1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Tên chương trình: Cơng nghệ chế biến thủy sản Aquatic Products Technology Trình độ đào tạo: Đại học

46 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học phần cung cấp cho người học kiến thức hóa học hữu cơ ứng dụng trong ngànhthực phẩm gồm cơ sở lý thuyết hóa học hữu cơ các hiệu ứng điện tử, cơ chế các phản ứnghữu cơ; tính chất vật l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình: Công nghệ chế biến thủy sản

Aquatic Products Technology

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Công nghệ chế biến thủy sản

Aquatic Products Technology

Mã ngành: 52540105

Loại hình đào tạo: Chính quy

(Ban hành theo quyết định số 618/2009/QĐ-ĐHNT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang)

I Mục tiêu đào tạo

1.1 Mục tiêu chung

Chương trình giáo dục đại học ngành Công nghệ chế biến thủy sản cung cấp chosinh viên môi trường và những hoạt động giáo dục để hình thành và phát triển nhân cách,đạo đức, tri thức, kỹ năng cơ bản và cần thiết nhằm đạt được thành công về nghề nghiệptrong lĩnh vực chuyên môn, đáp ứng nhu cầu xã hội

2 Vận dụng kiến thức cơ bản về toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân vănvào lĩnh vực công nghệ chế biến thực phẩm

3 Sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu thủy sản

4 Sản xuất các sản phẩm thực phẩm từ nguyên liệu thủy sản

5 Tận dụng nguyên liệu còn lại trong quá trình chế biến thủy sản để sản xuất các sảnphẩm hữu ích và hạn chế ô nhiễm môi trường

6 Đảm bảo chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm trong ngành công nghệ chế biếnthủy sản

7 Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ chế biến các sản phẩm thủy sản

8 Tư vấn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cơ sở sản xuất và dịch vụ liên quan đến chếbiến thủy sản

9 Vận dụng kiến thức để phát hiện, giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn trong

Trang 2

phạm vi chuyên môn ngành nghề.

10 Trình độ ngoại ngữ: ngôn ngữ Anh đạt chuẩn TOEIC 350 điểm hoặc tương đương,ngôn ngữ Pháp: DELF A1 hoặc tương đương, ngôn ngữ Trung: HSK130 điểm hoặctương đương

11 Sử dụng tin học phục vụ cho công việc chuyên môn và quản lý

12 Tự học tập, tự nghiên cứu để cập nhật kiến thức phù hợp với xu hướng phát triểncủa xã hội và đạt được các trình độ chuyên môn cao hơn

II Thời gian đào tạo: 4 năm

Toàn khóa học được bố trí trong 08 học kỳ

III Khối lượng kiến thức toàn khóa

 Chương trình đào tạo toàn khóa gồm: 130 Tín chỉ (không kể kiến thức Giáo dục thểchất và Giáo dục quốc phòng-An ninh)

 C u trúc ki n th c c a ch ng trìnhấu trúc kiến thức của chương trình ến thức của chương trình ức của chương trình ủa chương trình ương trình

IV Đối tượng tuyển sinh

Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốcgia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế, nếu có đủ điều kiện sau đây đều có thể dự thi vàobậc đại học, hệ chính qui tập trung, ngành Công Nghệ Chế Biến Thủy Sản:

- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, trung học bổ túc,trung học nghề

- Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo quy định tại thông tư Liên Bộ Y Đại Học, THCN&DN, số 10/TT-LB ngày 18/8/1989 và công văn hướng dẫn 2445/TS ngày20/08/1990 của Bộ GD&ĐT

Tế-V Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Thực hiện theo Quyết định số 612/2009/QĐ-ĐHNT ngày 29/4/2009 của Hiệutrưởng Trường Đại học Nha Trang ban hành Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệchính qui theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Nha Trang

Trang 3

VI Thang điểm: 4

VII N i dung ch ng trìnhội dung chương trình ương trình

1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 2 20 10 - A1, B1

2 Những nguyên lý cơ bản của

4 Đường lối cách mạng của Đảng

II Khoa học xã hội và nhân văn 7

II.1 Các học phần bắt buộc 5

II.2 Các học phần tự chọn 2

III Toán và khoa học tự nhiên 19

Trang 4

19 Hóa học đại cương 3 20 10 15 - B2,5.1-7

III.

24 Lý thuyết xác suất và thống kê toán 3 30 15 17,18 B2,B5.1,5.2, B5.4-9, C1.6-8,C2.4

25 Thiết kế và phân tích thí nghiệm 3 30 15 17 B2,B5.1-6, C1.6-9

34 Quản lý chất lượng và vệ sinh, an toàn thực phẩm 3 30 15 32,33 B5.6-8,C1.1-4,C1.9,C2.6

35 Phương pháp nghiên cứu khoa

A3-4, B2,C1.6-9,C2.1,C2.2-4

40 Nguyên liệu và công nghệ sau thu hoạch 3 30 15 34 B5.1-5, B5.8,C1.1-3, C1.7-9

41 Công nghệ lạnh và lạnh đông thủy sản 4 45 15 31,40 B5.1-5, B5.2-5, B5.8,C1.1-4, C1.6-9

42 Công nghệ sản xuất sản phẩm

31,40B5.1-5, B5.8-9, C1.1-

4, C1.6-9

Trang 5

43 Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản giá trị gia tăng 4 30 30 31,40 B5.1-5, B5.8-9, C1.1-4, C1.6-9

B4,B5.1-6, 10,C1.1-3, C1.6-9,C2.2-3,C2.9

B5.1-5, B5.2-5, B5.7, C1.2, C1.6-9

59 Công nghệ sản xuất bột cá - dầucá và thức ăn chăn nuôi 3 30 15*(2) 31,40 B5.1-5, B5.8-9,C1.1-4, C1.6-9

60 Thiết kế dây chuyền công nghệ 3 30 15 48 B5.8, C1.2, C1.5,

C1.9

61 Marketing căn bản 2 30 - A2, B4, B5.4,C1.3,C1.6, C2.6

VIII Kế hoạch giảng dạy

B NG K HO CH GI NG D Y THEO H C KẢNG KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ Ế HOẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ ẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ ẢNG KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ ẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ ỌC KỲ Ỳ

Trang 6

Học kỳ Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ

Trang 8

Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản truyền thống 4Công nghệ lạnh và lạnh đông thủy sản 4

Công nghệ sản xuất các sản phẩm kỹ thuật và y dược

Tin học ứng dụng trong công nghệ thực phẩm 3

Công nghệ sản xuất bột cá - dầu cá và thức ăn chăn

Trang 9

SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Trang 10

IX Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần:

1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 (Basic Principles of

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong phạm vi Triết họccủa chủ nghĩa Mác - Lê nin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phươngpháp luận chung nhất, bao gồm những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tưcách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học và chủ nghĩa duy vật lịch sử với tưcách là sự vận dụng, phát triển của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiêncứu đời sống xã hội

2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 (Basic principles of

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong Học thuyết kinh tếcủa chủ nghĩa Mác - Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bao gồm học thuyếtcủa Mác về giá trị, giá trị thặng dư và học thuyết kinh tế của Lênin về chủ nghĩa tư bản độcquyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước Đồng thời trang bị cho người học Chủnghĩa xã hội khoa học một trong ba bộ phận hình thành chủ nghĩa Mác- Lênin

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm lýluận cách mạng Hồ Chí Minh bao gồm: Mối liên hệ biện chứng trong sự tác động qua lạicủa tư tưởng độc lập, tự do với tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, về độc lậpdân tộc với chủ nghĩa xã hội, về các quan điểm cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ ChíMinh

4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam (Revolutionary strategies of

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm, chủtrương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộcdân chủ đến cách mạng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là đường lối của Đảng trên một số lĩnhvực cơ bản thời kỳ đổi mới

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin:thông tin và xử lý thông tin, cấu trúc tổng quát của máy tính, mạng máy tính, virus, hệ điềuhành và bộ phần mềm văn phòng của Microsoft Kết thúc học phần, người học có thể sửdụng thành thạo hệ điều hành Microsoft Windows, phần mềm soạn thảo văn bản MicrosoftWord, xử lý bảng tính Microsoft Excel, công cụ thuyết trình Microsoft PowerPoint, biếtcách khai thác Internet để tìm kiếm, trao đổi thông tin

Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giaotiếp (nghe, nói, đọc, viết)trong các tình huống đơn giản liên quan đến 5 chủ đề: giới thiệubản thân, mua sắm, công việc, sức khỏe, thể thao Ngoài ra, học phần này hướng người họcđến việc làm quen với bài kiểm tra TOEIC ngắn (100 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu).Kết thúc học phần, người học có khả năng giao tiếp theo các chủ đề trên và làm bài thiTOEIC mô phỏng đạt từ 150 điểm trở lên

Học phần giúp cho người học bước đầu làm quen với tiếng Trung một số kiến thức

Trang 11

về ngữ âm, từ vựng, mẫu câu liên quan đến các chủ đề: chào hỏi, thông tin bản thân, địachỉ, quốc tịch, trường học, nhà hàng, thời gian, tiền tệ Sau khi kết thúc học phần, sinh viên

có khả năng giao tiếp bằng tiếng Trung về các chủ đề trên Sinh viên có thể thi HSK sơ cấpđạt 100 điểm

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóaPháp Sau khi học xong, sinh viên có thể làm chủ được những tình huống giao tiếp đơngiản như chào hỏi, tự giới thiệu, làm quen, nói về sở thích của bản thân về gia đình, về cáchoạt động trong ngày, đi chợ mua sắm Thông qua học phần này sinh viên cũng hiểu thêm

về cuộc sống sinh hoạt của người dân Pháp

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tiếng Nga (từ vựng, ngữpháp, cú pháp…), giúp cho họ giao tiếp trong những tình huống đơn giản hàng ngày nhưchào hỏi, tự giới thiệu bản thân, gia đình, làm quen với người khác, nói về sở thích của bảnthân, đi chợ mua sắm, giao tiếp trong các tình huống: sân bay, trên tàu điện, nhà hàng, siêuthị, công sở, nói về công việc mà họ thích làm trong thời gian rãnh rỗi

Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giaotiếp (nghe, nói, đọc, viết)trong các tình huống liên quan đến 7 chủ đề: ngân hàng, nhà hàngkhách sạn, nơi cư ngụ, giao thông, công nghệ thông tin, thời tiết và du lịch Ngoài ra, họcphần này hướng người học làm quen với bài kiểm tra TOEIC hoàn chỉnh (200 câu trắcnghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc học phần, người học có khả năng giao tiếp bằng TiếngAnh theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏng đạt từ 300 điểm trở lên

Học phần cung cấp cho người học một số kiến thức và từ vựng liên quan đến các chủđề: mua sắm, ngân hàng, cuộc sống đại học, công việc, sức khỏe Sau khi kết thúc họcphần sinh viên có thể giao tiếp bằng tiếng Trung về các chủ đề trên Sinh viên có thể thiHSK đạt 130 điểm

Học phần giúp cho sinh viên hoàn thiện các kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp của mình.Sau khi học xong học phần này, sinh viên có thể làm chủ được các tình huống giao tiếphàng ngày như nói về ẩm thực, ăn uống, về không gian sống của mình hoặc các sự kiệnquá khứ Ngoài ra, học phần này cũng giúp người học hội nhập vào môi trường làm việc,công sở, môi trường du lịch và khách sạn Trong môi trường này, người học có thể giaodịch, giao tiếp bằng hội thoại hoặc một số văn bản hành chính

Học phần giúp sinh viên nắm được cấu trúc ngữ pháp và biết xây dựng phát ngôntheo cách nhất định; xây dựng các cụm từ, câu - câu đơn, câu phức, kết hợp câu thành phátngôn lớn, biết kể về các sự kiện, nhân vật sau khi được đọc hoặc nghe một câu chuyện (có

độ dài 200-300 từ) Trang bị những kiến thức văn hóa xã hội và đất nước học nhằm giúpsinh viên chủ động hơn trong tình huống giao tiếp, biết cách tham gia tranh luận (lập luận,chứng minh, phản bác, tán đồng )về những vấn đề theo chủ điểm có trong chương trình

8 Giáo dục thể chất 1 - Điền kinh (Physical Education 1 - Athletics) 2TC

Học phần trang bị cho người học:

Trang 12

- Phần lý thuyết bao gồm: lịch sử phát triển, các nội dung của bộ môn Điền kinh, luật

và trọng tài thi đấu môn Điền kinh;

- Phần thực hành: kỹ năng chạy cự ly ngắn 100 mét nam và nữ, chạy cự ly trung bìnhnam 1500 mét, nữ 500 mét

Nhằm giúp cho người học khả năng tự rèn luyện thể lực thông qua 2 nội dung chạy

cự ly ngắn và cự ly trung bình

Người học được tự chọn một trong các môn học sau: Bơi lội, Cầu lông, Bóng đá,Bóng chuyền, Bóng rổ, Võ thuật

- Bơi lội:

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bơi lội, luật và trọng tài

Phần thực hành: các bài tập cơ bản giành cho những người không biết bơi, kỹ thuậtbơi trườn sấp, bơi ếch

- Bóng đá:

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng đá, luật và trọng tài

Phần thực hành: thực hiện động tác kỹ thuật đá bóng má trong bằng lòng bàn chân,

kỹ thuật ném biên, kỹ năng kiểm soát bóng bằng việc dẫn bóng luồn cọc và tâng bóng

- Bóng chuyền:

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng chuyền, luật và trọng tài

Phần thực hành: các động tác kỹ thuật trong môn bóng chuyền gồm: chuyền bóng,đệm bóng, phát bóng cao và phát bóng thấp tay

- Bóng rổ:

Phần lý thuyết: các nội dung của bọ môn bóng rổ, luật và trọng tài

Phần thực hành: thực hiện các kỹ năng động tác trong môn bóng rổ gồm: chuyềnbóng, dẫn bóng, tại chỗ ném bóng vào rổ, di chuyển ném bóng vào rổ, kỹ thuật tấn cônghai bước lên rổ

- Cầu lông:

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn cầu lông, luật và trọng tài

Phần thực hành: thực hiện được các kỹ thuật trong môn cầu lông gồm: kỹ thuật phátcầu thuận và nghịch tay, kỹ thuật nhận giao cầu, kỹ thuật di chuyển lùi sau thuận vànghịch, kỹ thuật di chuyển đánh cầu trên lưới thuận và nghịch tay

- Võ thuật:

Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn võ thuật, luật và trọng tài

Phần thực hành: kỹ thuật cơ bản và bài quyền số 1 của môn võ Teakwondo gồm: kỹthuật tấn, kỹ thuật tay - chân và các kỹ thuật tự vệ cơ bản

Người học được chọn một trong các môn học như giáo dục thể chất 2, nhưng khôngđược chọn lại nội dung đã chọn ở giáo dục thể chất 2

11 Giáo dục quốc phòng và an ninh (Party’s Military Strategies and Military -

Giáo dục Quốc phòng 1: Đường lối quân sự của Đảng và nhiệm vụ công tác quốc

Trang 13

phòng, an ninh (Party’s military strategies and military - security tasks) 3TC

Học phần trang bị cho người học: quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự,nhiệm vụ công tác quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới, đấutranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam,xây dựng, bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo, an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chốngtội phạm và giữ gìn trật tự an toàn xã hội, lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam qua cácthời kỳ

Giáo dục Quốc phòng 2: Chiến thuật và kỹ thuật trong quân sự (Military tactics and

Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản về: bản đồ địa hình quân sự,các loại vũ khí bộ binh, thuốc nổ, vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học, vũ khí lửa, công tácthương chiến tranh, đội hình đội ngũ đơn vị, ba môn quân sự phối hợp, luyện tập bắn súng

AK bài 1b, chiến thuật chiến đấu bộ binh, hành động của cá nhân trong chiến đấu tiến công

và phòng ngự

Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản liên quan đến lý thuyết về cung cầu hànghóa và giá cả thị trường, lý thuyết về hành vi sản xuất và tiêu dùng; kiến thức kinh tế họcliên quan đến các chính sách vĩ mô như lý thuyết xác định sản lượng quốc gia, tổng cung-tổng cầu, lạm phát và thất nghiệp; nhằm trang bị cho người học các kiến thức và lý luậncăn bản về phạm trù kinh tế, góp phần nâng cao nhận thức và năng lực công tác cho ngườihọc

Học phần trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng về các loại hình giaotiếp trong các tình huống khác nhau; nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp của người học

14 Lịch sử các học thuyết kinh tế (History of Economic Theories) 2TC

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống các quan điểmkinh tế của các đại biểu tiêu biểu của các giai cấp khác nhau trong các hình thái kinh tế - xãhội khác nhau gắn với các giai đoạn lịch sử nhất định, tổng hợp những tư tưởng kinh tế,giải thích thực chất các hiện tượng kinh tế nhất định; nhằm trang bị cho người học các kiếnthức và lý luận căn bản về phạm trù kinh tế, góp phần nâng cao nhận thức và năng lựccông tác cho người học

Học phần cung cấp cho người học kiến thức căn bản về sự cần thiết của quản trị họctrong các tổ chức và doanh nghiệp, môi trường quản trị, hoạch định, tổ chức, lãnh đạo,kiểm tra, quản trị học quốc tế, quản trị tri thức, quản trị học hiện đại; nhằm trang bị chongười học những hiểu biết cơ bản, làm nền tảng để nghiên cứu và trau dồi năng lực quản trịsau khi ra trường

Học phần trang bị cho người học những kiến thức chung trong lĩnh vực quản lý hànhchính một văn phòng của doanh nghiệp, các kiến thức cơ bản về cách thức tổ chức và điềuhành văn phòng, các nghiệp vụ cơ bản của công tác hành chính văn phòng: tổ chức sắp xếpnơi làm việc, hội họp, lưu trữ, soạn thảo văn bản; nhằm hình thành kỹ năng mềm chongười học, góp phần nâng cao hiệu quả công tác sau khi ra trường

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và ứng dụng về: ma trận,định thức, hệ phương trình tuyến tính, không gian vector, giá trị riêng, vector riêng, dạng

Trang 14

toàn phương, dạng song tuyến tính; nhằm giúp người học phát triển khả năng tư duy logic,

và giải quyết các bài toán liên quan đến chuyên ngành

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và ứng dụng về phép tính

vi phân, tích phân, tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt, ứng dụng phép tính tíchphân và vi phân vào hình học, phương trình vi phân, phép biến đổi Laplace, chuỗi số vàchuỗi hàm; nhằm giúp người học phát triển khả năng tư duy logic, khả năng phân tích địnhlượng, và giải quyết các bài toán liên quan đến chuyên ngành

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về cấu trúc vật chất, cơ sở lý thuyết củacác phản ứng và các quá trình hoá học, làm nền tảng cho các học phần cơ sở và chuyênngành; nhằm giúp người học hiểu và vận dụng được các kiến thức hóa học trong lĩnh vựcchuyên môn

Học phần cung cấp cho người học kiến thức hóa học hữu cơ ứng dụng trong ngànhthực phẩm gồm cơ sở lý thuyết hóa học hữu cơ (các hiệu ứng điện tử, cơ chế các phản ứnghữu cơ); tính chất vật lý và hóa học của các hợp chất hữu cơ cơ bản; nhằm giúp người học

có được kiến thức nền để hiểu và tiếp thu được các môn khoa học cơ sở và chuyên ngành,

có khả năng ứng dụng để giải quyết các vấn đề đặt ra trong nghiên cứu và sản xuất thuộclĩnh vực công nghệ thực phẩm

Học phần trang bị cho người học một số kiến thức cơ bản và nâng cao phù hợp vớingành học về: cơ học, nhiệt học, điện từ học, thuyết tương đối Einstein, quang lượng tử, cơhọc lượng tử để làm nền tảng cho các học phần cơ sở và chuyên ngành kỹ thuật; hiểu biết

và ứng dụng vật lý trong khoa học, công nghệ và đời sống

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về tổ chức của cơ thể sống, về quá trìnhtrao đổi chất và năng lượng của cơ thể sống, về sự sinh trưởng - phát triển, sinh sản và cơchế di truyền của sinh vật; nhằm giúp người học nắm được bản chất và cơ chế của sự sống

để tiếp thu tốt các học phần chuyên ngành và vận dụng kiến thức vào thực tiễn của ngànhhọc

23 Hóa lý- Hóa keo (Physical and Colloidal Chemistry) 2 (1+1)TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về cân bằng trong hệ dị thể, các hiệntương bề mặt, các tính chất của hệ keo; nhằm giúp người học có được những kiến thức cơ

sở để hiểu và tiếp thu các kiến thức chuyên ngành và khoa học cơ sở khác, có khả năngứng dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình nghiên cứu và sảnxuất thực phẩm

24 Lý thuyết xác suất và thống kê toán (Probability Theory and Mathematical

Học phần cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản về xác suất; các hiện tượngngẫu nhiên và ứng dụng vào thực tế, phương pháp thu thập thông tin, chọn mẫu, phươngpháp ước lượng, kiểm định giả thuyết, tương quan hồi quy; nhằm giúp người học nắmvững các lý luận nền tảng về thu thập và xử lý thông tin

25 Thiết kế và phân tích thí nghiệm (Experimental Design and Analysis) 3TC

Trang 15

Học phần cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng cụ thể về: thiết kế thínghiệm, kiến thức cơ bản về thu thập và xử số liệu, biểu diễn và phân tích kết quả, sử dụngmột số phần mềm chuyên dụng; nhằm giúp người học có khả năng thực hiện độc lập vàphát triển các kỹ năng trên trong lĩnh vực chuyên môn ngành nghề.

Học phần cung cấp cho người học kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành cơ bản

về cân bằng hóa học trong dung dịch điện ly, sai số và cách đánh giá, đại cương về cácphương pháp phân tích hóa học và phân tích công cụ, phương pháp tách chiết, các thao tác

cơ bản và cách vận hành trang thiết bị trong phòng thí nghiệm hóa phân tích, cách pha chế

và kiểm tra nồng độ hóa chất để làm nền tảng cho các học phần cơ sở, chuyên ngành vàứng dụng trong nghiên cứu, sản xuất thực phẩm

27 Hóa sinh học thực phẩm (Food Biochemistry) 4 (3+1)TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về thành phần hóa học, cấu tạocủa các hợp chất sinh học và sự chuyển hóa của chúng trong tế bào sinh vật; mối liên hệgiữa các chu trình chuyển hóa các chất, trau dồi cho người học kỹ năng phân tích định tính

và định lượng các hợp chất sinh học (glucid, protein, lipid, vitamin), xác định hoạt độ củaenzyme; nhằm giúp người học có được kiến thức cơ sở làm nền tảng cho các học phầnchuyên ngành và ứng dụng trong nghiên cứu, sản xuất thực phẩm

Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức về vai trò, tác động của nướcđối với quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm, đặc tính công nghệ của protein vàcarbohydrate trong thực phẩm, một số biến đổi của lipid và protein, phản ứng sẫm màu vàbiến đổi của một số chất màu trong quá trình sản xuất thực phẩm; nhằm giúp người học cóđược kiến thức cơ sở để khai thác hợp lý các loại nguyên liệu và sản xuất các sản phẩmmới

Học phần cung cấp cho người học các kiến thức căn bản về nhu cầu năng lượng vàkhẩu phần dinh dưỡng của người sử dụng thực phẩm, làm cơ sở cho việc sản xuất vàthương mại hóa sản phẩm thực phẩm; nhằm góp phần giúp người học có khả năng pháttriển kiến thức để tự thiết kế khẩu phần dinh dưỡng hợp lý cho mình, cho gia đình và chongười tiêu dùng thực phẩm, đáp ứng nhu cầu của một xã hội hiện đại trong đó người tiêudùng hiểu biết về “thực đơn dinh dưỡng” của mình

Học phần cung cấp cho người học: thông số vật lý - nhiệt của chất làm việc, khí lýtưởng - hỗn hợp khí lý tưởng, định luật nhiệt động 1 và 2, các quá trình nhiệt động, hơinước và không khí ẩm, chu trình nhiệt động động cơ nhiệt và máy lạnh, truyền nhiệt; nhằmgiúp người học có được những kiến thức làm cơ sở để hiểu và tiếp thu các môn học khoahọc cơ sở khác và chuyên ngành

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản liên quan đến lưu chất, cân bằngvật chất và năng lượng, quá trình truyền khối, nguyên lý, cơ sở tính toán, phương thứckiểm soát và ứng dụng của các quá trình kỹ thuật cơ bản trong chế biến thực phẩm; nhằmgiúp người học có được những kiến thức và kỹ năng về kỹ thuật thực phẩm làm cơ sở đểhiểu và tiếp thu các môn học khoa học kỹ thuật chuyên ngành và ứng dụng vào thực tiễnsản xuất

Trang 16

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về vi sinh vật: hình thái, cấu tạo,quá trình trao đổi chất, sự sinh trưởng và phát triển, nguồn gốc, hệ vi sinh vật trong thựcphẩm, chuyển hóa các chất trong thực phẩm, ứng dụng vi sinh vật; một số bệnh lây quathực phẩm và cách phòng ngừa; trang bị cho người học những hiểu biết chung về phòng thínghiệm vi sinh vật; kỹ năng lấy mẫu, xử lý mẫu, nuôi cấy, phân lập, định tính, định lượng

vi sinh vật; nhằm giúp người học có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để học các họcphần chuyên ngành và ứng dụng trong nghiên cứu, sản xuất thực phẩm

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về kỹ thuật lấy mẫu, xử lý mẫu,đánh giá cảm quan, kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá biến đổi chất lượng sản phẩm, hàmlượng các chất gây hại trong thực phẩm, tiêu chuẩn chất lượng của thực phẩm và ứngdụng; huấn luyện cho người học kỹ năng lấy mẫu, xử lý mẫu, đánh giá cảm quan và xácđịnh các chỉ tiêu hóa học, vệ sinh thực phẩm; nhằm giúp người học có được kiến thức và

kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực phân tích, kiểm định, nghiên cứu và sản xuất thựcphẩm

34 Quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm (Food Hygiene, Safety and

Học phần cung cấp cho người học kiến thức: nguyên tắc cơ bản về vệ sinh, an toànthực phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, nguyên nhân gây mất vệ sinh, antoàn thực phẩm và cách phòng ngừa, các phương pháp quản lý chất lượng thực phẩm, kỹnăng tìm kiếm và sử dụng các hệ thống văn bản pháp quy liên quan; nhằm giúp người họcphát triển kiến thức nền tảng về quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm; ứngdụng được vào công tác quản lý chất lượng thực phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất, kinhdoanh, xuất khẩu thực phẩm

35 Phương pháp nghiên cứu khoa học (Research Method) 2TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức chung về quá trình hình thành và thựchiện một đề tài nghiên cứu khoa học, phương pháp bố trí thí nghiệm và thu thập thông tin,phương pháp trình bày báo cáo và công bố kết quả nghiên cứu khoa học; nhằm giúp ngườihọc có được kiến thức và kỹ năng tổ chức, thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnhvực chuyên môn ngành nghề

36 Ngoại ngữ chuyên ngành (Foreign Languages for Special Purposes) 3TC

Học phần cung cấp cho người học các thuật ngữ cơ sở ngành và chuyên ngành thựcphẩm; rèn luyện kỹ năng tự tra cứu tài liệu và đọc hiểu các tài liệu chuyên môn bằng ngônngữ Anh/Pháp/Nga/

37 Tin học ứng dụng trong công nghệ thực phẩm (Applied Informatics in Food

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về phương pháp áp dụngtin học trong tính toán các quá trình sản xuất, phần mềm ứng dụng trong tổ chức, quản lý,kiểm soát các quá trình sản xuất; nhằm cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng ứngdụng tin học để nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn

38 Ứng dụng công nghệ sinh học trong thực phẩm (Application of Biotechnology in

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về công nghệ các quá trình sinhhọc, kỹ thuật di truyền, tái tổ hợp ADN, cảm biến sinh học; nhằm giúp người học có khảnăng vận dụng kiến thức công nghệ sinh học trong sản xuất thực phẩm, phân tích đánh giáchất lượng thực phẩm, khai thác và tách chiết các hoạt chất có giá trị sinh học từ nguồnnguyên liệu thuỷ sản, và xử lý chất thải thực phẩm

Trang 17

39 Vật lý thực phẩm (Food Physics) 3(2+1)TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về đặc trưng vật lý của thực phẩm, tínhchất điện từ, các tính chất lưu biến cơ bản, hệ nhiều pha, phương pháp đo các thông số cơbản của thực phẩm; nhằm giúp người học vận dụng kiến thức của học phần trong chế biến

41 Công nghệ lạnh và lạnh đông thủy sản (Aquatic Chilling and Freezing

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về nguyên lý chế biến, bảo quản lạnh vàlạnh đông thực phẩm, công nghệ sản xuất, phương pháp bảo quản, vận chuyển các sảnphẩm thực phẩm lạnh và lạnh đông, kỹ năng sản xuất một số sản phẩm thực phẩm lạnh,đông lạnh; nhằm giúp người học ứng dụng được kiến thức và kỹ năng liên quan vào thực tếsản xuất

42 Công nghệ sản xuất sản phẩm thuỷ sản truyền thống (Aquatic Traditional

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức mang tính nguyên lý và kỹ năngthực hành trong công nghệ sản xuất sản phẩm truyền thống như thủy sản ướp muối, nướcmắm, thủy sản khô, lên men; nhằm giúp người học có khả năng hoàn thiện và nâng cao giátrị cho các sản phẩm truyền thống, góp phần gìn giữ, phát huy sản phẩm thủy sản truyềnthống và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp

43 Công nghệ sản xuất sản phẩm thủy sản giá trị gia tăng (Value Added Aquatic

Học phần cung cấp cho người học kiến thức đại cương về thực phẩm giá trị gia tăng,thực phẩm chức năng; những quy định quốc tế và quốc gia về sản xuất, phân phối và tiêuthụ; những vấn đề cơ bản của phát triển sản phẩm; công nghệ sản xuất một số sản phẩmthực phẩm gía trị gia tăng và thực phẩm chức năng quan trọng; nhằm giúp người học khảnăng định hướng phát triển sản phẩm, tạo ra các sản phẩm giá trị gia tăng cụ thể, giúp cácnhà máy chế biến sản xuất, kinh doanh hiệu quả hơn

44 Thiết bị chế biến thực phẩm (Food Processing Equipment) 3TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về cấu tạo và nguyên lý hoạt động củacác thiết bị chế biến thực phẩm; nhằm giúp người học có khả năng lựa chọn và sử dụngthiết bị phù hợp với yêu cầu sản xuất và đạt hiệu quả

45 An toàn lao động trong công nghiệp thực phẩm (Occupational Safety in Food

Học phần cung cấp cho người học kiến thức liên quan đến pháp luật về bảo hộ laođộng, vệ sinh lao động, kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ; nhằm giúp người học nhậndiện được các yếu tố nguy hiểm và độc hại dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệptrong lĩnh vực công nghệ thực phẩm, trên cơ sở đó mà có biện pháp phòng ngừa thích hợp,góp phần cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ sức khỏe cho công nhân

Trang 18

46 Quản trị sản xuất (Production Management) 3TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về tổ chức, quản lý, điều hànhhiệu quả cơ sở sản xuất - kinh doanh thực phẩm; nhằm giúp người học hình thành kỹ năngquản trị, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

47 Thực tập sản xuất 1 (Production Practicum 1) (9 tuần) 3 (0+3)TC

Học phần cung cấp cho người học tầm nhìn và kỹ năng thực hành sản xuất ở qui môcông nghiệp trong các lĩnh vực chuyên môn liên quan đến nguyên liệu và công nghệ sauthu hoạch, công nghệ chế biến thuỷ sản truyền thống, công nghệ lạnh, quản lý chất lượng;công nghệ đồ hộp (tự chọn); nhằm giúp người học củng cố kiến thức và kỹ năng đã học,nâng cao năng lực nghề nghiệp

48 Thực tập sản xuất 2 (Production Practicum 2) (9 tuần) 3 (0+3)TC

Học phần rèn luyện cho người học kỹ năng thực hành sản xuất tại các nhà máy chếbiến thủy sản và củng cố kiến thức đã học liên quan đến quản trị sản xuất, công nghệ sảnphẩm giá trị gia tăng, bao bì và bao gói sản phẩm, công nghệ sản xuất bột cá-dầu cá (tựchọn), công nghệ sản phẩm dùng trong công nghiệp và y dược (tự chọn); nhằm giúp ngườihọc nâng cao năng lực nghề nghiệp

Học phần cung cấp cho người học kiến thức liên quan đến quy định của pháp luậtViệt nam và thế giới về sử dụng chất phụ gia thực phẩm, nguyên tắc sử dụng chất phụ giathực phẩm, tính chất của một số chất phụ gia thực phẩm phổ biến, rèn luyện kỹ năng sửdụng đúng và hiệu quả chất phụ gia trong chế biến và bảo quản thực phẩm; nhằm giúpngười học hình thành kỹ năng sử dụng chất phụ gia thực phẩm vào chống thất thoát sau thuhoạch, hoàn thiện và nâng cao chất lượng của thực phẩm, đảm bảo an toàn cho người sửdụng

50 Truy xuất nguồn gốc thực phẩm (Food Traceability) 2TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về nguyên tắc, công cụ, các hìnhthức truy xuất nguồn gốc thực phẩm, phương pháp trao đổi và định dạng thông tin truyxuất; nhằm giúp người học có hiểu biết nền tảng về truy xuất nguồn gốc thực phẩm, thiếtlập được thủ tục và thực hành truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng thực phẩm

51 Công nghệ sản xuất đồ hộp thủy sản (Aquatic Canning Production

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về nguyên lý và kỹ thuật sản xuất đồhộp thực phẩm, rèn luyện kỹ năng sản xuất một số đồ hộp thực phẩm từ thuỷ sản; nhằmgiúp người học có khả năng áp dụng kỹ thuật đóng hộp vào chế biến và bảo quản nguyênliệu thực phẩm thuỷ sản

52 Công nghệ các sản phẩm dùng trong công nghiệp và y dược từ thủy sản

(Technology of pharmaceutical and Industrial Aquatic Products) 3 (2+1)TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về nguyên lý và công nghệ sản xuất cácchế phẩm dùng trong công nghiệp và y học từ nguyên liệu thủy sản đặc biệt là tận dụngnguyên liệu còn lại để làm ra các sản phẩm hữu ích như dầu cá y học, chitin, chitozan,collagen, gelatin, chế phẩm vitamin D3, guanine ; nhằm giúp người học có khả năng khaithác và sử dụng hiệu quả hơn nguồn tài nguyên biển

53 Phát triển sản phẩm từ thuỷ sản (Aquatic Product Development) 3 (2+1)TC

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản và kỹ năng phát triển sảnphẩm, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển sản phẩm, phương pháptạo sản phẩm mới trong điều kiện thí nghiệm - pilot - sản xuất và thương mại hóa sản

Trang 19

phẩm; nhằm giúp người học có đủ khả năng tham gia trực tiếp vào các hoạt động phát triểnsản phẩm thực phẩm thủy sản tại các doanh nghiệp sau khi ra trường.

Học phần cung cấp cho người học kiến thức nguyên lý chung về bao bì và bao góithực phẩm, đặc tính và công dụng của một số vật liệu làm bao bì, nhãn bao bì, các phươngpháp bao gói thông dụng, cách thức tổ chức bao gói trong nhà máy thực phẩm, những nguy

cơ gây hư hỏng thực phẩm bên trong bao bì; nhằm giúp người học có thể đưa ra cácphương án lựa chọn bao bì và cách bao gói đúng cho sản phẩm cụ thể, đáp ứng yêu cầu củapháp luật và người tiêu dùng về bao bì và nhãn hàng hóa, phục vụ tốt cho sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp

55 Sản xuất sạch hơn trong chế biến thủy sản (Cleaner Production in Seafood

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về quản lý môi trường công nghiệp, sảnxuất sạch hơn, phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn, ứng dụng sản xuất sạch hơnvào chế biến thủy sản nhằm đạt mục tiêu giảm thiểu chi phí sản xuất, tận dụng nguyên liệucòn lại và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Học phần sẽ giúp người học có năng lực đề xuấtcác giải pháp chuyên môn góp phần tăng hiệu quả sản xuất, bảo vệ môi trường và pháttriển bền vững cho doanh nghiệp

Học phần cung cấp những kiến thức căn bản về vai trò quản trị nguồn nhân lực trong

tổ chức, chiến lược của tổ chức và quản lý nhân lực, hoạch định, tuyển chọn và bố trí laođộng, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo và phát triển nhân lực, thù lao và các phúc lợicho người lao động, các quan hệ lao động và những vấn đề liên quan; nhằm giúp người họcứng dụng được kiến thức đã học vào thực tế quản lý nhân sự tại đơn vị công tác

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về chất lượng và quản lýchất lượng bao gồm những nội dung chủ yếu sau: các quan điểm về chất lượng, mô hìnhchi phí chất lượng, nội dung quản lý chất lượng toàn diện, trình bày các kỹ thuật kiểm soátquá trình bằng thống kê, đánh giá chất lượng, các nguyên lý cơ bản của hệ thống chấtlượng và một số tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng phổ biến hiện nay

58 Công nghệ chế biến rong biển (Seaweed Processing) 3 (2+1)TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về rong biển, công nghệ sau thuhoạch, công nghệ sản xuất các chế phẩm từ rong biển (dùng trong thực phẩm, nông nghiệp,công nghiệp, y dược ) và phát triển sản phẩm từ rong biển; nhằm giúp người học hìnhthành năng lực chuyên môn trong khai thác và sử dụng nguồn lợi rong biển một cách cóhiệu quả

59 Công nghệ sản xuất bột cá - dầu cá và thức ăn chăn nuôi (Production of Fish

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về công nghệ chế biến bột cá dầu cá, thiết bị thực hiện, phát triển sản phẩm từ bột cá - dầu cá, sản xuất thức ăn chănnuôi; nhằm giúp người học hình thành năng lực chuyên môn trong khai thác và sử dụng cóhiệu quả nguồn protein và lipit từ động vật thuỷ sản

-60 Thiết kế dây chuyền công nghệ (Food Plant Design) 3 (2+1)TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về nguyên tắc thiết kế nhà máy thựcphẩm, phương pháp lựa chọn phương án thiết kế, bố trí dây chuyền công nghệ, bố trí nhânlực, bố trí mặt bằng sản xuất, mối quan hệ giữa nhiệm vụ thiết kế với quản lý môi trường -

Trang 20

quản lý chất lượng - vệ sinh-an toàn thực phẩm, tính toán và kiểm tra để hình thành mộtxưởng sản xuất thực phẩm; nhằm giúp người học có được năng lực chuyên môn để thamgia thiết kế mới, cải tạo hoặc mở rộng nhà máy chế biến thực phẩm.

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về marketing: Các kháiniệm căn bản; Môi trường marketing; Xây dựng chiến lược marketing; Chương trìnhmarketing liên hợp (chiến lược sản phẩm, giá, phân phối, truyền thông/ chiêu thị); nhằmgiúp người học sau khi ra trường làm việc có hiệu quả hơn tại các cơ sở sản xuất kinhdoanh thủy sản

62 Công nghệ sản xuất muối ăn (Table Salt Technology) 2TC

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về tính chất, vai trò của muối ăn trongcông nghiệp thực phẩm, công nghệ sản xuất và tinh chế muối ăn; nhằm giúp người học có

đủ kiến thức và kỹ năng để tham gia sản xuất và sử dụng muối ăn trong chế biến thựcphẩm

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về cơ sở của nền văn hóa ẩm thực củaViệt Nam, khái quát nền văn hóa ẩm thực của các nước thuộc khối Asean và một số nướcchâu Âu để tiếp cận cách chế biến món ăn đặc trưng của các nước trên; nhằm giúp ngườihọc tự tin hơn trong giao tiếp với bạn bè, khách hàng khắp nơi trên Thế giới

Trang 21

X Danh sách giảng viên dự kiến thực hiện chương trình

X.1 Cơ hữu

STT Họ tên giảng viên

Chức danh, học vị

Nă m sinh

Tô Thị Hiền Vinh GVC ThS 196

2 Những nguyên lý cơ bản của

CN Mác-Lênin 2

3

Trần Thị Lệ Hằng GVC ThS 1961

Tư tưởng Hồ Chí Minh

7Trịnh Công Tráng GV CN 1982

Vũ Thị Bích Hạnh GV CN 1983

5

1Tin học cơ sởNguyễn Đức Thuần GVC ThS 1962

9Giáo dục thể chất 1: điền kinh (Bắt buộc)

Trang 22

9 Trần Văn Tự GV CN 1963 Giáo dục thể chất 2 (Tự chọn)

3

Giáo dục thể chất 3 (Tự chọn)

12

Hoàng Gia Trí Hải GV ThS 198

1

Kinh tế học đại cương

Nguyễn Thị Hải Anh GV ThS 1981

Cao Thị Hồng Nga GV ThS 1982

2

13

Phan Thanh Liêm GVC ThS 1956

kỹ năng giao tiếp

Dương Thị Thanh Huyền GVC ThS 1960

Tô Thị Hiền Vinh GVC ThS 196

Quản trị văn phòng

7

1Đại số tuyến tính B

Trang 23

Nguyễn Cảnh Hùng GV ThS 1979

Huỳnh Thị Thúy Lan GV ThS 198

0Trần Quốc Vương GV ThS 1982

Nguyễn Thị Thùy Dung GV ThS 198

6 Hóa hữu cơ

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w