Néi dung bµi häc míi: Hoạt động của Giáo viên - Học sinh - GV: Sử dụng phương pháp đàm thoại giúp học sinh hiểu được vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học qua đối tượng[r]
Trang 1Phần 1
công dân với việc hình thành thế giới quan
và phương phương pháp luận khoa học
Ngày tháng năm 2016
Bài 1
thế giới quan duy vật
và phương pháp luận biện chứng
* Tiết 1 - PPCT
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Nhận biết được mối quan hệ giữa triết học và các môn khoa học cụ thể
- Hiểu biết được vai trò của thế giới quan và phương pháp luận của triết học
- Hiểu rõ nguyên tắc xác định chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong triến học
- Bản chất của các trường phái triết học trong lịch sử
- So sánh phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình
2 Về kỹ năng
- Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành
- Biết nhận xét, kết luận những biểu hiện duy tâm, duy vật trong đời sống
3 Về thái độ
- Trân trọng ý nghĩa của triết học biện chứng và khoa học
- Phê phán triết học duy tâm, dẫn con người đến bi quan, tiêu cực
- Cảm nhận được triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa học khác
II Tài liệu và phương tiện
- SGK, SGV GDCD lớp 10
- Sơ đồ, giấy khổ lớn, bút dạ
- Các câu chuyện, tục ngữ, ca dao liên quan đến kiến thức triết học
- Máy chiếu
III tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Giảng bài mới
Giáo viên giới thiệu bài:
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chúng ta cần có thế giới quan khoa học
và phương pháp luận khoa học hướng dẫn Triết học là môn học trực tiếp cung cấp cho ta tri thức ấy
Trang 2- Theo ngôn ngữ Hy lạp - Triết học có nghĩa là ngưỡng mộ sự thông thái Ngữ nghĩa này được hình thành là do ở giai đoạn đầu trong tiến trình phát triển của mình Triết học bao gồm mọi tri thức khoa học của nhân loại
- Triết học ra đời từ thời cổ đại, trải qua nhiều giai đoạn phát triển Triết học Mác
- Lênnin là giai đoạn phát triển cao nhất, tiêu biểu cho triết học với tư cách là một khoa học
Nội dung bài học mới:
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học
- GV: Sử dụng phương pháp đàm thoại giúp học sinh
hiểu được vai trò thế giới quan và phương pháp luận
của triết học qua đối tượng nghiên cứu và phạm vi
ứng dụng của nó
- GV: Cho học sinh lấy ví dụ đối tượng nghiên cứu
của các môn khoa học
- HS: Trả lời theo gợi ý của giáo viên
- HS: Trả lời các câu hỏi sau
+ Khoa học tự nhiên bao gồm những môn khoa học
nào?
+ Khoa học xã hội và nhân văn bao gồm những môn
khoa học nào?
- HS: Trả lời cá nhân
- HS: Cả lớp nhận xét
- GV: Bổ xung, nhận xét:
Các bộ môn của khoa học tự nhiên, khoa học XH
nghiên cứu những quy luật riêng, quy luật của lĩnh
vực cụ thể
- GV: Giảng giải Để nhận thức và cải tạo thế giới,
nhân loại đã dựng lên nhiều bộ môn khoa học Triết
học là một trong những bộ môn đó Quy luật của triết
học được khái quát từ các quy luật khoa học cụ thể,
những bao quát hơn là những vấn đề chung nhất, phổ
biến nhất của thế giới
1 Thế giới quan và phương pháp luận.
a Vai trò thế giới quan và phương pháp luận.
VD:
* Về khoa học tự nhiên:
+ Toán học: Đại số, hình học + Vật lý: Nghiên cứu sự vận
động của các phân tử
+ Hóa học: Nghiên cứu cấu tạo, tổ chức, sự biến đổi của các chất
* Khoa học xã hội:
+ Văn học: Hình tượng, ngôn ngữ (câu, từ, ngữ pháp, ) + Lịch sử: Nghiên cứu lịch sử của một dân tộc, quốc gia, và của xã hội loài người
+ Địa lý: Điều kiện tự nhiên môi trường
* Về con người:
+ Tư duy, quá trình nhận thức
+ Khái niệm triết học: Triết học là hệ thống các quan
điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới
Trang 3Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học
- GV: Cho HS nhắc lại khái niệm để khắc sâu kiến
thức
- GV: Giảng giải
Triết học chi phối các môn khoa học cụ thể nên nó
trở thành thế giới quan, phương pháp luận của khoa
học Do đối tượng nghiên cứu của triết học là những
quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động
phát triển của tự nhiên, XH và con người
- GV: Cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức
- HS: Giải bài tập nhanh
- GV: Ghi bài tập lên bảng phụ
- HS: Giải bài tập sau:
Bài 1: Thế giới khách quan bao gồm:
a, Giới tự nhiên
b, Đời sống xã hội
c, Tư duy con người
d, Cả 3 ý kiến trên
Bài 2: Đối tượng nghiên cứu của triết học là:
a, Nghiên cứu những vấn đề cụ thể
b, Nghiên cứu khoa học tự nhiên, khoa học xã hội
c, Nghiên cứu sự vận động, phát triển của thế giới
- HS: Lên bảng làm
- HS cả lớp nhận xét
- GV nhận xét đưa ra đáp án đúng
- GV mở rộng kiến thức đối với HS giỏi, khá: Phân
tích sâu hơn vai trò hạt nhân của triết học đối với thế
giới quan,
- GV chuyển ý:
Thế nào là thế giới quan? Theo cách hiểu thông
thường, thế giới quan là quan niệm của con người về
thế giới Những quan niệm này luôn luôn phát triển
để ngày càng hiểu biết sâu sắc hơn, đầy đủ hơn về thế
giới xung quanh Từ thế giới quan thần thoại, huyền
bí đến thế giới quan triết học
- GV: Sử dụng pp đàm thoại
- GV: Cho HS lấy VD về truyện thần thoại, ngụ ngôn
- HS: Lấy VD
+ Truyện: Thần trụ trời, Sơn Tinh - Thủy Tinh
- HS: Nhận xét rút ra quan điểm
- GV: Nhận xét và kết luận
- GV nhận xét và chuyển ý
+ Vai trò của triết học:
Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận cho mọi hoạt động và hoạt động nhận thức con người
Đáp án:
Bài 1: d Bài 2: c
b Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
* Thế giới quan
* Thế giới quan của người nguyên thủy: Dựa vào những yếu tố cảm xúc và lí trí, lí trí
và tín ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thực cái ảo, thần và người
Trang 4Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học
Trong suốt chiều dài lịch sử của nhân loại, con người
cần phải có quan điểm đúng đắn về thế giới quan cho
các hoạt động của họ
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, phương pháp
giải quyết vấn đề, giúp học sinh tiếp thu kiến thức
- GV hướng dẫn học sinh dựa và đơn vị kiến thức và
lấy VD về vai trò của các ngành khoa học cụ thể và
triết học đối với việc nghiên cứu thế giới
- HS lấy VD
* Khoa học tự nhiên: (Toán học, Vật lí, Sinh học )
* Khoa học XH: Văn, Sử, Địa
* Chính trị
* Đạo đức
* Quy luật vận động và phát triển của sự vật, hiện
tượng
- HS cả lớp trao đổi
- GV nhận xét và kết luận: Dựa vào tri thức của các
ngành khoa học cụ thể, Triết học diễn tả thế giới
quan con người dưới dạng hệ thống phạm trù, quy
luật chung nhất, giúp con người trong nhận thức lí
luận và hoạt động thực tiễn
- GV chuyển ý: Thế giới quanh ta là gì? Thế giới có
bắt đầu và kết thúc không? Con người có nguồn gốc
từ đâu? Con người có nhận thức được thế giới hay
không: Những câu hỏi đó đều liên quan đến mối
quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tư duy và tồn
tại Đó là vấn đề cơ bản của triết học
- GV lấy VD
* Loài cá trong tự nhiên -> Con người có thể sáng
chế tàu thuyền
* Loài chim trong tự nhiên -> Con người sáng chế ra
máy bay
- GV đặt câu hỏi cho học sinh
* Từ các VD trên, các em cho biết cái nào có trước,
cái nào có sau?
* Khả năng của con người như thế nào?
- HS trả lời ý kiến cá nhân
- HS cả lớp trao đổi
- GV nhận xét và kết luận
Vấn đề cơ bản của Triết học là giải quyết vấn đề
quan hệ giữa vật chất (tồn tại tự nhiên) và ý thức (tư
duy tinh thần)
- GV chuyển ý: Trong lich sử triết học có nhiều
trường phái khác nhau Sự phân chia các trường phái
* Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin,
định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống
+ Vấn đề cơ bản của triết học
* Mặt thứ nhất: Giữa vật chất
và ý thức: Cái nào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết
định cái nào?
* Mặt thứ 2: Con người có thể nhận thức và cải tạo thế giới khách quan không?
+ Thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm
- Thế giới quan duy vật cho
Trang 5Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học
này dựa vào chỗ chúng giải quyết khác nhau, độc lập
nhau về vấn đề cơ bản của triết học
- GV: Mỗi trường phái tùy theo cách trả lời về các
mặt vấn đề cơ bản của triết học mà hệ thống thế giới
quan được xem xét là duy vật hay duy tâm
- GV: Giải thích 2 VD trong SGK để giúp HS rút ra
kết luận
- GV gợi ý cho HS lấy VD trong thực tiễn
- HS lấy VD liên quan đến kết luận phần trên
* Vật chất có trước quyết định ý thức con người
* Vật chất tồn tại khách quan Một năm có 4 mùa: Xuân,
hạ, thu, đông (ko phụ thuộc vào ý thức con người)
- HS giải thích câu tục ngữ sau:
“Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”
* GV cho HS làm bài tập để củng cố đơn vị kiến thức
1 và 2
- GV lập bảng so sánh trên bảng phụ hoặc giấy khổ
lớn hoặc chiếu lên máy chiếu
- HS trả lời cá nhân
So sánh về đối tượng nghiên cứu của triết học và
khoa học cụ thể
Bài tập 1:
Triết học Môn KH cụ thể
Những quy luật
Ví dụ
Bài tập 2: So sánh thế giới quan duy vật và thế giới
quan duy tâm
Thế giới quan duy vật Thế giới quan duy tâm
Quan hệ vật
chất và ý thức
Ví dụ
- HS cả lớp nhận xét
- GV bổ sung và đưa ra đáp án đúng
rằng: Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người
- Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức là cái có trước và
là cái sản sinh ra thế giới tự nhiên
Bài tập 1:
Triết học Môn KH
cụ thể
Những quy luật
Chung nhất cho sự vđ, phát triển của TN,
XH, tư duy
Riêng biệt, cụ thể.
Ví dụ Mâu
thuẫn giữa các mặt
đối lập
Toán học nghiên cứu số,
đại lượng.
Bài tập 2:
Thế giới quan DV quan TG
DT
Quan
hệ vật chất
và ý thức
Vật chất
có trước,
ý thức có sau, vật chất quyết
ý thức
có trước
và có vai trò quyết
Trang 6Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học
định ý thức định.
Ví dụ Có bộ
não, con người mới có
đời sống tinh thần
ý thức con người sinh ra muôn loài
4 Rút kinh nghiệm giờ học
Ngày tháng năm 2016 Tổ chuyên môn duyệt
Đỗ Thị Hà
Trang 7Ngày tháng năm 2016
Bài 1
thế giới quan duy vật
và phương pháp luận biện chứng
* Tiết 2 - PPCT
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Hiểu biết được vai trò của thế giới quan và phương pháp luận của triết học
- Hiểu rõ nguyên tắc xác định chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong triến học
- Bản chất của các trường phái triết học trong lịch sử
- So sánh phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình
2 Về kỹ năng
- Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành
- Biết nhận xét, kết luận những biểu hiện duy tâm, duy vật trong đời sống
3 Về thái độ
- Trân trọng ý nghĩa của triết học biện chứng và khoa học
- Phê phán triết học duy tâm, dẫn con người đến bi quan, tiêu cực
- Cảm nhận được triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa học khác
II Tài liệu và phương tiện
- SGK, SGV GDCD lớp 10
- Sơ đồ, giấy khổ lớn, bút dạ
- Các câu chuyện, tục ngữ, ca dao liên quan đến kiến thức triết học
- Máy chiếu
III tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
Giáo viên giới thiệu bài:
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chúng ta cần có thế giới quan khoa học
và phương pháp luận khoa học hướng dẫn Triết học là môn học trực tiếp cung cấp cho ta tri thức ấy
- Theo ngôn ngữ Hy lạp - Triết học có nghĩa là ngưỡng mộ sự thông thái Ngữ nghĩa này được hình thành là do ở giai đoạn đầu trong tiến trình phát triển của mình Triết học bao gồm mọi tri thức khoa học của nhân loại
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học
- GV đặt vấn đề từ đó giúp học sinh nhận thức được
thế nào là phương pháp và phương pháp luận
Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy lạp
có nghĩa là chung nhất là cách thức đạt được mục
c Pp luận biện chứng và pp luận siêu hình.
+ Phương pháp và phương pháp luận
Trang 8đích đề ra.
Trong quá trình phát triển của khoa học, những cách
thức này dần dần được xây dựng thành hệ thống (học
thuyết) chặt chẽ gọi là phương pháp luận
Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, có phương pháp luận
riêng thích hợp với từng môn khoa học, có phương
pháp luận chung nhất, bao quát tự nhiên, xã hội và tư
duy - đó là phương pháp luận triết học
Trong lịch sử triết học có phương pháp luận cơ bản
đối lập nhau
- GV Đưa ra các bài tập và hướng dẫn HS phân tích
và giải các bài tập đó, từ đó rút ra kết luận nội dung
bài học
Bài 1: Em hãy giải thích câu nói nổi tiếng sau đây
của nhà triết học cổ đại Hêraclit “Không ai tắm 2 lần
trên một dòng sông”
Bài 2: Phân tích yếu tố vận động , phát triển của các
sự vật, hiện tượng sau:
* Cây lúa trổ bông
* Con gà đẻ trứng
* Loài người trải qua 5 giai đoạn
*Nhận thức con người ngày càng tiến bộ
- HS trình bày ý kiến cá nhân
-HS cả lớp trao đổi
- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng
- GV nhận xét, kết luận: Phương pháp xem xét các
yếu tố trên của các VD được gọi là phương pháp luận
biện chứng
- HS ghi bài
- GV chuyển ý:
Tuy nhiên trong lích sử triết học không phải ai cũng
có được quan điểm trên đây Có cả quan điểm đối lập
với quan niệm trên Một trong số đó là “phương pháp
luận siêu hình”
- GV cho HS phân tích tình huống
- GV cho 1 HS có giọng đọc tốt đọc câu chuyện
“thầy bói xem voi”, đưa ra một số tình huống
- HS đọc truyện
* Phương pháp là cách thức
đạt được mục đích đề ra
* Phương pháp luận: là KH về phương pháp, về những phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
Đáp án bài 1:
Nước không ngừng chảy, tắm sông lần này nước sẽ trôi đi, lần tắm sau sẽ là dòng nước mới
Đáp án bài 2:
Yếu tố vận động và phát triển -> Cây lúa vận động, phát triển từ hạt > Hạt nảy mầm
-> Cây lúa > Ra hoa, có hạt -> Con gà vđ phát triển từ nhỏ -> lớn -> đẻ trứng
-> 5 chế độ xã hội vận động, phát triển: Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa
-> Nhận thức vận động phát triển từ lạc hậu -> tiến bộ
* Phương pháp luận biện chứng là xem xét sự vật, hiện tượng trong sự giàng buộc, quan hệ lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động, phát triển không ngừng của chúng
Trang 9Câu hỏi:
1 Việc làm của 5 thầy bói xem voi
2 Em có nhận xét gì về các yếu tố mà các thầy bói
đưa ra
3 Em đồng ý với quan điểm nào sau đây? Vì sao?
* Cơ thể con người giống như các bộ phận của cỗ
máy
* Một HS A vi phạm nội quy 1 lần vào tháng 9 Cuối
năm tuy đã tiến bộ rất nhiều, cô giáo chủ nhiệm vẫn hạ
hạnh kiểm của bạn, lí do là lần vi phạm đầu tiên đó
- HS trả lời ý kiến cá nhân
- Cả lớp cùng trao đổi
- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng
- GV: Rút ra kết luận: Xem xét trên đây là phương
pháp siêu hình
GV kết luận và chuyển ý
- GV đưa ra câu hỏi để giới thiệu
Em nào đồng ý với quan điểm sau đây:
a Thế giới quan duy vật không xây dựng phương
pháp biện chứng
b Thế giới quan duy tâm có được pp biện chứng
c Thế giới quan duy vật thống nhất phương pháp
luận biện chứng
- HS trả lời
- HS cả lớp trao đổi
- GV đưa ra đáp án đúng
- GV giải thích 2 VD trong SGK
- GV nhận xét và đưa ra kết luận chung
- GV chuyển ý
- GV sử dụng bảng so sánh sau
TG quan PP luận Ví dụ
trước Mac
Duy vật Siêu
hình TG TN có trước, con người phụ
thuộc vào số trời.
biện chứng
trước Mac
Duy tâm Biện
chứng ý thức có trước quyết định vật chất.
Triết học
Lênin
Duy vật Biện
chứng TG khách quan, tồn tại độc lập với ý
thức và luôn vận
động, phát triển.
GV sử dụng phương pháp đàm thoại, gọi ý cho HS
trả lới các câu hỏi trong bảng so sánh
- HS nhận xét và lấy VD minh họa trong SGK
Đáp án:
1 5 thầy bói mù xem voi sờ vào con voi:
- Thầy sờ vòi -> con đỉa
- Thầy sờ ngà -> cái đòn cày
- Thầy sờ tai -> cái quạt thóc
- Thầy sờ chân -> cột đình
- Thầy sờ đuôi -> chổi sể
2 Cả 5 thầy đều sai vì áp dụng máy móc đặc trưng sự vật này cho đặc trưng sự vật khác
3 Quan điểm của cô giáo là sai vì không nhìn thấy sự vận
động phát triển của bạn A trong quá trình rèn luyện ý thức kỉ luật
* Phương pháp siêu hình xem xét
sự vật phiến diện, cô lập, không vận động, không phát triển, máy móc giáo điều, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác
Đáp án: c.
2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng - sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và pp luận biện chứng.
Trang 10- GV: Từ bảng so sánh, từ VD trong SGK.
- GV hướng dẫn HS lấy VD thực tế để minh họa
- HS lấy VD
- GV Liệt kê ý kiến của HS lên bảng phụ
- HS cả lớp trao đổi
- GV nhận xét, kết luận: Chủ nghĩa duy vật biện
chứng - sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và
phương pháp luận biện chứng
- HS ghi bài
GV giảng giải: Thế giới quan và phương pháp luận
gắn bó với nhau, không tách rời nhau, thế giới vật
chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó là
cái có sau Sự thống nhất này đòi hỏi chúng ta trong
từng VD, từng trường hợp cụ thể phải xem xét
- Thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo
đúng quy luật khách quan
- Con người nhận thức thế giới khách quan và xây dựng thành phương pháp luận
- Thế giới quan phải xem xét
sự vật, hiện tượng với quan
điểm duy vật biện chứng
- Phương pháp luận phải xem xét sự vật hiện tượng với quan
điểm biện chứng duy vật
4 Củng cố:
- GV tổ chức cho HS trò chơi “nhanh mắt, nhanh tay”
- GV chiếu bài tập lên máy (hoặc viết lên bảng phụ, giấy khổ to)
Bài 1: SGK trang 11.
So sánh sự khác nhau về đối tượng nghiên cứu giữa triết học và các môn KH cụ thể
Bài 2: SGK trang 11.
Căn cứ vào cơ sở nào để phân chia thế giới quan trong triết học
Bài 3: (SGK trang 11) ở các VD sau, VD nào là kiến thức khoa học, VD nào là
kiến thức triết học? Vì sao?
Bài 5: So sánh bài tập GDCD.
Những câu tục ngữ nào sau đây nói về yếu tố biện chứng
a Rút dây động rừng b Tre già măng mọc c Nước chảy đá mòn
d Môi hở răng lạnh e Có thực mới vực được đạo
- HS trả lời bài tập cá nhân
- GV cử 4 HS có câu trả lời nhanh nhất lên bảng trình bày
- HS cả lớp nhận xét
- GV đưa ra đáp án đúng:
Bài 1:
Bài 2: Cơ sở khách quan để phân chia hệ thống thế giới quan trong triết học là
dựa vào vấn đề cơ bản của triết học
Bài 3:
Triết học KH cụ thể
Định lí Pitago: a2= b2+c2 x
Triết học Khoa học cụ thể Giống nhau Đều nghiên cứu vận động, phát triển tự nhiên, xã hội và tư duy
Khác nhau Chung nhất, phổ biến nhất N/c 1 bộ phận, lĩnh vực riêng biệt cụ thể