1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌCTên chương trình: Tài chính- Ngân hàng Finance and BankingTrình độ đào tạo: Đại học

47 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhập môn hành chính Nhà nước Introduction to public adminstration 2TC Học phần cung cấp cho người học bản chất, chức năng của nhà nước, chức năng hoạt động, cơ cấu tổ chức và vận hành

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình: Tài chính- Ngân hàng

Finance and BankingTrình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Tài chính- Ngân hàng

(Finance and Banking)Hình thức đào tạo: Chính quy

(Ban hành theo quyết định số: ……… ngày ………

của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang)

I Mục tiêu đào tạo

I.1 Mục tiêu chung

Chương trình giáo dục đại học ngành Tài chính - Ngân hàng cung cấp cho sinh viên môi trường vànhững hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, tri thức, các kỹ năng cơbản và cần thiết nhằm đạt được thành công về nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, đáp ứng nhucầu xã hội

I.2 Mục tiêu cụ thể:

SV tốt nghiệp chương trình giáo dục đại học Tài chính - Ngân hàng có các phẩm chất, kiến thức và

kỹ năng sau:

1. Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá

trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân; có hiểu biết về văn hóa - xã hội, kinh tế và phápluật; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ

2. Có kiến thức cơ bản về toán học, khoa học tự nhiên và công nghệ thông tin ứng dụng vào

ngành đào tạo

3. Có kiến thức cơ bản về kế toán, tài chính, tiền tệ tín dụng và ngân hàng trong nền kinh tế thị

trường, làm nền tảng để nghiên cứu các học phần thuộc chuyên ngành tài chính, ngân hàng,

kế toán

4. Có kiến thức chuyên sâu để tổ chức thực hiện công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp;

phân tích và đầu tư chứng khoán; thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng; tổ chức thực hiện một

số phần hành kế toán doanh nghiệp

5. Có khả năng: tổ chức thực hiện công tác quản trị tài sản, quản trị nguồn vốn và phân phối lợi

nhuận của doanh nghiệp; lập và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp; quản trị rủi ro tàichính doanh nghiệp; thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại

Trang 2

hối và các loại hình dịch vụ ngân hàng khác; khai báo thuế; lập chứng từ ghi sổ kế toán, lập

cáo báo cáo kế toán và báo cáo thuế

6. Có các kỹ năng mềm như: làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và với cộng đồng; giao tiếp

và truyền đạt thông tin trong lĩnh vực chuyên môn; thu thập, xử lý thông tin để giải quyếtvấn đề trong lĩnh vực chuyên môn; sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ côngviệc chuyên môn và quản lý; quản lý và lãnh đạo nhóm

II Thời gian đào tạo: 4 năm

III Khối lượng kiến thức toàn khóa:

- Số tín chỉ: 120 không kể kiến thức giáo dục thể chất và quốc phòng.

II Kiến thức giáo dục chuyên

IV Đối tượng tuyển sinh:

Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình,địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế nếu đủ điều kiện sau đây đều có thể dự thi vào ngành Tài chính-Ngân hàng Cụ thể:

- Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung cấp;

- Có đủ sức khoẻ để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế - Đại học,THCN&DN số 10/TT - LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn 2445/TS ngày 20/8/1990 của

Bộ GDĐT

V Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

Theo Quyết định số 74/2012/QĐ-ĐHNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định

về đào tạo tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành theo Quyết định 612/2009/QĐ-ĐHNT

VI Thang điểm: 4

Trang 3

VII Nội dung chương trình

SỐ TÍN CHỈ

Phân bổ theo tiết Học

phần tiên quyết

Phục vụ chuẩn đầu ra

Lên lớp Thực

hành

Lý thuyết

Bài tập

Thảo luận

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 42

Những nguyên lý cơ bản của chủ

2

Những nguyên lý cơ bản của chủ

1,2

A1, A2, A3, A4, B1 4

Đường lối cách mạng của Đảng

II Khoa học xã hội và nhân văn 10

II.1 Các học phần bắt buộc 6

II.2 Các học phần tự chọn 4

III Toán và khoa học tự nhiên 12

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN 77

Trang 4

NGHIỆP

I.1 Các học phần bắt buộc 27

29

Tài chính doanh nghiệp 3

28

A2, B2, B4, B5.1, B5.2,C1.2, C2.2 30

29

A2, B2, B4, B5.2,C1.12, C2.2, C2.4

31

45, 49 A2, B2, C2.1, C2.2 32

30

A2, B2, B4, B5.2, B5.7, C1.12, C2.1,C2.2, C2.3, C2.4

12

A2, B2, B4, B5.1, B5.2, C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.6

30,32

B2, B4, B5.2, C1.2, C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.6

37 Tổ chức hạch toán kế toán 3

32

A2, B2, B4, B5.2, B5.7,C.12, C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.6

38 Kinh doanh xuất nhập khẩu 3

24, 25

A2, B2, B4, B5.2, B5.7, C1.9, C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.6

24, 25

A2, B2, B4, C2.2, C2.3, C2.6

24, 25

A2, B2, B4, C2.2, C2.3, C2.6

C1.10,C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.6

30,42

A2, A3, B5.3, C1.2, C1.3, C1.5, C1.6, C1.10, C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.6

C1.3, C1.5, C1.6, C1.10,C2.1,C2.2, C2.3,

Trang 5

C2.4, C2.5, C2.6

28

A2, B5.5, C1.7,C1.10,C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.5, C2.6

46 Thuế

A2, A3, B5.2, C1.11, C1.12, C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.5, C2.6

47 Ngân hàng thương mại 3

28

A2, A3, B5.5,C1.2, C1.8, C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.5, C2.6

43,47

A2, A3, B5.5, C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.5, C2.6 49

42

A2, B5.4, C1.2, C1.6,C1.10,C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.5, C2.6

42,43,4 4

A2, B5.4, C1.2, C1.6,C1.10, C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.5, C2.6

51 Tài chính công ty đa quốc gia 2

43,45

A2, B5.5, C1.7,C1.10,C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.5, C2.

52 Phân tích tài chính doanh nghiệp 3

30, 32

A2, B2, B5.2, B5.3, C1.1, C1.2, C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.5, C2.6

53 Lập, thẩm định dự án đầu tư

A2, A3, B5.3, C1.4, C1.8, C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.5, C2.6 54

Thanh toán quốc tế

3

28

A2, B5.5, C1.8,C1.9, C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.5, C2.6

57 Quản trị rủi ro tài chính 3

42,43,4 4

A2, A3, B5.3, C1.7, C1.10,C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.5, C2.6

Học phần ngân hàng

30,47

A2, A3, B5.5, C1.12, C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.5, C2.6

59 Quản trị ngân hàng thương mại 3

48

A2, A3, B5.6, C1.7, C1.10, C1.13, C2.1,C2.2, C2.3, C2.4, C2.5, C2.6

Sinh viên đủ điều kiện và được giao thực hiện luận văn tốt nghiệp thì không phải học các học phần 56, 57, 58, 59

VIII Kế hoạch giảng dạy

BẢNG KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ

Trang 7

Học phần ngân hàng

Sinh viên đủ điều kiện và được giao thực hiện luận văn tốt nghiệp thì không phải học các học phần: Thực tập nghề nghiệp, Thẩm định giá trị doanh nghiệp, Quản trị rủi ro

tài chính, Kế toán ngân hàng, Quản trị ngân hàng thương mại

Trang 8

SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Trang 9

IX Mô tả vắn tắt nội dung các học phần:

Mô tả vắn tắt nội dung các học phần:

1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 (Basic principles of Lenninism 1) – MS: 2 TC

Marxism-Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong phạm vi Triết học của chủ nghĩaMác – Lê nin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất, baogồm những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giớiquan khoa học và chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng, phát triển của chủ nghĩa duyvật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội

2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 (Basic principles of Lenninism 2) – MS: 3 TC

Marxism-Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản Marxism-Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác– Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bao gồm học thuyết của Mác về giá trị, giá trịthặng dư và học thuyết kinh tế của Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độcquyền nhà nước Đồng thời trang bị cho người học Chủ nghĩa xã hội khoa học một trong ba bộphận hình thành chủ nghĩa Mác- Lênin

3 Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh’s Ideology) – MS: 2 TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm lý luận cáchmạng Hồ Chí Minh bao gồm: Mối liên hệ biện chứng trong sự tác động qua lại của tư tưởng độclập, tự do với tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, về độc lập dân tộc với chủ nghĩa xãhội, về các quan điểm cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh

4 Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam (Revolutionary Policies of Vietnamese Communist

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm, chủ trương,chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ đến cáchmạng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là đường lối của Đảng trên một số lĩnh vực cơ bản thời kỳ đổi mới

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin: thông tin và

xử lý thông tin, cấu trúc tổng quát của máy tính, mạng máy tính, virus, hệ điều hành và bộ phầnmềm văn phòng của Microsoft

Kết thúc học phần, người học có thể sử dụng được hệ điều hành Microsoft Windows XP; cácphần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word; xử lý bảng tính Microsoft Excel; công cụ thuyếttrình Microsoft PowerPoint; đồng thời, có thể sử dụng Internet trong việc tìm kiếm, trao đổi thôngtin

6 Ngoại ngữ 1 (Foreign Language 1) – MS: 3 TC

a Tiếng Anh 1 (English 1): 3 TC

Trang 10

Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp (nghe,nói, đọc, viết) trong các tình huống đơn giản liên quan đến 5 chủ đề: giới thiệu bản thân, mua sắm,công việc, sức khỏe, thể thao Ngoài ra, học phần này hướng người học đến việc làm quen với bàikiểm tra TOEIC ngắn (100 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc học phần, người học có khảnăng giao tiếp theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏng đạt từ 150 điểm trở lên.

b Tiếng Trung 1 (Chinese 1): 3 TC

Học phần giúp cho người học bước đầu làm quen với Tiếng Trung một số kiến thức về ngữ

âm, từ vựng, mẫu câu liên quan đến các chủ đề: chào hỏi, thông tin bản thân, địa chỉ, quốc tịch,trường học, nhà hàng, thời gian, tiền tệ Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có khả năng giao tiếpbằng Tiếng Trung về các chủ đề trên Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK sơ cấp đạt 100 điểm

c Tiếng Pháp 1 (French 1): 3 TC

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa Pháp Saukhi học xong, sinh viên có thể làm chủ được những tình huống giao tiếp đơn giản như chào hỏi, tựgiới thiệu, làm quen, nói về sở thích của bản thân về gia đình, về các hoạt động trong ngày, đi chợmua sắm Thông qua học phần này sinh viên cũng hiểu thêm về cuộc sống sinh hoạt của người dânPháp

d Tiếng Nga 1 (Russian 1): 3 TC

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tiếng Nga (từ vựng, ngữ pháp,

cú pháp…), giúp cho họ giao tiếp trong những tình huống đơn giản hàng ngày như chào hỏi, tự giớithiệu bản thân, gia đình, làm quen với người khác, nói về sở thích của bản thân, đi chợ mua sắm,giao tiếp trong các tình huống: sân bay, trên tàu điện, nhà hàng, siêu thị, công sở, nói về công việc

mà họ thích làm trong thời gian rãnh rỗi

a Tiếng Anh 2 (English 2): 4 TC

Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp (nghe,nói, đọc, viết) trong các tình huống liên quan đến 7 chủ đề: ngân hàng, nhà hàng khách sạn, nơi cưngụ, giao thông, công nghệ thông tin, thời tiết và du lịch Ngoài ra, học phần này hướng người họclàm quen với bài kiểm tra TOEIC hoàn chỉnh (200 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc họcphần, người học có khả năng giao tiếp bằng Tiếng Anh theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC

mô phỏng đạt từ 350 điểm trở lên

b Tiếng Trung 2 (Chinese 2): 4 TC

Học phần cung cấp cho người học một số kiến thức và từ vựng liên quan đến các chủ đề: muasắm, ngân hàng, cuộc sống đại học, công việc, sức khỏe Sau khi kết thúc học phần sinh viên có thểgiao tiếp bằng Tiếng trung về các chủ đề trên Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK đạt 130 điểm

Trang 11

d Tiếng Nga 2 (Russian 2): 4 TC

Học phần giúp sinh viên nắm được cấu trúc ngữ pháp và biết xây dựng phát ngôn theo cáchnhất định; xây dựng các cụm từ, câu - câu đơn, câu phức, kết hợp câu thành phát ngôn lớn, biết kể

về các sự kiện, nhân vật sau khi được đọc hoặc nghe một câu chuyện (có độ dài 200-300 từ) Trang

bị những kiến thức văn hóa xã hội và đất nước học nhằm giúp sinh viên chủ động hơn trong tìnhhuống giao tiếp, biết cách tham gia tranh luận (lập luận, chứng minh, phản bác, tán đồng ) vềnhững vấn đề theo chủ điểm có trong chương trình

8 Giáo dục thể chất 1 - Điền kinh (Physical education 1 – Athletics): 2TC

Học phần trang bị cho người học:

- Phần lý thuyết bao gồm: lịch sử phát triển, các nội dung của bộ môn Điền kinh, luật và trọngtài thi đấu môn Điền kinh;

- Phần thực hành: kỹ năng chạy cự ly ngắn 100 mét nam và nữ, chạy cự ly trung bình nam

1500 mét, nữ 500 mét

Nhằm giúp cho người học khả năng tự rèn luyện thể lực thông qua 2 nội dung chạy cự ly ngắn

và cự ly trung bình

9 Giáo dục thể chất 2 & 3 (Physical education 2): 2TC

Người học được tự chọn một trong các môn học sau: Bơi lội, Cầu lông, Bóng đá, Bóng chuyền,Bóng rổ, Võ thuật

- Bơi lội:

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bơi lội, luật và trọng tài

Phần thực hành: các bài tập cơ bản giành cho những người không biết bơi, kỹ thuật bơi trườn sấp, bơi ếch

- Bóng đá:

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng đá, luật và trọng tài

Phần thực hành: thực hiện động tác kỹ thuật đá bóng má trong bằng lòng bàn chân, kỹ thuật ném biên, kỹ năng kiểm soát bóng bằng việc dẫn bóng luồn cọc và tâng bóng

- Bóng chuyền:

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng chuyền, luật và trọng tài

Phần thực hành: các động tác kỹ thuật trong môn bóng chuyền gồm: chuyền bóng, đệm bóng, phát bóng cao và phát bóng thấp tay

- Bóng rổ:

Phần lý thuyết: các nội dung của bọ môn bóng rổ, luật và trọng tài

Phần thực hành: thực hiện các kỹ năng động tác trong môn bóng rổ gồm: chuyền bóng, dẫn bóng, tại chỗ ném bóng vào rổ, di chuyển ném bóng vào rổ, kỹ thuật tấn công hai bước lên rổ

- Cầu lông:

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn cầu lông, luật và trọng tài

Trang 12

Phần thực hành: thực hiện được các kỹ thuật trong môn cầu lông gồm: kỹ thuật phát cầu thuận và nghịch tay, kỹ thuật nhận giao cầu, kỹ thuật di chuyển lùi sau thuận và nghịch, kỹ thuật di chuyển đánh cầu trên lưới thuận và nghịch tay

- Võ thuật:

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn võ thuật, luật và trọng tài

Phần thực hành: kỹ thuật cơ bản và bài quyền số 1 của môn võ Teakwondo gồm: kỹ thuật tấn, kỹ thuật tay – chân và các kỹ thuật tự vệ cơ bản

+ Giáo dục thể chất 3 (Physical education 3): 2TC

Người học được chọn một trong các môn học như giáo dục thể chất 2, nhưng không được chọnlại nội dung đã chọn ở giáo dục thể chất 2

10 Giáo dục Quốc phòng 1: Đường lối quân sự của Đảng và nhiệm vụ công tác quốc phòng,

an ninh (Party’s military strategies and defensive – security tasks) - 3TC

Học phần trang bị cho người học: quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự, nhiệm

vụ công tác quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới, đấu tranh phòng chốngđịch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, xây dựng, bảo vệ chủ quyềnbiên giới, biển đảo, an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chống tội phạm và giữ gìn trật tự an toàn xãhội, lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các thời kỳ

+ Giáo dục Quốc phòng 2: Chiến thuật và kỹ thuật trong quân sự (Military tactics and techniques) - 3TC:

Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản về: bản đồ địa hình quân sự, các loại

vũ khí bộ binh, thuốc nổ, vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học, vũ khí lửa, công tác thương chiếntranh, đội hình đội ngũ đơn vị, ba môn quân sự phối hợp, luyện tập bắn súng AK bài 1b, chiến thuậtchiến đấu bộ binh, hành động của cá nhân trong chiến đấu tiến công và phòng ngự

Học phần trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng về các loại hình giao tiếp trongcác tình huống khác nhau; nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp của người học

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về: Nhà nước và Pháp luật, quyphạm pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật; hiện tượng vi phạm pháp luật và biện pháp cưỡngchế đối với các chủ thể vi phạm pháp luật; nội dung các ngành luật cơ bản và quan trọng của nhànước Việt Nam hiện nay; nhằm rèn luyện cho người học sống và làm việc theo pháp luật

13 Nhập môn hành chính Nhà nước (Introduction to public adminstration ) 2TC

Học phần cung cấp cho người học bản chất, chức năng của nhà nước, chức năng hoạt động,

cơ cấu tổ chức và vận hành bộ máy nhà nước,hình thức ban hành và tổ chức thực hiện các văn bảnhành chính nhà nước, những đặc thù về chủ thể và khách thể trong hoạt động quản lí hành chínhnhà nước cũng như các vấn đề cần quan tâm và giải quyết trong quá trình cải cách hành chính nhànước; nhằm giúp cho sinh viên có được những kiến thức cơ bản nhất về cơ cấu tổ chức và hoạtđộng của bộ máy hành chính Nhà nước

Trang 13

14 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills) – MS: 2TC

Học phần trang bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản để giải quyết vấn đề bao gồm: kỹ nănggiải quyết xung đột trong công việc; kỹ năng xác định vấn đề cần giải quyết; kỹ năng giải quyết vấn

đề và ra quyết định; trên cơ sở đó giúp người học phát triển khả năng giải quyết vấn đề khi đối mặtvới khó khăn và có thể giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, nhanh chóng, đưa ra quyết định giảiquyết vấn đề đúng đắn

15 Kỹ năng làm việc nhóm (Teamworking skills) – MS: 2TC

Học phần này trang bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản làm việc nhóm bao gồm: kỹ năngxây dựng nhóm làm việc hiệu quả; kỹ năng giải quyết xung đột trong nhóm; kỹ năng thích ứng vớicác thành viên trong nhóm; kỹ năng lãnh đạo nhóm; trên cơ sở đó giúp người học có thể hòa nhập

để tham gia tích cực các hoạt động nhóm và có thể lãnh đạo nhóm làm việc một cách hiệu quả

Học phần cung cấp một số vấn đề về bản chất, chức năng của các hiện tượng tâm lí người

và mối quan hệ giữa tư duy, tưởng tượng, ghi nhớ, ngôn ngữ với quá trình nhận thức, việc vận dụngnhững kiến thức liên quan đến nhân cách, hành vi cũng như vai trò của ý thức trong hoạt động tâmlý; nhằm giúp người học có ý thức và phương pháp rèn luyện để sở hữu một tâm lí tốt

17 Thực hành văn bản Tiếng Việt (Practice for Vietnamese Texts): 2TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về văn bản và văn bản luật, văn bản dướiluật, văn bản hành chính thông thường, hệ thống các thao tác trong qui trình tiếp nhận và soạn thảovăn bản khoa học tiếng Việt ở cả dạng nói và viết; nhằm giúp sinh viên có khả năng thực hành vănbản tiếng Việt, làm phương tiện cho quá trình học tập, nghiên cứu và công tác

18 Lịch sử các học thuyết kinh tế (History of economic theories) – MS: 2TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống các quan điểm kinh tế củacác đại biểu tiêu biểu của các giai cấp khác nhau trong các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau gắnvới các giai đoạn lịch sử nhất định Tổng hợp những tư tưởng kinh tế, giải thích thực chất các hiệntượng kinh tế nhất định, và những tư tưởng kinh tế đó phát sinh như là kết quả của sự phản ánh cácquan hệ sản xuất vào ý thức

( Mô tả học phần này copy từ file tổ chuyên gia gửi về các học phần chung)

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và ứng dụng của giải tích toán học,đại số tuyến tính và quy hoạch tuyến tính phù hợp với ngành học về các nội dung: Phép tính giớihạn, phép tính vi - tích phân của hàm một và nhiều biến số; ma trận - định thức, hệ phương trìnhtuyến tính; bài toán quy hoạch tuyến tính, bài toán đối ngẫu, bài toán vận tải; nhằm giúp người họcrèn luyện tư duy logic, nắm và vận dụng các kiến thức toán học để giải quyết các bài toán thực tế

có nội dung kinh tế

20 Lý thuyết xác suất và thống kê toán (Probability theory and mathematical statistics): 3 TC

Học phần cung cấp cho người học: các khái niệm cơ bản về xác suất; các hiện tượng ngẫunhiên và ứng dụng vào thực tế; phương pháp thu thập thông tin, chọn mẫu, phương pháp ước lượng,kiểm định giả thuyết, tương quan hồi quy; nhằm giúp người học biết cách thu thập và xử lý thôngtin

Trang 14

21 Toán tài chính (Mathematics in Finance) - MS: 3TC

Học phần cung cấp các công cụ để tính toán các bài toán tài chính như: lãi đơn, lãi kép,chiết khấu hối phiếu, tài khoản vãng lai, chuỗi tiền tệ, thanh toán các khoản nợ vay ngân hàng và nợtrái phiếu, các phương pháp định giá chứng khoán và ứng dụng toán tài chính trong bảo hiểm nhânthọ; nhằm giúp sinh viên phát triển kiến thức và kỹ năng toán học trong các quyết định tài chính

Học phần trang bị cho người học các công cụ toán học nhằm mô hình hóa và phân tích địnhlượng các hiện tượng và quá trình diễn ra trong các hoạt động kinh tế phù hợp với ngành học về cácnội dung: quy hoạch động; các mô hình cân bằng và mô hình tối ưu; các bài toán tối ưu trên mạng;

lý thuyết phục vụ đám đông và lý thuyết quản lý dự trữ; nhằm giúp người học có thể vận dụng vàoviệc phân tích và ra các quyết định liên quan đến các hoạt động kinh tế

23 Tin học ứng dụng trong kinh tế (Applied Informatics in Economics) – MS: 2TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu, xử lý bảng tính Trang bịcác kỹ năng giải quyết bài toán xử lý dữ liệu thông qua các phần mềm MS Excel, SPSS làm nềntảng phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu các môn học chuyên ngành tài chính

Học phần bao gồm những kiến thức kinh tế vi mô cơ bản: lý thuyết về doanh nghiệp và nhữngvấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp; cung cầu và giá cả hàng hóa; hành vi của doanh nghiệp vàngười tiêu dùng; lý thuyết về các loại hình thị trường và sự lựa chọn tối ưu của doanh nghiệp; vàvai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường tác động đến hoạt động kinh tế vi mô

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về kinh tế vĩ mô như: thu nhập quốcdân, tăng trưởng kinh tế, lạm phát - thất nghiệp, tiền tệ - giá cả và chính sách tài khoá, chính sáchtiền tệ; nhằm giúp sinh viên có khả năng phân tích tác động của chính sách kinh tế vĩ mô đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

26 Nguyên lý thống kê kinh tế (Principles of Economic Statistics) – MS: 3TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về các phương pháp thống kê được ứngdụng trong nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu và raquyết định trong quản lý; các kỹ năng thực hành trong việc thu thập và xử lý dữ liệu thống kê;nhằm tìm ra bản chất và tính quy luật thống kê của các hiện tượng kinh tế xã hội trong các điều kiệnkhông gian và thời gian cụ thể

Học phần là một khoa học về đo lường các mối quan hệ kinh tế diễn ra trong thực tế Kinh tếlượng ngày nay là sự kết hợp giữa lý thuyết kinh tế hiện đại, thống kê toán học và máy vi tính,nhằm định lượng các mối quan hệ kinh tế, dự báo khả năng phát triển hay diễn biến của các hiệntượng kinh tế và phân tích các chính sách kinh tế trọng tâm sẽ là định dạng, ước lượng và kiểm địnhcác mô hình kinh tế lượng

Học phần cung cấp cho người học: lý luận cơ bản về tài chính, cấu trúc hệ thống tài chính

và thị trường tài chính; lý luận cơ bản về tiền tệ, các học thuyết tiền tệ, cung - cầu tiền tệ và lạm

Trang 15

phát; tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp, tín dụng và các tổ chức tài chính trung gian, ngânhàng trung ương, chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương, tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toánquốc tế; nhằm phát triển kiến thức nền tảng về lĩnh vực tài chính- tiền tệ, giải thích được các vấn đềkinh tế tài chính đương đại

29 Tài chính doanh nghiệp (Corporate Finance) – MS: 3TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản phù hợp với ngành học về các nộidung: chi phí, giá thành, doanh thu, lợi nhuận, tài sản cố định và tài sản lưu động; nhằm giúp ngườihọc phát triển kiến thức nền tảng về lĩnh vực tài chính và hiểu được những ứng dụng thực tế của tàichính doanh nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn

30 Nguyên lý kế toán (Principles of Accounting) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về các đối tượng kế toán, các phương pháp kế toánđược sử dụng để thu thập, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin và một số nội dung kế toán cơ bảntrong doanh nghiệp; nhằm giúp cho người học phát triển kiến thức cơ bản về kế toán và phục vụchức năng kế toán tài chính

31 Phương pháp nghiên cứu khoa học ( Research Methodologies)- MS 2TC

Học phần này cung cấp cho người học phương pháp xác lập đề tài nghiên cứu, phương pháp thuthập dữ liệu, phương pháp xử lý dữ liệu, viết báo cáo nghiên cứu; nhằm phục vụ cho việc viết khóa

luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành tài chính - ngân hàng

32 Kế toán tài chính (Financial Accounting) - MS: 4 TC

Học phần cung cấp cho người học thực hành làm bài tập về các phương pháp kế toán củacác đối tượng kế toán và thể hiện trên báo cáo tài chính, lập và trình bày báo cáo tài chính; nhằmgiúp cho người học vận dụng thực hiện chức năng kế toán tài chính trong doanh nghiệp, cơ sở đểthực hiện chức năng quản trị tài chính trong doanh nghiệp

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản phù hợp với ngành học về các nộidung: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại; nhằm giúpngười học phát triển kiến thức nền tảng về lĩnh vực bảo hiểm và hiểu được những hoạt động thựctiễn của hoạt động bảo hiểm

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về tài chính công, như: khu vực công,hàng hóa công và chi tiêu công, lý thuyết thuế và khuôn khổ phân tích thuế hiệu quả và tối ưu; ngân

sách nhà nước và tài trợ bội chi ngân sách; nhằm giúp người học có thể hiểu và nhận thức những

vấn đề cơ bản về tài chính công trong nền kinh tế thị trường

Học phần cung cấp cho người học kiến thức pháp luật về chủ thể kinh doanh; những khíacạnh pháp lý về giải thể, phá sản doanh nghiệp; hiểu rõ các loại chế tài trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp; cách thức giải quyết tranh chấp, cơ quan giải quyết tranh chấp trongkinh tế

Trang 16

36 Kế toán quản trị (Managerial Accounting) 3 TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về những vấn đề liên quan đến bản chất của chi phí vàcách phân loại chi phí phục vụ cho công việc: phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợinhuận, lập dự toán sản xuất, định giá sản phẩm; ứng dụng thông tin thích hợp phục vụ cho việc raquyết định kinh doanh ngắn hạn và dài hạn; nhằm giúp cho người học vận dụng thực hiện chứcnăng kế toán quản trị trong doanh nghiệp

37 Tổ chức hạch toán kế toán (Organizing an Accounting System) 3TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệpbao gồm: tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán, tổ chức thực hiện chế độ chứng từ kế toán,

tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức thực hiện chế độ sổ kế toán, tổ chức thực hiệnchế độ báo cáo kế toán, tổ chức lưu giữ tài liệu kế toán; nhằm giúp cho người học vận dụng và ápdụng thực hiện tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

38 Kinh doanh xuất nhập khẩu (Import Export Business) – MS: 3 TC

Học phần trang bị cho người học: những kiến thức cơ bản về điều kiện thương mại quốc tế,nguyên tắc cơ bản và kỹ thuật về thương lượng trong hợp đồng ngoại thương, soạn thảo hợp đồngkinh doanh xuất nhập khẩu và tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương; nhằm giúp người học cóđầy đủ kiến thức và kỹ năng làm việc trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất - nhập khẩu

39 Marketing căn bản (Principles of Marketing) – MS: 3 TC

Học phần sẽ cung cấp cho người học: những kiến thức căn bản về marketing trong kinhdoanh và tầm quan trọng của nó trong kinh doanh như: thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,môi trường Marketing, các chính sách về sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến; nhằm giúp ngườihọc những kiến thức và kỹ năng để xây dựng và hoạch định các chiến lược marketing cho doanh

nghiệp.

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về quản trị và sự vận dụng thực tiễndoanh nghiệp của nó như: khái niệm và bản chất của quản trị; nhà quản trị; môi trường quản trị; các

lý thuyết quản trị (cổ điển và hiện đại); các chức năng của quản trị; quản trị thông tin và ra quyếtđịnh, quản trị sự đổi mới/ thay đổi, quản trị xung đột, quản trị rủi ro và cơ hội của một doanhnghiệp nhằm giúp người học có áp dụng những kiến thức nền tảng về quản trị trong việc quản trịdoanh nghiệp cũng như quản trị tài chính doanh nghiệp

41 Quản trị chiến lược (Strategic Management) – MS: 3TC

Học phần trang bị cho người học: nội dung cơ bản và có hệ thống về chiến lược và quản trịchiến lược trong nền kinh tế thị trường; nhằm giúp người học có được kỹ năng trong việc sử dụngcác phương pháp, công cụ để đánh giá môi trường kinh doanh, phân tích, lựa chọn, tổ chức và đánhgiá chiến lược trong doanh nghiệp

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức chung về thị trường chứng khoán, công

ty cổ phần, các loại chứng khoán, qui trình phát hành chứng khoán, cách thức tổ chức, giao dịchtrên sở giao dịch chứng khoán; nhằm giúp sinh viên có khả năng phân tích, xác định mục tiêu, kếhoạch và thực hiện đầu tư chứng khoán

Trang 17

43 Quản trị tài chính (Financial Management) – MS: 3TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệpcũng như thị trường tài chính thông qua các kỹ thuật định giá chứng khoán, phân tích tài chínhdoanh nghiệp, sử dụng thị trường tài chính trong huy động vốn, quản trị dự án đầu tư, quản trị vốnngắn hạn, hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp, cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn; nhằm giúpngười học có thể xây dựng và đưa ra các quyết định tài chính để tối đa hóa lợi ích cho các chủ sởhữu

44 Quản trị tài chính nâng cao (Advanced Financial Management) – MS: 3TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức chuyên sâu về quản trị tài chính doanhnghiệp với các nội dung cơ bản: xây dựng cơ cấu tài chính và cơ cấu vốn tối ưu, thuê tài sản, chínhsách cổ tức, chiến lược tài chính, hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp; nhằm giúp ngườihọc có thể xây dựng và đưa ra các quyết định tài chính để tối đa hóa lợi ích cho các chủ sở hữu

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về tài chính quốc tế, như: cán cânthanh toán quốc tế, các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường ngoại hối, cung cầu ngoại hối và cơchế hình thành tỷ giá, các học thuyết về tỷ giá, các thị trường tài chính quốc tế, nợ quốc tế và khủnghoảng nợ quốc tế, hệ thống tiền tệ quốc tế và các định chế tài chính quốc tế; nhằm giúp người học

có thể hiểu, đánh giá những tác động quan lại lẫn nhau trong lĩnh vực tài chính và tiền tệ giữa các

quốc gia, đồng thời có thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối

Học phần thuế cung cấp cho người học những cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế và một số luậtthuế hiện hành qua các nội dung: đối tượng nộp thuế, chịu thuế, không chịu thuế, miễn thuế, giảmthuế, hoàn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, ưu đãi thuế, thủ tục đăng ký, lập tờ kêkhai thuế, tờ khai quyết toán thuế, nộp thuế, nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp thuế, tráchnhiệm của cơ quan quản lý thuế, khiếu nại khởi kiện về thuế hiện nay đang áp dụng tại Việt Nam;nhằm giúp người học phát triển kiến thức chuyên môn về thuế đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực lĩnhvực thuế của các tổ chức, cá nhân kinh doanh và cơ quan quản lý thuế

Học phần cung cấp cho người học kiến thức tổng quan về ngân hàng thương mại; đồng thờitrang bị cho người học những kiến thức về các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại như nghiệp vụhuy động vốn, nghiệp vụ cho vay vốn ngắn hạn, dài hạn và nghiệp vụ thanh toán không dùng tiềnmặt của ngân hàng thương mại; nhằm giúp người học phát triển kiến thức chuyên môn kinh doanhngân hàng đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực tín dụng của ngân hàng thương mại

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và nâng cao phù hợp với ngành học

về các nội dung: quy trình thẩm định tín dụng; thẩm định tín dụng ngắn hạn; thẩm định tín dụngtrung và dài hạn; thẩm định tài trợ xuất nhập khẩu; thẩm định tín dụng cá nhân; thẩm định tài sảnđảm bảo nợ vay; nhằm giúp người học phát triển kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành các nghiệp

vụ phân tích, đánh giá và ra quyết định cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp hay cá nhânmột cách đúng đắn, giảm thiểu rủi ro cho hoạt động tín dụng của ngân hàng

Trang 18

49 Đầu tư tài chính (Financial Investment) 3TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và nâng cao phù hợp với ngành học

về các nội dung: phân tích rủi ro và tỷ suất sinh lời trong đầu tư tài chính, phân tích cơ bản và phântích kỹ thuật trong lựa chọn chứng khoán đầu tư, phân tích và đầu tư trái phiếu - cổ phiếu, lý thuyếtdanh mục đầu tư, lý thuyết thị trường hiệu quả, mô hình định giá tài sản vốn - CAPM và lý thuyếtkinh doanh chênh lệch giá – APT, xây dựng và quản lý danh mục đầu tư hiệu quả; nhằm giúp ngườihọc phát triển kiến thức cũng như khả năng ứng dụng kiến thức đó trong hoạt động đầu tư tài chính

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và nâng cao phù hợp với ngànhhọc về các nội dung: những ứng dụng của bài toán tối ưu tuyến tính và phi tuyến cho các mô hìnhchuyển nhượng tài sản, mô hình kiểm soát hàng tồn kho, quản lý tiền mặt, mô hình thay thế thiết bị,lựa chọn danh mục đầu tư; các mô hình xác suất cho các vấn đề có liên quan đến các quyết địnhđầu tư trong điều kiện có rủi ro, phân tích độ nhạy, sơ đồ cây quyết định; các mô hình danh mụcđầu tư và tính toán các danh mục đầu tư hiệu quả; ước lượng Betas và đường thị trường chứngkhoán – SML; đánh giá rủi ro – VAR (Value at Risk); nhằm giúp cho sinh viên những kiến thức để

có thể xây dựng các mô hình xử lý thông tin để đưa ra các quyết định tài chính

51 Tài chính công ty đa quốc gia (Multinational Corporate Finance) 2TC

Học phần trang bị cho người học những vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động tài chính củacác công ty đa quốc gia như: công ty đa quốc gia, quản trị rủi ro trong hoạt động tài chính củaMNC, đầu tư trực tiếp nước ngoài, cơ cấu vốn quốc tế và chi phí vốn của MNC, lập ngân sách vốn,quản trị vốn lưu động và tài trợ ngắn hạn, đầu tư gián tiếp quốc tế và các vấn đề khác có liên quanđến quản trị tài chính của các MNC; nhằm giúp người học hiểu được những rủi ro, thách thức và cơhội đối với hoạt động tài chính của các công ty đa quốc gia, đồng thời vận dụng những kiến thức đãhọc để quản trị tài chính các công ty đa quốc gia

52 Phân tích tài chính doanh nghiệp (Financial Analysis) 3TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và nâng cao phù hợp với ngành học

về các nội dung: lập, đọc và phân tích các báo cáo tài chính; lập dự báo các báo cáo tài chính; phântích thị trường tài chính; phân tích các hoạt động đầu tư; hoạt động tài trợ và chính sách phân phối;phân tích khả năng sinh lợi; nhằm giúp sinh viên có thể đánh giá toàn diện cũng như đưa ra các dựbáo về tình hình tài chính của một doanh nghiệp

53 Lập, thẩm định dự án đầu tư (Appraisal of investment projects) – MS: 3 TC

Học phần cung cấp cho người học các quan điểm về đầu tư và dự án đầu tư; phân tích các yếu tố

về thị trường đầu ra, đầu vào, nguồn nhân lực và phân tích tài chính của một dự án đầu tư; cáchthức tiến hành lập dự án và nội dung thẩm định dự án đầu tư thông qua các chỉ tiêu tài chính vàthẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xãhội của dự án đầu tư; nhằm giúp người học phát triển kiến thức cũng như khả năng ứng dụng kiếnthức đó trong việc lập và thẩm định một dự án đầu tư

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tạidoanh nghiệp và ngân hàng; nhằm giúp người học phát triển kiến thức và kỹ năng thực hiện nghiệp

vụ thanh toán quốc tế

Trang 19

55 Thực tập nghề nghiệp (Professional Practice) 4TC

Học phần cung cấp cho người học kỹ năng vận dụng lý thuyết đã được trang bị ở trường vàothực tế công việc tài chính, kế toán, ngân hàng tại các doanh nghiệp, ngân hàng, cơ quan thuế và cơquan quản lý tài chính của Nhà nước

56 Thẩm định giá trị doanh nghiệp (Corporate valuation) 3TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về thẩm định giá tài sản nói chung vàgiá trị doanh nghiệp nói riêng, thông qua các phương pháp thẩm định giá bất động sản, máy mócthiết bị và giá trị doanh nghiệp; giúp cho người học có thể ứng dụng và xác định được giá trị thịtrường của bất động sản, máy móc thiết bị và giá trị doanh nghiệp một cách phù hợp nhất

57 Quản trị rủi ro tài chính (Financial Risk Management) 3TC

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức để nhận diện và phòng ngừa các loại rủi ro tài chínhtại doanh nghiệp và ngân hàng bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất và rủi ro ngoại hối nhằm giúpsinh viên nhận diện những nguyên nhân đưa đến rủi ro tài chính và đề xuất hệ thống các giải phápphòng ngừa rủi ro tài chính tại doanh nghiệp và ngân hàng

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về kế toán ngân hàng cũng như những kiếnthức hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của ngân hàng; nhằm giúp sinh viên cónhững kiến thức và kỹ năng để có thể đảm nhận công việc của một nhân viên kế toán tại các ngânhàng thương mại

59 Quản trị ngân hàng thương mại (Commercial Bank Management) 3TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và nâng cao phù hợp với ngành học

về các nội dung: quản trị vốn của ngân hàng; quản trị tài sản có, quản trị tài sản nợ của ngân hàng;quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng; nhằm giúpngười học phát triển kiến thức cơ bản về quản trị ngân hàng thương mại hiên đại cũng như từngkhâu quản trị cụ thể trong hoạt động ngân hàng thương mại

X Danh sách giảng viên thực hiện chương trình

1 Hoàng Văn Huy Thạc sỹ, GVC 1957 • Kinh tế vi mô 1

• Phân tích hoạt động kinh doanh

• Kinh tế vĩ mô 1

• Kinh tế lượng

6 Nguyễn Thu Thủy Thạc sỹ 1978 • Nguyên lý thống kê kinh tế

Trang 20

8 Cao Thị Hồng Nga Thạc sỹ 1983 • Kinh tế lượng

• Ngân hàng thương mại

• Đầu tư tài chính

• Quản trị tài chính

• Đầu tư tài chính

• Phương pháp nghiên cứu khoa học

• Quản trị tài chính

• Tài chính quốc tế

• Tài chính công ty đa quốc gia

14 Nguyễn Thị Liên Hương Thạc sỹ 1978

• Tài chính tiền tệ

• Ngân hàng thương mại

• Quản trị ngân hàng thương mại

• Quản trị rủi ro tài chính

• Tài chính tiền tệ

• Thị trường chứng khoán

• Thuế

• Tài chính doanh nghiệp

• Thẩm định giá trị doanh nghiệp

• Quản trị ngân hàng thương mại

• Thanh toán quốc tế

Trang 21

23 Phan Thị Khánh Trang Cử nhân 1987 • Ngân hàng thương mại

• Phân tích tài chính doanh nghiệp

24 Nguyễn Thị Phương Ý Cử nhân 1986 • Đầu tư tài chính

• Hệ thống thông tin kế toán

Trang 22

• Kế toán chi phí

40 Từ Mai Hoàng Phi Cử nhân 1982 • Kế toán tài chính

42 Phan Thị Hồng Nhung Cử nhân 1985 • Kế toán tài chính

44 Phạm Đình Tuấn Cử nhân 1986 • Hệ thống thông tin kế toán

45 Nguyễn Thị Kim Anh PGS Tiến sỹ 1962 • Quản trị chiến lược

• Nghệ thuật lãnh đạo

46 Đỗ Thị Thanh Vinh Tiến sỹ 1962 • Quản trị nguồn nhân lực

• Thị trường chứng khoán

49 Phạm Thị Thanh Bình Thạc sỹ 1975 • Quản trị chiến lược

• Marketting căn bản

53 Nguyễn Văn Ngọc Tiến sỹ 1970 • Thị trường chứng khoán

54 Nguyễn Thị Trâm Anh Tiến sỹ 1969 • Kinh tế vĩ mô

• Kinh doanh Xuất nhập khẩu

57 Nguyễn Thị Nga Thạc sỹ 1980 • Kinh doanh Xuất nhập khẩu

58 Nguyễn Thị Hải Anh Thạc sỹ 1981 • Kinh tế vĩ mô 1

59 Trần Thùy Chi Cử nhân 1984 • Kinh doanh Xuất nhập khẩu

60 Lê Thị Thanh Ngân Cử nhân 1986 • Kinh doanh Xuất nhập khẩu

X.2 Xếp theo học phần

phụ trách

Chức danh, học vị

Năm sinh

1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –

Lênin 1

Phạm Quang Huy Nguyễn Hữu Tâm

GVC, Th.S Th.s

1968 1978

2. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghia Mác –

Lênin 2

Phạm Quang Huy Nguyễn Hữu Tâm

GVC, Th.S Th.s

1968 1978

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản ViệtNam Tô Thị Hiền Vinh

Trần Thị Lệ Hằng

GVC, TS

GV, Th.S

1962 1961

Trần Trọng Đạo

GV, ThS

GV, ThS

1959 1978

Nguyễn Đức Thuần

GVC, TS GVC, TS

1961 1963

9 Giáo dục thể chất 2,3

10 Giáo dục quốc phòng - an ninh (1,2,3,4)

Trang 23

11 Kỹ năng giao tiếp Phan Thanh Liêm

Dương Thị Thanh Huyền

1979 1979

13 Nhập môn hành chính nhà nước Phan Thanh Liêm

GV,Th.S GV,Th.S GV,Th.S

1980 1984 1985

15 Kỹ năng làm việc nhóm

17 Thực hành văn bản khoa học Dương Thị Thanh Huyền GV, ThS 1960

18 Lịch sử các học thuyết kinh tế

Tô Thị Hiền Vinh Trần Lệ Hằng Phạm Quang Huy

GVC, TS

GV, Ths GVC, Ths

19 Toán kinh tế 1

Phạm Gia Hưng Nguyễn Đinh Ái Thái Bảo Khánh Phạm Thế Hiền

GVC, ThS GVC, ThS GV,Th.S GV,Th.S

1963 1961 1979 1973

20 Lý thuyết xác suất và thống kê toán

Nguyễn Đinh Ái Thái Bảo Khánh Nguyễn Thị Hà Nguyễn Thị Thùy Dung Nguyễn Quang Tuấn

GVC Th.S Th.S Th.S Th.S Th.S

1961 1979 1980 1983

21 Toán tài chính

Huỳnh Thị Xuân Mai

Lê Thị Thuỳ Dương Nguyễn Văn Bảy

GV, Ths

GV, CN

GV, Ths

1980 1982 1977

22 Toán kinh tế 2

Phạm Gia Hưng Nguyễn Đinh Ái Thái Bảo Khánh Phạm Thế Hiền

GVC, ThS GVC, ThS Th.S Th.S

1963 1961 1979 1973

23 Tin học ứng dụng trong kinh tế Trần Mạnh Khang GV, KS 1981

24 Kinh tế vi mô

Hoàng Văn Huy Trần Công Tài Bùi Bích Xuân Tăng Thị Hiền Hoàng Gia Trí Hải

GVC, Th.S GVC, Th.S GV,Th.S GV,Th.S GV,Th.S

1955 1959 1975 1983 1983

25 Kinh tế vĩ mô

Nguyễn Thị Trâm Anh

Hồ Huy Tựu Nguyễn Thị Hải Anh

Lê Văn Tháp Cao Thị Hồng Nga

GVC, TS GV,TS GV,Th.S GV,Th.S GV,Th.S

1969 1971 1981 1976 1983

26 Nguyên lý thống kê kinh tế

Võ Hải Thủy Nguyễn Thu Thủy

Lê Văn Tháp

GV,Th.S GV,Th.S GV,Th.S

1963 1978 1976

27 Kinh tế lượng

Phạm Thành Thái Cao Thị Hồng Nga Trần Thị Thu Hòa

GV,Th.S GV,Th.S GV,CN

1977 1983 1985

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w