1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tổng hợp môn lớp 4 (buổi 2) - Tuần 25

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 140,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Híng dÉn HS lµm bµi tËp sau: Bài 1: Tính thể tích của một hình lập phương biết hiÖu cña diÖn tÝch toµn phÇn vµ diÖn tÝch xung quanh lµ 162 dm 2 - GV gợi ý giúp đỡ HS còn lúng túng biết[r]

Trang 1

S0ạn 1 / 3 Tuần 25

Chiều thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2007

Tiếng việt *

Ôn: Nối các vế câu bằng cặp từ hô ứng.

I Mục đích yêu cầu.

1 Kĩ năng: Biết tạo ra câu ghép mới bằng các cặp từ hô ứng thích hợp

2 Kiến thức: Nắm đwocj cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng.

3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức sử dụng đúng các từ ngữ trong chủ đề.

II đồ dùng dạy học.

- Gv : Cuốn bài tập trắc nghiệm, tiếng việt nâng cao

II các hoạt động dạy-học.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Bài mới.

a ) giới thiệu bài.GV nêu nội dung yêu cầu của tiết

học

b) Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập1: Phân các cặp từ (> đây thành hai loại rồi

điền vào chỗ trống trong bảng

Vì nên ; nếu thì ; vừa đã ; B> ; > .dã ;

hễ thì ; vừa vừa ; càng càng; bởi vì cho nên; đâu

đấy; nào ấy; sở dĩ là vì ; sao vậy ; bao

nhiêu bấy nhiêu; chẳng những mà còn

Cặp quan hệ từ Cặp từ hô ứng

- Gv giúp HS phân biệt QHT với cặp từ hôứng

Bài tập 2 : Gạch một gạch (> vế câu và hai gạch (>

cặp từ hô ứng

a) mẹ bảo sao thì con làm vậy

b) Học sinh nào chăm chỉ thì học sinh đó đạt kết

quả cao trong học tập

c) Anh cần bao nhiêu thì anh lấy bấy nhiêu

d) Dân càng giàu thì > càng mạnh

Bài tập 3: Điền vào chỗ trống cặp từ hô ứng thích hợp

a) Nó về đến nhà, bạn nó gọi đi ngay

b) Gió càng to, con thuyền G> nhanh trên mặt

biển

c) Tôi đi , nó cũng theo đi

d) Tôi nói , nó cũng nói

– GV giúp đỡ những em yếu hoàn thành bài tập

Bài 4: đặt 3 câu ghép có cặp từ hô ứng đã học, gạch

- 2 em chữa bài, lớp nhận xét

- HS đọc bài và tự làm bài, đại diện chữa bài

-HS trao đổi với bạn rồi làm bài vào vở, 1 số em làm phiếu to chữa bài

- HS trao đổi với bạn để hoàn thành bài tập số 3

- Một vài em đọc chữa bài tr> lớp

HS đọc kĩ đề bài, xác định y/c rồi làm bài vào vở

Trang 2

chân (> các cặp từ đó.

- GV chấm chữa bài cho HS

3 củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học,biểu d>k những em học tập tốt

- Dặn HS ôn bài và làm bài tập

Trang 3

Toán *

Ôn: Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể

tích của HHCN, HLP.

I Mục đích yêu cầu

1 Kiến thức: Củng cố lại cách tính thể tích của HHCN- HLP

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức để tính thể tích của HHCN,

HLP

3.Thái độ: Giáo dục HS chủ động lĩnh hội kiến thức, tự giác làm bài, vận dụng tốt

trong thực tế

II Đồ dùng dạy học.

Luyện giải toán,

III Các hoạt động dạy học.

Giáo viên Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ.

- Mời 2 HS lên bảng chữa bài về nhà

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích y/c của tiết học

b) Giảng bài

* Hớng dẫn HS làm bài tập sau:

Bài 1: Tính thể tích của một hình lập >k biết

hiệu của diện tích toàn phần và diện tích xung

quanh là 162 dm 2

- GV gợi ý giúp đỡ HS còn lúng túng biết hiệu giữ

STP và SXQ chính là diện tích hai mặt đáy Từ đó

HS tìm diện tích một mặt rồi tìm cạnh của HLPsau

đó tìm thể tích

Bài 2 Một bánh xà phòng HHCN có ba kích >

là 5cm, 10 cm và 10 cm Nếu em cắt bánh xà phòng

đó thành 4 miếng HLP đều nhau thì mỗi miếng xà

phòng đó có cạnh là bao nhiêu

- Mời HS đọc bài, phân tích bài và nêu > giải

- GV và HS cùng chữ bài

Bài 3: Cho 6 hình lập >k giống nhau, em hãy

xếp chúng thành một HHCN Có mấy cách xếp?

Hãy vẽ ghi lại từng cách xếp

- Tính diện tích toàn phần của một HHCN em vừa

xếp , biết một cạnh của một HLP là 2 cm

+ Gv y/c HS sử dụng những khối lập >k để xếp

và vẽ lại hình

- GV giúp HS tìm ra 6 cách xếp khác nhau

- 2 em lên bảng làm bài

- HS đọc kĩ bài, xác định y/c của bài toán rồi vận dụng kiến thức đãhọc để tính ra cạnh của HLP rồi tính thể tích

- Đại diện chữa bài

- HS đọc bài, phân tích bài và thảo luận để tìm kết quả

- Đại diện phát biểu

+ Tìm thể tích của HHCN:

5 x 10 x10 = 500 cm( cm3 ) + Thể tích của mỗi miếng xà phòng HLP : 500 : 4 = 125 ( cm3 )

Ta có : 5 x 5 x5 = 125 ( cm3 ) Vậy mỗi miếng xà phòng có cạnh bằng 5 cm

- HS đọc kĩ bài, phân tích y/c của bài rồi vẽ hình minh hoạ

Trang 4

Bài 4: Cái bể đựng > nhà em HHCN , đo trong

lòng bể "> chiều dài 1,5 m , rộng 1,2 m, cao 0,9

m Bể đã hết >  Bố em vừa đổ vào bể 30 gánh

> 9 mỗi gánh 45 l Hỏi mặt > còn cách mặt

bể bao nhiêu xăng ti mét?

Gợi ý dẫn dắt HS tìm:

+ l> > đổ vào trong bể

+ Tìm "> chiều cao của > trong bể

+ Tìm mặt > còn cách miệng bể

3 Củng cố dặn dò.

- Mời HS nêu lại các kiến thức vừa ôn vềSXQ- STP

và thể tích của HHCN- HLP

- GV nhận xét chung giờ học

- Dặn HS về nhà ôn bài

- HS đọc kĩ yêu cầu của bài , dựa vào

Sự >ớng dẫn của GV để làm : + Số > bố đã đổ vào bể là:

45 x 30 = 1350 ( l) + Đổi 1350 l = 1350 dm3 = 1,35 m3

+ Diện tích đáy bể:

1,5 x 1,2 = 1,8 m2

Chiều cao của > trong bể

1,35 : 1,8 = 0,75 ( m) Mặt > trong bể còn cách miệng bể là: 0,9 – 0,75 = 0,15 ( m ) = 15 cm

Trang 5

Tự học

I- Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS hoàn thành một số bài của buổi sáng

- Củng cố mở rộng kiến thức Toán, tập đọc, chính tả

- Xây dựng ý thức tự giác học tập cho HS

II Đồ dùng dạy học

GV+HS: VBT Toán

III- Các hoạt động dạy – học

1.Hoàn thành kiến thức của buổi sáng.

*Môn tập đọc: Tổ chức cho HS đọc diễn cảm

bài: Phong cảnh đền Hùng

- GV cùng HS nhận xét, tuyên d>k

-HS thi đọc diễn cảm

*Môn Toán: Giúp HS nắm vững về bảng đơn vị

đo thời gian và mối quan hệ giữ các số đo thời

gian

- Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi số đo thời gian

chính xác

- Vài HS nhắc lại

2 GV giúp HS hoàn thành vở bài tập

*Môn Toán:

Bài 1( VBT- 49)

Y/c HS đọc các số liệu và năm để viết đúng thể

kỉ >k ứng

- HS làm bài cá nhân đại diện phát biểu

Bài 2( VBT- 49)

- GV yêu cầu HS dựa vào mối quan hệ giữa các

đơn vị đo để chuyển đổi

- GV và HS cùng củng cố chữa bài

- HS làm VBT + 3 HS làm bảng

Bài 3( VBT- 50 )

Y/c HS tự hoàn thành bài

- GV củng cố lại cách chuyển đổi số đo thời

gian

- HS làm bài cá nhân Đại diện 2 HS chữa bài

* Môn chính J*>ớng dẫn HS hoàn thành bài

tập chính tả

3.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học

Trang 6

Soạn 26 / 2 Chiều thứ 6 ngày 9 tháng 3 năm 2007

Tiếng việt *

Ôn: Chính tả ( Nghe – viết ) Bài viết : phong cảnh đền Hùng.

Mục đích, yêu cầu.

1 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp một đoạn trong bài Phong cảnh đền

Hùng

2 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về cách viết hoa dang từ riêng.

3 Thái độ: HS chủ động làm bài, học bài.

II Đồ dùng dạy học.

III Các hoạt động dạy -học

Giáo viên Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ.

- Y/c HS nhắc lại cách viết hoa tên >=9 tên địa lí của

dân tộc

.2 Bài mới.

a).Giới thiệu bài-GV nêu mục đích,yêu cầu của giờ học

b) Hướng dẫn HS viết chính tả.

- GV đọc đoạn viết

- Mời 1, 2 em đọc lại đoạn viết và cho biết nội dung của

đoạn văn

- Y/c HS nêu các từ ngữ khó viết

- Gv tổ chức > dẫn HS luyện viết các từ khó

- Gv đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi

C.Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1: Đọc những tên riêng sau và cho biết quy tắc viết

hoa các tên riêng đó

Chu Văn ?>k9 Khổng Tử, Tần Thuỷ Hoàng, Đặng

Tiểu Bình,

- Nam Kinh, Quảng Tây , Vân Nam, Thâm Quyến, Thuỵ

Điển, Hà Lan

Bài 2: Viết những tên riêng sau theo quy tắc viết các tên

riêng ở bài tập 2

a) ( Sông ) hoàng hà

b( tỉnh ) quảng tây

c) ( đảo ) hải nam

d)( > X phần lan

3 Củng cố dặn dò.

- Y/c HS nhắc lại cách viết hoa tên riêng tên địa lí >

ngoài "> phiên âm sang tiếng Việt

- GV nhận xét tiết học, biểu d>k những em có ý thức

làm bài tốt

-Y/c các em về nhà ôn lại bài

- 2, 3 em nhắc lại

- 1 HS đọc to rõ ậon viết, lớp theo dõi SGK

- 1 vài em đại diện nêu từ khó và danh từ riêng

- HS nghe GV đọc để viết bài vào vở

- Đổi vở và soát lỗi cho nhau

- HS tự đọc bài, suy nghĩ rồi phát biểu

HS tự viết đúng các tên riêng vào vở.Đại diện đọc chữa bài

Trang 7

Tự học

I- Mục đích yêu cầu

- Giúp HS hoàn thành một số bài của buổi sáng

- Củng cố mở rộng kiến thức Toán.LTVC

- Xây dựng ý thức tự giác học tập cho HS

II - Đồ dùng dạy học

GV+HS: VBT Toán;

III- Các hoạt động dạy – học

1.Hoàn thành kiến thức của buổi sáng.

*Môn Toán: HS làm tiếp bài 4 ( trang 134 )

- Y/c củng cố lại cách cộng, trừ số đo thời gian

- HS nháp +1HS làm bảng lớp

- Vài em nêu lại

2.Giúp HS hoàn thành kiến thức bài học

thông qua vở bài tập

*Môn Toán:

Bài 1( VBT- 53 )

- GV quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng

- Củng cố kĩ năng chuyển đổi số đo thời gian

- HS tự làm bài, đại

- HS đại diện báo cáo kết quả

Bài 2( VBT- 53 )

- Y/c HS đọc kĩ đề bài, phân tích bài và làm

bài

- Củng cố cách cộng số đo thời gian

- HS tự làm bài vào VBT

- Đại diện HS lên bảng chữa bài

Bài 3( VBT- 53 )

- GV giúp HS yếu biết chuyển đổi số bị trừ để

thực hiện "> phép trừ

- HS làm bài rồi chữa bài

Môn: LTVC

- H> dẫn HS hoàn thành bài trong vở Bài

tập

- Bổ sung: Viết vào chỗ trống từ ngữ trong câu

"> thay thế cho từ in đậm

Thừa lệnh , lính đo vải xé ngay Một >=

đàn bà bật khóc Lập tức, quan bảo "> cả tấm

vải cho người này ( 1) rồi thét trói >= kia lại

Sau một hồi tra hỏi , kẻ kia ( 2) phải cúi đầu

chịu tội

3.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

- HS đọc kĩ y/c của bài rồi tự hoàn thành bài, đại diện vài em nêu kết quả

Trang 8

S0ạn 1 / 3 Tuần 26

Chiều thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2007

Tiếng việt *

Ôn: Tập viết đoạn đối thoại.

Đề bài:Em hãy chọn một trong ba đoạn truyện Cây khế để dựng lại thành màn kịch nhỏ:

- Đoạn hai anh em chia gia tài

- Đoạn kể về việc chim đại bàng đến ăn khế nhà >= em

- Đoạn kể về việc chim đại bàng ăn khế nhà >= anh

I Mục đích yêu cầu.

1 Kĩ năng: Biết dựa vào nội dung đoạn hội thoại để diễn thử màn kịch.

2 Kiến thức: Dựa theo nội dung của từng đoạn trong truyện cây khế , biết viết lời

hội thoại để dựng thành màn kịch nhỏ

3.Thái độ: HS mạnh dạn tự tin trong khi diễn kịch.

II đồ dùng dạy học.

II các hoạt động dạy-học.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Bài mới.

a ) giới thiệu bài.GV nêu nội dung yêu cầu của tiết

học

b) Hướng dẫn HS làm bài tập.

- Mời HS đọc kĩ đề bài, xác định đoạn chọn để viết

- GV > dẫn và giúp HS nắm vững yêu cầu của đề

+ Đoạn 1: Có mấy nhân vật?

+ Nội dung của đoạn 1 là gì?

+ Tính cách của từng nhân vật > thế nào?

+ Vậy phảI viết > thế nào để làm rõ tính cách của

từng nhân vật?

* Đoạn 2:

- Mời HS nêu nội dung của đoạn 2:

+ Đoạn này gồm mấy nhân vật ?

+ Trọng tâm của đoạn này là gì?

+ ở đoạn này cần làm sáng tỏ điều gì?

c) Tổ chức cho HS tập diễn lại kịch lại đoạn đối thoại

đã viết

3 củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học,biểu d>k những em viết đoạn đối

thoại hay, nhóm diễn tự nhiên

- Dặn HS ôn bài và làm bài tập

Một hôm em tình cờ nghe "> chuyện trò của quyển

vở cũ của em với một quyển vở mới Cuộc trò chuyện

của chúng đã nhắc nhở em phảI biết quý trọng và giữ

gìn sách vở Em hãy ghi lại những lời đối thoại đó

- 2 em chữa bài, lớp nhận xét

-HS đọc bài, nhớ lại nội dung của từng đoạn

- Dựa vào gợi ý của Gv để viết lời đối thoại

- HS tập viết lời đối thoại,

đại diện chữa bài

- Đại diện vài nhóm diễn thử, lớp nhận xét, đánh giá

Trang 9

Toán *

Ôn: Cộng trừ số đo thời gian.

I Mục đích yêu cầu

1 Kiến thức: Củng cố lại cách cộng trừ số đo thời gian

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ số đo thời gian

3.Thái độ: Giáo dục HS chủ động lĩnh hội kiến thức, tự giác làm bài, vận dụng tốt

trong thực tế

II Đồ dùng dạy học.

Luyện giải toán,

III Các hoạt động dạy học.

Giáo viên Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ.

- Mời 2 HS lên bảng chữa bài về nhà

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích y/c của tiết học

b) Giảng bài

* H> dẫn HS làm bài tập sau:

Bài 1: Tính

a) 13 giờ 24 phút + 7 giờ 45 phút

b) 24,35 giờ + 6,47 giờ

C) 3 năm 6 tháng + 9 năm 8 tháng

d) 7 năm 3 tháng – 2 năm 9 tháng

- Mời HS > bài, GV và HS củng cố lại cách cộng

số đo thời gian

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

a) 2 giờ 25 phút + 4 giờ 34 phút + 3 giờ 26 phút + 5

giờ 35 phút

b) 3 giờ + 2 giờ + 2 giờ + 1 giờ

2

1

3

1

3

2

2 1

c) 8 giờ 54 phút + 5 giờ 36 phút – 2 giờ 36 phút

d) 9 giờ 58 phút – ( 4 giờ 35 phút + 2 giờ 18 phút )

- GV nhận xét và củng cố lại cách làm

Bài 3: Buổi sáng học từ 7 giờ đến 10 giờ 15 phút

Buổi chiêù học ít hơn buổi sáng 40 phút Hỏi hai

buổi học hết bao nhiêu thời gian

- GV chấm chữa bài cho HS

3 Củng cố dặn dò.

- Mời HS nêu lại cách thực hiện cộng, trừ số đo thời

gian

- GV nhận xét chung giờ học

- Dặn HS về nhà ôn bài

- 2 em lên bảng làm bài

- HS đọc kĩ bài, xác định y/c của bảngồi làm bài- Đại diện chữa bài

- HS suy nghĩ và tìm cách tính

- Đại diện chữa bài

- HS đọc kĩ yêu cầu của bài và tự làm bài, đại diện làm phiếu chữ bài

Trang 10

Tự học

I- Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS hoàn thành một số bài của buổi sáng

- Củng cố mở rộng kiến thức Toán, tập đọc,

- Xây dựng ý thức tự giác học tập cho HS

II Đồ dùng dạy học

GV+HS: VBT Toán

III- Các hoạt động dạy – học

1.Hoàn thành kiến thức của buổi sáng.

*Môn tập đọc: Tổ chức cho HS đọc diễn cảm

bài: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

- GV cùng HS nhận xét, tuyên d>k

-HS thi đọc diễn cảm

*Môn Toán: Giúp HS nắm vững cách chia số

đo thời gian cho 1 số

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia

- Vài HS nhắc lại cách thực hiện

2 GV giúp HS hoàn thành vở bài tập

*Môn Toán:

Bài 1( VBT- 56 )

Y/c HS thực hiện các phép chia theo mẫu

- HS làm bài cá nhân đại diện chữa bài trên bảng

Bài 2( VBT- 56 )

- GV yêu cầu HS dựa vào mẫu để thực hiện các

phép tính còn lại

- Gv giúp HS yếu cáh chuyển đổi số (> ở đơn

vị lớn sang đơn vị nhỏ và tiếp tục chia

- GV và HS cùng củng cố chữa bài

- HS làm VBT + 3 HS làm bảng

Bài 3( VBT- 57 )

Y/c HS tự hoàn thành bài

- GV củng cố lại cách thực hiện phép chia số

đo thời gian

- HS làm bài cá nhân Đại diện 1 HS chữa bài

3.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học

Trang 11

Soạn 26 / 2 Chiều thứ 6 ngày 16 tháng 3 năm 2007

Tiếng việt *

Ôn: Liên kết các câu bằng cách thay thế từ ngữ.

Mục đích, yêu cầu.

1 Kĩ năng: Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu.

2 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về cách thay thế từ ngữ để liên kết câu.

3 Thái độ: HS chủ động làm bài, học bài.

II Đồ dùng dạy học.

III Các hoạt động dạy -học

Giáo viên Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ.

.2 Bài mới.

a).Giới thiệu bài-GV nêu mục đích,yêu cầu của giờ học

b) Hướng dẫn HS làm bài.

Bài 1 Gạch hai gạch (> các từ trùng lặp có thể thay thế

"> bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa :

Đan – tê là một nhà thơ lớn của > ý Đan – tê

còn nổi tiếng là >= ham đọc sách Đan – tê >=

tìm đọc các loại sách vừa xuất bản Không đủ tiền mua

sách, Đan- tê đã làm quen với một >= bán sách và

>= > những cuốn mới đem về nhà xem

-Tìm các đại từ hoặc từ đồng ngiã để thay thế cho các từ

đó

- Yêu cầu HS nêu tác dụng của việc thay thế các từ đó

Bài 2: Viết một đoạn văn nói về >= bạn thân của em;

trong đoạn văn có dùng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa để

- GV nhận xét và đọc 1 số bài viết tốt cho HS học tập

3 Củng cố dặn dò.

- Y/c HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.

- GV nhận xét tiết học, biểu d>k những em có ý thức

làm bài tốt

-Y/c các em về nhà ôn lại bài

- 2 em chữa bài

- HS tự đọc bài, suy nghĩ rồi phát biểu

-2 em phát biểu

- HS tự viết bài vào vở, đại diện làm bảng phụ chữa bài

... tập sau:

Bài 1: Tính

a) 13 24 phút + 45 phút

b) 24, 35 + 6 ,47

C) năm tháng + năm tháng

d) năm tháng – năm tháng

- Mời HS > bài, GV HS củng cố lại cách...

-Y/c em nhà ôn lại

- 2, em nhắc lại

- HS đọc to rõ ậon viết, lớp theo dõi SGK

- vài em đại diện nêu từ khó danh từ riêng

- HS nghe GV đọc để viết vào

- Đổi... học

I- Mục đích yêu cầu

- Giúp HS hoàn thành số buổi sáng

- Củng cố mở rộng kiến thức Toán.LTVC

- Xây dựng ý thức tự giác học tập cho HS

II - Đồ dùng

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w