Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân nghèo ở tỉnh Đak lak
Trang 1lời nói đầu
Đối với những nớc chậm phát triển, sự đói nghèo của dân c nói chung vànông thôn nói riêng đang là một trong những vấn đề nan giải, phức tạp có liênquan đến nhiều mặt kinh tế, chính trị, xã hội, đây là vấn đề bức thiết khôngchỉ ở từng quốc gia mà còn mang tính chất quốc tế trong những thập kỷ gần
đây Bên cạnh những biện pháp đạt mục tiêu tăng trởng kinh tế, nhiều quốcgia và nhiều tổ chức quốc tế đã tổ chức, nghiên cứu và có những chơng trìnhhành động cụ thể nhằm giảm tình trạng đói nghèo
ở nớc ta, mặc dù trớc đây và nhất là từ khi đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
đến nay Đảng và Nhà nớc ta luôn luôn quan tâm đến tình trạng đói nghèothông qua nhiều chính sách và giải pháp phát triển sản xuất, xoá đói giảmnghèo nh hỗ trợ việc làm tăng thu nhập, cải thiện vị trí xã hội cho ngời nghèonhng hiệu quả đạt đợc không cao, còn nhiều vấn đề kinh tế chính trị xã hội đặt
ra cần phải giải quyết Hơn nữa Việt Nam hiện nay vẫn là một trong những
n-ớc nghèo, trong đó có tỉnh Đắc Lắk Xuất phát từ ý nghĩa và yêu cầu đó emchọn đề tài: “Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ
nông dân nghèo ở Đắc Lắc” làm đề tài nghiên cứu của chuyên đề thực
tập tốt nghiệp
Mục đích nghiên cứu đề tài:
Dựa trên những vấn đề lý luận và phơng pháp luận để xem xét đánh giávấn đề nghèo đói của các hộ nông dân nghèo ở nông thôn, phân tích và đánhgiá thực trạng nghèo đói ở vùng nông thôn Đắc Lắc và những nguyên nhândẫn đến tình trạng này, đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sảnxuất của các hộ nông dân nghèo tỉnh Đắc Lắc
Đối t ợng phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Nghiên cứu tình hình sản xuất, thu nhập và đời sống của nhóm hộ nôngdân nghèo thông qua việc kiểm tra khảo sát các mô hình kinh tế hộ nông dântrong cơ chế quản lý mới
Về kết cấu:
Ngoài mục lời nói đầu, kết luận, kiến nghị và mục tài liệu tham khảo,chuyên đề gồm ba chơng:
Trang 2Ch ơng I: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nghèo
đói và giải quyết vấn đề nghèo đói.
Ch ơng II: Thực trạng sản xuất và đời sống của cán bộ
nông dân nghèo ở Đắc Lắc.
Ch ơng III: Những giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm tiếp tục
phát triển sản xuất của các hộ nông dân nghèo Đắc Lắc.
Trang 3Ch ơng I
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nghèo đói
và giải quyết vấn đề nghèo đói
I-/ Quan niệm về nghèo đói.
1-/ Quan niệm và tiêu chuẩn phân định nghèo đói.
a Những quan niệm về nghèo đói.
Trong mỗi chế độ xã hội cụ thể nớc ngoài luôn luôn tìm mọi cách thúc
đẩy sản xuất nâng cao đời sống của dân nhng mức sống của mỗi thành viêntrong xã hội vẫn khác nhau bởi mức sống của mỗi ngời lệ thuộc vào thu nhậpcủa họ mà mức thu nhập của mỗi thành viên trong xã hội lại lệ thuộc vào khảnăng, nghề nghiệp, vốn, trình độ kỹ thuật, và địa vị của họ trong xã hội, nhữngngời làm việc trong những ngành công nghiệp, dịch vụ thờng có mức thu nhậpcao hơn những ngời làm việc trong ngành nông nghiệp Do vậy ở bất cứ chế
độ xã hội nào, nớc nào vẫn luôn có một nhóm ngời giàu và tồn tại nhiều hoặc
ít số ngời nghèo
Trên cơ sở nhất trí với quan điểm xem xét nghèo đói của tổ chức Liênhiệp quốc, ngân hàng Châu á dã đánh giá về thực trạng nghèo đói và cho rằngnhững ngời nghèo đói là những ngời có ít tài sản nhà cửa là túp lều lụp xụp ởtạm đồ dùng trong gia đình không đầy đủ là những loại tài sản không có giátrị cao họ rất ít ruộng đất hoặc là không, về địa vị xã hội họ là những ngời thấpkém về mọi mặt
Ngân hàng phát triển Châu á đã đa ra khái niệm nghèo đói
- Nghèo tơng đối
- Nghèo tuyệt đối
Tiến sỹ MG.Quiria Ngân hàng phát triển Châu á cho rằng nghèo tơng
đối là tình trạng thu nhập không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu chỉ
để duy trì cuộc sống cơ thể con ngời Nghèo tuyệt đối là tình trạng thu nhậpthấp không có khả năng đạt tới mức sống tối thiểu tại một thời điểm nào đó
Trang 4Khái niệm nghèo tuyệt đối có xu hớng đề cập đến những ngời đang bịthiếu ăn theo nghĩa đen khái niệm nghèo tơng đối đề cập đến những ngờinghèo nhất về phân phối thu nhập ở một nớc nào đó.
- Để tránh sự bất đồng ý kiến về khái niệm nghèo tơng đối và nghèo tuyệt
đối giữa các nớc nói chung, ngời nghèo và ngời không nghèo đợc xác địnhtrang phạm vi của mỗi nớc qua việc đa ra khái niệm mức sống tối thiểu
- Để đa ra một khái niệm nghèo đòi hỏi phải xác định các thành phầnkhácnhau của mức sống và thừa nhận mức tối thiểu của các thành phần cấuthành mức sống tối thiểu
ở Inđônêxia quan niệm cho rằng những ngời nghèo có thu nhập dới 1/3mức sống bình quân của xã hội thì đợc coi là nghèo và có qui định cụ thểnhững ai có mức thu nhập qui ra gạo bình quân đầu ngời dới 225 kg/năm đợccoi là nghèo
ở Malayxia những ngời đợc coi là nghèo là những ngời có thu nhập thấphơn 300 USD/năm
ở Việt Nam có nhiều quan niệm đánh giá đói nghèo khác nhau để thựchiện chơng trình xoá đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nớc Bộ Lao động th-
ơng binh xã hội đã tổ chức hội thảo toàn quốc để thảo luận và thống nhất một
số quan niệm về nghèo đói ở nớc ta, đồng thời đa ra những chỉ tiêu chuẩn mực
để đánh giá nghèo đói
Dựa trên khái niệm do các tổ chức quốc tế đa ra căn cứ vào hoàn cảnh cụthể của đất nớc, trung tâm nghiên cứu dân số và lao động Bộ Lao động thơngbinh và xã hội đã đa ra định nghĩa để nhận dạng nghèo đói ở nớc ta nh sau:
- Nghèo có hai loại nghèo: nghèo tuyệt đối và nghèo tơng đối
+ Nghèo tuyệt đối là tình trạng của một bộ phận dân c có thu nhập thấpkhông đủ khả năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu chỉ để duy trì cuộc sống.+ Nghèo tơng đối là tình trạng của một bộ phận dân cứ có mức thu nhập thấpkhông đủ khả năng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt xã hội ở một thời điểm nào đó
b Tiêu chuẩn xác định ranh giới nghèo đói.
Là mức chi phí cần thiết đảm bảo những nhu cầu cơ bản tối thiểu của cácthành phần cấu thành mức sống tối thiểu
Trang 5- Trong các nhu cầu cơ bản, sức ăn là quan trọng nhất không có ăn hoặckhông đợc ăn đầy đủ sẽ dẫn đến suy dinh dỡng, bệnh tật, nạn đói và chết sớm,cách đây gần ba thập kỷ ngời ta đã đa ra mức nhu cầu năng lợng cho ngời tr-ởng thành (Kcalo/ngời/ngày) cho các vùng lớn:
- Các nớc công nghiệp: Châu Âu 2.570 (Kcalo/ngời/ngày), Bắc Mỹ(2.640/ngời/ngày)
- Các nớc đang phát triển: Viễn Đông: 2.290 (Kcalo/ngời/ngày), Cận
Đông (2.400/ngời/ngày), Châu Phi 2.340, Châu á: 2.112 (ngời/ngày)
ở Việt Nam mức qui định của việc dinh dỡng về nhu cầu năng lợng khẩuphần bình quân cho ngời trởng thành (BQNTT) nh sau:
Mức dinh dỡng Mức năng lợng bình quân ngời trởng thành
Ngoài mức chi tiêu, thu nhập bình quân đầu ngời, tình trạng nghèo khổcác dân c còn đợc thể hiện qua tình trạng nhà ở, đồ dùng sinh hoạt, phơng tiện
và đối tợng sản xuất, trình độ văn hoá giáo dục, tình trạng sức khoẻ và vị tríchính trị, xã hội của con ngời
Từ ngày 1/4/1993 Nhà nớc đa ra mức lơng tối thiểu cho ngời lao động
đảm bảo nuôi sống mình cùng với một ngời ăn theo ở mức tối thiểu là 120.000
đồng/tháng tức là mức bình quân là 60.000đ/ngời/tháng tơng đơng với 30kggạo (giá năm 1993 là 2.000đ/kg)
Theo tính toán của một số nhà khoa học với điều kiện của Việt Nam đểbảo đảm đủ dinh dỡng thì tiêu chuẩn cho ngời Châu á, mức chi cho ăn bìnhquân đầu ngời phải là 20 kg gạo/tháng (13 kg cho lơng thực, 7 kg cho thực
Trang 6phẩm) và mức chi cho ăn thờng xuyên chiếm 2/3 tổng số chi tiêu Vậy chi chonhu cầu cơ bản của ngời Việt Nam phải là 30 kg gạo/ngời/tháng, các nhà khoahọc đó cho rằng đây là ranh giới cho sự nghèo khổ ở Việt Nam.
Trớc mắt Bộ Lao động thơng binh và xã hội cùng Tổng cục thống kê đã
đa ra mức ranh giới nghèo đói phục vụ cho phong trào “xoá đói giảm nghèo”
đang diễn ra ở các địa phơng nh sau:
- Nghèo tơng đối có mức thu nhập dới mức ranh giới nghèo khổ <25kggạo ở thành thị; 20 kg gạo ở nông thôn, đồng bằng và trung du, <15 kg gạo ởmiền núi và hải đảo
- Nghèo tuyệt đối: có mức thu nhập chỉ bảo đảm dới mức sống tối thiểu
từ (12-15kg gạo/ngời/tháng)
Với mức này chỉ bảo đảm no bụng, dinh dỡng mới đạt 1.530 Kcalo/ngày/ngời
- Diện thiếu đói: có mức thu nhập dới mức 12kg gạo/ngời/tháng
- Đói gay gắt: có thu nhập dới mức 8kg/ngời/tháng
- Nghèo khổ cần đợc xem xét ở nhiều góc độ khác nhau tuỳ thuộc vàonhững giai đoạn cụ thể
2-/ Tính chất tơng đối của các quan niệm nghèo đói.
- Mức độ giàu nghèo tuỳ thuộc vào sự phát triển sản xuất ở từng nớc vàmỗi chế độ xã hội, có những ngời đợc coi là nghèo khổ, ở chế độ chủ nghĩa tbản nhng mức sống, sinh hoạt xã hội lại cao hơn chế độ nô lệ và chế độ phongkiến bởi vì sức sản xuất ở chủ nghĩa t bản phát triển cao hơn so với chế độ nô
lệ và phong kiến
Những ngời đợc coi là nghèo khổ ở những nớc kinh tế phát triển lại cómức sống và sinh hoạt xã hội cao hơn những ngời đợc gọi là giầu có ở các nớcchậm phát triển, nếu đem so sánh mức thu nhập của họ với ngời dân của cácnớc Châu Phi và vùng Đông Nam á, ngời đợc coi là giầu cũng không thể cómức thu nhập đó đợc, ngay trong một quốc gia, những ngời nghèo khổ ở thànhthị cũng có đời sống sinh hoạt xã hội bằng hoặc cao hơn những ngời trungbình hoặc giầu có ở vùng nông thôn, vùng dân tộc ít ngời
Trang 7Là một phạm trù kinh tế xã hội nên khái niệm về sự giầu nghèo cũngmang đặc tính không gian và thời gian, khi xem xét sự giầu nghèo cũng phải
đặt nó vào một thời gian và một không gian nhất định
ở các vùng khác nhau, các quốc gia khác nhau thìmức phân chia ranhgiới nghèo khổ và tỉ lệ ngời nghèo trên tổng dân số cũng nh số lợng ngờinghèo hoàn toàn khác nhau
Bảng 1: Mức thu nhập bình quân đầu ngời giữa
Tỉ lệ
%
Mức TNBQ kg gạo/tháng/ngời
Tỉ lệ
%
Mức TNBQ kg gạo/tháng/ngời
Trang 8quân của dân số ấn Độ thấp, trẻ em đợc đi học thấp nhất (21% trong khi đóbình quân thế giới 83%).
Nơi nghèo thứ 2 trên thế giới là các nớc Châu Phi thuộc xa mạc Sahara là(180 triệu ngời) song số ngời quá nghèo đói ở đây chiếm tỷ lệ cao nhất thếgiới (66% tổng số ngời nghèo), khoảng cách nghèo khổ rất lớn (11%) số trẻ
em bị tử vong dới năm tuổi cao (196/1000), tuổi thọ bình quân thấp nhất thếgiới, số trẻ em đợc đến lớp còn thấp, chỉ cao hơn ấn Độ
- Nớc thứ ba có số ngời nghèo cao là Trung Quốc (210 triệu ngời) chiếm20% dân số tơng tự các chỉ tiêu bao gồm, chỉ số nghèo đói, tử vong của trẻ emdới năm tuổi cũng vậy, có thể thấy ở biểu II thực trạng nghèo đói của thế giới
+ Nhận xét: vùng Đông Nam á, Châu Phi, là nơi tập trung đồng ngờinghèo nhất của thế giới
(Châu Mỹ La Tinh và Caribe) 87,0 87,0 126,0 22,7 25,5 24,9
Nguồn: Ravabon, Datt Q chen, 1992
b Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói.
Nguyên nhân nghèo đói của mỗi quốc gia đó là tiềm năng kinh tế thấp,trình độ văn hoá thấp, nợ nớc ngoài nhiều, chi phí cho chiến tranh lớn, tỉ lệtăng dân số cao đã hạn chế những biện pháp kích cầu, cung của Chính phủnhững nớc có tỷ lệ nghèo cao thờng là:
Trang 9* Sản xuất cha phát triển hoặc kém phát triển.
ở những nớc có nền kinh tế cha phát triển, cha thực hiện việc cơ giới hoátrong quá trình sản xuất, do đó năng suất lao động thấp, thu nhập của các thànhviên trong xã hội không đáp ứng đợc nhu cầu tối thiểu dẫn đến nghèo nàn khókhăn triền miên, hơn nữa ở những nớc đang phát triển hoặc kém phát triển nhucầu về lao động trong các ngành kinh tế thấp Trong khi đó tỷ lệ sinh đẻ cao do
đó dẫn đến thiếu việc làm trong xã hội, mặt khác lại bị các chính sách của cácnớc công nghiệp phát triển kìm hãm, cấm vận làm cho nền kinh tế của các nớcnày đi vào con đờng khủng hoảng kinh tế chầm trọng
Những chính sách kinh tế xã hội của Chính phủ khi xem xét nghèo khổtrên thế giới Liên hiệp quốc đã đề cập đến chính sách đất đai của Chính phủtrong đó có sở hữu ruộng đất của nông dân, kết quả điều tra ở Băng la đét biểu
3 cho thấy
ở 8 nớc sở hữu khác nhau từ thấp đến cao thu nhập bình quân của các gia
đình có mối quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ ruộng đất của họ, tỷ lệ ngời nghèo
có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với mức ruộng đất của họ, nhóm gia đình không
có ruộng đất thì tỷ lệ ngời nghèo cao, còn những ngời nghèo có ruộng đất ít bịnghèo đói hơn
Vì vậy một trong những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của nông dân là
họ không có đất đai để sản xuất, phải thuê mớn đất đai, đây chính là nhữngbất lợi nhất cho ngời nghèo trong khi đó sự quan tâm của Chính phủ chỉ ở mức
độ hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau
* Nguyên nhân cá nhân của ngời nghèo.
Theo tổng kết của các nhà kinh tế học của thế giới khi trả lời câu hỏi tạisao trong xã hội lại có những ngời giầu có, và có những ngời nghèo khó thì họcho rằng:
- Sự khác nhau về của cải, tiền vốn, sự chênh lệch lớn nhất trong thu nhập
là do sự khác nhau về sở hữu tài sản sau khi bố, mẹ giao thừa kế song chúng tacũng nên hiểu rằng những ngời đạt đợc đỉnh cao của sự giầu sang là do họkhôn ngoan và sáng tạo, trong sản xuất và kinh doanh
- Sự khác nhau về năng lực cá nhân trong mọi gia đình đó là thể chất vàtinh thần trong đó thông minh là biến số quan trọng nhất vì nó ảnh hởng lớn
đến việc tìm kiếm lợi ích của họ trên thị trờng Hơn nữa để đợc những tố chất
Trang 10đó thời kỳ thơ ấu các gia đình cần phải quan tâm nuôi dỡng chu đáo nhngtrong đó những gia đình có điều kiện con em của họ tờng khoẻ mạnh hơnnhiều so với các gia đình nghèo, do đó Chính phủ các quốc gia cần phải quantâm hơn nữa, đa ra những chính sách kinh tế và phi kinh tế thích đáng giúpngời nghèo thoát khỏi cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói.
- Sự khác nhau về giáo dục và đào tạo, việc trẻ em không đợc đi học làmột trong những cản trở lớn nhất đối với bình đẳng trong xã hội, vì vậy khi b-
ớc vào tuổi lao động do họ không có trình độ văn hoá, trình độ về kỹ thuật th ờng làm những công việc nặng nhọc, lao động thủ công, bằng chân tay là chủyếu do đó ảnh hởng đến năng suất lao động và thu nhập, đó là mức thu nhập ít
-ỏi, địa vị hèn kém trong xã hội, do vậy cái nghèo cứ bám theo họ mãi từ đờinày đến đời khác
2-/ Kinh nghiệm giải quyết nghèo khổ của tổ chức Liên hiệp quốc và một số nớc vùng Đông Nam á.
a Kinh nghiệm của tổ chức Liên hiệp quốc.
Khi xác định đợc nguyên nhân nghèo đói của từng nớc, từng vùng và củamỗi thành viên trong xã hội, đó chính là những vấn đề tồn tại cần phải khắcphục Do đó để đa đất nớc thoát khỏi cảnh nghèo nàn lạc hậu vấn đề đầu tiêncần phải nghĩ đến là làm gì làm nh thế nào để thúc đẩy sản xuất phát triển vàtạo ra mọi sự công bằng
- Kinh nghiệm của các nớc phát triển là họ thúc đẩy cạnh tranh trong sảnxuất, xây dựng một nền kinh tế hỗn hợp, phát triển nền kinh tế phải dựa vàobàn tay “vô hình” và “hữu hình” của đất nớc, tức là dựa vào thị trờng và Nhànớc, lợi nhuận là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, cải tiến kỹ thuật, Nhànớc phải tạo ra một môi trờng thông thoáng trong khi các chủ thể kinh doanh
đang tìm kiếm lợi ích của mình, Nhà nớc phải ngăn chặn những khuyết tật docơ chế thị trờng gây ra, thiết lập khuôn khổ pháp luật, điều tiết nền kinh tếthông qua thuế và chi tiêu của Chính phủ
Chính phủ phải cung cấp hàng hoá phục vụ cho lợi ích công cộng và đặt
ra các loại thuế và các mức thu từng loại thuế để điều tiết sản xuất Nhà nớcphải bảo đảm công bằng xã hội, bằng các chính sách phân phối và các chínhsách công bằng xã hội, đồng thời Nhà nớc phải ổn định nền kinh tế vĩ mô đểgóp phần giảm bớt sự nghèo đói ở các nớc nghèo nàn lạc hậu trên thế giới, các
tổ chức quốc tế đã trích ra từ thu nhập quốc dân của các nớc phát triển một số
Trang 11nớc nghèo nàn bằng nhiều hình thức, nh đào tạo cán bộ, nân cao trình độ tổchức và quản lý, khoa học kỹ thuật, trợ cấp thiên tai, bảo vệ môi trờng, chốngsuy dinh dỡng của trẻ em và các hình thức vay ngắn hạn và dài hạn để đầu tphát triển sản xuất với mức lãi suất thấp hoặc cho không.
b Kinh nghiệm giải quyết nghèo đói ở một số nớc vùng Đông Nam á
* Trung quốc:
- Là một nớc có 210 triệu ngời nghèo đói đứng thứ hai thế giới sau ấn
Độ, tỷ lệ nghèo đói chiếm 20% dân số Trong đó có 80 triệu ngời quá nghèo
đói, chiếm 8% dân số, song Trung Quốc là nớc quan tâm đến vấn đề phát triểnnông nghiệp, để thực hiện phơng châm này Trung Quốc đã quốc hữu hoá, tậpthể hoá đất đai, t liệu sản xuất với phong trào thành lập công xã nhân dânnhằm tập trung chuyên môn hoá nền sản xuất với quy mô lớn và họ đã không
ít gặp những khó khăn và thách thức trong sản xuất của nông dân, trong 10năm lại đây Trung Quốc đã chuyển nền kinh tế từ sản xuất tập thể với mô hìnhcông xã nhân dân sang mô hình kinh tế hộ khoảng 100 triệu hộ đợc giao hơn
10 triệu ha, ruộng đất để sử dụng lâu dài và có quyền chuyển nhợng, qui môruộng đất cho mỗi hộ khoảng 0,7ha phần đông các hộ mới chỉ đủ ăn do cóchính sách chuyển nhợng đất của Nhà nớc, một số hộ đã bỏ vốn ra mua bánchuyển nhợng và tập trung đợc nhiều ruộng đất hơn hình thành những trại gia
đình, họ đã tạo ra khối lợng lớn nông sản phẩm hàng hoá cung cấp cho thị ờng Cũng thời gian này Chính phủ Trung Quốc đa ra chơng trình mới đối vớiphát triển nông nghiệp nông thôn đó là đa khoa học công nghệ vào sản xuất vàphát huy mọi năng lực sẵn có ở nông thôn để nâng cao năng suất, và từng bớccải thiện đời sống của nhân dân, với những chủ trơng này Trung Quốc đã đạt
tr-đợc những thành tựu đáng kể, sản xuất ngày càng phát triển, chi trong thờigian từ 1978-1984 giá trị sản lợng nông nghiệp mỗi năm tăng bình quân 10%
và đã giải quyết việc làm cho 20% lao động ở nông thôn
III-/ Nghèo đói ở nông thôn Việt Nam và chơng trình chống nghèo đói ở Việt Nam.
1-/ Thực trạng và nguyên nhân.
a Thực trạng.
Thực trạng nghèo đói ở nớc ta nhất là ở nông thôn những năm gần đâykhi nền kinh tế thị trờng bớc đầu đợc hình thành, có những đặc điểm kinh tếxã hội đáng chú ý
Trang 12- Đói nghèo do hậu quả trực tiếp thờng xuyên của thiên tai, mất mùa vànhững hậu quả chiến tranh ác liệt kéo dài.
- Đói nghèo ở nớc ta thuộc những vùng sâu vùng xa khu căn cứ cáchmạng trớc đây, nơi có nhiều đồng bào dân tộc ít ngời sinh sống diễn ra gay gắt
và thờng xuyên
- Tình trạng đói nghèo ở nớc ta phần lớn tập trung ở nông thôn, nhữnggia đình thuần nông, độc canh trong nông nghiệp, tự cung tự cấp, ít t liệu sảnxuất, đông con, thiếu lao động, thiếu việc làm, thu nhập thấp, ngay cả tái sảnxuất giản đơn cũng không có điều kiện để tích luỹ
- Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng mở cửa sự nghèo đói ở nông thôn
và thành thị còn đi liền với sự gia tăng các tệ nạn xã hội lại đẩy nghèo đói tớimức gay gắt hơn
Dễ nhìn thất tất cả các cùng nông thôn nớc ta nơi quy tụ 80% dân c cả
n-ớc sống bằng nghề nông đều diễn ra hiện tợng đói nghèo, tuy mức sống và tỷ
lệ không giống nhau, điểm nóng gay gắt nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng cao,vùng đồng bào các dân tộc ít ngời, vùng căn cứ kháng chiến cũ
- Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam hiện nay ở cấp độ khác nhau tuỳthuộc vào từng vùng
- Nghèo tuyệt đối (dới mức 15/kg gạo/ngời) ở nông thôn chiếm từ29,96% đến 35,56%, đô thị 42,87%
- Nghèo tơng đối (dới mức trung bình tại địa phơng) nông thôn 57,56%,
Thứ nhất, đặc điểm cơ bản nhất của tình trạng nghèo đói ở nông thôn
th-ờng rơi vào các hộ thuần nông, độc canh lúa
Thứ hai, nghèo đói ở nông thôn nớc ta do ảnh hởng của thiên tai (lũ lụt,
hạn hán) kéo dài
Trang 13Bảng 3: Thu nhập bình quân đầu ngời 1 tháng
của hộ qua các năm
(Tính theo giá hiện hành)
TNBQ năm 1994 (1.000đ)
TNBQ Năm 1995 (1.000đ)
TNBQ Năm 1996 (1.000đ)
TNBQ Năm 1995
so với 1994 (%)
TNBQ Năm 1996
so với 1995 (%)
Cả nớc 168,41 206,10 226,70 422,60 110,00
I Chia theo khu vực hành chính
- Thành thị 225,07 3.136,6 349,38 122,95 111,41
- Nông thôn 141,14 172,5 187,89 122,22 208,92
II Chia theo vùng sinh thái
- Vùng núi và trung du phía Bắc 132,36 160,65 173,76 121,37 108,16
Có thể nhận diện cụ thể thành sáu nhóm nguyên nhân sau:
* Nhóm 1: Nguyên nhân chủ quan:
- Không có kinh nghiệm làm ăn
- Thiếu vốn để sản xuất
- Thiếu việc làm
Trang 14- Đất đai canh tác ít.
- Đông con ít ngời làm
- Rủi ro, đau ốm
- Ăn tiêu lãng phí lại lời biếng
* Nhóm 2: Điều kiện tự nhiên.
Đất đai cằn cỗi, ít mầu mỡ, canh tác khó dẫn đến năng suất thấp
* Nhóm 3: Sự quan tâm của xã hội và sự quản lý của chính quyền địa phơng về kinh tế xã hội.
* Nhóm 4: Kết hợp nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan:
- Gặp rủi ro
- Mắc bệnh hiểm nghèo, chữa chạy tốn kém
- Lời lao động, ăn tiêu không có kế hoạch, nghiện hút, cờ bạc
* Nhóm 5: Nguyên nhân đầu vào và đầu ra.
Thiếu thị trờng cung cấp vật t, nguyên vật liệu tiêu thụ sản phẩm, hoặc xaxôi hẻo lánh, cơ sở hạ tầng kinh tế cha phát triển, Nhà nớc cha có chính sáchthoả đáng
* Nhóm 6: Thiên tai nặng nề: nh lũ lụt, ma đá,
2-/ Chơng trình chống đói nghèo ở Việt Nam.
So sánh với các nớc trong khu vực Châu á Thái Bình Dơng, nớc ta chỉ cóchơng trình gián tiếp chống nghèo đói thông qua chiến lợc phát triển kinh tếxã hội, cũng nh các chính sách khuyến khích sản xuất khác, tức là nhằm vàomục tiêu đạt tốc độ tăng trởng kinh tế cao hơn, thông qua đó giảm bớt sựnghèo đói và một số chơng trình khác có tác động chống đói nghèo, nh chơngtrình giải quyết việc làm, chơng trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chơngtrình xoá đói giảm nghèo ở một số địa phơng Nhìn khái quát vấn đề nàychúng ta có thể rút ra kết luận sau:
- Thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Đảng, nhiều địa phơng đã cóNghị quyết cơ quan lãnh đạo của Đảng và chính quyền đã thành lập ban chỉ đạoxoá đói giảm nghèo từ tỉnh đến xã, phờng, đã đạt đợc những kết quả đáng kể
Trang 15- Các cơ quan nghiên cứu khoa học cũng quan tâm nhiều về vấn đề này,
và đang tích cực điều tra, nghiên cứu, phân tích, đánh giá và kiến nghị cácbiện pháp xoá đói giảm nghèo
+ Tuy nhiên hoạt động xoá đói giảm nghèo còn gặp một số vấn đề khó khăn.
- Còn có nhiều ngời, nhiều ngành, nhiều cấp nhận thức cha đúng, vấn đềxoá đói giảm nghèo coi đó là vấn đề cơ bản, không phải là công việc cần thiết
- ở địa phơng cha có sự quan tâm đúng mức của Nhà nớc về các chínhsách hỗ trợ nh văn hoá, giáo dục, y tế, giao thông
- Thủ tục cho nông dân nghèo vay vốn quá phức tạp, thời hạn thu hồi vốnquá ngắn cho nên nông dân không tin tởng vào bản thân và khả năng trả vốn
và lãi cho Nhà nớc tuy mức độ và lãi suất u đãi Nhiều khi cán bộ ngân hàngcòn ngợc đãi với dân khi làm thủ tục
- Nhà nớc cấn phải ban hành những chính sách mới đối với ngời nghèo,
nh chúng ta biết ngời nghèo không có hoặc ít t liệu sản xuất trong khi đó Nhànớc đòi hỏi thế chấp trong vay vốn
Trang 16Ch ơng II
Thực trạng sản xuất và đời sống của các hộ nông dân nghèo ở Đắc Lắc
I-/ Đặc điểm chung của vùng.
1-/ Đặc điểm tự nhiên:
Đắc Lắc là vùng có điều kiện đất đai, khí hậu thích hợp cho phát triểncây cà phê, cao su, dâu tằm, điều, nhiều rau quả nhiệt đới, á nhiệt đới, và cả
ôn đới là vùng có trữ lợng và diện tích rừng lớn nhất trong cả nớc
Cà phê đã trở thành cây hàng hoá chủ lực không chỉ ở Đắc Lắc mà trong cả nớc,nhiệt độ trung bình trong năm trên 210C còn chế độ ma, nắng phân biệt rõ rệt
Đắc Lắc là vùng có lợi thế so sánh tuyệt đối với các vùng khác về tiềmnăng, đây là vùng đất hứa hẹn
2-/ Đặc điểm kinh tế xã hội.
a Xã hội.
Đắc Lắc là một địa bàn rộng lớn, mật độ dân số trung bình hiện nay là 54ngời/km2 nhng phân bố không đồng đều giữa nông thôn và thành thị, trong đódân tộc kinh chiếm 60,1% và các dân tộc ít ngời 39,9% và các dân tộc kháckhoảng 150 ngàn ngời, đời sống của đồng bào quá thấp, một phần do thủ tụclạc hậu, phần do dân trí thấp Theo số liệu của Uỷ ban dân tộc miền núi vềphân bố theo thu nhập năm 1994 của các đồng bào dân tộc Đắc Lắc
b Kinh tế.
Trang 17Mặc dù Đắc Lắc là vùng có tiềm năng nhng tiềm năng cha đợc khai thác
đúng mức, nhìn chung đời sống nông dân Đắc Lắc vẫn còn nghèo, trừ một sốnông dân ở vùng có sản xuất hàng hoá tập trung nh cà phê, dâu tằm, đậu đỏ cóthu nhập bình quân cao, còn đại bộ phận nông dân dựa vào sản xuất nôngnghiệp với tập quán canh tác lạc hậu phơng thức đốt nơng làm rẫy là phổ biến
có thu nhập bình quân thấp, thu nhập bình quân đầu ngời ở Đắc Lắc khoảng
100 USD, về cơ cấu kinh tế của vùng, kinh tế nông lâm nghiệp vẫn chiếm vịtrí quan trọng chiếm 71% tổng thu nhập toàn vùng, các ngành công nghiệp,thủ công nghiệp, chế biến nông sản chiếm 13% còn lại là các ngành dịch vụbuôn bán nhỏ và chế biến khoảng 16%
Tốc độ tăng GDP của Đắc Lắc chỉ đạt 3,8% trong khi đó cả nớc đạt trên8% Số hộ nghèo ở Đắc Lắc chiếm 32% cao hơn 4,5% so với mức bình quânchung của cả nớc, những năm gần đây do chính sách đổi mới nông thôn ĐắcLắc đã có tiến bộ hơn, số hộ nghèo ở nông thôn giảm từ 41% (1991) xuốngcòn 32% năm (1995) số hộ giầu mỗi năm tăng từ 1,2-1,7%
đông con, có hộ trên chín ngời con số hộ có 3-5 con chiếm 50%, 6-8 conchiếm 32% chính vì vậy bình quân diện tích nhà ở rất thấp
- Điện thắp sáng: mặc dù có trục đờng điện cao thế 500Kv chạy qua vùng,tuy nhiên thiếu cơ sở hạ áp và đờng dây hạ thế nên tới nay có hơn 45 xã trên 55xã có điện về đến trung tâm xã nhng số hộ dùng điện chỉ chiếm 25%
- Giao thông nông thôn: giao thông nông thôn chủ yếu là đờng liênhuyện, liên xã, tổng số đờng huyện xã có khoảng 3.890 km trong đó có 130
km loại khá 764km đờng loại trung bình và 2.086km đờng loại xấu và rất xấu,trong 55 xã có 49 xã có đờng ô tô vào đến trung tâm xã, còn khoảng hơn 6 xãchỉ có thể đi vào đợc mùa khô
Trang 18- Thuỷ lợi: do điều kiện địa hình phức tạp, cho nên rất khó xây dựngcông trình thuỷ lợi, hiện nay toàn vùng có 300 công trình trong đó có 225 hồ
đập, trạm bơm lớn số còn lại công trình trạm, diện tích tới có khoảng 3,6 vạn
ha trong đó có 2,6 vạn ha là lúa mầu, 1 vạn ha là cây công nghiệp, việc sửdụng nớc ngầm tới cây công nghiệp đã và đang phát triển ở Đắc Lắc
- Văn hoá giáo dục: có 100% xã có trờng cấp I gần 52% số xã có trờngcấp II và rất ít xã có trờng mẫu giáo nhà trẻ, trờng cấp I, II chủ yếu làm bằngtranh, tre nứa lá hoặc cấp IV, chất lợng trờng học và phơng tiện giảng dạythấp
- Y tế: các bệnh ỉa chảy, bớu cổ, sốt rét vẫn còn phổ biến ở nhiều vùng,
có 83% số xã có trạm xá, nhng trạm xá ở một số xã chỉ là nhà tạm, nhiều trạmxá xuống cấp nghiêm trọng, song vẫn cha đợc đầu t sửa chữa, thuốc chữa bệnhthiếu trầm trọng, số lợng y bác sỹ, y tá thiếu cả số lợng và chất lợng, khoảngcách từ các bản làng đến các trạm xá hoặc trung tâm y tế rất xa, trong khi đómạng lới y tế ở nông thôn kém phát triển, do đó số ngời đợc chăm sóc sứckhoẻ cũng rất hạn chế, toàn vùng mới khám và chữa bệnh đợc khoảng 25%còn 75% tự chữa bệnh kho ốm đau
- Vệ sinh nông thôn: hầu nh nông thôn sử dụng nớc sông suối, ao hồ đểphục vụ sinh hoạt, một số nơi là thợng nguồn của các sông suối vẫn còn bị ảnhhởng chất độc hoá học, vì vậy chất lợng nớc không đảm bảo, chỉ có khoảng dới10% số hộ gia đình nông dân có công trình vệ sinh đảm bảo chất lợng
- Môi trờng: theo kết quả nghiên cứu điều tra năm 1993 vùng Đắc Lắchiện còn 2,76 triệu ha rừng với trữ lợng 238,9 triệu m3 gỗ là vùng còn nhiềurừng nhất của cả nớc, rừng Đắc Lắc đã và đang suy giảm đáng kể cả diện tích
và trữ lợng, trong 15 năm qua, rừng lá rộng vùng Đắc Lắc giảm 15%, tốc độmất rừng hàng năm là 33 ngàn ha, đờng kính khai thác gỗ bình quân ngày cànggiảm từ 50-60cm, nay chỉ còn 30-40 cm tình hình thoái hoá đất đai khá phổbiến, hiện nay đất trống đồi núi trọc toàn vùng là 0,9 triệu ha chiếm 15% diệntích tự nhiên Riêng đất bazan có tới 52% bị thoái hoá, trong đó có 21% bị thoáihoá nặng nề
* Ngành công nghiệp:
Ngành công nghiệp của Đắc Lắc còn rất nhỏ bé, lao động trong ngànhcông nghiệp chỉ chiếm khoảng 3% trong tổng số lao động toàn tỉnh Giá trị
Trang 19lao động nông nghiệp nhng chỉ bằng 31% GDP lao động công nghiệp toànquốc Sự kém coi trọng sản xuất công nghiệp, do nhiều nguyên nhân gây ra
nh đầu t cho công nghiệp thấp, không có ngành công nghiệp chủ lực, thiết bị,máy móc vật t cũ lạc hậu, không có công nhân có trình độ tay nghề cao, cơcấu tổ chức và bộ máy quản lý hoạt động kém hiệu quả do không có trình độchuyên môn trong quản lý
* Ngành nông lâm nghiệp:
Nông lâm là ngành kinh tế chủ yếu của vùng, tốc độ phát triển GDP củanông lâm thời kỳ 1990-1992 là 4,32%/năm cao hơn tốc độ phát triển GDP củanông lâm toàn quốc, đạt đợc tốc độ này là do thế mạnh cây công nghiệp của
Địa hình hiểm trở, khí hậu phức tạp khó có thể đa ra trị số trung bình chotỉnh và tỉnh không ổn định của dân c đã gây ra sức ép cho đời sống và việclàm đối với nông dân nghèo
Kinh tế Đắc Lắc trong mấy năm qua tuy đã phát triển và đạt đợc nhữngthành tựu đáng kể, song vẫn đạt ở mức độ thấp, chủ yếu là khai thác tự nhiênkém năng động, cha chuyển sang sản xuất hàng hoá
Trang 20- Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho nhu cầu dân sinh nghèo nàn lạc hậucác ngành công nghiệp dịch vụ kém phát triển cha đáp ứng đợc yêu cầu sảnxuất và đời sống của các hộ nông dân trong tỉnh.
- Mặc dù tỉnh và chính quyền địa phơng đã có nhiều biện pháp giúp đỡcác hộ nông dân nghèo vay vốn, và các hình thức khác song hiệu quả đạt đợccòn thấp
II-/ Thực trạng sản xuất và đời sống của các hộ nông dân nghèo ở Đắc Lắc.
1-/ Thực trạng sản xuất của các hộ nông dân trong tỉnh.
Qua điều tra ba huyện ở tỉnh Đắc Lắc, sản xuất của các hộ nông dân
đang ở giai đoạn phát triển mạnh, đa dạng, mức độ phát triển cũng khác nhau
về qui mô, thu nhập, hiệu quả kinh tế, sử dụng lao động
- Loại hộ du canh du c sản xuất còn nhiều khó khăn, số hộ này chủ yếutập trung ở vùng sâu vùng xa, sản xuất mang tính tự cấp tự túc
- Loại hộ định canh, định c đã có đất đai canh tác ổn định lâu dài, loại hộnày phần lớn là sản xuất lúa nớc, lúa rẫy và từng bớc đi vào sản xuất hànghoá, đời sống vật chất tinh thần ngày càng đợc nâng cao, nhiều hộ đã mua sắm
đợc ti vi, xe máy phục vụ cho nhu cầu hàng ngày
- Loại hộ đã định canh định c, hầu hết c trú tại thị xã, ven thị xã, quátrình hình thác các loại hộ này cũng rất khác nhau, họ có mức sống trung bìnhtrở lên Kinh tế phát triển nhanh, qui mô lớn, sở dĩ kinh tế phát triển mạnh dotrình độ dân trí cao nhạy bén với thị trờng, có năng lực trong tổ chức sản xuất,biết áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
2-/ Sự phân hoá mức sống trong các hộ nông dân ở Đắc Lắc.
Mặc dù sản xuất của các hộ nông dân ở tỉnh Đắc Lắc trong thời gian vừaqua đã đạt đợc những thành tựu đáng kể, nhng chủ yếu tập trung vào các hộgiàu Trong khi đó số hộ nghèo chiếm quá ít, Đắc Lắc có tỷ lệ nghèo đóinhiều nhất trong cả nớc với mức sống rất thấp
GDP bình quân đầu ngời năm 1994 là 142 USD bằng 67% của cả nớc,mức sống của các đồng bào dân tộc rất thập cụ thể là:
- Số hộ có thu nhập bình quân trên 80 nghìn đồng/ngời/tháng chiếm 5%
Trang 21- Số hộ có thu nhập bình quân từ 40-60 nghìn đồng/ngời/tháng chiếm 20%.
Số hộ có thu nhập bình quân từ 30-50 nghìn đồng/ngời/tháng chiếm 55%
- Số hộ có thu nhập bình quân dới 20 nghìn đồng/ngời/tháng chiếm 25%
* Hiện trạng đói nghèo.
Theo số liệu khảo sát năm 1995 cho thấy toàn tỉnh Đắc Lắc có 250.301
hộ gia đình, 1.251.606 khẩu trong đó có 54.506 hộ đang ở trong tình trạng đóinghèo bao gồm:
- 43.060 hộ nghèo
- 11.446 hộ thuộc diện đói
Số hộ nghèo đói đợc chia theo khu vực nh sau:
- Nông thôn 203.870 hộ 1.019.352 khẩu trong đó có 47.965 hộ đóinghèo gồm:
- Hộ đói trong diện thuộc đối tợng chính sách trong toàn tỉnh có 11.929
hộ, 59.645 khẩu trong đó hộ đói nghèo 8.012 hộ gồm 1.602 hộ đói, 6.410 hộnghèo Hộ đói này tập trung ở vùng cao, sâu, xa vùng kinh tế mới đặc biệt là
hộ đói nghèo tập trung vào dân tộc thiểu số Êđê, M’mông,
3-/ Đời sống vật chất, tinh thần của cán hộ nông dân nghèo ở Đắc Lắc.
- Mức tiêu dùng của các hộ nông dân nghèo qua các năm có xu hớngtăng lên song không nhiều và mức tăng chậm hơn so với mức tăng thu nhập,
do vậy khoảng cách nghèo khổ này càng có xu hớng nhỏ dần Trong cáckhoản chi tiêu, khoản chi tiêu lớn nhất vẫn là ăn uống (chiếm khoảng 75%
đến 80%) trong chi tiêu về ăn uống thì chi tiêu cho lơng thực lớn hơn từ 75%, tuy nhiên các hộ nghèo từng bớc chú ý đến thực phẩm cho đời sống gia
68-đình con cái, khoản chi tiêu trên mà các hộ nghèo khó thực hiện nhất là chohọc tập con cái của họ, một khoản chi phí bắt buộc tăng lên rất nhanh là y tế
Trang 22- Các phơng tiện sinh hoạt cho đời sống ngời nghèo rất thô sơ, nhà ở chậtchội, tạm bợ, dột nát, một số hộ vân cha có nhà ở phải đi ở nhờ, tiện nghi sinhhoạt nh đài, ti vi, giờng loại tốt chủ yếu ở các gia đình khá, giàu còn các hộgia đình nghèo hầu nh không có, tệ nạn trong xã hội nhiều nơi có xu hớngtăng lên, cờ bạc, rợu chè, mại dân, mê tín dị đoan gây tốn kém, số trẻ em bỏhọc, ngời mù chữ nông thôn tập trung chủ yếu vào các hộ nông dân nghèo dothu nhập của gia đình quá thấp, do động cơ đi học không có.
- Hoạt động y tế mấy năm gần đây có sự tiến bộ, đã khắc phục đợc một
số bệnh lây lan truyền nhiễm, bệnh xã hội Tuy nhiên Đắc Lắc vẫn còn ít thầythuốc, cứ 1.000 ngời dân mới có đợc 1,4 thầy thuốc Riêng bác sĩ cha đợc 0,3ngời trên 1.000 ngời, cơ sở và trang thiết bị cho y tế quá lạc hậu, chữa bệnh vàcông tác phòng dịch và vệ sinh môi trờng còn yếu kém và thực sự cha đợcquan tâm
4-/ Những chơng trình và giải pháp phát triển hộ nghèo đã đợc thực hiện ở Đắc Lắc.
- Để thực hiện chơng trình xoá đói giảm nghèo “đạt đợc hiệu quả cao nhất”chính quyền và nhân dân tỉnh Đắc Lắc đã tiến hành sử dụng nhiều biện pháp
- Giải pháp về đào tạo, bồi dỡng, nâng cao trình độ áp dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất
* Giáo dục và xoá đói giảm nghèo có quan hệ hữu cơ.
Gần đây ngoài việc dạy chữ, dạy ngời theo tinh thần giáo dục cộng đồng
đã có những chơng trình giúp học sinh và ngời lao động tự cải thiện đợc đờisống, hoạt động chuyển giao công nghệ đợc coi trọng từ năm 1993 Đắc Lắc
đã tham gia đề án xây dựng mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ ở cáchuyện miền núi và vùng dân tộc thông qua các nhà trờng, mã số 2.03.93 ĐắcLắc triển khai trờng phổ thông dân tộc nội trú, ứng dụng và phổ biến qui trìnhtrồng các loại nấm ăn và xây dựng các vờn ơm và thực hành cây cao su, nuôiong mật, nhân và thử nghiệm giống cây trồng mới, tiếp nhận và sử dụng cácchế phẩm sinh học,
* Về vốn:
Vốn là vấn đề lớn và phức tạp với Đắc Lắc vốn lại phức tạp, hóc búa, nangiải hơn Đây là một trong những lý do khó biến tài nguyên giàu có của ĐắcLắc thành của cải, để đáp ứng đợc nhu cầu đó Đắc Lắc đã tiến hành tổ chức