CHUYÊN ĐỀ CỤM: DẠY HỌC NGỮ VĂN 6 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH.Người báo cáo: Bùi Thị Nga Ngày báo cáo: 03/10/2019 Ngày hoàn thiện báo cáo sau khi thảo luận c
Trang 1CHUYÊN ĐỀ CỤM BÁO CÁO 03/10/2019
Người báo cáo: Bùi Thị Nga
Trang 2CHUYÊN ĐỀ CỤM:
DẠY HỌC NGỮ VĂN 6 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH.Người báo cáo: Bùi Thị Nga
Ngày báo cáo: 03/10/2019
Ngày hoàn thiện báo cáo sau khi thảo luận chuyên đề: 08/10/2019
PHẦN MỞ ĐẦU
Với tinh thần đổi mới hiện nay, dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực
là mục tiêu được đặt ra đối với tất cả các môn học nói chung và môn Ngữ văn nóiriêng Dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh được hiểumột cách khái quát là không chỉ dạy kiến thức mà qua đó để bồi đắp cho học sinhnhững phẩm chất và năng lực cần thiết, năng lực tiếp nhận và năng lực vận dụng Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển phẩm chất và năng lực không chỉchú ý tích cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý tới cách sống, cáchnghĩ đồng thời rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống đặt ratrong học tập cũng như trong thực tế cuộc sống.Tình huống trong học tập là các tìnhhuống mới, tình huống giả định có thể xảy ra Tình huống trong cuộc sống là các tìnhhuống có thật thường xuất hiện hằng ngày, quen thuộc và gần gũi với người học
Từ tinh thần đổi mới đó năm học 2019-2020 chúng ta bước đầu thay đổi cách soạn
giáo án với điểm mới trong mục đích, yêu cầu để định hướng hình thành những phẩm chất, năng lực cho Hs thông qua bài dạy vì thế trong chuyên đề này chúng tôi xin được trình bày vấn đề “ Dạy học ngữ văn 6 theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực”
PHẦN NỘI DUNG
Phẩm chất và năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổchức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, động cơ cá nhân , yếu tố phẩm chất vànăng lực cốt lõi xuyên suốt mọi hoạt động cơ bản của con người các phẩm chất vànăng lực này liên quan đến nhiều môn học, theo đó, mỗi môn học có đặc trưng và thếmạnh riêng nhưng đều nhằm mục tiêu chung là hướng đến sự hình thành và phát triểnmột số phẩm chất và năng lực chung cốt lõi cần thiết với mỗi học sinh
Hướng tới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Bộ Giáo dục và Đào tạo đãban hành chương trình giáo dục phổ thông mới theo định hướng phát triển phẩm chất
và năng lực học sinh với 5 phẩm chất chủ yếu và 10 năng lực cốt lõi cần phát triển.Chương trình các môn học và sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy khi triển khaiđều hướng tới mục tiêu này
Trang 3I Từ bảng mô tả trên, chúng ta khái quát các phẩm chất, năng lực chung cốt lõi như sau:
1 Phẩm chất: Qua bảng mô tả.
Phẩm là tư cách, chất là tính cách, nghĩa của từ phẩm chất là tính chất bên trong conngười Hay còn gọi là tư cách đạo đức trong con người Phẩm chất thể hiện qua cách ứng xử của con người đối với người khác cũng như đối với sự việc trong cuộc sống Đồng thời nhân cách thể hiện trình độ văn hóa, nhân tính và nguyên tắc sống của con
Trang 4người Con người là một thực thể xã hội Vì vậy chất lượng mối quan hệ xã hội có ảnh hưởng quyết định đối với chất lượng cuộc sống.
Thông qua phương pháp và hình thức tổ chức dạy đọc, viết, nói và nghe các kiểu,loại văn bản đa dạng, môn Ngữ văn trực tiếp hình thành và phát triển cho học sinh các
phẩm chất chủ yếu với những biểu hiện chính sau đây:
1 Lòng nhân ái
- Yêu con người, yêu cái đẹp, cái thiện
-Biết quan tâm đến những người thân, tôn trọng bạn bè, thầy cô
- Biết xúc động trước những con người và việc làm tốt
- Biết cảm thông, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, tình yêu thương đối với những người xung quanh cũng như đối với các nhân vật trong tác phẩm
- Tôn trọng sự khác biệt về hoàn cảnh và văn hoá, biết tha tha thứ, độ lượng với người khác
- Ghét cái xấu, cái ác
- Sẵn sàng tham gia ngăn chặn các hành vi bạo lực học đường;
không dung túng các hành vi bạo lực
2 Lòng yêu nước
- Biết yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước
- Yêu quý và tự hào về truyền thống của gia đình, quê hương, đất nước
- Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với đất nước
- Biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp
- Giới thiệu và giữ gìn các giá trị văn hoá, các di tích lịch sử
- Có lí tưởng sống và có ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai của dân tộc
3 Chăm chỉ
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học
- Chăm làm, nhiệt tình tham gia các hoạt động tập thể
- Vượt khó trong học tập và công việc
4 Trung thực - Trung thực trong học tập và trong cuộc sống; nhận xét được tính
trung thực trong các hành vi của bản thân và người khác; phê phán, lên
án các hành vi thiếu trung thực trong học tập, trong cuộc sống
- Có ý thức giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung
Trang 5và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân; phê phán những hành động
vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết công việc
5 Trách nhiệm
-Biết giữ lời hứa, dám chịu trách nhiệm về lời nói, hành động của mình
- Có thói quen tự lập, tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
- Bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường
- Sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội
- Quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa phương và trong nước; sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để góp phần xây dựng quê hương, đất nước
- Có ý thức tìm hiểu trách nhiệm của học sinh trong tham gia giải quyết những vấn đề cấp thiết của nhân loại; sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân góp phần giải quyết một số vấn đề cấp thiết của nhân loại
- Tôn trọng và tuân thủ các quy định của pháp luật
2 Năng lực:
Năng lực là khả năng làm chủ và vận dụng hợp lý các kiến thức, kinh nghiệm, thái
độ một cách có hứng thú để hành động có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của thực tế cuộc sống
* Dựa vào sơ đồ, các năng lực chung , cốt lõi được sắp xếp theo các nhóm như sau:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân gồm:
+ Năng lực tự chủ và tự học (Tự lực, tự khẳng định, tự định hướng, tự hoàn thiện )
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Phát hiện, giải pháp, thực thi )
+ Năng lực thể chất (Kiến thức, kỹ năng, tố chất, đánh giá )
- Năng lực xã hội bao gồm:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác ( Mục đích, nội dung, phương tiện, thái độ )
- Năng lực công cụ bao gồm:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ (Tiếng Việt và ngoại ngữ (Nghe, nói, đọc, viết))
+ Năng lực tin học (Thiết kế, sử dụng, giao tiếp, đánh giá )
+ Năng lực khoa học (Kiến thức, khám phá, vận dụng )
+ Năng lực công nghệ (Thiết kế, sử dụng, giao tiếp đánh giá )
- Năng chuyên biệt
Trang 6+ Năng lực thẩm mỹ (Nhận biết, phân tích, đánh giá, tái tạo và sáng tạo )
+ Năng lực toán học (Kiến thức, thao tác, tư duy sử dụng công cụ )
Trong định hướng phát triển CT GDPT sau 2015, môn Ngữ văn được coi là môn học công cụ, theo đó, năng lực giao tiếp tiếng Việt và năng lực thưởng thức văn học cảm thụ thẩm mỹ là năng lực mang tính đặc thù của môn học; ngoài ra năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nội dung dạy học của môn học
Vậy năng lực mà môn Ngữ Văn hướng tới là:
*Tự học:
- Tự đánh giá, điều chỉnh hành động phù hợp với những tình huống mới
* Tự chủ:
- Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm
vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện
- Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Hình thànhcách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, Internet; lưu giữ thông tin
có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính; tra cứu tài liệu thư viện
- Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khiđược giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm
sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng cần thiết để vận dụng vào việc làm bài và áp dụng trong thực tế đời sống , có kế hoạch tự học để nâng cao trình độ
hiểu biết của bản thân
* Tự học:
- Phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế những yếu tố tiêu cực, từ đó xác định được các hành vi đúng đắn, cần thiết trong những tình huống của cuộc sống
Trang 7- Thực hiện.
- Đánh giá
* Sáng tạo:
- Phát hiện những ý tưởng mới nảy sinh trong học tập và cuộc sống
- Đề xuất các giải pháp một cách thiết thực
- Áp dụng vào tình huống mới
* Giải quyết vấn đề:
- Phát hiện và lí giải những vấn đề trong bài học
- Phát hiện và lí giải những vấn đề trong thực tiễn đời sống được gợi ra từ bài học
- Phát hiện và đánh giá những khó khăn, thách thức đặt ra trong quá trình tạo lập văn bản nói và viết
- Thể hiện quan điểm cá nhân về một hiện tượng hay vấn đề văn học
* Hợp tác:
- Phối hợp, tương tác
hỗ trợ nhau cùng thựchiện nhiệm vụ để
* Giao tiếp:
-Thể hiện ở việc bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp, hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp
- Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp, nhận ra bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp
- Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin, thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp
Trang 8cùng đạt mục tiêu chung (thảo luận nhóm )
Thảo luận nhóm là phương pháp có thể
áp dụng với nhiều bài học, điều quan trọng
ta phải chú ý là đề tài cho học sinh thảo luận phải là đề tài có tính phức hợp, có vấn
đề, cần huy động sự suy nghĩ của nhiều người.
hình thành tri thức và nhân cách cho các em
- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận cá nhân
Thể hiện ở việc học sinh dùng thành thạo ngôn ngữ tiếng Việt để giải quyết vấn đề trong quá trìnhhọc, đồng thời học sinh còn được hình thành và phát triển kĩ năng học tiếng nước ngoài
- Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá trị thẩm mĩ trong văn học, biết rung cảm, hướng thiện
- Từ việc tiếp xúc với các tác phẩm văn học dân gian, học sinh biết rung cảm trước vẻ đẹp của ngôn ngữ, của cuộc sống người xưa
- Có thái độ đồng cảm với người khác - Biết đam
mê và ước mơ cho cuộc sống tốt đẹp hơn
- Biết nhận ra những cái xấu, cái ác; phê phán những biểu hiện không đẹp trong cuộc sống
- Biết thể hiện cảm xúc của mình qua các bài viết hay bài trình bày trước mọi người Từ đó biết sống và hành động theo cái đẹp và những giá trị nhân văn
6 Năng lực
ứng dụng
Công nghệ
thông tin.
- Thể hiện ở việc học sinh biết ứng dụng công
nghệ thông tin, tra cứu mạng để tìm hiểu , bổ sung
kiến thức sau mỗi bài học…
II Định hướng dạy học để hình thành phẩm chất, năng lực trước hết phải được thực hiện ở phần mục têu, yêu cầu của bài học khi soạn giáo án
Trang 9Trước hết cần thay đổi cách biên soạn giáo án theo lối liệt kê các nội dung cần
giảng cho học sinh (tạm gọi là giáo án nội dung) sang cách biên soạn theo hướng nêu lên cách tổ chức một giờ dạy gắn với bên cạnh kiến thức thì yêu cầu cần đạt về năng lực và phẩm chất HS của mỗi bài học (tạm gọi là giáo án năng lực hay giáo án phương pháp)
Muốn đạt được mục đích đó bản thân giáo viên chúng ta phải nắm vững và hiểusâu sâu sắc biểu hiện các năng lực và phẩm chất cơ bản của con người nói chung vàhọc sinh THCS nói riêng cần hướng tới
Khi đã có giáo án theo hướng phát triển năng lực rồi thì việc lên lớp không gặpnhiều khó khăn nữa Đó chỉ là sự cụ thể hoá những ý tưởng và triển khai các công việc
đã hình dung trước theo giáo án Chỉ lưu ý về sự linh hoạt trong việc xử lý những tìnhhuống sư phạm phát sinh trong giờ dạy Ngoài ra, giờ đọc hiểu cũng cần theo hướng
mở, không nhất thiết phải giải quyết tất cả mọi chuyện trong giờ dạy trên lớp
Sau đây là định hướng xây dựng mục tiêu, yêu cầu theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực cần đạt, áp dụng cho chương trình Ngữ Văn 6 học kì I.
- Ý thức đoàn kết, giúp đỡ, nương tựa nhau trong một tập thể
- Yêu và bảo vệ thiên nhiên, di sản, yêu con người
- Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học
2.Về năng lực:
Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nhận thức ý nghĩa của truyện truyền thuyết
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo: Lựa chọn các hình thức để tạo lập văn bản tương tự trên cơ sở nắm được đặc trưng thể loại và thực hành báo cáo sản phẩm HS biết xây dựng các sự việc, viết các đoạn văn, bài văn kể hoàn chỉnh
- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác: Kĩ năng nghe, nói, đọc viết thông qua các giờ học trên lớp và ứng xử ngoài đời sống thực tiễn, hợp tác khi trao đổi thông qua thảo luận nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Biết sử dụng ngôn từ giàu hình ảnh
từ văn bản
- Năng lực thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ: Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa rút ra từ truyện truyền thuyết về những giá trị thẩm mĩ, vẻ đẹp và giá trị ngôn ngữ
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông: Khả năng khai
Trang 10thác nguồn thông tin trên mạng để thu thập thông tin về các vấn đề liên quan bài học
TỪ VÀ CẤU TẠO
TỪ TIẾNG VIỆT
Chủ đề dạy trong 5 tiết.
Tiết 3: Từ và cấu tạo của
từ tiếng Việt
Tiết 7: Từ mượn
Tiết 10: Nghĩa của từ
Tiết 23,27: Chữa lỗi dùng
từ
Tiết 17: Từ nhiều
nghĩa và hiện tượng
chuyển nghĩa của từ.
A MỤC TIÊU, YÊU CẦU:
I Mục đích:
1 Về phẩm chất:
- Tự hào và trân trọng về sự trong sáng và giàu đẹp của tiếng Việt
- Bảo vệ, giữ gìn, phát triển sự trong sáng và giàu đẹp của tiếng Việt
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học
2.Về năng lực: Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nhận thức về những đặc điểm của
từ tiếng Việt để lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt trong thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo: Lựa chọn kiến thức tiếng Việt phù hợp để tạo lập văn bản và thực hành báo cáo sản phẩm
- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác Sử dụng kiến thức tiếng Việt trong giao tiếp,trình bày những suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẽ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ tiếng Việt hợp tác, thảo luận thông qua thảo luận nhóm
- Năng lực ngôn ngữ: biết sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản, để giao tiếp
- Năng lực thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ Cảm nhận những giá trị thẩm mĩ, vẻ đẹp và giá trị ngôn ngữ
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông Khả năng khai thác nguồn thông tin trên mạng về các vấn đề liên quan bài học
VĂN TỰ SỰ
Chủ đề này dạy 16 tiết:
Tiết 4: Giao tiếp văn bản
Tiết 18: Lời văn, đoạn
A MỤC TIÊU, YÊU CẦU:
2.Về năng lực: Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập, suy nghĩ và sáng tạo, huy động kiến thức (Văn học, tiếng Việt, tập làm văn, thực tiễn đời sống )
Trang 11chuyện đời thường.
Tiết 52: Kể chuyện tưởng
tượng
Tiết 57: Luyện tập kể
chuyện tưởng tượng
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo: Lựa chọn các hìnhthức để tạo lập văn bản và thực hành báo cáo sản hẩm, HS sáng tạo trong việc kể chuyện và xây dựng các sự việc, viết các đoạn văn, bài văn tự sự hoàn chỉnh
- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác Rèn kĩ năng nghe, nói, đọc viết thông qua cá giờ học trên lớp và ứng xử ngoài đời sống thực tiễn, HS hợp tác, thảo luận thông qua thảo luận nhóm
- Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ phù hợp để kể chuyện,
- Yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp và cái thiện; Yêuquý, trân trọng trí thông minh, sáng tạo của con người
- Tôn trọng lẽ phải, yêu chuộng hòa bình, bảo vệ thiên nhiên, di sản và con người đồng thời lên án cái ác, cái xấu
- Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học
2.Về năng lực: Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nhận thức ý nghĩa của truyện cổ tích, giá trị của lòng nhân ái và sự công bằng trong cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo: Suy nghĩ sáng tạo
về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái, sự công bằng,lựa chọn các hình thức để tạo lập văn bản tương tự trên cơ sở nắmđược đặc trưng thể loại, HS biết xây dựng các sự việc, viết các đoạnvăn, bài văn kể hoàn chỉnh
- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng , cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của tác phẩm hợp tác, thảo luận thông qua thảo luận nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Biết sử dụng ngôn từ giàu hình ảnh
từ văn bản
- Năng lực thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ: Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa rút ra từ truyện cổ tích
Trang 12về những giá trị thẩm mĩ, vẻ đẹp và giá trị ngôn ngữ
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông: Khả năng khai thác nguồn thông tin trên mạng để thu thập thông tin về các vấn đề liên quan bài học
VIẾT BÀI TẬP
LÀM VĂN, KIỂM
TRA VĂN, KIỂM
TRA TIẾNG VIỆT.
Chủ đề này 10 tiết:
Tiết 19,20: Viết bài tập
làm văn số 1
Tiết 28: Kiểm tra Văn
Tiết 36,37: Viết bài tập
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học
2.Về năng lực: Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nhận thức về những giá trị nội dung đã học trong sách vở, trong thực tiễn khi viết bài Tự đánh giá về khả năng tiếp nhận kiến thức của bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo: Lựa chọn kiến thức về văn học về tiếng Việt phù hợp để trả lời câu hỏi, tạo lập văn bản và thực hành báo cáo sản phẩm Sáng tạo trong mọi tình huống
- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác Sử dụng kiến tổng hợp để giao tiếp,trình bày những suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẽ những cảm nhận cá nhân về kiến thức và cách vận dụng kiến thức
- Năng lực ngôn ngữ: biết sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản, đểgiao tiếp
- Năng lực thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ Cảm nhận những giá trị thẩm mĩ, vẻ đẹp và giá trị ngôn ngữ
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông Khả năng khai thác nguồn thông tin trên mạng về các vấn đề liên quan bài học
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học
2.Về năng lực: Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nhận thức về những đặc điểm của
từ loại và cụm từ để lựa chọn cách sử dụng phù hợp trong thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo: Lựa chọn kiến