1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Giáo dục công dân 10 học kì 2 - Trường PTTH Tĩnh Gia I

20 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 289,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

người, GV cần nhấn mạnh ba vấn đề: Thứ nhất, đạo đức là các quy tắc, chuẩn mực xã hội không phải của cá nhân Thứ hai, tính tự giác nếu không có tính tự giác hành vi mất đi tính đạo đức T[r]

Trang 1

Ngày tháng năm 2017

Bài 10: QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC

* Tiết 19 - PPCT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức:

- Nêu được thế nào là đạo đức

- Phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức với pháp luật và phong tục, tập quán

- Hiểu được vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và

xã hội

2 Về kỹ năng:

- Phân biệt được hành vi vi phạm đạo đức với hành vi vi phạm pháp luật và hành vi không phù hợp với phong tục, tập quán

3 Về thái độ:

- Coi trọng vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội

II TRỌNG TÂM

- Khái niệm đạo đức và vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội

III PHƯƠNG PHÁP

Thuyết trình, kể chuyện, đàm thoại, trực quan

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh, ảnh, sơ đồ

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học

Hoạt động 1: Cá nhân

- GV nêu tình huống:

- Bạn A giúp bạn B bằng cách đọc cho B chép bài

của mình trong giờ kiểm tra 1 tiết Hành vi của A

có phải là hành vi đạo đức hay không?

- GV hỏi: Đạo đức là gì?

- GV ngoài việc phải làm cho HS thấy đạo đức là

một phương thức điều chỉnh hành vi của con

1.Quan niệm về đạo đức:

a Đạo đức là gì?

- Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ

đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội

Trang 2

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học

người, GV cần nhấn mạnh ba vấn đề:

Thứ nhất, đạo đức là các quy tắc, chuẩn mực xã

hội (không phải của cá nhân)

Thứ hai, tính tự giác (nếu không có tính tự giác

hành vi mất đi tính đạo đức)

Thứ ba, hành vi phải phù hợp với những lợi ích

chân chính của con người, phù hợp với yêu cầu,

lợi ích của xã hội

GV giảng:

Cùng với sự vận động và phát triển của lịch sử xã

hội, các quy tắc, chuẩn mực đạo đức cũng biến đổi

theo Mỗi xã hội có một nền đạo đức riêng Các

nền đạo đức luôn bị chi phối bởi quan điểm và lợi

ích của giai cấp thống trị

GV hỏi:

+ Em hãy lấy vài ví dụ về các chuẩn mực đạo đức

mà em biết? (Trong xã hội phong kiến, trong xã

hôi ta…)

GV giảng: Nền đạo đức mới ở nước ta là một nền

đạo đức tiến bộ, phù hợp với yêu cầu công nghiệp

hoá, hiện đại hoá đất nước, vừa kế thừa những giá

trị đạo đức truyền thống của dân tộc, vừa tiếp thu

những tinh hoa văn hoá thế giới

- GV đặt vấn đề:

Đạo đức, pháp luật và phong tục tập quán đều là

những phương thức điều chỉnh hành vi con người

nhưng giữa chúng có những khác biệt cơ bản Em

hãy phân biệt và minh hoạ bằng các ví dụ?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

b Phân biệt đạo đức với pháp luật:

- Đạo đức đòi hỏi con người thực hiện các chuẩn mực mà

xã hội đề ra một cách tự giác Nếu không thực hiện sẽ bị xã hội lên án

- Pháp luật bắt buộc con người phải thực hiện các quy tắc xử

sự do Nhà nước qui định Nếu không sẽ bị xử lý bằng sức mạnh của Nhà nước

Trang 3

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học

Hoạt động 2: Cá nhân và cả lớp

- GV đặt các câu hỏi:

+ Vai trò của đạo đức đối với cá nhân?

+ Ở mỗi cá nhân, tài năng và đạo đức, cái nào

cần được xem trọng hơn? Vì sao? Ví dụ minh hoạ.

GV giảng:

Mỗi cá nhân cần phát triển hài hoà hai mặt đạo

đức và tài năng Trong đó, đạo đức là cái gốc

Bác Hồ nói: “Có tài mà không có đức là người vô

dụng, có đức mà không có tài làm việc gì cũng

khó”

- GV đặt các câu hỏi:

+ Vai trò của đạo đức đối với gia đình?

- GV hỏi: Theo em, hạnh phúc gia đình có được là

nhờ có đạo đức hay tiền bạc, danh vọng? Vì sao?

Dẫn chứng trong cuộc sống mà em biết.

+ Em hãy nêu thêm vài biểu hiện vi phạm các

chuẩn mực đạo đức gia đình?

- GV hỏi: Vai trò của đạo đức đối với xã hội?

- GV có kể chuyện “Vạn Lý Trường Thành”

- GV có thể hỏi:

- Em hãy nhận định lỗi lầm thảm hại trong việc

phòng vệ của Nhà Tần ?

- Tình trạng trẻ vị thành niên lao vào tệ nạn xã hội

như hiện nay có phải do đạo đức bị xuống cấp? Xã

hội phải làm gì?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

2.Vai trò của đạo đức trong

sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội:

a Đối với cá nhân:

- Giúp cá nhân hoàn thiện

nhân cách

b.Đối với gia đình:

- Tạo nền tảng của hạnh phúc,

sự ổn định và phát triển vững chắc của gia đình

c Đối với xã hội:

- Tạo sự phát triển bền vững của của xã hội

4 Củng cố:

 Em hãy phân biệt đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán trong sự điều chỉnh hành vi con người?

Trang 4

 Ngày xưa, một người lấy việc chặt củi, đốt than trên rừng làm nghề sinh sống được coi là người lương thiện Ngày nay, nếu chặt củi, đốt than thì bị dư luận phê phán, cho rằng đó là kẻ phá hoại rừng, là người thiếu ý thức bảo vệ tài

nguyên , môi trường sống

Em giải thích thế nào về việc này?  Hãy lấy vài ví dụ về hành vi của cá nhân tuy không vi phạm pháp luật nhưng lại trái với những chuẩn mực đạo đức xã hội Qua những ví dụ này, em rút ra được điều gì?  Trình bày vai trò của đạo đức đối với bản thân, gia đình và xã hội ? Hãy nêu những câu tục ngữ, danh ngôn nói về vai trò của đạo đức và ý thức giữ gìn đạo đức của con người: + Đói cho sạch, rách cho thơm + Mất danh dự là mất tất cả +“Ta thà làm quỷ nước Nam còn hơn làm vương đất Bắc” (Trần Bình Trọng) +“Thà đui mà giữ đạo nhà” (Nguyễn Đình Chiểu) + Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó , có tài mà không có đức là người vô dụng (Hồ Chí Minh) 5 Dặn dò: Về nhà HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi ở SGK Đọc tìm hiểu nội dung bài 11 6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày tháng năm 2017 TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

Trang 5

Đỗ Thị Hà

Trang 6

Ngày tháng năm 2017

* Tiết 20 - PPCT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức:

- Hiểu được thế nào là nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc

- Hiểu rõ những yêu cầu và nhiệm vụ mà đạo đức xã hội đặt ra cho con người Từ đó có nhận thức đúng về đạo đức cá nhân và có ý thức bồi dưỡng đạo đức mới

2 Về kỹ năng:

- Đánh giá một cách khoa học các hiện tượng đạo đức trong xã hội

- Đánh giá được các hành vi đạo đức diễn ra trong cuộc sống hàng ngày

3 Về thái độ:

- Biết tôn trọng và giữ gìn các giá trị và chuẩn mực đạo đức mới, tiến bộ

- Có ý thức tự giác thực hiện hành vi của bản thân theo các giá trị chuẩm mực đạo đức ấy trong cuộc sống

II PHƯƠNG PHÁP - HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

- Phương pháp thuyết trình, giảng giải

- Phương pháp nêu vấn đề, đàm thoại

- Phương pháp thảo luận nhóm

Ngoài ra có thể dùng thêm phương pháp trắc nghiệm trong một số nội dung

để kiểm tra nhận thức trước và sau khi học một đơn vị kiến thức

III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 10

- Ca dao, tục ngữ, truyện tranh ảnh có liên quan đến bài học

- Giấy khổ lớn

- Băng đĩa, đầu video

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Phạm trù đạo đức bao hàm những khái niệm đạo đức cơ bản, phản ánh những đặc tính căn bản, nhứng phương tiện và những quan hệ phổ biến nhất của những hiện tượng đạo đức trong đời sống hiện thực Đạo đức bao gồm các phạm trù cơ bản: Nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh dự, hạnh phúc, thiện ác

Trang 7

Trong khuôn khổ trình bày của SGK Chúng ta học một số phạm trù, trong

đó trình bày những vấn đề chung nhất và được đơn giản hóa

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học

- GV: Đặt vấn đề

Con người sống trong xã hội ai cũng có những nhu

cầu và lợi ích nhất định cần được thỏa mãn để đảm

bảo sự tồn tại và phát triển của bản thân

Muốn vậy con người cấn phải lao động làm ra của

cải vật chất và tinh thần

Lao động và đời sống xã hội đòi hỏi mỗi cá nhân

phải có ý thức hòa hợp với người khác, đặt nhu cầu

và lợi ích của cá nhân trong lợi ích của toàn xã hội

Tuy nhiên mỗi cá nhân dù cóc cố gắng đến đâu thì

cũng không thể thỏa mãn nhu cầu và lợi ích nếu

không có sự kết hợp các cá nhân khác và toàn xã

hội Ý thức của cá nhân về các mối quan hệ này

được gọi là nghĩa vụ

- GV: Tổ chức cho HS thảo luận lớp

- GV: Sử dụng phương pháp nêu vấn đề giúp HS

hiểu nội dung bài học

- GV: Cho HS cùng trao đổi VD trong SGK

+ Sói mẹ nuôi con

+ Cha mẹ nuôi con

- GV hỏi :

* Em nhận xét gì về hoạt động nuôi con của sói

mẹ?

* Cha mẹ đã nuôi con đến trưởng thành.

- HS trả lời ý kiến cá nhân

- HS cả lớp cùng trao đổi

- GV nhận xét và kết luận

Nghĩa vụ là sự phản ánh mối quan hệ đạo đức đặc

biệt giữa cá nhân với cá nhân và cá nhân với xã

hội

Nghĩa vụ là một trong những nét đặc trưng của đời

sống con người, khác với con vật quan hệ với nhau

trên cơ sở bản năng

- GV: Cho HS trao đổi VD tiếp

- HS: Phân tích các VD rút ra bài học

Ví dụ 1:

* Trẻ em cần được đi học

Muốn vậy phải có trường học, thầy, cô giáo

Nghĩa vụ đặt ra:

1 Nghĩa vụ:

a Nghĩa vụ là gì?

* Ví dụ

* Khái niệm

Nghĩa vụ là trách nhiệm của

cá nhân đối với nhu cầu lợi ích chung cộng đồng của xã hội

Trang 8

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học

+ Cha mẹ và mọi người trong xã hội phải đóng

thuế góp phần xây dựng trường và trả lương cho

thày cô giáo, xây dựng bệnh viện, nơi vui chơi…

+ Cá nhân HS phải học tập và rèn luyện đạo đức tốt

Ví dụ 2:

* Con người cần có cuộc sống tự do, bình đẳng và

được sống trong một đất nước hòa bình

Nghĩa vụ đặt ra:

+ Cá nhân và mọi người tham gia bảo vệ tổ quốc

+ Bản thân HS đủ tuổi phải tham gia nghĩa vụ quân

sự

- GV: Từ các VD trên rút ra khái niệm về nghĩa vụ

- HS ghi bài vào vở

- GV: Để đảm bảo hài hòa những nhu cầu, lợi ích

của các thành viên, xã hội đặt ra yêu cầu chúng cho

tất cả mọi người

- GV cho HS thảo luận về các tình huống sau

* Ông giám đốc A thu vén, lấy tài sản của nhà

nước làm giàu cho bản thân

* Nhà máy sản xuất phân đạm tỉnh H xả nước thải

làm ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến đời sống

sinh hoạt của nhân dân quanh vùng

- HS nhận xét ý kiến cá nhân

- HS cả lớp trao đổi

- GV: Nhận xét: Trong thực tế không phải khi nào

nhu cầu và lợi ích cá nhân cũng phù hợp với nhu

cầu lợi ích xã hội, thậm chí có khi còn mâu thuẫn,

trong từng trường hợp chúng ta cần phải:

GV: Chuyển ý

- GV đưa ra các tình huống để HS nhận xét

* Trên đường đi học về gặp một em bé bị lạc mẹ

Em đã đưa em bé đó đến đồn công an gần nhất nhờ

các chú công an tìm giúp

* Bà An buôn bán cùng mặt hàng với bà Ba Vì

ghen ghét với bà Ba, bà An cho người phá hỏng

gian hàng của bà Ba Mặc dù vậy bà Ba không báo

chính quyền mà còn tự mình thu xếp ổn thỏa,

không ảnh hưởng đến danh dự bà An

* Bài học:

- Cá nhân phải biết đặt nhu cầu, lợi ích của xã hội lên trên, không những thế còn phải biết hy sinh quyền lợi của mình vì quyền lợi chung

- Xã hội có trách nhiệm đảm bảo cho nhu cầu và lợi ích chính đáng của cá nhân

2 Lương tâm:

Trang 9

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học

HS: trả lời các câu hỏi

* Em đánh giá hành vi của bạn HS, bà Ba, bà An?

* Các cá nhân tự đánh giá, điều chỉnh hành vi của

mình như thế nào?

* Năng lực tự đánh giá đó gọi là gì?

* Năng lực đó thể hiện qua 2 trạng thái như thế nào

- HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân

- HS cả lớp cùng trao đổi

- GV nhận xét các ý kiến và bổ sung thêm để có

kết luận chính xác

- GV: Trong cuộc sống, những người có đạo đức

luôn tự xem xét, đánh giá mối quan hệ giaữ bản

thân với những người xung quanh, với xã hội Trên

cơ sở đánh giá các hành vi của mình, các cá nhân

tự giác điều chỉnh hành vi cho phù hợp với các

chuẩn mực đạo đức Đó là lương tâm

- GV: Lương tâm dù tồn tại ở trạng thái nào cũng

có ý nghĩa tích cực đối với cá nhân Trạng thái

thanh thản của lương tâm giúp con người tự tin hơn

vào bản thân và phát huy tính tích cực trong hành

vi của mình

Trạng thái cắn dứt lương tâm giúp cá nhân điều

chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu

của xã hội

Một cá nhân thường làm điều ác nhưng không biết

ăn năn hối cải, không cắn dứt lương tâm thì được

coi là vô lương tâm

- GV chuyển ý

- GV cho HS cả lớp cùng trao đổi

- HS trả lời các câu hỏi

* Ý nghĩa của lương tâm đối với đời sống đạo đức

* Con người phải rèn luyện như thế nào để trở

thành người có lương tâm?

Liên hệ bản thân em

- HS cả lớp trình bày ý kiến

- GV tổng hợp ý kiến HS

a Khái niệm lương tâm:

Lương tâm là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành

vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác

và xã hội

* Hai trạng thái lương tâm: Lương tâm thanh thản, cắn dứt lương tâm

b Làm thế nào để trở thành người có lương tâm:

* Đối với mọi người:

- Thường xuyên rèn luyện tư tưởng, đạo đức theo quan điểm tiến bộ, cách mạng và tự giác thực hiện các hành vi đạo đức thành thói quen đạo đức

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bản thân một cách tự nguyện Phấn đấu trở thành

Trang 10

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học

- GV kết luận:

Lương tâm là đặc trưng của đời sống đạo đức, là

yếu tố nội tâm là nên giá trị đạo đức con người

Nhờ có lương tâm mà những cái tốt đẹp trong đời

sống được duy trì và phát triển Do đó trong cuộc

sống không chỉ đòi hỏi mỗi cá nhân phải có lương

tâm mà phải biết giữ gìn lương tâm

công dân tốt, người có ích cho Xã hội

- Bồi dưỡng tình cảm trong sáng, đẹp đẽ trong quan hệ giữa người và người cao thượng, bao dung và nhân ái

* Đối với HS:

- Tự giác thực hiện nghĩa vụ của HS

- Ý thức đạo đức, tác phong,

ý thức kỹ luật

- Biết quan tâm giúp đỡ người khác

- Có lối sống lành mạnh tránh

xã tệ nạn xã hội

4 Củng cố:

- GV: Bài này gồm các đơn vị kiến thức riêng biệt, GV đã củng cố ở mỗi tiết

- GV: Hướng dẫn bài tập SGK

5 Dặn dò:

- Làm bài tập SGK

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao, truyện kể vể các phạm trù đạo đức cơ bản

- Chuẩn bị bài 12

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ về tình yêu hôn nhân

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày tháng năm 2017 TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

Đỗ Thị Hà

Trang 11

Ngày tháng năm 2017

* Tiết 21 - PPCT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức:

- Hiểu được thế nào là nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc

- Hiểu rõ những yêu cầu và nhiệm vụ mà đạo đức xã hội đặt ra cho con người Từ đó có nhận thức đúng về đạo đức cá nhân và có ý thức bồi dưỡng đạo đức mới

2 Về kỹ năng:

- Đánh giá một cách khoa học các hiện tượng đạo đức trong xã hội

- Đánh giá được các hành vi đạo đức diễn ra trong cuộc sống hàng ngày

3 Về thái độ:

- Biết tôn trọng và giữ gìn các giá trị và chuẩn mực đạo đức mới, tiến bộ

- Có ý thức tự giác thực hiện hành vi của bản thân theo các giá trị chuẩm mực đạo đức ấy trong cuộc sống

II PHƯƠNG PHÁP - HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

- Phương pháp thuyết trình, giảng giải

- Phương pháp nêu vấn đề, đàm thoại

- Phương pháp thảo luận nhóm

Ngoài ra có thể dùng thêm phương pháp trắc nghiệm trong một số nội dung

để kiểm tra nhận thức trước và sau khi học một đơn vị kiến thức

III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 10

- Ca dao, tục ngữ, truyện tranh ảnh có liên quan đến bài học

- Giấy khổ lớn

- Băng đĩa, đầu video

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính của bài học

- GV: Đặt vấn đề

Nghĩa vụ và lương tâm là những phạm trù đạo đức

cơ bản Mỗi con người phải luôn luôn tư rèn luyện

bản thân thực hiện tốt nghĩa vụ và sống có lương

3 Nhân phẩm và danh dự:

a Nhân phẩm:

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w