, đất phù sachiếm 58,29% và đất phèn chiếm 24,44% Diện tích nuôi trồng thủy sản chiếm62.000 ha trong đó diện tích nuôi tôm sú 25.000 ha Hiện nay sản lượng nuôi trồng
và đánh bắt thủy hải sản của tỉnh có bước phát triển, nên nhu cầu về đầu tư nhà máychế biến thủy hải sản xuất khẩu rất cần thiết
Trang 12Khoáng sản chủ yếu của tỉnh Trà Vinh là những loại cát dùng trong côngnghiệp và xây dựng Trong đó, trữ lượng cát sông đạt 151.574.000 m3 Đất Sét gạchngói được Phân viện nghiên cứu địa chất công nhận là đạt yêu cầu dùng trong xâydựng, phục vụ cho công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng Ngoài ra trên địa bàntỉnh còn có Mỏ nước khoáng đạt tiêu chuẩn khoáng cấp quốc gia, nhiệt độ 38,5OC,khả năng khai thác cấp trữ lượng 211 đạt sản lượng 240 m3/ngày, cấp tài nguyên
333 đạt 19.119 m3/ngày phân bổ tại thị trấn Long Toàn, huyện Duyên Hải
2.4.3 Tình hình kinh tế
Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh trong 2 thập niên qua mặc dù tốc độ tăngtăng trưởng có xu hướng tốc độ giảm, nhưng vẫn giữ ở mức khá cao Tốc độ tăngGRDP của tỉnh giai đoạn bình quân là 2000 – 2005 là 10,3; giai đoạn 2006 – 2010bình quân là 9,9%; giai đoạn 2010 – 2014 là 8,4%
Hoạt động chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, giảm dần khu vực
I, tăng tỉ lệ khu vực II và III Nếu như trong giai đoạn 2006 -2010 khu vực I chiếm54,98% thì đến giai đoạn 2010 – 2014 chỉ còn 50,78%; khi vực II (công nghiệp –xây dựng) từ 23,61% trong giai đoạn 2006 – 2010 tăng lên 27,39% ở giai đoạn 2010
- 2014; khu vực III (thương mại – dịch vụ) chiếm 21,41% % trong giai đoạn 2006 –
2010 tăng lên 21, 83% giai đoạn 2010 – 2014
a) Tình hình sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được Sở Nông nghiệp xây dựngnhững kế hoạch cụ thể cho từng thời điểm nhằm tạo được những thuận lợi cơ bảntrong sản xuất, bên cạnh đó nhận thức của người nông dân cũng nâng cao cụ thểnhư thực hiện đồng loạt và theo sát lịch thời vụ cũng như áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất Ngành trồng trọt giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực nôngnghiệp thể hiện qua cơ cấu giá trị sản xuất luôn chiếm tỉ lệ cao nhất và có xu hướngtăng, từ 69,5% năm 2010 tăng lên 72,4% năm 2014, với tốc độ tăng bình quân 1,0%mỗi năm Các mặt hàng chủ yếu trong ngành trồng trọt của tỉnh bao gồm lúa, hoamàu và cây công nghiệp Ngành chăn nuôi có cơ cấu giá trị sản có xu hướng giảmtrong giai đoạn 2010 – 2014, với tốc độ giảm 2,8% mỗi năm, nguyên nhân là do chiphí đầu vào tăng cao nhưng giá thịt tăng giảm không ổn định, hơn nữa ảnh hưởngcủa thời tiết nên các hộ chăn nuôi không mạnh dạn đầu tư phát triển đàn, chỉ riênghoạt động chăn nuôi bò là phát triển do giá bò hơi tăng khá cao, hơn nữa nông dântận dụng bờ ao, vườn cây lâu năm trồng cỏ tạo nguồn thức ăn để đầu tư nuôi bò vỗbéo để tăng thu nhập cho gia đình, bên cạnh có một số xã đầu tư chăn nuôi bò chocác lao động nhàn rỗi tại địa phương
b) Tình hình nuôi trồng và khai thác thủy sản
Trong ngành thủy sản mà đặc biệt nhất là lĩnh vực nuôi trồng là lĩnh vực có xuhướng chuyển biến tích cực nhất, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010 –
2014 đạt 2,59% về sản lượng và 0,34% về giá trị sản xuất, chiếm 10,64% trong tổng
7
Trang 13giá trị sản xuất toàn tỉnh Trong hoạt động nuôi trồng, hoạt động nuôi thủy sản nướcmặn – lợ chiếm vị trí quan trọng Trong các đối tượng nuôi nước mặn – lợ thì tôm làđối tượng nuôi chiếm tỷ trọng về cả khối lượng và giá trị sản xuất Qua bảng 2.2 giátrị sản xuất của mặt hàng tôm luôn tăng qua các năm trong suốt giai đoạn 2012 –
2015 mặc dù diện tích nuôi có có biến động tăng giảm Điều đáng quan tâm nhất làdiện tích nuôi tôm sú có xu hướng giảm mạnh từ 29.787 ha vào năm 2012 giảmxuống còn 19.343 ha trong năm 2014 dù năm 2015 có tăng lên so với năm 2014nhưng không đáng kể, chính vì thế sản lượng và giá trị sản xuất cũng có xu hươnggiảm mặc dù giá và nhu cầu tôm sú trên thị trường cao Trong khi đó diện tích nuôitôm thẻ tăng rất nhanh, tù 700 ha năm 2012 đến năm 2014 diện tích nuôi tăng lêngần 5.500 ha, diện tích nuôi năm 2015 dù có giảm nhưng lượng giảm không đáng
kể, sản lượng và gia trị sản xuất luôn tăng trong cả giai đoạn từ năm 2012 – 2014.Theo các hộ nuôi cho biết nguyên nhân trên là do tôm su dù nhu cầu thị trường caonhưng nuôi tôm sú thời gian nuôi lâu hơn so với tôm thẻ, đặc biệt là khó bán sớmkhi gặp phải trường hợp tôm bị bệnh
Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng và giá trị sản xuất tôm sú và tôm thẻ, 2012 - 2015
Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT Trà Vinh, 2015
Nhìn chung hoạt động nuôi trồng thủy sản là hoạt động quan trọng nhưnghiện phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của tỉnh Các công trìnhphục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản triển khai chậm Việc nuôi trồng thủy sản đặcbiệt là tôm sú còn thiệt hại lớn do chất lượng con giống và môi trường nauôi chưađảm bảo Năng suất, chất lượng thủy sản còn thấp, chưa tạo được thương hiêu có uytín để cạnh tranh Để ngành tủy sản phát triển bền vững, nâng cao giá trị trở thànhngành kinh tế mũi nhọn, cần hình thành và phát triển tốt mối liên kết trong sản xuất,quan tâm nâng cao chất lượng và bảo vệ môi trường sinh thái
c) Sản xuất công nghiệp
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 12/2015 tăng21,49% so với tháng trước và tăng 31,82% so với tháng cùng kỳ năm trước Mức
Trang 14tăng này chủ yếu tập trung ngành sản xuất và phân phối điên, khí đốt, nước nóng,hơi nước và điều hòa không khí gấp 3,3 lần so với tháng trước
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp năm 2015 ước tính tăng 12,85% sovới năm 2014 do một số công ty có quy mô lớn đi vào sản xuất như: Công ty Cổphần COSINCO Cửu Long,… một số công ty mở rộng thêm ngành nghề sản xuất
và Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải 1 đang trong quá trình vận hành chạy thử Trongmức tăng chung cả năm: ngành công nghiệp khai khoáng tăng 6,2%; ngành chếbiến, chế tạo tăng 2,92%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt gấp gần 3,9 lần;ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 3,63%
2.4.4 Tình hình xã hội
a) Giáo dục
Tình hình xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và họcđược quan tâm tiếp tục đầu tư, hệ thống mạng lưới trường lớp được hoàn thiện vàphát triển; trong năm học 2015-2016 có 464 trường, trong đó có 82 trường đạtchuẩn quốc gia Toàn tỉnh có 195.719 học sinh, tăng 3,2% so với năm học trước.Bên cạnh cơ sở vật chất được đầu tư thì chất lượng giáo viên cũng được nâng cao.Chất lượng giáo viên được nâng lên cả về trình độ chính trị lẫn chuyên môn, tiếpcận nhanh với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
b) Công tác giảm nghèo
Thực hiện tốt các chương trình dự án giảm nghèo như: chương trình giảmnghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2011-2015, các chương trình dự án hỗ trợ đồngbào dân tộc vùng khó khăn Qua điều tra, rà soát hộ nghèo và cận nghèo năm 2014,
tỷ lệ hộ nghèo từ 13,96% xuống còn 10,66% riêng hộ nghèo vùng đồng bào dân tộcKhmer chiếm 19,21% so với tổng số hộ Khmer
Phối hợp với Bảo hiểm xã hội in và cấp 360.654 thẻ BHYT cho hộ nghèo,người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệtkhó khăn với tổng số tiền là 93 tỷ đồng
Chương 3
9
Trang 15NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả sơ đồ chuỗi giá trị tôm sú, tỉnh Trà Vinh
Để sản phẩm có thể đến với người tiêu dùng phải trải qua rất nhiều tác nhântrung gian và các kênh phân phối khác nhau Qua kết quả khảo sát cho thấy CGTtôm sú có 5 khâu chủ yếu như được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Mô tả sơ lược đặc điểm các tác nhân tham gia chuỗi
1 Đầu vào sản xuất
Tôm giống, thức ăn và thuốc thủy sản được cung ứng bởicác trại/đại lý sản xuất phân phối giống, cửa hàng thức ăn,thuốc thủy sản tại địa phương
2 Khâu sản xuất Chủ yếu nông dân (hộ nuôi) cá thể, sản xuất với qui mônhỏ
3 Khâu thu gom Khâu thu gom tôm sú từ nông dân chủ yếu là do thương láivà chủ vựa tại địa phương đảm nhận.
4 Khâu chế biến
Khâu này chủ yếu do các xí nghiệp/nhà máy đảm nhận.Tôm sú nguyên liệu được thu mua từ thương lái, vựa vàcác nhà máy chế biến xuất khẩu
Mỹ, một bộ phận nhỏ cung cấp cho các công ty chế biếnthực phẩm, các nhà hàng và siêu thị trong nước
Ngành hàng tôm sú tỉnh Trà Vinh có tỷ trọng lượng bán ra qua từng tác nhântheo các kênh thị trường được thể hiện qua sơ đồ Hình 3.1
Kênh 1: Nông dân Công ty chế biến xuất khẩu
Có 34,5% sản lượng tôm nuôi được bán trực tiếp cho nhà máy chế biến (NMCB) vàsau đó chế biến thành phẩm xuất khẩu Kênh này rất quan trọng đối với NMCB xuấtkhẩu vì các nhà máy chế biến tại Trà Vinh chưa xây dựng vùng nuôi để tự cung cấpnguyên liệu phục vụ chế biến xuất khẩu Để chủ động mua tôm nguyên liệu theocác đơn đặt hàng thì NMCB thu mua tôm trực tiếp từ nông dân, nhằm để có đượcnguồn nguyên liệu đáp ứng nhu cầu chế biến và xuất khẩu
Trang 16Kênh 2: Nông dân Vựa thu mua Công ty chế biến xuất khẩu
Các chủ vựa thu mua tôm từ thương lái và mua trực tiếp từ nông dân Đối với kênhnày vựa thu mua mua trực tiếp từ nông dân 19,6% sản lượng tôm sú, sau đó bán choNMCB xuất khẩu Đối với kênh này, những hộ nuôi tôm QCCT ở gần với địa điểmcác vựa thụ mua thường mang tôm nuôi được bán trực tiếp cho vựa Riêng đối vớinhững hộ nuôi tôm sú bán thâm canh và thâm canh thì được các vựa thu mua đếntrực tiếp ao nuôi tôm để thu mua vì vựa thu mua thường có xe tải để vận chuyểntôm
Kênh 3: Nông dân Thương lái Vựa thu mua Công ty chế biến xuất khẩu
Có 45,9% sản lượng tôm sú bán cho thương lái trong tỉnh Điều này cho thấy vai tròcủa thương lái trong tỉnh rất quan trọng trong quá trình bán sản phẩm tôm nuôi củanông dân Thương lái sẽ đến trực tiếp hộ dân nuôi tôm để thu mua và vận chuyển vềbán lại cho vựa thu mua và NMCB Thương lái có thể vận chuyển bằng ghe và bằng
xe tải nên có thể mua tôm sú của nông dân trong vùng nội đồng
Kênh 4: Nông dân Công ty chế biến Tiêu thụ trong thị trường nội địa
Cũng giống kênh 1, NMCB thu mua tôm của nông dân về phân cỡ và chế biến theocác dạng sản phẩm khác nhau Trong đó, có một tỷ lệ sản lượng sản phẩm (5%)được bán cho các thị trường tiêu thụ trong nước thông qua siêu thị để cung ứng chocác nhà hàng và quán ăn
Kênh 5: Nông dân Vựa thu mua Công ty chế biến Tiêu thụ trong thị trường nội địa
Giống với kênh 2 và kênh 4, ngoài sản lượng xuất khẩu thì NMCB cũng phân phốisản lượng đối với thị trường tiêu thụ trong nước
Kênh 6: Nông dân Thương lái Vựa thu mua Công ty chế biến Tiêu thụ trong thị trường nội địa
Giống với kênh 2, 4 và 5, NMCB cũng phân phối sản phẩm cho thị trường tiêu thụtrong nước Tổng sản lượng tiêu thụ trong nước của các kênh 4, 5 và 6 là chiếm 5%sản lượng tôm sú của tỉnh trà vinh
Kênh 7: Nông dân Vựa thu mua Tiêu thụ trong thị trường nội địa
Đối với kênh này, các vựa thu mua mua trực tiếp từ nông dân để chế biến và bánmột phần sản lượng cho thị trường tiêu thụ trong nước dưới dạng tôm sống (tômoxy) ở các thành phố lớn và một ít sản lượng tôm loại không đạt tiêu chuẩn chếbiến (kích cỡ và chất lượng) được bán cho người tiêu dùng lẻ tại các chợ tại địaphương
11
Trang 17Kênh 8: Nông dân Thương lái Vựa thu mua Tiêu thụ trong thị trường nội địa
Giống kênh 7, các vựa thu mua cũng mua từ thương lái và sau đó bán một phần sảnlượng cho thị trường tiêu thụ trong nước dưới dạng tôm sống (tôm oxy) ở các thànhphố lớn và các chợ tại địa phương, tổng cộng tỷ lệ sản lượng tiêu thụ trong nước củakênh 7 và kênh 8 là 7,4% sản lượng
Kênh 9: Nông dân Thương lái Tiêu thụ trong thị trường nội địa
Đối với kênh 9 thì thương lái mua trực tiếp từ nông dân, sau đó bán một phần sảnlượng cho thị trường tiêu thụ trong nước dưới dạng tôm sống (tôm oxy) ở các thànhphố lớn để cung cấp cho siêu thị, nhà hàng và quán ăn cũng như các chợ tại địaphương với tỷ lệ sản lượng tiêu là 16,1%
Trang 18Hình 3.1 Sơ đồ chuỗi giá trị tôm sú ở tỉnh Trà Vinh
13
Hình 3.3 Sơ đồ chuỗi giá trị gừng huyện Thạnh Trị năm 2015
Phòng NN huyện, công ty phân, thuốc
thủy sản và thức ăn thủy sản Viện/Trường
Ngân hàng
Chính quyền địa phương các cấp
Vựa
Xuất khẩu
Tiêu thụ trong nước
Nông
lái
Nhà máy chế biến xuất khẩu
Trang 193.2 Mô tả các tác nhân tham gia chuỗi
3.2.1 Các nhà cung ứng vật tư đầu vào
Qua khảo sát cho thấy hầu hết các hộ nuôi mua các yếu tố đầu vào như:giống, thức ăn, thuốc thủy sản, chủ yếu từ các trại, đại lý giống và các cửa hàngthức ăn trên địa bàn các huyện của tỉnh Kết quả khảo sát 07 trại, đại lý giống trênđịa bàn tỉnh cho thấy các cơ sở trên có thời gian hoạt động trung bình khoảng 10 -
15 năm Các cơ sở có quy mô hoạt động khác biệt khá lớn, có những cơ sở vốnđầu tư chỉ khoảng 25 – 50 triệu đồng, nhưng cũng có những cơ sở có số vốn đầu tưlên đến 1 – 1,5 tỷ đồng tùy thuộc vào các nguồn lực của chủ các cơ sở, vì vậy nănglực cung cấp con giống của mỗi cơ sở cũng khác nhau có những cơ sở chỉ cungcấp khoảng 7 – 8 triệu con giống/năm tuy nhiên có những cơ sở lớn có khả năngcung cấp từ 25 – 30 triệu con giống/năm Mức giá bán con giống trung bình trongnăm 2015 khoảng 55 - 60 đồng/con, trong khi đó giá thành sản xuất trung bìnhkhoảng 35 - 45 đồng/con, theo đánh giá của các cơ sở mức giá bán có cao hơn sovới các năm trước, nguyên nhân do giá thành sản xuất tăng, yêu cầu chất lượngcon giống từ các hộ nuôi tăng lên (đòi hỏi qua kiểm dịch) Ngoài ra, hiện naynhiều hộ nuôi thích giống ngoại hoặc mua từ miền trung, Theo các cơ sở cungcấp con giống thì hiện nay phần lớn các hộ nuôi có xu hướng chọn kích cỡ congiống nhỏ (post 12 hoặc post 13), trong khi trước đây các hộ chọn co giống cókích cỡ post 15, bởi theo các hộ nuôi lý giải kích cỡ con giống nhỏ sẽ giúp congiống dễ thích nghi với môi trường nuôi hơn, nên tỉ lệ hao hụt và tôm bị còi thấp.Ngoài ra, nhu cầu mua con giống tôm sú đang có xu hướng giảm bởi hiện trên địabàn các hộ nuôi đang chuyển dần qua nuôi tôm thẻ chân trắng, bởi thời gian nuôingắn nông hộ ít gặp rủi ro hơn so với nuôi tôm sú Hoạt động sản xuất giống trênđịa bàn đang có sự cạnh tranh mạnh, bởi có nhiều cơ sở mới phát triển, đặc biệt cónhiều công ty sản xuất và phân phối giống lớn ở ngoài tỉnh tham gia đang đẩymạnh phát triển hoạt động kinh doanh trên địa bàn huyện Bên cạnh đó hoạt độngsản xuất và phân phối tôm sú giống trên địa bàn huyện cũng đang gặp một số khókhăn như: ảnh hưởng từ tác động của hiện tượng BĐKH, làm ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất giống
Về các cửa hàng thức ăn, thuốc thủy sản có vai trò quan trọng trong việc đảmbảo cung ứng thức ăn, các loại thuốc ngừa và trị bệnh trên tôm nuôi và một số vật
tư, công cụ dụng cụ nhỏ Kết quả khảo sát 08 cửa hàng, đại lý thức ăn trên địa bànnghiên cứu cho thấy, quy mô hoạt động của các cơ sở có sự khác biệt khá lớn, thể
Trang 20hiện qua sản lượng bán ra dao động từ 200 – 1.000 tấn/năm Về hình thức thanhtoán có đến hơn 70% hộ nuôi mua theo hình thức mua chịu (trả vào cuối vụ), đốivới hình thức bán chịu, các cơ sở không tính lãi mà sẽ thực hiện giảm mức chiếtkhấu, cụ thể nếu hộ nuôi mua trả tiền mặt tại thời điểm mua sẽ được chiết khấu từ3.500 – 4.000 đồng/kg thức ăn, còn mua chịu trả vào cuối vụ mức chiết khẩu nàychỉ giảm xuống còn 1.500 – 2.000 đồng/kg Bên cạnh việc cung cấp thức ăn,thuốc thủy sản các cơ sở này còn đóng vai trò khá quan trọng trong việc hỗ trợ vấn
kỹ thuật hoặc phối hợp với các công ty thức ăn tổ chức tập huấn kỹ thuật chăm sóc
và sử dụng thức ăn và thuốc thủy sản cho các hộ nuôi hàng năm Đối với việc giaonhận hàng hóa, các cơ sở cung cấp sản phẩm trực tiếp cho từng hộ nuôi riêng lẻ,khi hộ nuôi có nhu cầu Hiện tại các cơ sở đang gặp phải một số vấn đề khó khănnhư: nhiều hộ nuôi thua lỗ không có khả năng trả nợ làm cho cơ sở gặp khó khăn
về vốn, cùng với việc đối mặt với môi trường cạnh tranh khá cao, hiện tại chưa có
cơ sở nào tổ chức thực hiện cung ứng vật tư thông qua các tổ chức kinh tế hợp tác
3.2.2 Nông dân nuôi tôm sú
Nông dân là chủ thể trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, có ảnh hưởng quyết địnhđến hoạt động của các tác nhân còn lại trong chuỗi Tuy nhiên, các hộ nuôi có quy
mô sản xuất nhỏ lẻ Thêm vào đó, mỗi nông hộ có sự khác biệt nhau khá lớn vềcác điều kiện sản xuất, vì thế hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng khác nhau
Đặc điểm nông hộ
Về dân tộc và giới tính: Qua kết quả khảo sát cho thấy các hộ là người dân
tộc Khmer tham gia nuôi tôm sú chiếm 35,53% (27/76 hộ điều tra) Đặc biệt, sốnông hộ tham gia nuôi thuộc diện hộ nghèo chiếm tỉ lệ khá cao (khoảng 21%)trong tổng số nông hộ được điều tra, vì vậy phần lớn các hộ nuôi gặp phải tìnhtrạng khó khăn về vốn đầu tư trong hoạt động sản xuất, làm ảnh hưởng đến kết quảđạt được Kết quả khảo sát cũng cho thấy có đến 85,53% nam giới giữ vai trò chủ
hộ, chính vì vậy phần lớn nam giới giữ vai trò quyết định trong hoạt động nuôi
Kinh nghiệm nuôi: Là một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến
hiệu quả sản xuất của nông hộ Từ kết quả khảo sát được trình bày ở bảng 3.2, chothấy nông hộ có kinh nghiệm nuôi trung bình là 12 năm, tuy nhiên cũng có nông
hộ có số năm kinh nghiệm lên đến 31 năm, điều này có thể nói hoạt động nuôi tôm
sú là hoạt động sản xuất được hình thành khá lâu và có tính chất truyền thống ởđịa phương Đây được xem là điểm thuận lợi trong sản xuất tôm sú cho những hộnuôi ở Trà Vinh
15
Trang 21Bảng 3.2 Kinh nghiệm, số nhân khẩu và lao động trong nông hộ
Nguồn: Kết quả điều tra thực tế tại Trà Vinh tháng 12/2015, n = 76
Số nhân khẩu và lao động trong hộ: Trong hoạt động sản xuất nuôi tôm sú,
hầu hết nông hộ sử dụng khá nhiều công lao động gia đình Do vậy, những nông
hộ có lực lượng lao động càng nhiều, càng có thuận lợi, góp phần giúp tiết kiệmchi phí thuê lao động và quản lý chăm sóc tốt hơn Những số liệu ở bảng 3.2 chothấy, số nhân khẩu trung bình của nông hộ là 04 người, trong đó số người trong độtuổi lao động trung bình trong hộ là 02 người, đặc biệt số lao động bình quân thamgia hoạt động nuôi tôm sú của hộ là 02 người Điều này cho thấy hoạt động nuôitôm sú là hoạt động sản xuất chủ yếu của các nông hộ
Tham gia tập huấn kỹ thuật: Để hoạt động sản xuất tăng thêm hiệu quả thì
việc tham gia tập huấn có vai trò quan trọng, góp phần giúp nông hộ có thêm kiếnthức kỹ năng tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất được tốt hơn Nhưng nhìnchung hoạt động tham gia tập huấn kỹ thuật ít được các nông hộ quan tâm, chỉ có50% trong tổng số nông hộ phỏng vấn trả lời là có tham gia tập huấn kỹ thuật,trong đó có 32% được hỗ trờ từ các cơ quan chuyên môn của nhà nước tổ chức,còn lại chủ yếu do các công ty/doanh nghiệp cung ứng vật tư tổ chức tập huấnthông qua lồng ghép tư vấn giới thiệu quảng bá sản phẩm
Hoạt động nuôi tôm sú của người dân
Về mùa vụ nuôi: Trong sản xuất nông nghiệp yếu tố mùa vụ có ảnh hưởng rất
lớn đến kết quả sản xuất của nông hộ, bởi do từng mùa vụ các yếu tố điều kiệnthời tiết sẽ khác nhau vì vậy năng suất đạt được cũng khác nhau Qua khảo sát cácnông hộ nuôi tôm sú trên địa bàn cho thấy phần lớn các nông hộ nuôi 02 vụtôm/năm, mức trung bình số vụ nuôi là 1,6 vụ/năm Trong đó vụ 1 được thả nuôivào khoảng cuối tháng 02 và thu hoạch vào đầu tháng 05 dương lịch và đây cũngđược xem là vụ nuôi chính bởi thường cho năng suất cao Trong khi đó, vụ nuôithứ 2 (vụ phụ) được thả nuôi vào khoảng tháng 06 và thu hoạch vào khoảng tháng
09 dương lịch hàng năm
Trang 22Các hình thức nuôi: Về hình thức nuôi, tùy kỹ thuật nuôi, mức đầu tư có
những cách gọi, phân biệt thành các dạng nuôi khác nhau Tổng quát có 04 hìnhthức nuôi:
(i) Quãng canh (truyền thống): Nuôi đơn giản, không có hệ thống cấp thoát nước,không có ao lắng, mật độ thưa, không sử dụng thức ăn công nghiệp hoặc sử dụng
ít Phương thức của họ là thu tỉa - thả bù Tức là họ thu hoạch tôm hàng ngày, vàhàng tháng họ mua tôm giống thả bù vào
(ii) Quãng canh cải tiến: Tương tự như quãng canh nhưng có đầu tư thức ăn, mật
độ thả dày hơn Quãng canh cải tiến là hình thức trung gian giữa bán thâm canh
và quãng canh
(iii) Nuôi tôm thâm canh (hay nuôi tôm công nghiệp): Mức đầu tư cao, mật độ thảcao, đầu tư giống, thức ăn ở mức cao và có các trang thiết bị như máy quạt, thiết
kế hệ thống kênh mương (cấp thoát nước) , có ao lắng thức ăn
(iv) Bán thâm canh: Có hệ thống kênh mương, ao lắng tương tự như nuôi thâmcanh, nhưng mức độ đầu tư thấp hơn, mật độ thả thấp hơn
Trên địa bàn tỉnh, hoạt động nuôi tôm sú diễn ra trên cả 4 hình thức nuôi; quãngcanh, quãng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh bởi mỗi nông hộ khác nhau
về điều kiện các nguồn lực sản xuất có được, cũng như kinh nghiệm và khả năngquan lý Nhưng nhìn chung hình thức nuôi quãng canh cái tiến là hình thức đượccác hộ nuôi lựa chọn áp dụng nhiều nhất, chiếm đến 50,50% trong tổng số cácnông hộ điều tra, kế đến là hình thức nuôi thâm canh chiếm đến 25% Còn đối vớihình thức nuôi bán thâm canh chỉ chiếm khoảng 10,50%, còn hình thức nuôiquãng canh truyền thống có ít nông hộ thực hiện nhất chỉ chiếm khoảng 7,9%
Các loại dịch bệnh: Nhiều nông hộ còn sản xuất theo phong trào, sản xuất
chủ yếu dựa theo kinh nghiệm, thiếu kiến thức kỹ thuật trong phòng trừ dịch bệnh,nguồn nước phục vụ sản xuất ngày càng ô nhiễm nên nguy cơ xãy ra và lây landịch bệnh luôn tiềm ẩn rất cao Song song đó, do tác động của hiện tượng BĐKH
và các công trình dự án đang triển khải trên địa bàn nghiên cứu đã làm ảnh hướngtương đối đáng kể đến hoạt động nuôi Hiện các bệnh thường xuất hiện như: Bệnhvirus đốm trắng (White spot syndrome virus - WSSV); bệnh gan tụy(Hepatopancreatic Parvovirus - HPV); bệnh chết sớm EMS; bệnh nhiễm trùngvirus dưới da và hoại tử (Infectious hypodermal and haematoietic necrosis virus-IHHNV), các bệnh do do vi khuẩn Vibrio gây ra như: bệnh phát sáng, đỏ dọc thân,
độ mặn tăng cao làm tôm nuôi chậm lớn, thay đổi biên độ nhiệt độ giữa ngày và
17
Trang 23đêm lớn hoặc giữa mua và năng đột ngột làm tôm bỏ ăn, Ngoài ra vấn đề sảnxuất con giống chưa được kiểm soát chặt chẻ nhằm đảm bảo chất lượng cũng làmột trong những nguyên nhân gây nên dịch bệnh
Quy mô sản xuất: Qui mô nuôi tôm sú trung bình của nông hộ là 0,85 ha,
chiếm khoảng 79% tổng diện tích đất sản xuất trung bình của mỗi hộ (1,08 ha) cóđược Qua đây có thể thấy hoạt động nuôi tôm sú là hoạt động sản xuất chính củacác nông hộ trên địa bàn nghiên cứu Mặc dù trong thời gian gần gây giá cả đầuvào và đầu ra biến động theo hướng bất lợi cho người nuôi, cộng với tình hìnhdịch bệnh trên tôm sú thường xuyên xãy ra, nhưng hoạt động nuôi tôm sú vẫnđược hầu hết các nông hộ duy trì Một lần nữa cho thấy, nuôi tôm dường như là sựlựa chọn tốt nhất thứ hai cho các hộ nuôi trong vùng nghiên cứu
Hoạt động tiêu thụ của người dân
Qua khảo sát cho thấy, phần lớn nông hộ bán sản phẩm ngay sau khi thuhoạch,
Bảng 3.3 Hoạt động bán sản phẩm của nông dân
Nguồn: Kết quả điều tra thực tế tháng 12/2015, n = 76
Vấn đề tiêu thụ nói chung luôn là vấn đề rất được quan tâm của các hộ nuôi,bởi có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất Vấn đề này bị chi phối lớn từ nhucầu của thị trường Mức giá bán sản phẩm cho từng tác nhân là khác nhau, nên lợinhuận nông hộ thu được cũng khác nhau Kết quả phân tích cho thấy phần lớn cácnông hộ bán qua vựa/đại lý là chủ yếu chiếm tỉ lệ đến 45,9%, bởi đây là tác nhân
có quy mô hoạt động lớn, có tổ chức hoạt động thu mua rộng khắp và linh hoạtphù hợp với mọi hoạt động sản xuất của các hộ nuôi Tác nhân quan trọng kế tiếptrong vai trò thu mua tôm nguyên liệu của nông hộ là các xí nghiêp/nhà máy chếbiến chiếm tỉ lệ đến 34,5%, bởi hiện tại tất cả các xí nghiệp/nhà máy chế biến đều
có tổ chức hoạt động thu mua trực tiếp từ hộ nuôi bằng hai hình thức: nông dânmang đến tôm nguyên liệu trực tiếp đến xí nghiệp/nhà máy chế biến nhưng hìnhthức phổ biến chủ yếu nhất là xí nghiệp/nhà máy chế biến đến thu mua trực tiếp tại
Trang 24hộ nuôi Thương lái là tác nhân đóng góp vai trò tiêu thụ tôm nguyên liệu củanông hộ chiếm tỉ lệ thấp nhất, chỉ khoảng 19,6% tỷ trọng lượng sản phẩm, các hộnuôi bán cho thương lái thường là những hộ nuôi theo hình thức quãng canhtruyền thống, lượng thu hoạch ít và không đồng loạt
Về giá bán, trong các tác nhân thu mua tôm của nông hộ, giá thu mua trungbình từ tác nhân xí nghiệp/nhà máy là cao nhất, với giá trung bình tương đươngkhoảng 221.992 đồng/kg Tuy nhiên, không có được nhiều nông hộ bán được chotác nhân này, bởi qui mô nuôi nhỏ, sản lượng nuôi thấp và không tập trung Bêncạnh đó, theo đánh giá của các nông hộ thì một trong những lý do các hộ nuôikhông thích bán cho doanh nghiệp là vì xí nghiệp áp dụng tiêu chuẩn đánh giá,phân loại sản phẩm quá khắt khe Trong khi đó thương lái thu mua với mức giátrung bình 171.000 đồng/kg và vựa/đại lý là 186.000 đồng/kg, mức giá thu muatuy thấp hơn so với mức giá thu mua của các xí nghiệp/nhà máy nhưng được nhiềunông hộ bán, bởi điều kiện thu mua khá linh hoạt phù hợp điều kiện sản xuất củanông hộ
3.2.3 Thương lái
Thông tin chung về thương lái
Các thương lái thu mua tôm sú có độ tuổi bình quân trên 44 tuổi Số nămkinh nghiệm trong hoạt động thu mua có sự chênh lệch khá lớn, có những thươnglái đã tham gia hoạt động thu mua đến 15 năm, nhưng có những thương lái cũngmới tham gia chỉ có 2-3 năm Bình quân các thương lái có 12 năm kinh nghiệmtrong việc mua tôm sú, kinh nghiệm lâu năm trong thu mua có vai trò quan trọngtrong việc giúp thương lái có nhiều kỹ năng quan sát, đánh giá chất lượng tôm súkhi thu mua Cũng tương tự như 2 yếu tố tuổi và kinh nghiệm, trình độ của cácthương lái cũng rất khác nhau Trình độ học vấn bình quân của các thương lái làcấp 2
Các thương lái thu mua tôm sú trên địa bàn không tổ chức phương tiện đếntận nơi hộ nuôi thu mua Thay vào đó, hầu hết do các hộ nuôi mang tôm đến các
cơ sở của thương lái, quy mô thu mua của các thương lái trung bình khoảng 50 -55kg/ngày Hầu hết các thương lái thu mua tôm sú với quy mô nhỏ nên chủ yếu dựatrên các nguồn lực (vốn, lao đông) tự có, ít tiếp cận sự hỗ trợ từ ngân hàng
Kết quả điều tra cho thấy 100% các thương lái thu mua tôm sú đều không cóbất cứ các dạng hợp đồng thu mua hay bao tiêu nào, chỉ thực hiện thu mua thông
19
Trang 25qua thương lượng và mặc cả giữa hộ nuôi và thương lái dựa trên cơ sở chất lượng
và kích cỡ tôm sú, vì vậy cũng không đầu tư gì vào vùng nguyên liệu cho hộ nuôi
Hoạt động mua tôm sú của thương lái
Thương lái đóng vai trò trong việc thu gom tôm sú cho hộ nuôi, đặc biệt làcác hộ nuôi theo hình thức quãng canh truyền thống, sản lượng thu hoạch nhỏ lẻ,không đồng loạt Kết quả khảo sát cho thấy, lượng tôm sú của các hộ nuôi bán chothương lái chiếm 19,6% tổng sản lượng thu hoạch, với giá trung bình 190.000đồng/kg, chủ yếu thu mua với hình thức mua xô
Hoạt động bán tôm sú của thương lái
Tôm sú nguyên liệu sau khi được thương lái mua về từ nông dân sẽ được bánlại cho vựa và một phần được bán cho các đối tượng chế biến phục vụ tiêu thụtrong nước, trong đó vựa là đầu ra quan trọng của thương lái, tôm sú được thươnglái bán cho vựa chiếm đến 11,8% theo sơ đồ chuỗi và bán cho các đối tượng chếbiến phục vụ tiêu thụ trong nước chiếm 7,8% theo sơ đồ chuỗi
Bảng 3.4 Hoạt động bán tôm sú của thương lái
Thông tin chung về vựa và đại lý
Các vựa thu mua tôm sú chủ yếu nằm trên địa bàn Qua kết quả điều tra 05vựa thu mua trên địa bàn cho thấy những vựa thu mua có số năm hoạt động trungbình là 14 năm Các vựa này không chỉ kinh doanh một loại sản phẩm duy nhất làtôm sú mà còn kết hợp kinh doanh nhiều loại thủy hải sản khác như: cua, cá, sò vànghêu Các vựa đóng vai trò như một nhà phân phối, cung cấp lớn cho các nhàmáy chế biến
Hoạt động mua của vựa
Trang 26Các vựa chủ yếu thu mua qua tôm sú nguyên liệu trực tiếp từ nông dân, vớilượng thu mua chiếm 45,9% theo sơ đồ chuỗi, ngoài ra các vựa còn mua thông quathương lái thu gom, lượng mua từ tác 11,8% theo sơ đồ chuỗi.
Hoạt động bán của vựa
Tôm sú nguyên liệu sau khi mua về từ thương lái và hộ nuôi được các chủvựa bán lại cho các đối tương mua chế biến phục vụ tiêu thụ trong nước, chiếm chỉ6,4% theo sơ đồ chuỗi và bán cho xí nghiệp/nhà máy chiếm 51,3% theo sơ đồchuỗi Các xí ngiệp/nhà máy thu mua tôm sú nguyên liệu từ các vựa về chủ yếu làdùng làm nguyên liệu cho việc chế biến các loại sản phẩm phục vụ xuất khẩu.Bảng 3.5 Hoạt động bán tôm sú của vựa
Nguồn: Kết quả khảo sát thực tế năm 2015
3.2.5 Xí nghiệp/nhà máy
Hoạt động thu mua
Các xí nghiệp thu mua tôm sú trên địa có cả xí ngiệp trong và ngoài tỉnhtham gia, các xí nghiệp ngoài tỉnh chủ yếu ở Cà Mau và Sóc Trăng Trong các tácnhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm tôm sú trên địa bàn huyện thì tác nhân xínghiệp/nhà máy là tác nhân đóng vai trò quan trọng nhất trong tiêu thụ tôm sú của
hộ nuôi, chiếm tỉ lệ 85,8% sản lượng theo sơ đồ chuỗi Trong đó xí nghiêp/nhàmáy chế biến mua tôm sú nguyên liệu chủ yếu từ các vựa/đại lý chiếm tỉ lệ 51,3%sản lượng theo sơ đồ chuỗi Còn lại mua trực tiếp từ hộ nuôi, đối với hình thức thumua này xí nghiệp/nhà máy chế biến có phương tiện chuyên chở đến tận hộ nuôimua, chủ yếu thường là những hộ nuôi theo hình thức bán thâm hoặc thâm canhvới quy mô lớn và thu hoạch đồng loạt Còn những hộ nuôi với quy mô nhỏ sảnlượng thu hoạch ít thì các hộ nuôi phải mang tôm sú nguyên liêu đến tận xínghiệp/nhà máy để bán, hình thức thu mua này chiếm tỉ lệ khoảng 34,5% theo sơ
đồ chuỗi
Về giá thu mua tôm nguyên liệu, nhìn chung tất cả các xí nghiệp đều có xâydựng khung giá dựa trên kích cỡ và chất lượng tôm nên có nhiều mức giá thu muakhác nhau, mức giá trung bình khoảng 220.000 đồng/kg Hệ số chế biến đối với
21
Trang 27Sản phẩm tôm bỏ đầu
Sản phẩm tôm nguyên con
tôm loại 1 (kích cở ≤ 30 con/kg) là 1,05 – 1,10, tức mỗi kilogam tôm sú nguyênliệu khi chế biến thành phẩm sẽ hao hụt khoảng 5-10% kg tôm nguyên liệu, hệ sốchế biến các loại còn lại trung bình khoảng 1,55 – 1,60
Hoạt động chế biến và tiêu thụ
Năng lực sản xuất chế biến của mỗi xí nghiệp/nhà máy trung bình 2.500tấn/năm Trong đó sản lượng chế biến đối với các mặt hàng từ tôm sú chiếmkhoảng 50%, còn lại tôm thẻ chân trắng Do nhu cầu thị trường nên hầu hết các xínghiệp chế biến nhiều loại sản phẩm để đáp ứng, với một số sản phẩm chủ yếunhư: tôm nguyên con, tôm bỏ đâu, tôm luộc, tôm nobashi, xiên que, tẩm bột, nhưHình 3.2
Hình 3.2 Một số sản phẩm chế biến của xí nghiệp/nhà máy chế biến
Trang 28Hiện phần lớn thị trường tiêu thụ sản phẩm của các xí nghiệp/nhà máy chếbiến là thị trường xuất khẩu chiếm đến 80,6% (theo sơ đồ chuỗi) thị trường xuấtkhẩu tập trung ở một số quốc gia và khu vực như: Nhật Bản, EU, Mỹ, Canada,Zealand, Hàn Quốc, … trong đó Nhật Bản và EU là hai thị trường quan trọng luônchiếm tỉ lệ thị phần lớn Còn lại khoảng 5,2% (theo sơ đồ chuỗi) được tiêu thụ ởthị trường trong nước thông qua hình sản xuất chế biến theo đơn đặt hàng phục vụcho các nhà hàng hoặc các cơ sở chế biến thực phẩm Do sản phẩm khá đa dạng vàcung ứng cho nhiều thị trường khác nhau nên có nhiều mức giá bán khác nhau,trong năm 2015 mức giá bán trung bình ở các thị trường xuất của tác nhân nàylà14,3 USD/kg, tức khoảng 318.000 đồng/kg (giá xuất khẩu tính theo tỉ giá 22.250đồng/USD).
3.3 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị tôm sú tỉnh Trà Vinh
3.3.1 Hiệu quả tài chính của các tác nhân tham gia chuỗi
Hiệu quả tài chính hộ sản xuất tôm sú
Với diện tích nuôi tôm sú trung bình trên mỗi hộ nuôi trên địa bàn là 0,85 ha,trong đó diện tích nuôi tôm sú mô hình quãng canh cải tiến là là 0,73ha/hộ và môhình bán thâm canh là 1,05ha/hộ Mức năng suất bình quân đạt được trong năm
2015 là 1,12 tấn/ha, tuy nhiên mức chênh lệch năng suất nuôi giữa các mô hìnhnuôi tương đối lớn, cụ thể đối với mô hình nuôi quãng canh, năng suất bình quânchỉ đạt 0,49 tấn/ha, trong khi đó năng suất trung bình mô hình nuôi bán thâm canhlên đến 2,52 tấn/ha cao hơn gấp 5 lần mô hình nuôi quãng canh cải tiến
Bảng 3.6 Hiệu quả tài chính hộ nuôi tôm sú
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát năm 2015.
23
Trang 29Mức giá bán trung bình của tôm sú nguyên liệu đối với mô hình nuôi quãngcanh cải tiến là 204.000 đồng/kg, cao hơn giá bán trung bình đối với mô hình nuôibán thâm canh (161.000 đồng/kg), nguyên nhân do tôm sú nguyên liệu nuôi theo
mô hình quãng canh cải tiến chất lượng thịt ngon hơn, chủ yếu dựa vào nguồnthức ăn tự nhiên nên tôm sú không bị nhiễm kháng sinh nên rất được các vựa, đặcbiệt là các xí nghiệp chế biến xuất khẩu ưa chuộng Giá bán trung bình trong năm
2015 đối với tất cả mô hình nuôi là 174.000 đồng/kg, do vậy doanh thu đạt đượctrung bình là gần 195.000.000 đồng/ha/năm Trong đó mức doanh thu trung bìnhcủa mô hình bán thâm canh đạt khá cao tương đương 406.250.000 đồng/ha trênnăm, cao hơn gấp 4 lần so với doanh thu trung bình đạt được của mô hình nuôiquãng canh cải tiến (99.610.000 đồng/ha/năm)
Tuy nhiên, chi phí đầu tư trung bình đối với mô hình nuôi bán thâm canh lạikhá cao, lên đến 287.820.000 đồng/ha/năm cao gấp hơn gấp 3,4 lần chi phí đầu tưcho mô hình nuôi quãng canh cải tiến (83.820.000 đồng/ha/năm) và gấp 2 lần chiphí đầu tư trung bình cho các mô hình nuôi (142.850.000 đồng/ha/năm) Cơ cấuchi phí đầu tư cụ thể như Bảng 3.7
Bảng 3.7 Cơ cấu chi phí sản xuất của hộ nuôi tôm sú
Khoản mục Bình quân chung Mô hình BTC Mô hình QCCT
Giá trị (triệu đồng/ha)
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng/ha)
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng/ha)
Cơ cấu (%)
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát năm 2015.
Nhìn chung trong hoạt động nuôi tôm sú, chi phí biến đổi là chi phí chiếm tỉ lệ caonhất trung bình chung khoảng 83% tổng chỉ phí đầu tư, tương đương 118.630.000đồng/ha/năm Đối với mô hình bán thâm canh chiếm 86% với chi phí là
Trang 30247.800.000 đồng/ha/năm, và gần 75% với mô hình nuôi quãng canh cải tiến, vớigiá trị khoảng 62.740.000 đồng/ha/năm Trong đó chủ yếu chi phí đầu tư muathức ăn, lao động chăm sóc và chi phí mua con giống, đặc biệt đối với mô hìnhnuôi bán thâm canh có chi phí đầu tư thức ăn và chi phí lao động chăm sóc rất lớn,lên đến gần 92.000.000 đồng/ha/năm, cao gấp 3 lần chi phí thức ăn đối với môhình quãng canh cải tiến.
Chi phí cố định trung bình của các mô hình nuôi là 13.780.000 đồng/ha/nămchiếm khoảng 9,6% tổng chi phí đầu tư Trong đó, đối với mô hình bán thâm canh
là 28.610.000 đồng/ha/năm, chiếm gần 10% tổng chi phí và mô hình quãng canhcải tiến là 10.720.000 đồng/ha/năm chiếm gần 13% tổng chi phí đầu tư
Từ kết quả phân tích ở Bảng 3.7 cho thấy mức lợi nhuận trung bình là52.130.000 đồng/ha/năm Đối với mô hình nuôi bán thâm canh lênđến118.430.000 đồng/ha/năm, cao gấp gần 10 lần so với mô hình nuôi quãng canhcải tiến (15.790.000 đồng/ha/năm) Ngoài ra, nuôi theo hình thức bán thâm canhvới quy mô nuôi lớn, mật độ cao nên có tính hiệu quả kinh tế hơn Vì vậy giáthành tính trên 1 kilogam tôm sú nguyên liệu có mức thấp nhất chỉ khoảng114.000 đồng/kg, trong khi đối với mô hình nuôi quãng canh cải tiến đến 172.000đồng/kg Bên canh đó mô hình nuôi bán thâm canh còn là mô hình sản xuất có tỉsuất lợi nhuận cao nhất
Mặc dù mô hình nuôi bán thâm canh là mô hình có mức lợi nhuận và tỉ suấtlợi nhuận đạt được cao nhất nhưng đồng thời cũng là mô hình nhiều rủi ro vàkhông phải nông hộ nào cũng có thể thực hiện được, bởi mức vốn đầu tư khá lớn,
kỹ thuật quản lý chăm sóc đòi hỏi cao hơn so với mô hình nuôi quãng canh cảitiến
Hiệu quả tài chính của thương lái
Các lái thu gom thường phải đầu tư cơ sở vật chất từ 20 triệu đến 30 triệuđồng để phục vụ việc thu mua tôm Mức độ thu mua trung bình của lái thu gomkhoảng 1,52 tấn/năm Giá thu mua tôm sú nguyên liệu trung bình khoảng 171.000đồng/kg, chênh lệch giữa giá mua, bán biến động từ 10 -20 ngàn đồng/kg tùy loạitôm Các thương lái tổ chức thu mua tại cơ sở của thương lái, chi phí thu hoạch vàvận chuyển đến thương lái do hộ nuôi tự chịu, thương lái thanh toán tiền ngay chongười nuôi tôm Hoạt động này được các hộ nuôi, đặc biệt là các hộ nuôi theo hìnhthức quãng canh ưu tiên lựa chọn, bởi sản lượng thu hoạch ít và không đồng loạt.Sau khi thu gom thương lái bán lại cho vựa/đại lý hoặc các công ty chế biến, và
25
Trang 31khi bán này thì thương lái bán phân theo kích cỡ tôm Khi mua xô tại từ các hộnuôi, và bán phân lại theo kích cỡ thì tôm loại 2, loại 3 là chiếm phần lớn trongtổng lượng tôm tiêu thụ
Bảng 3.8 Hiệu quả tài chính trong hoạt động của thương lái
Chi phí trung gian (IC) 172,84 97,12
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát năm 2015.
Từ Bảng 3.8 cho thấy, bán 1 tấn tôm sú trung bình đạt được là 219.000.000đồng và mức lợi nhuận trung bình đạt được là 44.030.000 đông Tổng mức chi phí
bỏ ra là 177.970.000 đồng, đạt mức tỉ suất loại nhuận 23,05% Trong đó, chi phímua tôm nguyên liệu cao nhất chiếm 96%, kế đến là chi phí bốc vác, vận chuyểnchiếm 1,7% còn lại là các khoản chi phí khác Nếu phân tích theo chi phí trunggian và chi phí tăng thêm thì tổng giá trị chi phí trung gian (IC) chiếm 97% trongtổng chi phí, còn chi phí tăng thêm chiếm khoảng 3% tổng chi phí
Hiệu quả tài chính của vựa/đại lý