Kiến thức: Trang bị cho người học kiến thức cơ bản, hiện đại, cập nhật, thiết thực về lý luậncủa chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của ĐảngCộng sản Việ
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Giáo dục Chính trị
Tên tiếng Anh: Political Education
Tên các chuyên ngành:
Mã ngành: D140205
Loại hình đào tạo: Chính quy
Hình thức đào tạo: Tập trung
Bình Định, 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 7172 ngày 25 tháng 12 năm 2015
của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn)
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Giáo dục Chính trị Mã ngành: D140205 Tên tiếng Anh: Political Education
Tên các chuyên ngành:
Loại hình đào tạo: Chính quy
Hình thức đào tạo: Tập trung
1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1 Mục tiêu chung: đào tạo cử nhân sư phạm ngành Giáo dục Chính trị cơ bản
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
1.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.1 Kiến thức:
Trang bị cho người học kiến thức cơ bản, hiện đại, cập nhật, thiết thực về lý luậncủa chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của ĐảngCộng sản Việt Nam; về đạo đức, pháp luật và các vấn đề liên quan đến chính trị - kinh
tế - xã hội; về khoa học giáo dục, tâm lý học giáo dục, nghiệp vụ sư phạm, quản lýgiáo dục; những vấn đề quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh, quốcphòng, đối ngoại, hệ thống chính trị… trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiệnđại hoá, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế ở ViệtNam;
Trang bị cho người học kỹ thuật và khả năng vận dụng kiến thức thực tế để giảiquyết các vấn đề dạy học Chính trị, Giáo dục công dân ở các trường THPT, trung cấpchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học;
Người học có khả năng phát triển kiến thức mới để tiếp tục học tập ở trình độ caohơn
1.2.2 Kỹ năng
Cung cấp cho người học khả năng giảng dạy và nghiên cứu các môn lý luậnchính trị, giáo dục công dân trong các trường trung học phổ thông các trường trung cấpchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học
Trang 3Trang bị cho người học kỹ năng sư phạm và năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử
lý những vấn đề liên quan đến dạy học chính trị - giáo dục công dân; Biết làm việctheo nhóm và có khả năng tổ chức học sinh trong giờ học cũng như trong cáchoạt động ngoại khóa;
Trang bị cho người học khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp cơ bản vàhoạt động giảng dạy, nghiên cứu;
Trang bị kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phần mềm chuyênngành và khai thác hiệu quả công nghệ thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu vàgiảng dạy
1.2.3 Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
Trang bị cho người học năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đàotạo; có sáng kiến trong quá trình nghiên cứu, giảng dạy; có khả năng tự định hướng,thích nghi với công việc dạy học ở các bậc học và môi trường làm việc khác nhau; cótinh thần tự học tập, tích lũy, cập nhật kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề lý luận chínhtrị, giáo dục công dân, nghiệp vụ cơ bản trong dạy học và một số vấn đề phức tạp vềmặt kỹ thuật dạy học; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, làm việc nhóm, đoàn kết,hợp tác, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động dạy học
ở trường THPT, trung cấp chuyên nghiệp, CĐ, ĐH
Tạo cơ sở để người học có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiêncứu ở các bậc học cao hơn theo các chuyên ngành: Triết học, Kinh tế chính trị học,Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam,Chính trị học, Lý luận và phương pháp dạy học chính trị… để nhận học vị thạc sĩ, tiếnsĩ
2 CHUẨN ĐẦU RA
2.1 Yêu cầu tối thiểu về kiến thức
- Nắm vững kiến thức cơ bản, chuyên sâu, có hệ thống và có khả năng vận dụng
lý luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng củaĐảng Cộng sản Việt Nam, chính trị, pháp luật, đạo đức… trong tu dưỡng bản thân vàtrong quá trình nghiên cứu, học tập, dạy học, làm việc;
- Có kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng kiến thức các môn khoa học xã hội –nhân văn, lịch sử, địa lý, tâm lý, giáo dục…trong hoạt động nghề nghiệp;
- Hiểu và biết vận dụng kiến thức về phương pháp học tập, nghiên cứu khoa họcđáp ứng yêu cầu tự học, tự nghiên cứu
Trang 4- Có hiểu biết chung về kiến thức quốc phòng, an ninh, giáo dục thể chất để đápứng yêu cầu làm việc và hoạt động nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp;
2.2 Yêu cầu tối thiểu về kỹ năng
- Có khả năng lập luận khoa học, xác định đối tượng, giải quyết vấn đề trongnghiên cứu, giảng dạy giáo dục chính trị, giáo dục công dân và lý luận chính trị;
- Có năng lực thực hành, kỹ năng xử lý tình huống trong dạy học giáo dục chínhtrị, giáo dục công dân ở trường trung học, trung cấp chuyên nghiệp, ĐH, CĐ;
- Có kỹ năng tiếp cận, cập nhật thông tin phục vụ cho hoạt động dạy học, nghiêncứu Có khả năng tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầungày càng cao của xã hội và hoạt động nghề nghiệp.;
- Có khả năng phối hợp với đồng nghiệp, làm việc nhóm, linh hoạt giải quyết cácvấn đề nãy sinh trong thực tiễn và hoạt động nghề nghiệp;
- Có khả năng giao tiếp, hội nhập, thích nghi với các điều kiện, môi trường làmviệc, các mối quan hệ xã hội khác nhau
2.3 Yêu cầu tối thiểu về thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp
- Có nhận thức và thái độ ứng xử theo các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức xãhội;
- Trung thực, tận tụy, khiêm tốn, tự giác, cầu thị, cầu tiến, tôn trọng và tuân thủ
kỷ luật trong hoạt động nghề nghiệp và trong quan hệ xã hội;
- Có ý thức và thể hiện trách nhiệm công dân đối với Tổ quốc, cộng đồng; tráchnhiệm của viên chức đối với cơ quan, đơn vị; trách nhiệm cá nhân trong hoạt độngnghề nghiệp và đối với xã hội
2.4 Yêu cầu tối thiểu về tin học
Nắm vững và sử dụng hiệu quả tin học văn phòng; biết khai thác hiệu quảInternet phục vụ giảng dạy, nghiên cứu; có khả năng sử dụng một số phần mềm thôngdụng phục vụ cho hoạt động dạy học
2.5 Yêu cầu tối thiểu về ngoại ngữ:
Đạt trình độ tiếng Anh bậc 2/6 (theo khung năng lực tiếng Anh 6 bậc cho ngườiViệt); có thể đọc và hiểu được các ý chính trong các chủ đề quen thuộc trên lĩnh vực lýluận chính trị và dạy học chính trị - giáo dục công dân
2.6 Cơ hội và vị trí việc làm:
- Giáo viên giảng dạy môn giáo dục công dân, đạo đức ở các trường THPT,THCS;
- Giáo viên giảng dạy môn Chính trị ở các trường trung cấp, chuyên nghiệp,hướng nghiệp, dạy nghề;
- Giảng viên giảng dạy các môn lý luận chính trị ở các trường ĐH, CĐ (khi đượcđào tạo ở các bậc học cao hơn);
Trang 5- Viên chức làm việc tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xãhội trong hệ thống chính trị
3 THỜI GIAN ĐÀO TẠO VÀ KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA 3.1 Thời gian đào tạo: 4 năm
3.2 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 140 tín chỉ
4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành (tại thời điểmtuyển sinh) của Bộ Giáo dục và Đào tạo
5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
5.1 Quy trình đào tạo: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
5.2 Điều kiện tốt nghiệp: Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính
quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy định đào tạo đạihọc, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành của Trường Đại học QuyNhơn
6 THANG ĐIỂM:
Theo Quy định đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiệnhành của Trường Đại học Quy Nhơn
Trang 67 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Giờ trên lớp
TN/
TH
Khác (TT, ĐA, BTL)
Giờ tự học
Mã HP học trước
Khoa quản lý học phần
Ghi chú
LT BT TL
I Khối kiến thức chung 26 TC (không tính các học phần điều kiện GDTC, GDQP-AN)
1 1130108Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lê nin 1 I 3 30 30 90 GDCT
2 1130109Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lê nin 2 II 4 45 30 105 1130108 GDCT
3 1130110 Tư tưởng Hồ Chí Minh III 3 30 30 75 1130108 GDCT
4 1130111Đường lối CM của Đảng Cộngsản Việt Nam IV 4 45 30 105 1130110 GDCT
18 1130018Hiến pháp và các luật về tổ chức bộ máy nhà nước II 2 30 60 1130098 GDCT
20 1130221 Mỹ học và giáo dục thẩm mỹ II 2 30 60 1130108 GDCT
21 1060022Dẫn luận ngôn ngữ và Tiếng Việt thực hành II 2 30 60 NV
23 1130012Đạo đức học và giáo dục đạo đức II 2 30 60 1130108 GDCT
25 1130027 Lịch sử các học thuyết kinh tế III 2 30 60 1130109 GDCT
33 1130145Giáo dục giới và bình đẳng giới VI 2 30 60 TLGD
35 1130147Gia đình và giáo dục gia đình ở Việt Nam VII 2 30 60 GDCT
Trang 736 1130217Giáo dục thế giới quan duy vậtbiện chứng và phương pháp
luận biện chứng duy vật IV 3 30 30 75 1130108 GDCT
37 1130222Học thuyết kinh tế Mác – Lê nin và sự vận dụng ở Việt Nam V 3 30 30 75 1130109 GDCT
38 1130223Những vấn đề toàn cầu trong thời đại ngày nay V 3 30 30 75 1130108 GDCT
39 1130224Hồ Chí Minh – nhà tư tưởng sáng tạo, nhà văn hóa kiệt xuất VI 3 30 30 75 1130110 GDCT
40 1130225Những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự lãnh đạo của Đảng
đối với CM Việt Nam VII 3 30 30 75 1130111 GDCT
41 1130226 Hệ thống pháp luật Việt Nam V 3 30 30 75 1130098 GDCT
Các học phần tự chọn: 4 trong 8 học
43 1130149Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam III 2 30 60 GDCT
44 1130150Dân tộc học và vấn đề dân tộc ở Việt Nam III 2 30 60 GDCT
45 1130151Nhân học và triết học về con người III 2 30 60 GDCT
46 1130152Đại cương khoa học lãnh đạo, quản lý III 2 30 60 GDCT
47 1130113 Địa - Chính trị thế giới V 2 30 60 1130002 GDCT
48 1130153Thể chế chính trị thế giới đương đại V 2 30 60 1130002 GDCT
49 1130031Lịch sử tư tưởng phương Đông và Việt Nam V 2 30 60 GDCT
50 1130155Hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay V 2 30 60 GDCT
54 1130159Tác phẩm kinh điển của Mác –Ăng ghen, Lê nin VI 2 30 60 GDCT
55 1130160Tác phẩm của Hồ Chí Minh vàcác lãnh tụ Đảng CSVN VII 2 30 60 GDCT
56 1130161Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam VII 2 30 60 GDCT
III Khối kiến thức đào tạo và rèn luyện năng lực sư phạm: 40 tín chỉ
III.1 Kiến thức cơ sở chung 11
61 1100191 Phương pháp NCKH giáo dục IV 2 30 60 1100026 TLGD
III.2 Kiến thức, kỹ năng và NLDH
Trang 867 1130129Phương pháp nghiên cứu lý luậnchính trị VI 2 30 60 1100191 GDCT
68 1130230Các phương pháp tích cực trong dạy học Chính trị - GDCD VII 3 45 90 11302181130229 GDCT
IV Khóa luận tốt nghiệp, học phần thay thế tốt nghiệp
80 1130237Giáo dục pháp luật ở trườngTHPT VIII 2 20 20 60 GDCT
81 1130238Hồ Chí Minh với công tác giáodục VIII 2 20 20 60 GDCT
Giờ trên lớp TN/
TH
Khác (TT, ĐA, BTL)
Giờ tự học
Mã HP học trước
Khoa quản lý HP
Ghi chú
LT BT TL
1 1130108Những nguyên lý cơ bản của CNMác – Lê nin 1 3 30 30 75 GDCT
Tổng cộng: (Không tính Giáo dục thể chất 1) 18
Học kỳ II:
Trang 9Giờ trên lớp TN/
TH
Khác (TT, ĐA, BTL)
Giờ tự học
Mã HP học trước
Khoa quản lý HP
Ghi chú
LT BT TL
1 1130109Những nguyên lý cơ bản của CNMác – Lê nin 2 4 45 30 105 GDCT
2 1130018Hiến pháp và các luật về tổ chứcbộ máy nhà nước 2 30 60 GDCT
9 1120095 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 1 3 45 GDTCQP
10 1120096 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 2 2 30 GDTCQP
11 1120097 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 3 3 17 28 GDTCQP
Giờ trên lớp TN/
TH
Khác (TT, ĐA, BTL)
Giờ tự học
Mã HP học trước
Khoa quản lý HP
Ghi chú
10 1130149Truyền thống đánh giặc giữ nướccủa dân tộc Việt Nam 2 30 60 GDCT
11 1130150 Dân tộc học và vấn đề dân tộc ởViệt Nam 2 30 60 GDCT
12 1130151 Nhân học và triết học về con người 2 30 60 GDCT
13 1130152Đại cương khoa học lãnh đạo, quảnlý 2 30 60 GDCT
Giờ trên lớp TN/
TH
Khác (TT, ĐA, BTL)
Giờ tự học
Mã HP học trước
Khoa quản lý HP
Ghi chú
LT BT TL
1 1130111 Đường lối CM của Đảng Cộng sảnViệt Nam 4 45 30 105 GDCT
2 1130217Giáo dục thế giới quan DVBC vàphương pháp luận BCDV 3 30 30 75 1130108 GDCT
Trang 10Giờ tự học
Mã HP học trước
Khoa quản lý HP
Ghi chú
LT BT TL
1 1130222Học thuyết kinh tế Mác – Lê ninvà sự vận dụng ở Việt Nam 3 30 30 90 1130109 GDCT
3 1130223Những vấn đề toàn cầu trong thờiđại ngày nay 3 30 30 75 1130108 GDCT
4 1130114 Phương pháp luận và phong cáchHồ Chí Minh 2 30 60 GDCT
5 1130226 Hệ thống pháp luật Việt Nam 3 30 30 90 1130098 GDCT
6 1130227Phương pháp dạy học Chính trị -GDCD 1 3 45 90 1130109 GDCT
Chọn 1 trong 4 học phần 2/8
7 1130113 Địa - Chính trị thế giới 2 30 60 1130002 GDCT
8 1130153Thể chế chính trị thế giới đươngđại 2 30 60 1130002 GDCT
9 1130031Lịch sử tư tưởng phương Đông vàViệt Nam 2 30 60 GDCT
10 1130155Hệ thống chính trị Việt Nam hiệnnay 2 30 60 GDCT
Giờ trên lớp TN/
TH
Khác (TT, ĐA, BTL)
Giờ tự học
Mã HP học trước
Khoa quản lý HP
Ghi chú
LT BT TL
Các học phần bắt buộc
1 1130228Phương pháp dạy học Chính trị -GDCD 2 3 45 90 GDCT
2 1100192 Giao tiếp sư phạm 2 20 20 60 1130108 GDCT
3 1130129Phương pháp nghiên cứu lý luậnchính trị 2 30 60 1130002 GDCT
4 1130145 Giáo dục giới và bình đẳng giới 2 30 60 TLGD
5 1130224Hồ Chí Minh - nhà tư tưởng sángtạo, nhà văn hóa kiệt xuất 3 30 30 75 1130110 GDCT
Trang 1111 1130159 Tác phẩm kinh điển của Mác –Ăng ghen, Lê nin 2 30 60 GDCT
Giờ trên lớp TN/
TH
Khác (TT, ĐA, BTL)
Giờ tự học
Mã HP học trước
Khoa quản lý HP
Ghi chú
LT BT TL
1 1130225Những vấn đề lý luận và thực tiễnvề sự lãnh đạo của Đảng đối với
2 1130230Các phương pháp tích cực trongdạy học Chính trị - GDCD 3 45 90 1130061 GDCT
3 1130147Gia đình và giáo dục gia đình ởViệt Nam 2 30 60 GDCT
Giờ trên lớp TN/
TH
Khác (TT, ĐA, BTL)
Giờ tự học
Mã HP học trước
Khoa quản lý HP
Ghi chú
LT BT TL
Khóa luận tốt nghiệp, Học phần thay thế tốt nghiệp
2 1130090 Khóa luận tốt nghiệp 7
5 1130234Những vấn đề Triết học xã hội ởViệt Nam hiện nay 8 2 20 20 60 GDCT
6 1130235Đảng lãnh đạo sự nghiệp đổi mới - thực tiễn và nhận thức lý luận 8 2 20 20 60 GDCT
7 1130236Những vấn đề lý luận và thực tiễncủa mô hình CNXH hiện thực 8 2 20 20 60 GDCT
8 1130237 Giáo dục pháp luật ở trường THPT 8 2 20 20 60 GDCT
9 1130238 Hồ Chí Minh với công tác giáo dục 8 2 20 20 60 GDCT
9 Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần:
Trang 12A Khối kiến thức chung
[1130108] Những nguyên lí cơ bản của CN Mác - Lênin 1 (3 tín chỉ)
Học phần gồm 4 chương hướng tới trang bị tri thức cho sinh viên những vấn đề
lý luận chung về chủ nghĩa Mác, về thế giới quan duy vật khoa học và phương phápluận biện chứng hợp lý, đồng thời thấy được sự vận dụng thế giới quan duy vật vào
việc giải quyết các vấn đề lịch sử - xã hội trong Chủ nghĩa duy vật lịch sử Trong đó,
chương mở đầu giúp cho sinh viên nắm được các nội dung khái lược về CN Mác, nhưlịch sử hình thành và ba bộ phận cấu thành của Chủ nghĩa Mác Chương 1 giới thiệu
về thế giới quan duy vật biện chứng, đề cập đến các nội dung về vật chất, ý thức vàmối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Chương 2 tập trung vào các nguyên
lý, các quy luật và các cặp phạm trù Chương 3 là phần luận giải về các quy luật xã hội
và đặc biệt là học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội
Đối với sinh viên chuyên ngành GDCT, học phần cò đặc biêt hướng tới mục tiêutrang bị kỹ năng vận dụng thế giới quan duy vật khoa học và phương pháp luận biệnchứng hợp lý cho sinh viên nhằm giải quyết hiệu quả hơn những vấn đề trong hoạtđộng thực tiễn của bản thân
[1130109] Những nguyên lí cơ bản của CN Mác - Lênin 2 (4 tín chỉ)
Học phần gồm 6 chương được chia thành hai phần, phần thứ nhất có 3 chương
cung cấp cho sinh viên những kiến thức về ba nội dung trọng tâm thuộc học thuyếtkinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa là họcthuyết giá trị, học thuyết giá trị thặng dư, học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và
chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước; phần thứ hai có 3 chương, tập trung giúp cho
Sinh viên nhận thức được những kiến thức cơ bản về sứ mệnh lịch sử của giai cấp
công nhân; tính tất yếu, mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ
nghĩa; quá trình hình thành và phát triển của hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủnghĩa; những vấn đề có tính quy luật và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủnghĩa cộng sản
Nội dung kiến thức môn học còn tập trung giúp cho sinh viên rèn luyện kỹ năng
tư duy cũng như trau dồi phẩm chất chính trị, giữ vững lập trường và kiên định conđường xây dựng mô hình xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
[1130110] Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 tín chỉ)
Trang 13Ngoài chương mở đầu, nội dung môn học gồm 7 chương: chương 1, trình bày về cơ
sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; từ chương 2 đến chương
7 trình bày những nội dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh theo mục tiêu môn học
- Cung cấp những hiểu biết có tính hệ thống về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hoá,nhân văn Hồ Chí Minh
- Tiếp tục cung cấp những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin
- Cùng với môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin tạo lập
những hiểu biết về nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và của cáchmạng nước ta
- Góp phần xây dựng nền tảng đạo đức con người mới
[1130111] Đường lối cách mạng của Đảng CSVN (4 tín chỉ)
- Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam là hệ thống các quan điểm,chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp của cáchmạng Việt Nam Đường lối cách mạng thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết, chỉ thị củaĐảng Ngoài chương mở đầu, nội dung học phần gồm 8 chương: Chương I: Sự ra đờicủa Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; chương II:Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); chương III: Đường lối khángchiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); chương IV: Đườnglối công nghiệp hoá; chương V: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa; chương VI: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị; chương VII:Đường lối xây dựng văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội; chương VIII: Đường lốiđối ngoại
- Cung cấp những hiểu biết có tính hệ thống về sự lãnh đạo của Đảng qua cácthời kỳ cách mạng và các lĩnh vực cụ thể trong quá trình xây dựng CNXH ở nước ta
- Tiếp tục cung cấp những kiến thức cơ bản về lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin
Cùng với các môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, tạo lập những hiểu biết về nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành độngcủa Đảng và của cách mạng nước ta
[1050070] Tin học đại cương (3 tín chỉ)
Cung cấp cho người học những hiểu biết cơ bản về tin học và các ứng dụng tinhọc văn phòng
Trang 14- Phần những hiểu biết cơ bản về tin học trình bày các kiến thức như thông tin vàbiểu diễn thông tin trong máy tính; Hệ thống máy tính với phần cứng và phần mềm;Các khái niệm về hệ điều hành; Sử dụng hệ điều hành Windows; Sử dụng tiếng Việttrong Windows; Sử dụng Internet và E-mail nhằm giúp người học tìm kiếm và trao đổithông tin trên Internet; Và cuối cùng là bảo vệ thông tin và phòng chống virus máytính.
- Phần các ứng dụng tin học văn phòng trình bày cách sử dụng ba phần mềm
thông dụng của Microsoft là MS Word, MS Excel và MS Powerpoint
[1130049] Pháp luật đại cương (2 tín chỉ)
- Nội dung gồm các vấn đề lí luận cơ bản về nhà nước và pháp luật; hệ thốngpháp luật Việt Nam và một số ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
- Trang bị cho người học kiến thức đại cương về các vấn đề: Nguồn gốc, bảnchất, chức năng, hình thức, các kiểu nhà nước; Nguồn gốc, bản chất, chức năng, hìnhthức, các kiểu pháp luật; Cơ chế điều chỉnh pháp luật
- Trang bị cho người học kiến thức đại cương về: Hệ thống pháp luật và hệ thốngpháp luật Việt Nam; Các ngành luật trong Hệ thống pháp luật Việt Nam; Một số ngànhluật có liên quan đến chuyên ngành đào tạo
[1090061] Tiếng Anh 1 (3 tín chỉ)
- Kề thừa và phát triển một cách có hệ thống những kiến thức tiếng Anh ngườihọc đã học ở trường phổ thông, trên cơ sở xem tiếng Anh là công cụ giao tiếp thông
dụng và là phương tiện nghiên cứu chuyên ngành để phát triển chuyên môn, Tiếng Anh
1 nhằm vào các mục tiêu sau đây:
+ Hệ thống lại và trang bị thêm cho người học những kiến thức cơ bản và thông dụng nhất về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng văn bản và giao tiếp tiếng Anh
+ Học phần không đi sâu mô tả và phân tích các yếu tố ngôn ngữ và văn hóa mà chỉ xoáy sâu vào việc giúp người học hiểu và vận dụng được những yếu tố văn hóa, ngôn ngữ thông dụng nhất để phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Anh.
+ Tập trung vào việc giúp người học rèn luyện và phát triển ngữ năng giao tiếp, nhất là các kĩ năng đàm thoại trong các tình huống thông dụng và kĩ năng đọc - viết
cơ bản.
Trang 15[1090166] Tiếng Anh 2 (4 tín chỉ)
Với quan điểm kế thừa và phát triển một cách có hệ thống những kiến thức tiếng
Anh sinh viên đã học trong học phần Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2 bổ sung các cấu trúc
ngữ pháp đã học, mở rộng và so sánh các cấu trúc này với nhau, đồng thời trình bày rõ
các điểm ngữ pháp quan trọng như phrasal verbs, linking words và collocations, v.v.
với mục đích giúp sinh viên sử dụng tiếng Anh chính xác và lưu loát, nâng cao khảnăng lĩnh hội và sử dụng tiếng Anh cho mục đích giao tiếp phức tạp hơn
[1070052] Lịch sử văn minh thế giới (2 tín chỉ)
- Học phần gồm 3 chương, với những nội dung chủ yếu sau:
+ Chương 1: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản : điều
kiện hình thành một nền văn minh: tự nhiên, xã hội, cư dân; những thành tựu tiêubiểu: trình độ sản xuất, bộ máy nhà nước, văn hóa, nghệ thuật, những đặc điểm củavăn minh phương Đông và đóng góp của văn minh phương Đông đối với văn minhnhân loại
+ Chương 2 : Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản : cơ sở
hình thành nền văn minh; những thành tựu tiêu biểu: trình độ sản xuất, bộ máy nhànước, văn hóa, nghệ thuật, rút ra những đặc điểm của văn minh phương Tây trên, sosánh với phương Đông, đóng góp của văn minh phương Tây đối với văn minh nhân loại
+ Chương 3: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về văn minh loài người
thời cận-hiện đại: điều kiện ra đời văn minh công nghiệp, những thành tựu về khoa học
và kỹ thuật, văn học và nghệ thuật, những bước tiến vượt bậc của loài người trong lĩnhvực khoa học công nghệ ngày nay
[1070023] Đại cương văn hóa Việt Nam (2 tín chỉ)
- Học phần gồm 4 chương:
+ Chương 1: Một số vấn đề về văn hóa học và văn hóa Việt Nam;
+ Chương 2: Văn hóa tổ chức đời sống tập thể;
+ Chương 3: Văn hóa tổ chức đời sống cá nhân;
+ Chương 4: Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên và xã hội
- Học phần cung cấp cho người học những khái niệm cơ bản liên quan đến bộmôn văn hóa học như các khái niệm văn hóa,bản sắc, văn minh, văn hiến, văn vật
- Làm rõ tiến trình văn hóa Việt Nam, nội dung đặc điểm của từng thời kỳ pháttriển văn hóa
Trang 16- Nêu bật các thành tố cơ bản của văn hóa Việt Nam thể hiện trong văn hóa tổchức đời sống tập thể và đời sống cá nhân Qua đó, giúp người học hiểu rõ hơn về bảnsắc văn hóa dân tộc,hiểu rõ hơn về quá trình tương tác giữa con người với môi trường
tự nhiên và xã hội thông qua văn hóa ứng xử
[1130018] Hiến pháp và các luật về tổ chức bộ máy nhà nước (2 tín chỉ)
- Cung cấp những kiến thức pháp lý chuyên ngành về tổ chức thực hiện quyềnlực nhà nước và mối quan hệ giữa quyền lực nhà nước với các thiết chế chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội và cá nhân công dân được thể hiện trong Hiến pháp nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các luật tổ chức nhà nước
- Giải quyết một số vấn đề khái niệm và lịch sử hình thành Hiến pháp Việt Nam
- Phân tích tổ chức bộ máy của các cơ quan nhà nước, cụ thể là: Quốc hội, Chínhphủ, các cấp hành chính địa phương và các cơ quan tòa án theo từng Hiến pháp
[1130033] Lô gic học (2 tín chỉ)
Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản, những vấn đề lýluận chung về logic hình thức, mối liên hệ giữa logic và triết học Mác – Lênin, giúpngười học nắm vững nguồn gốc, bản chất, đặc điểm, các thao tác và quy tắc logic của
tư duy Học phần Logic học Đại cương cấu trúc thành 6 chương mang tính hệ thống vàchặt chẽ gồm:
Chương 1: Nhập môn logic học đại cương
Chương 2: Khái niệm
Chương 3: Phán đoán
Chương 4: Các quy luật cơ bản của logic hình thức
Chương 5: Suy Luận
Chương 6: Giả thuyết, chứng minh và bác bỏ
[1130221] Mỹ học và giáo dục thẩm mỹ (2 tín chỉ)
Là một khoa học triết học, mỹ học có quan hệ với triết học, nó dựa vào thế giớiquan, phương pháp luận của triết học, từ đó mỹ học có thể khái quát được những xuhướng vận động và phát triển của đời sống văn hoá nghệ thuật xã hội Những nhậnđịnh của mỹ học giúp cho triết học xây dựng bức tranh tổng thể bằng các quy luật về
cả tự nhiên, xã hội và tư duy
Mỹ học có quan hệ mật thiết với các khoa học khác như văn hoá học, tâm lýhọc, chính trị học, xã hội học, giáo dục học, tôn giáo học … các quan hệ này dựa trên
Trang 17cơ sở chung là cùng nghiên cứu một đối tượng căn bản: đó chính là con người vớicác khía cạnh tinh tế và phức tạp của nó
Giáo dục thẩm mỹ nhằm hướng tới mục tiêu giáo dục để xây dựng nhu cầu, tìnhcảm, thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh, lý tưởng thẩm mỹ trong sáng và cao đẹp
[1060022] Dẫn luận ngôn ngữ và Tiếng Việt thực hành (2 tín chỉ)
Dẫn luận ngôn ngữ và Tiếng Việt thực hành là học phần ghép gồm có hai phần:
- Phần thứ nhất, dẫn luận ngôn ngữ trình bày những kiến thức cơ bản về ngônngữ của loài người nói chung (bản chất, chức năng, nguồn gốc, sự phát triển, hệ thốngtín hiệu và các cấp độ ngôn ngữ: từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp…)
- Phần thứ hai, Tiếng Việt thực hành cung cấp cho sinh viên những tri thức cầnthiết cho việc sử dụng tiếng Việt trong hoạt động giao tiếp, nhất là hoạt động giao tiếpbằng văn bản Phần này gồm bốn chương:
+ Chương một: Giới thiệu những tri thức khái quát về văn bản tiếng Việt, đi sâutìm hiểu hai loại văn bản mà sinh viên thường gặp nhất trong quá trình học và sử dụngtiếng Việt ở trường đại học đó là văn bản khoa học và văn bản hành chính
+ Chương hai: rèn luyện kĩ năng xây dựng đề cương, kĩ năng tạo lập văn bảntiếng Việt; kĩ năng lập luận trong văn bản tiếng Việt
+ Chương ba và chương bốn: rèn luyện cách thức viết đoạn văn, liên kết giữa cácđoạn văn và các câu; rèn luyện kĩ năng viết câu đúng, câu hay, kĩ năng dùng từ chínhxác
[1100138] Xã hội học (2 tín chỉ)
Môn học đề cập các khái niệm cơ bản về xã hội, cơ cấu xã hội, hoạt động xã hội
và các quan hệ xã hội; giới thiệu các lý thuyết nghiên cứu về xã hội và tiến triển xãhội; giới thiệu các hiện tượng nảy sinh và phát triển trong hệ thống xã hội và quá trình
xã hội hoá cá nhân trong nền văn hoá xã hội; các quy luật vận động của xã hội và vậndụng những quy luật đó vào cải tạo hiện thực xã hội
[1130012] Đạo đức học và giáo dục đạo đức (2 tín chỉ)
Đạo đức học và giáo dục đạo đức là học phần kiến thức đại cương nhằm trang bịcho sinh viên những nội dung cơ bản cần thiết về đạọ đức học Môn học này trang bịnhững kiến thức bắt buộc: Đối tượng nghiên cứu, vai trò, nguồn gốc, bản chất, chứcnăng của đạo đức học; một số phạm trù cơ bản của đạo đức; giáo dục đạo đức truyềnthống; học tập đạo đức Bác Hồ; xây dựng đạo đức mới trong điều kiện nền kinh tế thị
Trang 18trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhậpsâu rộng như ngày nay, vấn đề giáo dục đạo đức truyền thống và giáo dục nền đạo đứcmới cho độn ngũ trí thức trẻ là cần thiết.
[1130070] Quản lý kinh tế (2 tín chỉ)
Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế
và hệ thống quản lý kinh tế Ngoài ra, còn giúp sinh viên nhận thức rõ về con đườngđổi mới quản lý kinh tế ở Việt Nam, nắm bắt được một số chính sách kinh tế vĩ mô của nhànước và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
Ngoài chương mở đầu giới thiệu khái lược một số vấn đề chung của môn học,
nội dung chương trình môn học được cấu trúc thành 3 phần chính : Phần thứ nhất có
4 chương khái quát một số khái niệm, phạm trù cơ bản của hệ thống kinh tế và quản lý
kinh tế; phần thứ hai gồm 2 chương trình bày các mục tiêu, công cụ của quản lý kinh
tế vĩ mô và một số chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu; phần thứ ba có 3 chương phân
tích mối quan hệ giữa Nhà nước với quản lý doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và một
số vấn đề về cán bộ quản lý kinh tế
[1130027] Lịch sử các học thuyết kinh tế (2 tín chỉ)
Lịch sử các học thuyết kinh tế là một bộ môn khoa học xã hội, nghiên cứu sựphát sinh, phát triển và thay thế lẫn nhau của các học thuyết kinh tế qua các giai đoạnphát triển lịch sử cụ thể khác nhau của xã hội Học phần được cấu trúc thành 6chương Ngoài chương mở đầu nhằm giới thiệu về đối tượng, phương pháp và chứcnăng của bộ môn, nội dung học phần trình bày những vấn đề cơ bản của các học thuyếtkinh tế bao gồm các học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng thương, kinh tế tư sản cổđiển, những khuynh hướng phê phán tư tưởng tự do tư sản cổ điển, sự phát sinh vàphát triển của kinh tế học Marx-Lenin, học thuyết kinh tế tư sản hiện đại nhằm đápứng yêu cầu tìm hiểu về lịch sử phát triển của khoa học kinh tế cho sinh viên
Trang 19và những hạn chế của những trào lưu tư tư tưởng triết học trong lịch sử trước triết họcMác, qua đó nâng cao tư duy biện chứng khoa học trong nghiên cứu triết học Mônhọc cũng có thể cung cấp một số nội dung cơ bản của các trường phái triết học hiệnđại.
[1130002] Chính trị học (2 tín chỉ)
Chính trị học là khoa học nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn chính trị, mô tả vàphân tích các hệ thống chính trị và các ứng xử chính trị Chính trị học tập trung nghiêncứu những quy luật, tính quy luật của việc giành, giữ, thực thi quyền lực chính trị màtập trung là quyền lực nhà nước; quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc; các học thuyếtchính trị, các thể chế chính trị khác nhau trong lịch sử và hiện tại
[1130089] Tôn giáo học và vấn đề tôn giáo ở Việt Nam (2 tín chỉ)
Học phần gồm 6 chương, nội dung khái quát những vấn đề cơ bản nhất về lý
luận và thực tiễn tình hình tôn giáo trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay Trong đó,phần lý luận về tôn giáo đi vào khai thác những nội dung cơ bản về nguồn gốc, bảnchất, tính chất và các chức năng cơ bản của tôn giáo theo quan niệm của chủ nghĩaMác – Lênin, phân tích các yếu tố cấu thành của một tôn giáo hiện đại Phần thực tiễntôn giáo cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về sự hình thành, phát triển
và tác động của một số tôn giáo lớn trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay; về tình hình,thực trạng của đời sống tôn giáo trên thế giới và ở Việt Nam, một số xu thế vận độngchủ yếu và những tác động của tôn giáo trong đời sống hiện đại
[1130092] Xây dựng Đảng (2 tín chỉ)
Cung cấp cho sinh viên kiến thức về đảng cộng sản theo học thuyết Mác-Lênin;
về đảng cầm quyền và vai trò lãnh đạo của đảng cầm quyền; về phương thức lãnh đạocủa Đảng và tổ chức thực hiện nghị quyết của Đảng Cùng với những kiến thức vềđảng cộng sản nói chung, học phần trang bị cho người học những kiến thức về xâydựng Đảng cộng sản Việt nam bao gồm: nguyên tắc tập trung dân chủ; xây dựng khốiđoàn kết thống nhất trong Đảng; xây dựng đội ngũ đảng viên; nâng cao chất lượng tổchức cơ sở Đảng
[1130067] Quan hệ quốc tế (2 tín chỉ)
Học phần cung cấp những khái niệm cơ bản: quan hệ quốc tế, hệ thống quan hệquốc tế, trật tự quan hệ quốc tế, chủ thể quan hệ quốc tế, kiểu quan hệ quốc tế, thời đạingày nay, ngoại giao, đối ngoại… và những kiến thức cơ bản về quan hệ giữa các quốc
Trang 20gia, dân tộc; các trào lưu chính trị - xã hội, các tổ chức quốc tế Qua đây làm rõ vai trò,
vị thế, xu hướng vận động của từng chủ thể trong quan hệ quốc tế
[1130032] Lịch sử tư tưởng XHCN (2 tín chỉ)
Ngoài p h ầ n mở đầu nhằm giới thiệu khái lược một số vấn đề chung môn học
Lịch sử tư tưởng xã hội chủ nghĩa Nội dung học phần được cấu trúc thành 2 phần: Phần thứ nhất có 4 chương bao quát toàn bộ dòng chảy phát triển của tư tưởng xã hội
chủ nghĩa của nhân loại từ khi nó ra đời cho đến khi xuất hiện chủ nghĩa xã hội khoa
học; phần thứ hai trình bày sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học
với 4 nội dung lớn: Điều kiện và những tiền đề khách quan, chủ quan cho sự ra đời chủnghĩa xã hội khoa học; giai đoạn C.Mác và Ph.Ăngghen bổ sung, phát triển chủ nghĩa
xã hội khoa học; giai đoạn V.I.Lênin bảo vệ và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học; giaiđoạn sau V.I.Lênin
[1130145] Giáo dục giới và bình đẳng giới (2 tín chỉ)
Gia đình là tế bào của xã hội, là giá trị vĩ đại nhất của loài người Gia đình tốt thì
xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình mới tốt Giáo dục gia đình có ý nghĩa vô cùng tolớn, đóng vai trò thiết yếu đối với cuộc sống của một cá nhân Nhiều thiết chế xã hộicùng tham gia xã hội hoá cá nhân, mỗi thiết chế có những đặc trưng, phương thức vànội dung giáo dục riêng, nhưng đều bổ sung và hỗ trợ rất hữu hiệu cho giáo dục giađình Vấn đề đặt ra là làm sao để những thiết chế này phát huy được vai trò của mình,
để cùng với gia đình, tạo nên những công dân tốt cho xã hội Học phần này gồm có 3chương:
Chương 1: Gia đình trong quá trình xây dựng Chủ nghĩa xã hội
Chương 2: Giáo dục trong gia đình
Chương 3: Mối quan hệ giữa giáo dục gia đình và những môi trường giáo dục
khác
[1130147] Gia đình và giáo dục gia đình ở Việt Nam (2 tín chỉ)
Gia đình là tế bào của xã hội, là giá trị vĩ đại nhất của loài người Gia đình tốt thì
xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình mới tốt Giáo dục gia đình có ý nghĩa vô cùng tolớn, đóng vai trò thiết yếu đối với cuộc sống của một cá nhân Nhiều thiết chế xã hộicùng tham gia xã hội hoá cá nhân, mỗi thiết chế có những đặc trưng, phương thức vànội dung giáo dục riêng, nhưng đều bổ sung và hỗ trợ rất hữu hiệu cho giáo dục giađình Vấn đề đặt ra là làm sao để những thiết chế này phát huy được vai trò của mình,