1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN TOÁN, LỚP 7 TÊN CHỦ ĐỀ: “ Dãy tỉ số bằng nhau”

17 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 640,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chủ đề: * Kiến thức: Học sinh hiểu mô tả và khái quát được định nghĩa, tính chất của dãy tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau * Kỹ năng: Học sinh nhận diện tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng

Trang 1

TRƯỜNG THCS LẬP LỄ

NHÓM TOÁN 7

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN TOÁN, LỚP 7

TÊN CHỦ ĐỀ: “ Dãy tỉ số bằng nhau”

Năm học: 2017 - 2018

Thứ tự tiết, tên bài theo SGK hiện hành Chủ đề dạy học

Thứ tự

tiết

theo

PPCT

Bài tương ứng SGK

Tổng số tiết theo PPCT

Tên chủ đề số tiết Tổng

04 bằng nhau” “ Dãy tỉ số 04 13,14 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

BƯỚC 1 XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC

I Xác định tên chủ đề: Dãy tỉ số bằng nhau

II Mô tả chủ đề:

1 Tổng số tiết thực hiện chủ đề: Chủ đề được thực hiện trong 4 tiết học

2 Mục tiêu chủ đề:

* Kiến thức: Học sinh hiểu mô tả và khái quát được định nghĩa, tính chất của dãy tỉ lệ

thức, dãy tỉ số bằng nhau

* Kỹ năng: Học sinh nhận diện tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau và áp dụng tính chất cơ

bản của tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau để giải bài tập liên quan

* Thái độ: Thông qua bài học, học sinh được rèn tính cẩn thận, chính xác cùng ý thức tự

giác, tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập

* Định hướng phát triển năng lực: Học sinh được phát huy năng lực sử dụng ngôn

ngữ, năng lực tính toán, năng lực hợp tác nhóm, năng lực tự học, năng lực sáng tạo và năng lực tìm kiếm thông tin

3 Phương tiện:

- Máy chiếu

- Phiếu học tập

4 Các nội dung chính của chủ đề: Dự kiến theo tiết

Tiết 1: Hoạt động 1 Khởi động

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức

1 Định nghĩa:

- Tỉ lệ thức

- Dãy tỉ số bằng nhau

- Số tỉ lệ

Trang 2

2 Tính chất của tỉ lệ thức

a) Tính chất 1

b) Tính chất 2

Tiết 2: 3 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Tiết 3: Hoạt động 3 Luyện tập

Dạng 1 Nhận dạng tỉ lệ thức

Dạng 2 Lập tỉ lệ thức Dạng 3 Tìm số hạng chưa biết trong một tỉ lệ thức

Tiết 4: Dạng 4 Tìm các số x, y, z… trong dãy tỉ số bằng nhau

Dạng 5 Giải bài toán có nội dung thực tế

Hoạt động 4 Vận dụng Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng

BƯỚC 2: BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP

Tiết 1

1 So sánh hai tỷ số 1510 và 2 , 7

8 , 1

Nhận biết Năng lực giải quyết vấn đề

2 Thế nào là tỉ lệ thức ? Thông hiểu Năng lực sử dụng ngôn ngữ

3 Từ

b

a

=

d

c

có thể suy ra tỉ lệ thức nào ? Thông hiểu Năng lực tự học

4 ?1 Thông hiểu Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực hợp tác nhóm

5

Cho tỷ số 1, 23,6.Hảy viết một tỷ số nửa để hai

tỷ số này lập thành một tỷ lệ thức? Cụ thể

viết bao nhiêu tỷ số như vậy?

Thông hiểu Năng lực tự học, năng lựcgiải quyết vấn đề

6 Cho tỷ lệ thức 4

5 20

x

Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán

7 Hãy so sánh: 18 36 và 27 24 Nhận biết Năng lực tính toán, giải

quyết vấn đề

8 Làm ?2 Vận dụng Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực hợp tác nhóm

9 ? Nêu tính chất 1 Thông hiểu Năng lực sử dụng ngôn ngữ

10 Ngược lại từ ad = bc có thể suy ra tỉ lệthức

b

a

=

d

c

hay không? Vận dụng Năng lực giải quyết vấn đề

11 Lấy ví dụ minh họa Thông hiểu Năng lực tự học

12 Làm bài 44 (SGK - T26)? Vận dụng Năng lực tự học, năng lực

giải quyết vấn đề

Trang 3

13 Làm bài 46a (SGK - T26) Vận dụng Năng lực tính toán

14 Làm bài 47a (SGK - T26) Vận dụng Năng lực hợp tác nhóm

Tiết 2

2 Từ b

a

= d c có thể suy ra

b

a

=

d b

c a

hay không? Thông hiểu Năng lực giải quyết vấn đề. 3

Làm ?2

Bài toán yêu cầu gì?

Gọi số học sinh lớp 7A 7B, 7C là a, b, c ta

được dãy tỉ số nào?

Nhận biết

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác nhóm và năng lực sử dụng ngôn ngữ

4 * Củng cố:Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ? Thông hiểu Năng lực tự học và nănglực sử dụng ngôn ngữ.

5

Bài 54 (SGK - T30)

? Khi đã biết dữ kiện như đề bài phải làm

ntn?

? Dùng tính chất nào để xuất hiện

x + y

Tính x, y?

Vận dụng cao Năng lực tự học, năng lựctính toán

6 Làm bài 55 – SGK? Nêu cách làm Vận dụng Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tự học

7 Bài 57 – SGK? Bài toán cho gì? Yêu cầu làm gì? Vận dụng cao

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ

Tiết 3

1 Bài 45 (SGK - T26 ) Thông hiểu Năng lực tự học, năng lực

tính toán

2 Chữa bài 46b (SGK - T26 ) Vận dụng Năng lực tự học, năng lựctính toán 3

Bài 49 (SGK - T26)

Nêu cách làm bài này?

? Chỉ rõ ngoại tỉ, trung tỉ trong các tỉ lệ thức

lập được

Nhận biết Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tự học

4 Bài 50 (SGK - T26 )

Muốn tìm các số hạng trong ô vuông ta phải

tìm ngoại tỉ hay trung tỉ trong tỉ lệ thức? Nêu

cách tìm

? Vậy tên tác phẩm đó là gì Trình bày ngắn

Vận dụng Năng lực hợp tác, năng lực

giải quyết vấn đề và năng lực tính toán Năng lực tìm kiếm thông tin

Trang 4

gọn hiểu biết của em về Hưng Đạo Vương

Trần Quốc Tuấn

5 Bài 69 ( SBT)

Vận dụng tính chất tỉ lệ thức, tìm x? Vận dụng

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực tính toán

6 Bài 51 (SGK - T28) Vận dụng Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tính toán, năng lực

hợp tác

7 Bài 68 (SBT - T20) Vận dụng Năng lực tự học

8 Bài 74 (SBT – T21) Vận dụng Năng lực tự học

9 Bài 75 (SBT – T21) Vận dụng Năng lực tự học

10 Tìm hiểu về vấn đề mất cân bằng giới tính ởViệt Nam Vận dụng Năng lực tìm kiếm thông tin

Tiết 4

1 Tìm x, y biết 3x 5y và x - y = -32 Vận dụng Năng lực tự học, năng lựctính toán

2

Tìm x, y, z biết:

6 3 2

z y x

 và x + y - z = 10 Với dữ kiện đã cho, theo kinh nghiệm giải

toán liên hệ kiến thức đã học, các em cần

dựa vào kiến thức nào để tìm x, y, z?

Vận dụng Năng lực tự học, năng lựctính toán

3 Giả sử cô thay hệ thức kèm theo (câu a) là

2x – 3y =10 thì em phải làm gì Vận dụng cao Năng lực giải quyết vấn đề

4

5 2x 3y và 2x – 3y =10 Vận dụng cao Năng lực tự học, năng lựctính toán và năng lực giải

quyết vấn đề

6

Năm 2016, toàn thành phố Hải

Phòng có 27 520 bé ra đời, trong đó tỉ số

giới tính là 115 bé trai / 100 bé gái.

(Nguồn Internet)

Vậy vấn đề là tại thành phố Hải

Phòng của chúng ta, trong năm 2016, số bé

trai được sinh ra nhiều hơn số bé gái được

sinh ra là bao nhiêu ?

Vận dụng cao

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tìm kiếm thông tin

7 ? Trong đề bài, có từ hoặc cụm từ ngữ nàoThông hiểu Năng lực giải quyết vấn đề,

Trang 5

em chưa rõ? Em hiểu “tỉ số giới tính là

115 bé trai / 100 bé gái” nghĩa là gì?

năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ,

8 ? Vậy bài toán cho biết gì ? Có yêu cầu gì? Năng lực tự học năng lực sửdụng ngôn ngữ,

9 Bài 74; 75 – SBT Vận dụng Năng lực tự học, năng lựcsử dụng ngôn ngữ

10 Bài 61,62 SGK

Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực sử dụng ngôn ngữ

ĐỀ KIỂM TRA

1 Tìm x trong tỉ lệ thức

x 12

3  6

A x = 2; B x= 3; C x = 6

Nhận biết Năng lực tính toánNăng lực tự học

2

Hai tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ

thức ?

A 20172016 và 20182017

B :53

7

2

4 và 50 : 7

C 1,5 : 3 và 4,5 : 0,9

Thông hiểu Năng lực tính toánNăng lực tự học

3 Bài 2 Tìm x, y, z sao cho: 2 3 4

z y x

 và

x + y – z = -20

Vận dụng Năng lực tính toánNăng lực tự học

4

Bài 3 Số học sinh ba lớp 7A, 7B, 7C của

một trường THCS tỉ lệ với các số 9, 8, 7

Biết rằng số học sinh của lớp 7C ít hơn số

học sinh của lớp 7A là 10 học sinh Tính số

học sinh mỗi lớp

Vận dụng cao Năng lực sử dụng ngôn ngữ.Năng lực tính toán

Năng lực tự học

BƯỚC 3 THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1

GV đưa ra tình huống: Năm 2016, toàn thành phố Hải Phòng có 27 520 bé ra đời, trong đó tỉ số giới tính là 115 bé trai / 100 bé gái (Nguồn Internet)

Hoạt động 1 Khởi động

Trang 6

Vậy một vấn đề đặt ra là tại thành phố Hải Phòng của chúng ta, trong năm 2016, số bé trai được sinh ra nhiều hơn số bé gái là bao nhiêu ?

Trong chủ đề Dãy tỉ số bằng nhau – liệu có giúp các em trả lời câu hỏi đó?

Hoạt động 2.1 Tìm hiểu định nghĩa tỉ lệ thức,

dãy tỉ số bằng nhau – số tỉ lệ

- So sánh các tỉ số 1510; 21,,87 với 4

6

* Đặt vấn đề: Hai phân số 1510 và 21,,87 bằng

nhau Ta nói đẳng thức:1510 = 21,,87 là một tỉ lệ

thức

Vậy tỉ lệ thức là gì? Cho vài ví dụ

- GV: Giới thiệu cách viết; số hạng ngoại tỉ và

trung tỉ

- Chỉ ra các ngoại tỉ và trung tỉ trong các ví dụ?

- Muốn xác định hai tỉ số có lập thành TLT

không ta làm ntn?

- Áp dụng (Hoạt động cặp đôi)

Yêu cầu thực hiện ?1

- Đổi chéo đánh giá, nhận xét

+ BT2: Cho tỷ lệ thức 4

5 20

x

 Tìm x?

GV chốt lại : Tìm một số hạng của tỉ lệ thức.

+BT3: a) Cho tỷ số 1, 23,6 Hãy viết một tỷ số

1.Định nghĩa

*VD:

* Tỉ lệ thức: là đẳng thức của hai tỉ số

b

a

=

d c

(còn được viết a: b = c: d)

a,b,c,d : là số hạng

a,d: ngoại tỉ

b,c : trung tỉ

a.52 :4 = 101 ,54 : 8 = 101

 5

2 :4 = 54 : 8

b -3

2

1

:7 = 2

1

-252 : 751 = 31

 -3

2

1

:7  -252 : 751 (Không lập được tỉ lệ thức) b) Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: 4.20= x.5  x= 4.205 =16

+BT3

1, 2 3,6= 2 1, 2; 1 1, 2; 1

6 3,6 3 3,6 3

Ta viết được vô số tỷ số như vậy

?1

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức

Trang 7

nữa để hai tỷ số này lập thành một tỷ lệ thức?

Cụ thể viết bao nhiêu tỷ số như vậy?

GV: Liên hệ từ đưa khái niệm dãy tỉ số bằng

nhau?

Công bố cách gọi các số tỉ lệ

VD: Lập dãy 2 tỉ số bằng nhau

dãy 3 tỉ số bằng nhau

dãy 4 tỉ số bằng nhau

Lấy VD ở trên, diễn đạt minh họa về số tỉ lệ

*Dãy tỉ số bằng nhau

a

x = b

y= c

z =

(còn viết: a:b:c = x: y:z)

* Số tỉ lệ: Nếu có ax = by= cz ta nói a, b, c tỉ

lệ với các số x, y, z và ngược lại

Ví dụ:

Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về tính chất của

TLT.

- Đặt vấn đề: Khi có b a = d c thì theo định

nghĩa hai phân số bằng nhau ta có: a.d=b.c.Tính

chất này còn đúng với tỉ lệ thức không?

- HS: Đọc sgk,để hiểu cách chứng minh khác

đẳng thức tích 18.36=24.27

- Hoạt động nhóm: Thực hiện ?2–SGK tr 24:

b

a

= d c ta có thể suy ra a.d = b.c hay không?

- GV: giới thiệu tính chất 1

- Hoạt động cá nhân: Tự nghiên cứu ví dụ sgk

thực hiện ?3: Từ a.d = b.c thì ta suy ra được các

tỉ lệ thức nào?

- HS: Nếu a.d = b.c và a,b,c ,d 0 ta có 4 tỉ lệ

thức sau: b a = c 

d * ; c a = d b

b

d

=

a

c

;

c

d

=

a b

-GV: Nêu tính chất 2 sgk và hướng dẩn hs cách

lập các tỉ lệ thức từ tỉ lệ thức (*) cho trước

+ giao hoán trung tỷ

2 Tính chất tỉ lệ thức

*Ví dụ: sgk

b

a

=

d

c

 b.d.b a =

d

c

b.d  a.d=b.c

a) Tính chất 1

Nếu

b

a

=

d

c

thì a.d=b.c

b) Tính chất 2

Nếu a.d = b.c và a,b,c ,d 0 ta có 4 tỉ lệ thức sau:

b

a

=

d

c

;

c

a

=

d

b

;

b

d

=

a

c

;

c

d

=

a b

?2

Trang 8

+ giao hoán ngoại tỷ

+ giao hoán cả trung tỷ và ngoại tỷ

Áp dụng

Bài 47/26( Sgk) (Hoạt động nhóm )

Đại diện các nhóm trình bày, đưa ra ý kiến

nhận xét đánh giá

Gv chốt lại: Cách lập TLT từ đẳng thức tích

BT47/26:

a)6.63 9.42 6 42 6; 9 ;

9 63 42 63

63 42 63 9

;

9 6 42 6

b) 0,24.1,61=0,84.0,46

0, 24 0, 46 1,61 0, 46

0,84 1,61 0,84 0, 24

0, 24 0,84 0,84 1,61

;

0, 46 1,61 0, 24 0, 46

Tiết 2

Hoạt động 2.3 Tìm hiểu tính chất của dãy tỷ

số bằng nhau

- Hoạt động cá nhân: thực hiện ?1 – sgk trang

28

Hoạt động cá nhân:

Một cách tổng quát nếu có b a = d c ta suy ra

được dãy tỉ số nào bằng nhau? Diễn đạt bằng

lời!

Tương tự học sinh viết tính chất dãy tỉ số bằng

nhau với nhiều tỉ số

Áp dụng

1 Cho

2 3

x y

 và x+y =10 Tìm x, y

Thảo luận cá nhân tìm hiểu đề: Cho biết giả

thiết bài toán Với giả thiết đã cho, liên hệ với

nội dung đã học trong chủ đề, các em tìm x, y

3 Tính chất dãy tỷ số bằng nhau

4 6 10 2

2 3 2 3 2 3

4 6 4 6 4 6

 

  

 

  

  

*Tính chất cơ bản của dãy tỉ số:

b

a

=d c =b a d c

=b a d c

 (bd, b-d)

*Tính chất mở rộng:

b

a

=d c = e f = b ad ce f = b ad ce f

(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)

Áp dụng: Cho

2 3

x y

 và x+y =10 Tìm x, y

Lời giải: Ta có

2 3

x y

 và x+y =10

2.2 4 10

2

3.2 6

x

x y x y

y

?4

Trang 9

dựa vào kiến thức nào? - Trình bày mẫu

2

5 7 8

a b c

  và a-b+c = 12 Tìm a, b, c

HS hoạt động cá nhân

- GV chốt: Như vậy trong đề, bài toán cho 2

quan hệ giữa a, b, c là dãy tỉ số bằng nhau và hệ

thức kèm theo Khi áp dụng tính chất của dãy tỉ

số bằng nhau ta phải sử dụng được hệ thức kèm

theo đó

Bài toán cho biết gì ? Yêu cầu thực hiện đều

gì ?

Từ tỉ lệ thức x y

3 5, theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta rút ra điều gì ?

Tìm x ? y ?

Trình bày mẫu một bài

Học sinh làm cá nhân bài 55

Thực hiện trên bảng

Nhận xét và sửa chữa những sai sót nếu có

Đưa đề bài 57

Thảo luận theo nhóm tìm hướng giải

Đại diện nhóm trình bày lời giải ?

Nhận xét kết quả, cách trình bày ?

 Bài 54 (sgk/30) Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

x y x y 16

2

 Suy ra: x 2 x 3.2 6

y 2 y 5.2 10

Vậy x = 6 ; y = 10

 Bài 55 (sgk/30)

Ta có x : 2 = y : ( -5) x y

 Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

1

2 5 2 ( 5) 7

Suy ra: x 1 x 2

2   

y 1 y 5

5  

 Vậy x = -2 ; y = 5

 Bài 57 (sgk/30) Gọi số bi của Minh, Hùng, Dũng lần lượt là x, y,

z viên (x, y, z  N*)

Ta có x y z

2  4 5 và x + y + z = 44 Suy ra: x = 8; y = 16; z = 20 Trả lời :Số bi của Minh, Hùng, Dũng lần lượt là

8 , 16, 20 (viên bi)

Tiết 3

Hoạt động 3.1 Nhận dạng tỉ lệ thức

Bài 49/SGK: Hoạt động cá nhân

- Gv giới thiệu đê bài(bảng phụ):Từ các tỷ số

sau đây có lập được tỷ lệ thức không?

*Dạng 1 Nhận dạng tỷ lệ thức

Bài 49/SGK

a

525

350 25 , 5 : 5 ,

21

14

 Lập được tỉ lệ

Hoạt động 3 Luyện tập

Trang 10

- HS tìm hiểu đề bài và nêu hướng giải quyết

(Vận dụng kiến thức nào)

- Gọi lần lượt hai Hs lên bảng giải câu a,b, lớp

nhận xét,chữa lỗi.Tiếp tục hai hs khác giải câu

c,d

GV chốt lại cách làm toán nhận dạng tỉ lệ

thức (So sánh “tích chéo”)

Hoạt động 3.2 Tìm số hạng chưa biết của tỷ lệ

thức.

Bài 70/SBT: Hoạt động cá nhân

- HS tìm hiểu đề bài trong SBT

- GV viết đề bài phần a lên bảng

- HS nêu hướng giải quyết

- GV tham gia góp ý và chốt cách giải quyết,

hướng dẫn trình bày lời giải

- HS lên bảng giải phần b

- GV tổ chức nhận xét và sửa lỗi (nếu có).

Bài tập 50 (tr27-SGK): Hoạt động nhóm

- Sử dụng phiếu học tập in nội dung bài tập

- Các nhóm thảo luận thực hiện

- Các nhóm hoán vị vòng quanh bài làm và

nhận xét đánh giá kết quả

- Nêu hiểu biết của em về Hưng Đạo Vương

Trần Quốc Tuấn

- GV đưa đáp án và hướng dẫn đánh giá bằng

điểm

GV chốt lại cách tìm một số hạng chưa biết

của tỉ lệ thức.

Hoạt động 3.3: Lập tỉ lệ thức từ đẳng thức tích

thức.3,5:5,25 = 14 : 21

b 39 10

3 : 52 5

2 = 4

3

và 2,1: 3,5 =

35

21 =

5 3

Vì 43  53  Ta không lập được tỉ lệ thức

c

7

3 19 , 15 : 51 ,

6  = 3:7  Lập được tỉ lệ thức 6,51 : 15,19 = 3:7

d -7: 432 = 23 và 0 , 9 : (  0 , 5 ) 59

Vì 2

3

5

9

 Ta không lập được tỉ lệ thức

Dạng 2 Tìm số hạng chưa biết của tỷ lệ thức.

Bài 70/SBT a) => 2x = 3,8 2

3

2 : 4 1

=> 2x = 60815 => x = 30415 b) 0,25x = 3

6

5

:

1000 125

=> 41 x = 20 => x = 20: 14 => x = 80

Bài tập 50 (tr27-SGK)

Trang 11

Bài 47 SGK: Hoạt động cá nhân

- HS tìm hiểu đề bài trong SGK

- GV ghi đề bài phần a lên bảng

- HS nêu cách làm

- GV tham gia hỗ trợ định hình cách làm

- HS trả lời miệng phần b

? Từ một đẳng thức về tích ta lập được bao

nhiêu tỉ lệ thức?

Bài 51/SGK: Hoạt động cặp đôi

- HS tìm hiểu đề bài trong SGK

- HS trình bày cách làm

- GV: Tổ chức học sinh tranh luận về cách lập

đẳng thức tích!

- GV tham gia ý kiến và nêu kinh nghiệm để

lập đẳng thức tích

- GV chốt cách làm về dạng bài tập lập tỉ lệ

thức Hướng dẫn về nhà tự hoàn thiện bài tập

68 - SBT: Lập tỉ lệ thức từ 4 trong 5 số

4;16;64;256;1024

Dạng 3 Lập tỉ lệ thức

Bài 47 SGK a) 6.63 = 9.42 => 96 6342;426 639 6

42 9

63

 ;

42

63 6

9

Bài 51/SGK:Lập tỉ lệ thức nếu có thể từ 4số: 1,5;2;3,6;3,6;4,8

Lời giải

Ta có: 1,5 4,8 = 2 3,6 Lập được 4 tỉ lệ thức sau:

2

5 , 1 = 34,,86 ; 31,,56 = 42,8 2

8 , 4 = 13,,56 ; 34,,68 = 12,5

Tiết 4

Hoạt động 3.4 Tìm các số chưa biết trong dãy

tỉ số bằng nhau.

Bài 1 Hoạt động cá nhân

?Bài toán cho biết gì, yêu cầu làm gì

- HS lên bảng trình bày

- HS ở dưới trình bày vào vở

- HS nhận xét, sửa sai (nếu cần) và đánh giá bài

làm của bạn

- GV: Mở rộng dãy tỉ số bằng nhau có 3 tỉ số

như sau …(phần b) Với dữ kiện đã cho, liên hệ

với nội dung đã học trong chủ đề, dựa vào kiến

thức nào để tìm x, y, z?

- HS lên bảng thực hiện

Dạng 4 Tìm các số x, y, z …chưa biết trong dãy tỉ số bằng nhau.

Bài 1 Tìm các số x, y, z, biết rằng:

a) 3x 5y và x - y = -32

Lời giải: Ta có:

5 3

y x

5 3

y x

 =

5

3 

y x

Mà x + y = -32 nên

5 3

y x

8

32

20 5

4

12 3

4

y x

Vậy (x; y) = (-12; -20) b)

6 3 2

z y x

 và x + y - z = 10

Lời giải: Ta có

6 3 2

z y x

6 3 2

z y x

6 3

2  

y z x

Mà x + y - z = 10 nên 2x 3y 6z= 10

1

10

30 3

10

20 2

10

y

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w