Mục tiêu chủ đề: * Kiến thức: Học sinh hiểu mô tả và khái quát được định nghĩa, tính chất của dãy tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau * Kỹ năng: Học sinh nhận diện tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng
Trang 1TRƯỜNG THCS LẬP LỄ
NHÓM TOÁN 7
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN TOÁN, LỚP 7
TÊN CHỦ ĐỀ: “ Dãy tỉ số bằng nhau”
Năm học: 2017 - 2018
Thứ tự tiết, tên bài theo SGK hiện hành Chủ đề dạy học
Thứ tự
tiết
theo
PPCT
Bài tương ứng SGK
Tổng số tiết theo PPCT
Tên chủ đề số tiết Tổng
04 bằng nhau” “ Dãy tỉ số 04 13,14 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
BƯỚC 1 XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
I Xác định tên chủ đề: Dãy tỉ số bằng nhau
II Mô tả chủ đề:
1 Tổng số tiết thực hiện chủ đề: Chủ đề được thực hiện trong 4 tiết học
2 Mục tiêu chủ đề:
* Kiến thức: Học sinh hiểu mô tả và khái quát được định nghĩa, tính chất của dãy tỉ lệ
thức, dãy tỉ số bằng nhau
* Kỹ năng: Học sinh nhận diện tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau và áp dụng tính chất cơ
bản của tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau để giải bài tập liên quan
* Thái độ: Thông qua bài học, học sinh được rèn tính cẩn thận, chính xác cùng ý thức tự
giác, tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập
* Định hướng phát triển năng lực: Học sinh được phát huy năng lực sử dụng ngôn
ngữ, năng lực tính toán, năng lực hợp tác nhóm, năng lực tự học, năng lực sáng tạo và năng lực tìm kiếm thông tin
3 Phương tiện:
- Máy chiếu
- Phiếu học tập
4 Các nội dung chính của chủ đề: Dự kiến theo tiết
Tiết 1: Hoạt động 1 Khởi động
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức
1 Định nghĩa:
- Tỉ lệ thức
- Dãy tỉ số bằng nhau
- Số tỉ lệ
Trang 22 Tính chất của tỉ lệ thức
a) Tính chất 1
b) Tính chất 2
Tiết 2: 3 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Tiết 3: Hoạt động 3 Luyện tập
Dạng 1 Nhận dạng tỉ lệ thức
Dạng 2 Lập tỉ lệ thức Dạng 3 Tìm số hạng chưa biết trong một tỉ lệ thức
Tiết 4: Dạng 4 Tìm các số x, y, z… trong dãy tỉ số bằng nhau
Dạng 5 Giải bài toán có nội dung thực tế
Hoạt động 4 Vận dụng Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng
BƯỚC 2: BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP
Tiết 1
1 So sánh hai tỷ số 1510 và 2 , 7
8 , 1
Nhận biết Năng lực giải quyết vấn đề
2 Thế nào là tỉ lệ thức ? Thông hiểu Năng lực sử dụng ngôn ngữ
3 Từ
b
a
=
d
c
có thể suy ra tỉ lệ thức nào ? Thông hiểu Năng lực tự học
4 ?1 Thông hiểu Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực hợp tác nhóm
5
Cho tỷ số 1, 23,6.Hảy viết một tỷ số nửa để hai
tỷ số này lập thành một tỷ lệ thức? Cụ thể
viết bao nhiêu tỷ số như vậy?
Thông hiểu Năng lực tự học, năng lựcgiải quyết vấn đề
6 Cho tỷ lệ thức 4
5 20
x
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán
7 Hãy so sánh: 18 36 và 27 24 Nhận biết Năng lực tính toán, giải
quyết vấn đề
8 Làm ?2 Vận dụng Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực hợp tác nhóm
9 ? Nêu tính chất 1 Thông hiểu Năng lực sử dụng ngôn ngữ
10 Ngược lại từ ad = bc có thể suy ra tỉ lệthức
b
a
=
d
c
hay không? Vận dụng Năng lực giải quyết vấn đề
11 Lấy ví dụ minh họa Thông hiểu Năng lực tự học
12 Làm bài 44 (SGK - T26)? Vận dụng Năng lực tự học, năng lực
giải quyết vấn đề
Trang 313 Làm bài 46a (SGK - T26) Vận dụng Năng lực tính toán
14 Làm bài 47a (SGK - T26) Vận dụng Năng lực hợp tác nhóm
Tiết 2
2 Từ b
a
= d c có thể suy ra
b
a
=
d b
c a
hay không? Thông hiểu Năng lực giải quyết vấn đề. 3
Làm ?2
Bài toán yêu cầu gì?
Gọi số học sinh lớp 7A 7B, 7C là a, b, c ta
được dãy tỉ số nào?
Nhận biết
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác nhóm và năng lực sử dụng ngôn ngữ
4 * Củng cố:Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ? Thông hiểu Năng lực tự học và nănglực sử dụng ngôn ngữ.
5
Bài 54 (SGK - T30)
? Khi đã biết dữ kiện như đề bài phải làm
ntn?
? Dùng tính chất nào để xuất hiện
x + y
Tính x, y?
Vận dụng cao Năng lực tự học, năng lựctính toán
6 Làm bài 55 – SGK? Nêu cách làm Vận dụng Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tự học
7 Bài 57 – SGK? Bài toán cho gì? Yêu cầu làm gì? Vận dụng cao
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
Tiết 3
1 Bài 45 (SGK - T26 ) Thông hiểu Năng lực tự học, năng lực
tính toán
2 Chữa bài 46b (SGK - T26 ) Vận dụng Năng lực tự học, năng lựctính toán 3
Bài 49 (SGK - T26)
Nêu cách làm bài này?
? Chỉ rõ ngoại tỉ, trung tỉ trong các tỉ lệ thức
lập được
Nhận biết Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tự học
4 Bài 50 (SGK - T26 )
Muốn tìm các số hạng trong ô vuông ta phải
tìm ngoại tỉ hay trung tỉ trong tỉ lệ thức? Nêu
cách tìm
? Vậy tên tác phẩm đó là gì Trình bày ngắn
Vận dụng Năng lực hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và năng lực tính toán Năng lực tìm kiếm thông tin
Trang 4gọn hiểu biết của em về Hưng Đạo Vương
Trần Quốc Tuấn
5 Bài 69 ( SBT)
Vận dụng tính chất tỉ lệ thức, tìm x? Vận dụng
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực tính toán
6 Bài 51 (SGK - T28) Vận dụng Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tính toán, năng lực
hợp tác
7 Bài 68 (SBT - T20) Vận dụng Năng lực tự học
8 Bài 74 (SBT – T21) Vận dụng Năng lực tự học
9 Bài 75 (SBT – T21) Vận dụng Năng lực tự học
10 Tìm hiểu về vấn đề mất cân bằng giới tính ởViệt Nam Vận dụng Năng lực tìm kiếm thông tin
Tiết 4
1 Tìm x, y biết 3x 5y và x - y = -32 Vận dụng Năng lực tự học, năng lựctính toán
2
Tìm x, y, z biết:
6 3 2
z y x
và x + y - z = 10 Với dữ kiện đã cho, theo kinh nghiệm giải
toán liên hệ kiến thức đã học, các em cần
dựa vào kiến thức nào để tìm x, y, z?
Vận dụng Năng lực tự học, năng lựctính toán
3 Giả sử cô thay hệ thức kèm theo (câu a) là
2x – 3y =10 thì em phải làm gì Vận dụng cao Năng lực giải quyết vấn đề
4
5 2x 3y và 2x – 3y =10 Vận dụng cao Năng lực tự học, năng lựctính toán và năng lực giải
quyết vấn đề
6
Năm 2016, toàn thành phố Hải
Phòng có 27 520 bé ra đời, trong đó tỉ số
giới tính là 115 bé trai / 100 bé gái.
(Nguồn Internet)
Vậy vấn đề là tại thành phố Hải
Phòng của chúng ta, trong năm 2016, số bé
trai được sinh ra nhiều hơn số bé gái được
sinh ra là bao nhiêu ?
Vận dụng cao
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tìm kiếm thông tin
7 ? Trong đề bài, có từ hoặc cụm từ ngữ nàoThông hiểu Năng lực giải quyết vấn đề,
Trang 5em chưa rõ? Em hiểu “tỉ số giới tính là
115 bé trai / 100 bé gái” nghĩa là gì?
năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
8 ? Vậy bài toán cho biết gì ? Có yêu cầu gì? Năng lực tự học năng lực sửdụng ngôn ngữ,
9 Bài 74; 75 – SBT Vận dụng Năng lực tự học, năng lựcsử dụng ngôn ngữ
10 Bài 61,62 SGK
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực sử dụng ngôn ngữ
ĐỀ KIỂM TRA
1 Tìm x trong tỉ lệ thức
x 12
3 6
A x = 2; B x= 3; C x = 6
Nhận biết Năng lực tính toánNăng lực tự học
2
Hai tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ
thức ?
A 20172016 và 20182017
B :53
7
2
4 và 50 : 7
C 1,5 : 3 và 4,5 : 0,9
Thông hiểu Năng lực tính toánNăng lực tự học
3 Bài 2 Tìm x, y, z sao cho: 2 3 4
z y x
và
x + y – z = -20
Vận dụng Năng lực tính toánNăng lực tự học
4
Bài 3 Số học sinh ba lớp 7A, 7B, 7C của
một trường THCS tỉ lệ với các số 9, 8, 7
Biết rằng số học sinh của lớp 7C ít hơn số
học sinh của lớp 7A là 10 học sinh Tính số
học sinh mỗi lớp
Vận dụng cao Năng lực sử dụng ngôn ngữ.Năng lực tính toán
Năng lực tự học
BƯỚC 3 THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
GV đưa ra tình huống: Năm 2016, toàn thành phố Hải Phòng có 27 520 bé ra đời, trong đó tỉ số giới tính là 115 bé trai / 100 bé gái (Nguồn Internet)
Hoạt động 1 Khởi động
Trang 6Vậy một vấn đề đặt ra là tại thành phố Hải Phòng của chúng ta, trong năm 2016, số bé trai được sinh ra nhiều hơn số bé gái là bao nhiêu ?
Trong chủ đề Dãy tỉ số bằng nhau – liệu có giúp các em trả lời câu hỏi đó?
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu định nghĩa tỉ lệ thức,
dãy tỉ số bằng nhau – số tỉ lệ
- So sánh các tỉ số 1510; 21,,87 với 4
6
* Đặt vấn đề: Hai phân số 1510 và 21,,87 bằng
nhau Ta nói đẳng thức:1510 = 21,,87 là một tỉ lệ
thức
Vậy tỉ lệ thức là gì? Cho vài ví dụ
- GV: Giới thiệu cách viết; số hạng ngoại tỉ và
trung tỉ
- Chỉ ra các ngoại tỉ và trung tỉ trong các ví dụ?
- Muốn xác định hai tỉ số có lập thành TLT
không ta làm ntn?
- Áp dụng (Hoạt động cặp đôi)
Yêu cầu thực hiện ?1
- Đổi chéo đánh giá, nhận xét
+ BT2: Cho tỷ lệ thức 4
5 20
x
Tìm x?
GV chốt lại : Tìm một số hạng của tỉ lệ thức.
+BT3: a) Cho tỷ số 1, 23,6 Hãy viết một tỷ số
1.Định nghĩa
*VD:
* Tỉ lệ thức: là đẳng thức của hai tỉ số
b
a
=
d c
(còn được viết a: b = c: d)
a,b,c,d : là số hạng
a,d: ngoại tỉ
b,c : trung tỉ
a.52 :4 = 101 ,54 : 8 = 101
5
2 :4 = 54 : 8
b -3
2
1
:7 = 2
1
-252 : 751 = 31
-3
2
1
:7 -252 : 751 (Không lập được tỉ lệ thức) b) Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: 4.20= x.5 x= 4.205 =16
+BT3
1, 2 3,6= 2 1, 2; 1 1, 2; 1
6 3,6 3 3,6 3
Ta viết được vô số tỷ số như vậy
?1
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức
Trang 7nữa để hai tỷ số này lập thành một tỷ lệ thức?
Cụ thể viết bao nhiêu tỷ số như vậy?
GV: Liên hệ từ đưa khái niệm dãy tỉ số bằng
nhau?
Công bố cách gọi các số tỉ lệ
VD: Lập dãy 2 tỉ số bằng nhau
dãy 3 tỉ số bằng nhau
dãy 4 tỉ số bằng nhau
Lấy VD ở trên, diễn đạt minh họa về số tỉ lệ
*Dãy tỉ số bằng nhau
a
x = b
y= c
z =
(còn viết: a:b:c = x: y:z)
* Số tỉ lệ: Nếu có ax = by= cz ta nói a, b, c tỉ
lệ với các số x, y, z và ngược lại
Ví dụ:
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về tính chất của
TLT.
- Đặt vấn đề: Khi có b a = d c thì theo định
nghĩa hai phân số bằng nhau ta có: a.d=b.c.Tính
chất này còn đúng với tỉ lệ thức không?
- HS: Đọc sgk,để hiểu cách chứng minh khác
đẳng thức tích 18.36=24.27
- Hoạt động nhóm: Thực hiện ?2–SGK tr 24:
b
a
= d c ta có thể suy ra a.d = b.c hay không?
- GV: giới thiệu tính chất 1
- Hoạt động cá nhân: Tự nghiên cứu ví dụ sgk
thực hiện ?3: Từ a.d = b.c thì ta suy ra được các
tỉ lệ thức nào?
- HS: Nếu a.d = b.c và a,b,c ,d 0 ta có 4 tỉ lệ
thức sau: b a = c
d * ; c a = d b
b
d
=
a
c
;
c
d
=
a b
-GV: Nêu tính chất 2 sgk và hướng dẩn hs cách
lập các tỉ lệ thức từ tỉ lệ thức (*) cho trước
+ giao hoán trung tỷ
2 Tính chất tỉ lệ thức
*Ví dụ: sgk
b
a
=
d
c
b.d.b a =
d
c
b.d a.d=b.c
a) Tính chất 1
Nếu
b
a
=
d
c
thì a.d=b.c
b) Tính chất 2
Nếu a.d = b.c và a,b,c ,d 0 ta có 4 tỉ lệ thức sau:
b
a
=
d
c
;
c
a
=
d
b
;
b
d
=
a
c
;
c
d
=
a b
?2
Trang 8+ giao hoán ngoại tỷ
+ giao hoán cả trung tỷ và ngoại tỷ
Áp dụng
Bài 47/26( Sgk) (Hoạt động nhóm )
Đại diện các nhóm trình bày, đưa ra ý kiến
nhận xét đánh giá
Gv chốt lại: Cách lập TLT từ đẳng thức tích
BT47/26:
a)6.63 9.42 6 42 6; 9 ;
9 63 42 63
63 42 63 9
;
9 6 42 6
b) 0,24.1,61=0,84.0,46
0, 24 0, 46 1,61 0, 46
0,84 1,61 0,84 0, 24
0, 24 0,84 0,84 1,61
;
0, 46 1,61 0, 24 0, 46
Tiết 2
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu tính chất của dãy tỷ
số bằng nhau
- Hoạt động cá nhân: thực hiện ?1 – sgk trang
28
Hoạt động cá nhân:
Một cách tổng quát nếu có b a = d c ta suy ra
được dãy tỉ số nào bằng nhau? Diễn đạt bằng
lời!
Tương tự học sinh viết tính chất dãy tỉ số bằng
nhau với nhiều tỉ số
Áp dụng
1 Cho
2 3
x y
và x+y =10 Tìm x, y
Thảo luận cá nhân tìm hiểu đề: Cho biết giả
thiết bài toán Với giả thiết đã cho, liên hệ với
nội dung đã học trong chủ đề, các em tìm x, y
3 Tính chất dãy tỷ số bằng nhau
4 6 10 2
2 3 2 3 2 3
4 6 4 6 4 6
*Tính chất cơ bản của dãy tỉ số:
b
a
=d c =b a d c
=b a d c
(bd, b-d)
*Tính chất mở rộng:
b
a
=d c = e f = b ad ce f = b ad ce f
(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
Áp dụng: Cho
2 3
x y
và x+y =10 Tìm x, y
Lời giải: Ta có
2 3
x y
và x+y =10
2.2 4 10
2
3.2 6
x
x y x y
y
?4
Trang 9dựa vào kiến thức nào? - Trình bày mẫu
2
5 7 8
a b c
và a-b+c = 12 Tìm a, b, c
HS hoạt động cá nhân
- GV chốt: Như vậy trong đề, bài toán cho 2
quan hệ giữa a, b, c là dãy tỉ số bằng nhau và hệ
thức kèm theo Khi áp dụng tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau ta phải sử dụng được hệ thức kèm
theo đó
Bài toán cho biết gì ? Yêu cầu thực hiện đều
gì ?
Từ tỉ lệ thức x y
3 5, theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta rút ra điều gì ?
Tìm x ? y ?
Trình bày mẫu một bài
Học sinh làm cá nhân bài 55
Thực hiện trên bảng
Nhận xét và sửa chữa những sai sót nếu có
Đưa đề bài 57
Thảo luận theo nhóm tìm hướng giải
Đại diện nhóm trình bày lời giải ?
Nhận xét kết quả, cách trình bày ?
Bài 54 (sgk/30) Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
x y x y 16
2
Suy ra: x 2 x 3.2 6
y 2 y 5.2 10
Vậy x = 6 ; y = 10
Bài 55 (sgk/30)
Ta có x : 2 = y : ( -5) x y
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
1
2 5 2 ( 5) 7
Suy ra: x 1 x 2
2
y 1 y 5
5
Vậy x = -2 ; y = 5
Bài 57 (sgk/30) Gọi số bi của Minh, Hùng, Dũng lần lượt là x, y,
z viên (x, y, z N*)
Ta có x y z
2 4 5 và x + y + z = 44 Suy ra: x = 8; y = 16; z = 20 Trả lời :Số bi của Minh, Hùng, Dũng lần lượt là
8 , 16, 20 (viên bi)
Tiết 3
Hoạt động 3.1 Nhận dạng tỉ lệ thức
Bài 49/SGK: Hoạt động cá nhân
- Gv giới thiệu đê bài(bảng phụ):Từ các tỷ số
sau đây có lập được tỷ lệ thức không?
*Dạng 1 Nhận dạng tỷ lệ thức
Bài 49/SGK
a
525
350 25 , 5 : 5 ,
21
14
Lập được tỉ lệ
Hoạt động 3 Luyện tập
Trang 10- HS tìm hiểu đề bài và nêu hướng giải quyết
(Vận dụng kiến thức nào)
- Gọi lần lượt hai Hs lên bảng giải câu a,b, lớp
nhận xét,chữa lỗi.Tiếp tục hai hs khác giải câu
c,d
GV chốt lại cách làm toán nhận dạng tỉ lệ
thức (So sánh “tích chéo”)
Hoạt động 3.2 Tìm số hạng chưa biết của tỷ lệ
thức.
Bài 70/SBT: Hoạt động cá nhân
- HS tìm hiểu đề bài trong SBT
- GV viết đề bài phần a lên bảng
- HS nêu hướng giải quyết
- GV tham gia góp ý và chốt cách giải quyết,
hướng dẫn trình bày lời giải
- HS lên bảng giải phần b
- GV tổ chức nhận xét và sửa lỗi (nếu có).
Bài tập 50 (tr27-SGK): Hoạt động nhóm
- Sử dụng phiếu học tập in nội dung bài tập
- Các nhóm thảo luận thực hiện
- Các nhóm hoán vị vòng quanh bài làm và
nhận xét đánh giá kết quả
- Nêu hiểu biết của em về Hưng Đạo Vương
Trần Quốc Tuấn
- GV đưa đáp án và hướng dẫn đánh giá bằng
điểm
GV chốt lại cách tìm một số hạng chưa biết
của tỉ lệ thức.
Hoạt động 3.3: Lập tỉ lệ thức từ đẳng thức tích
thức.3,5:5,25 = 14 : 21
b 39 10
3 : 52 5
2 = 4
3
và 2,1: 3,5 =
35
21 =
5 3
Vì 43 53 Ta không lập được tỉ lệ thức
c
7
3 19 , 15 : 51 ,
6 = 3:7 Lập được tỉ lệ thức 6,51 : 15,19 = 3:7
d -7: 432 = 23 và 0 , 9 : ( 0 , 5 ) 59
Vì 2
3
5
9
Ta không lập được tỉ lệ thức
Dạng 2 Tìm số hạng chưa biết của tỷ lệ thức.
Bài 70/SBT a) => 2x = 3,8 2
3
2 : 4 1
=> 2x = 60815 => x = 30415 b) 0,25x = 3
6
5
:
1000 125
=> 41 x = 20 => x = 20: 14 => x = 80
Bài tập 50 (tr27-SGK)
Trang 11Bài 47 SGK: Hoạt động cá nhân
- HS tìm hiểu đề bài trong SGK
- GV ghi đề bài phần a lên bảng
- HS nêu cách làm
- GV tham gia hỗ trợ định hình cách làm
- HS trả lời miệng phần b
? Từ một đẳng thức về tích ta lập được bao
nhiêu tỉ lệ thức?
Bài 51/SGK: Hoạt động cặp đôi
- HS tìm hiểu đề bài trong SGK
- HS trình bày cách làm
- GV: Tổ chức học sinh tranh luận về cách lập
đẳng thức tích!
- GV tham gia ý kiến và nêu kinh nghiệm để
lập đẳng thức tích
- GV chốt cách làm về dạng bài tập lập tỉ lệ
thức Hướng dẫn về nhà tự hoàn thiện bài tập
68 - SBT: Lập tỉ lệ thức từ 4 trong 5 số
4;16;64;256;1024
Dạng 3 Lập tỉ lệ thức
Bài 47 SGK a) 6.63 = 9.42 => 96 6342;426 639 6
42 9
63
;
42
63 6
9
Bài 51/SGK:Lập tỉ lệ thức nếu có thể từ 4số: 1,5;2;3,6;3,6;4,8
Lời giải
Ta có: 1,5 4,8 = 2 3,6 Lập được 4 tỉ lệ thức sau:
2
5 , 1 = 34,,86 ; 31,,56 = 42,8 2
8 , 4 = 13,,56 ; 34,,68 = 12,5
Tiết 4
Hoạt động 3.4 Tìm các số chưa biết trong dãy
tỉ số bằng nhau.
Bài 1 Hoạt động cá nhân
?Bài toán cho biết gì, yêu cầu làm gì
- HS lên bảng trình bày
- HS ở dưới trình bày vào vở
- HS nhận xét, sửa sai (nếu cần) và đánh giá bài
làm của bạn
- GV: Mở rộng dãy tỉ số bằng nhau có 3 tỉ số
như sau …(phần b) Với dữ kiện đã cho, liên hệ
với nội dung đã học trong chủ đề, dựa vào kiến
thức nào để tìm x, y, z?
- HS lên bảng thực hiện
Dạng 4 Tìm các số x, y, z …chưa biết trong dãy tỉ số bằng nhau.
Bài 1 Tìm các số x, y, z, biết rằng:
a) 3x 5y và x - y = -32
Lời giải: Ta có:
5 3
y x
5 3
y x
=
5
3
y x
Mà x + y = -32 nên
5 3
y x
8
32
20 5
4
12 3
4
y x
Vậy (x; y) = (-12; -20) b)
6 3 2
z y x
và x + y - z = 10
Lời giải: Ta có
6 3 2
z y x
6 3 2
z y x
6 3
2
y z x
Mà x + y - z = 10 nên 2x 3y 6z= 10
1
10
30 3
10
20 2
10
y