1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤPTên nghề đào tạo: KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂNTrình độ đào tạo: Sơ cấp

44 610 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 433,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤPBan hành theo Quyết định số: /QĐ-KTKTCT ngày tháng năm 2017 của Hiệu trưởng Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Công Thương ¾¾¾¾¾¾¾¾¾ Tên nghề đào tạo: KỸ T

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-KTKTCT ngày tháng năm 2017

của Hiệu trưởng Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Công Thương)

¾¾¾¾¾¾¾¾¾

Tên nghề đào tạo: KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN

Trình độ đào tạo: Sơ cấp

Đối tượng tuyển sinh: là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức

khỏe phù hợp với nghề

Số lượng môn học/mô đun đào tạo: 05

Chứng chỉ sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ Sơ cấp

I MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp:

Kiến thức:

  + Người học được trang bị các kiến thức chuyên môn về kinh doanh ăn uống;

tổ chức, chế biến các món ăn tại các khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ănuống khác với các hình thức phục vụ ăn uống đa dạng (các bữa ăn thường, các bữatiệc và ăn tự chọn ) đáp ứng các yêu cầu về chất lượng (đảm bảo giá trị dinh dưỡng,giá trị cảm quan và vệ sinh an toàn thực phẩm); đồng thời phù hợp với khẩu vị, tậpquán ăn uống của khách hàng

  + Người học được cung cấp những kiến thức cần thiết cho nghiệp vụ kỹ thuật chếbiến món ăn như: Thương phẩm hàng thực phẩm; Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thựcphẩm; Phương pháp xây dựng thực đơn; Lý thuyết chế biến món ăn; Thực hành chế biếnmón ăn

 + Người học được cung cấp các kiến thức bổ trợ về nghiệp vụ chế biến món ănnhư: Tổng quan du lịch; Kỹ năng bán hàng; Xây dựng thực đơn; Hạch toán định mức;Bảo vệ môi trường và an toàn lao động

Kỹ năng:

+ Hình thành cho người học các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản về chế biến món

ăn trong khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác

  + Hình thành cho người học khả năng làm việc độc lập, tham gia làm việc theonhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ, ngoại ngữ vào công việc ở mức độ cơ bản

  + Người học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lêntrình độ cao hơn sau khi kết thúc khóa học

Thái độ: Người học có ý thức học tập, rèn luyện các kỹ năng nghề được đào tạo

trong chương trình để có thể áp dụng vào công việc thực tế

Trang 2

2 Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Có khả năng tiếp thu kiến thức, kỹ năng đối với nghề Kỹ thuật chế biến mónăn

- Biết được yêu cầu, tiêu chuẩn, kết quả đối với công việc của người làm nghề

Kỹ thuật chế biến món ăn

- Có được khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng kỹthuật, công nghệ vào công việc và chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc và sảnphẩm của mình

3 Cơ hội việc làm:

Sau khi học xong chương trình người học có được các kiến thức và kỹ năngcần thiết để có thể đảm đương được các vị trí từ nhân viên sơ chế, nhân viên chế biếntrực tiếp, thợ nấu chính, hoặc các vị trí khác trong nhà bếp tuỳ theo khả năng và yêucầu của công việc cụ thể

II THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC:

1 Thời gian của khóa học và thời gian thực học:

- Thời gian đào tạo: 03 tháng

- Thời gian học tập: 12 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 310 giờ

- Thời gian ôn kiểm tra kết thúc các môn học/mô đun và thi tốt nghiệp: 30 giờ,trong đó thi tốt nghiệp: 05 giờ

2 Phân bổ thời gian thực học:

- Thời gian học các môn học/mô đun đào tạo nghề: 310 giờ

- Thời gian học lý thuyết : 90 giờ

- Thời gian học thực hành : 204 giờ

- Thời gian kiểm tra : 16 giờ

III DANH MỤC SỐ LƯỢNG VÀ THỜI LƯỢNG CÁC MÔN HỌC/MÔ ĐUN:

MH,

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổngsố

Trong đóLý

thuyết

Thựchành

KiểmtraMĐ01 Tổng quan du lịch 20 12 6 2MĐ02 Xây dựng thực đơn 45 15 28 2MĐ03 Lý thuyết chế biến món ăn 60 40 15 5MĐ04 Thực hành chế biến món ăn 150   140 10MĐ05 Nghiệp vụ nhà hàng 30 15 10 5

Trang 3

IV CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN ĐÀO TẠO:

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP:

Quy trình đào tạo sơ cấp Kỹ thuật chế biến món ăn được thực hiện theo quy trìnhkhép kín từ khâu tuyển sinh đến cấp phát bằng tốt nghiệp Thực hiện chi tiết cụ thểtheo quy trình đào tạo sau:

1 Mục đích:

Nhằm hướng dẫn chi tiết cho quá trình đào tạo sơ cấp tại Trường Cao đẳng Kinh

tế - Kỹ thuật Công Thương

2 Tuyền sinh trình độ sơ cấp:

- Căn cứ vào giấy phép đào tạo trình độ sơ cấp đã cấp phép, xác định chỉ tiêutuyển sinh cho từng đợt

- Tổ chức tuyển sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng;

- Đối tượng tuyển sinh đào tạo đúng quy định.

3 Thành lập lớp đào tạo trình độ sơ cấp:

- Căn cứ kết quả tuyển sinh, xét duyệt danh sách học sinh trúng tuyển đảm bảo

đúng đối tượng;

- Thành lập các lớp đào tạo trình độ sơ cấp với số lượng đúng quy định, không

quá 25 học sinh /lớp đối với nghề Kỹ thuật chế biến món ăn

4 Xây dựng kế hoạch đào tạo sơ cấp:

- Căn cứ vào quyết định thành lập lớp, triển khai xây dựng kế hoạch đào tạo và

tiến độ đào tạo chi tiết cho lớp học; xây dựng kế hoạch giáo viên giảng dạy đúng theoquy định tại thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm

2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

5 Phân công giáo viên giảng dạy:

- Căn cứ kế hoạch và tiến độ đào tạo, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh lựa

chọn giáo viên đạt chuẩn về chuyên môn, tin học, ngoại ngữ, kỹ năng nghề phù hợpvới nghề Kỹ thuật chế biến món ăn, thực hiện công việc giảng dạy lớp học sơ cấpnghề Kỹ thuật chế biến món ăn đúng quy định

6 Kế hoạch thi kết thúc khóa học:

- Căn cứ vào kết quả thi kiểm tra, kết thúc môn học mô đun của lớp học, xây

dựng và ban hành kế hoạch thi kết thúc khóa học sơ cấp nghề Kỹ thuật chế biến mónăn

- Chuẩn bị trang thiết bị, vật tư phục vụ kỳ thi kết thúc khóa học trình độ sơ cấp

nghề Kỹ thuật chế biến món ăn

7 Công nhận tốt nghiệp và cấp phát chứng chỉ sơ cấp:

- Căn cứ vào kết quả thi kiểm tra, kết thúc khóa học Hiệu trưởng quyết định

công nhận tốt nghiệp và cấp chứng chỉ sơ cấp nghề Kỹ thuật chế biến món ăn chonhững học sinh đủ điều kiện

Trang 4

- Phòng Đào tạo thực hiện công việc sao lưu sổ sách theo mẫu quy định tại thông

tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội

VI PHƯƠNG PHÁP VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ:

- Đánh giá kết quả học tập được thực hiện theo cách thức kết hợp chấm điểm

kiểm tra đánh giá quá trình học và kiểm tra kết thúc từng mô-đun gồm: điểm kiểm trađánh giá quá trình học và điểm kiểm tra kết thúc mô-đun

- Thang điểm đánh giá kết quả học tập của học sinh theo thang điểm 10 (từ 1 đến

Chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp“Kỹ thuật chế biến món ăn” trình độ

sơ cấp được thiết kế theo hướng tự chọn chuyên sâu về quy trình lắp đặt, bảo trì, bảodưỡng, vận hành các hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí thông dụng, an toàn,đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất Khi học viên học đủ các mô đun trong chươngtrình này và đạt kết quả trung bình trở lên tại kỳ kiểm tra kết thúc khoá học sẽ đượccấp chứng chỉ sơ cấp

Thời gian thực học của chương trình là 305 giờ trong đó lý thuyết là 82 giờ, thựchành là 199 giờ, kiểm tra 24 giờ Ngoài ra còn bố trí 30 giờ cho ôn thi kểm tra kết thúckhóa học, trong đó 05 giờ dành cho thi/kiểm tra thúc khóa học

Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp: nghề “chế biến món ăn” với 05 mô-đun,

cụ thể như sau:

- Mô đun 1: Tổng quan du lịch (20 giờ)

- Mô đun 2: Xây dựng thực đơn (45 giờ)

- Mô đun 3: Lý thuyết chế biến món ăn (60 giờ)

- Mô đun 4: Thực hành chế biến món ăn (150 giờ)

- Mô đun 5: Nghiệp vụ nhà hàng (30 giờ)

2 Hướng dẫn kiểm tra kết thúc mô đun và thi kiểm tra kết thúc khoá học:

TT Mô đun kiểm tra Hình thức kiểm tra Thời gian kiểm tra

1 Lý thuyết nghề Trắc nghiệm/ Tự luận Từ 60 - 90 phút

2 Thực hành nghề Thực hành Từ 180 - 240 phút

3 Các chú ý khác:

Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn, trình độ sơ cấp có thể tổchức giảng dạy tại các địa phương, trung tâm đào tạo hoặc các cơ sở dạy nghề có đầy đủtrang thiết bị cần thiết

Trang 5

Đánh giá kết quả học tập của người học trong toàn khóa học bao gồm: kiểmtra trong quá trình học tập và kiểm tra kết thúc khóa học, phải tuân thủ theo quyđịnh tại chương VI điều 24 đến điều 27 thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày

20 tháng 10 năm 2015 của  Bộ  trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

VIII YÊU CẦU TỐI THIỂU VỀ GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:

Yêu cầu tối thiểu về giáo viên để giảng dạy trình độ sơ cấp nghề “Kỹ thuật chếbiến món ăn” phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:

1 Giáo viên dạy sơ cấp phải đảm bảo tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đứclối sống và tác phong nghề nghiệp quy định tại điều 4 thông tư số 40/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015

2 Giáo viên dạy sơ cấp: nghề “Kỹ thuật chế biến món ăn” phải đảm bảo tiêuchuẩn về kiến thức chuyên môn phải có bằng từ trung cấp trở lên chuyên ngành phùhợp với nghề

3 Giáo viên dạy sơ cấp: nghề “Kỹ thuật máy lạnh chế biến món ăn” phải đảmbảo đạt về tiêu chuẩn ngoại ngữ và tin học theo quy định hiện hành

4 Giáo viên dạy sơ cấp: nghề “Kỹ thuật máy lạnh chế biến món ăn” phải cóchứng chỉ kỹ năng nghề để dạy trình độ sơ cấp hoặc có bậc thợ từ bậc 3/7 trở lên

5 Giáo viên dạy nghề phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, hoặc bằng

sư phạm kỹ thuật, hoặc sư phạm bậc 1 trở lên./

HIỆU TRƯỞNG

ThS Lê Văn Kỳ

Trang 6

Phụ lục CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN HỌC/MÔ ĐUN ĐÀO TẠO

Trang 7

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN TỔNG QUAN DU LỊCH

Mã số của mô đun: MĐ 01

Thời gian của mô đun: 20 giờ (Lý thuyết: 12 giờ; Thực hành: 8 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT, Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN

- Vị trí: Tổng quan du lịch là mô đun cơ sở trong chương trình đào tạo trình độ sơ cấp

nghề Kỹ thuật chế biến món ăn

- Tính chất: Là mô đun lý thuyết xen kẽ với thực hành.

- Ý nghĩa và vai trò: Mô đun trang bị cho người học những kiến thức khái quát về du

lịch và khách sạn, từ đó nhận thức được và rèn luyện kỹ năng, thái độ nghề nghiệp tốt

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN

- Kiến thức:

- Hiểu được lịch sử hình thành và phát triển du lịch;

- Các vấn đề cơ bản về du lịch;

- Các điều kiện phát triển du lịch;

- Tác động của du lịch tới kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường

- Kỹ năng:

- Tự thực hiện, điều hành các nghiệp vụ ở từng loại hình kinh doanh du lịch;

- Phối hợp làm việc tốt trong mọi hoạt động kinh doanh du lịch

- Thái độ: Hình thành ý thức yêu nghề, say mê học hỏi trong công việc.

III NỘI DUNG MÔ ĐUN

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành Bài tập

Kiểm tra*

II Bài 2: Các điều kiện phát triển du lịch

1 Điều kiện xuất hiện khách du lịch

2 Điều kiện về cung du lịch

3 Xu hướng phát triển của du lịch thế giới

III Bài 3: Tác động của du lịch tới kinh tế, văn

hoá, xã hội và môi trường 10 5 3 2

Trang 8

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành Bài tập

Kiểm tra*

1 Tác động của du lịch tới kinh tế

2 Tác động của du lịch tới xã hội

3 Tác động của du lịch tới văn hoá

4 Tác động của du lịch tới môi trường

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết,kiểm tra thực hành được tính vào giờ thực hành.

2 Nội dung chi tiết:

Bài 1 Một số vấn đề cơ bản về du lịch Thời gian: 5 giờ

Mục tiêu:

- Kiến thức: Hiểu và trình bày được các khái niệm cơ bản trong hoạt động du lịch;

phân loại được các loại khách du lịch; nhận biết được vai trò, nhiệm vụ của người làm

2.1 Theo mục đích chuyến đi

2.2 Theo đặc điểm kinh tế - xã hội

2.3 Theo phương tiện giao thông

2.4 Theo độ dài thời gian

- Kiến thức: Hiểu và trình bày được các điều kiện phát triển du lịch; cung du lịch;

Trình bày được xu hướng phát triển của du lịch thế giới

Trang 9

- Kỹ năng: Nhận biết được các điều kiện phát triển du lịch.

- Thái độ: Hình thành thái độ tự tin, tích cực trong học tập.

1 Điều kiện xuất hiện khách du lịch

1.1 Nguyên nhân khách quan của việc xuất hiện khách du lịch

1.2 Nguyễn nhân chủ quan của việc xuất hiện khách du lịch

2 Điều kiện về cung du lịch

2.1 Tài nguyên du lịch

2.2 Điều kiện về sự sẵn sàng đón tiếp và phục vụ khách du lịch

2.3 Điều kiện về cơ sở hạ tầng

2.4 Điều kiện về kinh tế

2.5 Điều kiện về an toàn đối với du lịch

2.6 Các điều kiện khác

3 Xu hướng phát triển của du lịch thế giới

3.1 Du lịch thế giới ngày càng phát triển với tốc độ cao

3.2 Sự thay đổi về hướng và phân bố luồng khách du lịch quốc tế

3.3 Sự thay đổi trong cơ cấu chi tiêu của du khách

3.4 Sự thay đổi về hình thức tổ chức chuyến đi của khách du lịch

3.5 Sự gia tăng các điểm đến du lịch trong một chuyến đi du lịch

3.6 Đa dạng hoá sản phẩm du lịch

3.7 Tăng cường hoạt động truyền thông trong du lịch

3.8 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong du lịch

3.9 Đẩy mạnh quá trình khu vực hoá, quốc tế hóa

Bài 3 Tác động của du lịch tới kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường

Thời gian: 10 giờ Mục tiêu:

- Kiến thức: Hiểu và trình bày được các tác động của du lịch tới kinh tế; xã hội; văn

hoá; môi trường

- Kỹ năng: Vận dụng kiến thức để hạn chế các tác động bất lợi của du lịch ảnh hưởng

đến kinh tế; xã hội; văn hoá; môi trường

- Thái độ: Hình thành thái độ tự tin, tích cực trong học tập.

1 Tác động của du lịch tới kinh tế

1.1 Tác động tích cực

1.2 Tác động tiêu cực

2 Tác động của du lịch tới xã hội

2.1 Tác động tích cực

Trang 10

IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:

1 Lớp học: Phòng học lý thuyết và thực hành đảm bảo tiêu chuẩn.

2 Trang thiết bị dạy học:

TT Tên thiết bị Đơn vị lượng Số Yêu cầu sư phạm của thiết bị Yêu cầu kỹ thuật cơ bản của thiết bị

1 Máy vi tính Bộ 1

Dùng để trình chiếubài giảng, ảnh tư liệu

Loại có cấu hình thông dụng

2 Máy chiếu (Projector) Bộ 1

- Cường độ sáng ≥

2500 Ansi lument

- Kích thước phông chiếu tối thiểu 1,8 m x 1,8m

3 Loa máy tính Chiếc 1

Dùng để kết nối vớimáy tính để trình chiếu các clip liên quan bài giảng

Công suất tối thiểu 40W

4 Bảng kẹp giấy Chiếc 1

Dùng để kẹp biểu

đồ phục vụ thảo luận và làm bài tập nhóm

Loại có chân giá đỡ, kích thước tối thiếu: 60cm x 90cm, chiều cao 200cm

5 Quả địa cầu Quả 1 Dùng để giới thiệu các điểm du lịch Loại thông dụng trong dạy học

Trang 11

V NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

1 Nội dung đánh giá:

Kiến thức: Đánh giá bằng bài kiểm tra viết, người học cần đạt được các yêu cầu

sau:

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về tâm lý học và tâm lý con người

- Trình bày được các kỹ năng và nghệ thuật giao tiếp cơ bản

- Tham dự ít nhất 70% thời gian lên lớp lý thuyết, 80% giờ thực hành, thực tập

và các yêu cầu của mô - đun được quy định trong đề cương chi tiết của mô - đun

- Tham gia đầy đủ các bài kiểm tra lý thuyết và các bài thực hành Điểm trungbình chung các điểm kiểm tra đạt từ 5,0 điểm trở lên

- Đánh giá trong quá trình học:

+ Bài kiểm tra viết (trắc nghiệm, tự luận);

+ Bài thực hành cá nhân hoặc nhóm (bài tập thực hành);

+ Thời gian từ 15 đến 45 phút

- Đánh giá cuối mô đun:

+ Bài kiểm tra kết thúc mô đun, hình thức kiểm tra viết, thời gian 90 phút

- Thang điểm 10

VI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN

1 Đối với giáo viên:

- Hình thức giảng dạy chính mô đun: lý thuyết xen kẽ với thực hành

- Giáo viên trước khi giảng dạy cần căn cứ vào nội dung của từng bài học đểchuẩn bị đầy đủ các điều kiện mô đun để đảm bảo chất lượng giảng dạy

- Giáo viên chuẩn bị tốt các tài liệu minh hoạ và áp dụng linh hoạt các phươngpháp giảng dạy để phát huy tính chủ động, tích cực cho người học;

- Giáo viên tổ chức lớp thành các nhóm thực hành, thảo luận nhóm để người học

tự rút ra kết luận

2 Đối với người học:

- Mỗi bài đều được cấu trúc: mục tiêu, nội dung chính và cuối mỗi bài đều cócác câu hỏi ôn tập, thảo luận, như vậy người học cần nắm bắt được mục tiêu và nộidung cơ bản của bài trước khi đi sâu vào các nội dung cụ thể

Trang 12

- Sau mỗi bài, người học cần nghiên cứu trả lời các câu hỏi, trao đổi thảo luận

và đọc thêm những tài liệu liên quan như: sách tham khảo, tạp chí chuyên ngành, cáctrang thông tin điện tử (website) để mở rộng thêm kiến thức

- Hoàn thành các bài tập thực hành theo yêu cầu và hướng dẫn của giáo viên

3 Những trọng tâm cần chú ý:

- Các điều kiện phát triển du lịch

- Tác động của du lịch tới kinh tế và môi trường

4 Tài liệu cần tham khảo:

- Chủ biên TS Trần Thị Mai, Tổng quan du lịch Nxb Lao động xã hội, 2013.

- Bài giảng Tổng quan du lịch, ThS Chu Văn Hòa, trường Cao đẳng kỹ thuật

Trang 13

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN XÂY DỰNG THỰC ĐƠN

Mã số mô đun: MĐ-KQ3010

Thời gian mô đun: 45 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 30 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN

- Vị trí: Xây dựng thực đơn là mô đun cơ sở trong chương trình đào tạo Sơ cấp

Kỹ thuật chế biến món ăn

- Tính chất: Là mô đun lý thuyết xen kẽ với thực hành

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN

- Hình thành thái độ tự tin, tích cực trong học tập

III NỘI DUNG MÔ ĐUN.

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra *

Bài 1 Giới thiệu về bữa ăn 5 5 0 0Bài 2 Phương pháp xây dựng thực đơn 15 5 9 1Bài 3 Rèn luyện xây dựng thực đơn 25 5 19 1

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính vào giờ thực hành.

2 Nội dung chi tiết:

Bài 1: Giới thiệu về bữa ăn Thời gian: 05 giờ

Mục tiêu:

- Trình bày được các kiến thức cơ bản về cơ cấu và tính chất các bữa ăn, thờigian, đặc điểm các bữa ăn thường, các loại tiệc cơ bản và các hình thức phục vụ ăn

Trang 14

- Vận dụng được một số kiến thức cơ bản về cơ cấu và tính chất các bữa ăn, thờigian, đặc điểm các bữa ăn thường, các loại tiệc cơ bản và các hình thức phục vụ ăn

- Hình thành thái độ tự tin, tích cực trong học tập, tác phong công nghiệp

Nội dung:

1.1 Cơ cấu và tính chất các bữa ăn

1.1.1 Cơ cấu các bữa ăn

- Phân biệt được các loại thực đơn;

- Thực hiện được quy trình xây dựng thực đơn;

- Hình thành thái độ tự tin, tích cực trong học tập

Nội dung:

2.1 Khái niệm và vai trò của thực đơn

2.1.1 Khái niệm về thực đơn

2.1.2 Vai trò của thực đơn

Trang 15

2.2 Các loại thực đơn

2.2.1 Phân loại thực đơn

2.2.2 Các loại thực đơn cơ bản

2.2.2.1.Thực đơn chọn món (A la carte)

2.2.2.2.Thực đơn bữa ăn tự chọn (Set menu)

2.2.2.3.Thực đơn đặt trước (Table D' Hôte menu)

2.3 Cấu tạo thực đơn

2.3.1 Cấu tạo thực đơn chọn món (A la carte)

2.4 Các yêu cầu, căn cứ khi xây dựng thực đơn

2.4.1 Các yêu cầu khi xây dựng thực đơn

2.4.1.1 Yêu cầu xây dựng thực đơn chọn món (A la carte)

2.4.1.2 Yêu cầu xây dựng thực đơn bữa ăn (Menu)

2.4.2 Các căn cứ để xây dựng thực đơn

2.4.2.1 Các căn cứ xây dựng thực đơn chọn món

2.4.2.2 Các căn cứ xây dựng thực đơn bữa ăn

2.5 Kỹ năng xây dựng thực đơn

2.5.1 Kỹ năng xây dựng thực đơn khách tự chọn

2.5.1.1 Thời điểm xây dựng thực đơn

2.5.1.2 Quy trình các bước xây dựng thực đơn

2.5.2 Kỹ năng xây dựng thực đơn đặt trước (Table D' Hôte)

2.6 Kiểm tra

Bài 3: Rèn luyện xây dựng thực đơn Thời gian: 25 giờ

Mục tiêu:

- Nhận biết được yêu cầu, tiêu chuẩn, kết quả đối với việc xây dựng thực đơn;

- Xây dựng được các loại thực đơn đảm bảo các yêu cầu cơ bản trong kỹ thuậtxây dựng thực đơn

- Hình thành thái độ tự tin, thái độ tích cực trong học tập

Nội dung:

Trang 16

3.1 Kỹ năng xây dựng thực đơn tự chọn

3.1.1 Kỹ năng xây dựng thực đơn tự chọn món - A la carte

3.1.2 Kỹ năng xây dựng thực đơn tự chọn bữa ăn

3.2 Kỹ năng xây dựng thực đơn các loại bữa ăn

3.2.1 Kỹ năng xây dựng thực đơn bữa ăn sáng

3.2.2 Kỹ năng xây dựng thực đơn bữa ăn chính

3.2.3 Kỹ năng xây dựng thực đơn các bữa tiệc

3.2.4 Kỹ năng xây dựng thực đơn các bữa ăn phụ

IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN.

1 Lớp học

STT phòng Loại

học

Số lượng

Diện tích (m 2 )

Danh mục trang thiết bị chính hỗ trợ giảng

dạy Tên thiết bị lượng Số Phục vụ mô đun

1 đườngGiảng 1 60

- Bàn ghế 30 Bộ

Các mô đun lýthuyết

2 Trang thiết bị dạy học.

Trang 17

11 Máy hút chân không Chiếc 1

16 Lò nướng hấp đa năng Chiếc 1

19 Giá để dụng cụ, Giá đựng thớt Chiếc 3

22 Khuôn nướng hình chữ nhật Chiếc 10

24 Khay nướng chống dính Chiếc 10

25 Nồi nấu các loại (Nồi vừa, Nồi nhỏ,

Nồi đất kho tộ, Nồi hấp lớn, Nồi xốt

cao, Nồi áp suất ) Chiếc 30

26 Nồi cơm điện đa năng Chiếc 2

27 Bộ nồi lẩu (bếp từ "ga" + nồi) Chiếc 1

28 Chảo chiên các loại (Chảo chiên cạn

loại to, Chảo chiên cạn loại vừa, Chảo

chiên sâu, Chảo to, Chảo bằng rán bề

chiên có lỗ, Rây lọc, Muôi hớt bọt,

Chày, cối, Búa đập thịt, Xiên 2 chia

32 Dao các loại (dùng sơ chế và cắt tỉa) Chiếc 15

33 Chén, dĩa, bát, thìa các loại

Trang 18

38 Chậu rửa các loại Chiếc 10

40 Máy khử Ozon

41 Bộ dụng cụ vệ sinh (Cây gạt nước,

Bàn chà khô nền, Chổi quét khu vực

bếp, Thùng rác, Hót rác )

42 Bảo hộ lao động (Quần đen, Áo bếp,

Tạp dề, Mũ bếp, Khăn cổ, Giày nhựa,

Găng tay sợi, Khẩu trang…)

43 Dụng cụ phòng cháy chữa cháy (Bình

chữa cháy, Bảng tiêu lệnh chữa cháy,

Cảm ứng nhiệt, Cảm ứng khói, Thiết

bị kích hoạt cơ )

3 Học liệu.

- Giáo trình Kỹ thuật chế biến món ăn, Quản trị chế biến món ăn

- Đề cương bài giảng, giáo án;

- Bài tập lý thuyết, thực hành

4 Nguồn lực khác:

- Các biểu mẫu sổ sách; hình ảnh minh họa;

- Tài liệu phát tay, đĩa DVD và tài liệu liên quan khác;

V NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ.

1 Nội dung đánh giá:

Kiến thức: Bằng bài kiểm tra trắc nghiệm tự luận, học viên cần đạt được các yêu

- Tham gia đầy đủ các bài kiểm tra lý thuyết và các bài thực hành

- Đánh giá trong quá trình học:

+ Bài kiểm tra viết (trắc nghiệm);

Trang 19

+ Bài thực hành cá nhân hoặc nhóm (bài tập thực hành);

+ Thời gian từ 15 đến 45 phút

- Đánh giá cuối mô đun:

+ Bài thi lý thuyết kết hợp với thực hành Thời gian 90 phút

- Thang điểm 10

VI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN.

1 Đối với giáo viên:

- Hình thức giảng dạy chính mô đun: lý thuyết xen kẽ với thực hành

- Giáo viên trước khi giảng dạy cần căn cứ vào nội dung của từng bài học đểchuẩn bị đầy đủ các điều kiện mô đun để đảm bảo chất lượng giảng dạy

- Giáo viên chuẩn bị tốt các tài liệu minh hoạ và áp dụng linh hoạt các phươngpháp giảng dạy để phát huy tính chủ động, tích cực cho người học;

- Giáo viên tổ chức lớp thành các nhóm thực hành, thảo luận nhóm để người học

tự rút ra kết luận

2 Đối với người học:

- Mỗi bài đều được cấu trúc: mục tiêu, nội dung chính và cuối mỗi bài đều cócác câu hỏi ôn tập, thảo luận, như vậy người học cần nắm bắt được mục tiêu và nộidung cơ bản của bài trước khi đi sâu vào các nội dung cụ thể

- Sau mỗi bài, người học cần nghiên cứu trả lời các câu hỏi, trao đổi thảo luận

và đọc thêm những tài liệu liên quan như: sách tham khảo, tạp chí chuyên ngành, cáctrang thông tin điện tử (website) để mở rộng thêm kiến thức

- Hoàn thành các bài tập thực hành theo yêu cầu và hướng dẫn của giáo viên

3 Những trọng tâm cần chú ý:

- Phương pháp xây dựng thực đơn

- Rèn luyện xây dựng thực đơn

4 Tài liệu cần tham khảo:

- Phan Anh Dũng, Quản trị chế biến món ăn, NXB Giáo dục VN, 2014.

- Tổng cục Du lịch, Tiêu chuẩn nghề Du lịch VN (VTOS) - Chế biến món ăn,

- Nguyễn Văn Hiệu- Nguyễn Thị Đông, Quản lý chất lượng sản phẩm, ĐH

Thương Mại Hà Nội, 1995

- Trịnh Xuân Dũng- Hoàng Minh Khang, Tập quán khẩu vị ăn của một số nước

và thực đơn nhà hàng, Trường Du lịch Hà Nội

Trang 20

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN

LÝ THUYẾT CHẾ BIẾN MÓN ĂN

Mã số mô đun: MĐ03

Thời gian mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết: 40 giờ; Thực hành: 20 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN

- Vị trí: Lý thuyết chế biến món ăn là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo Sơ

cấp Kỹ thuật chế biến món ăn, được bố trí học sau môn học Tổng quan du lịch

- Tính chất: Là môn học lý thuyết xen kẽ với thực hành

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ cách thức lựa chọn, bảo quản, sơ chế nguyên liệu

- Trình bày được quy trình và kỹ thuật chế biến các món ăn

- Biết cách trang trí sản phẩm ăn uống và xây dựng thực đơn

2 Kỹ năng:

- Kỹ năng lựa chọn đựơc những nguyên liệu ngon, hợp vệ sinh để chế biến mónăn

- Có khả năng chế biến được món ăn cho bữa ăn thường hay bữa ăn tiệc

- Thực hiện cắt tỉa, trang trí món ăn và xây dựng thực đơn

III NỘI DUNG MÔ ĐUN.

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra *

Bài 1 Tổng quan về nguyên liệu chế biến món ăn 4 3 1 0Bài 2 Lựa chọn và bảo quản nguyên liệu 5 3 1 1Bài 3 Kỹ thuật sơ chế nguyên liệu động, thực vật 9 6 3 0Bài 4 Kỹ thuật cắt thái, tỉa hoa và tạo hình nguyên

Bài 5 Phối hợp nguyên liệu và gia vị 9 6 2 1Bài 6 Các phương pháp chế biến 11 8 2 1

Trang 21

Bài 7 Kỹ thuật chế biến Nước dùng - Xốt – Xúp 12 8 3 1

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính vào giờ thực hành.

2 Nội dung chi tiết:

Bài 1: Tổng quan về nguyên liệu chế biến món ăn Thời gian: 4 giờ

2.1 Khái quát về nguyên liệu

2.1.1 Khái niệm về nguyên liệu

2.1.2 Phân loại nguyên liệu

2.1.3 Vai trò của nguyên liệu

2.2 Đặc điểm của nguyên liệu

2.2.1 Đặc điểm của thịt gia súc

2.2.2 Đặc điểm của thịt gia cầm

2.2.3 Đặc điểm của trứng và sữa

2.2.4 Đặc điểm của thủy sản

2.2.5 Đặc điểm của mỡ - dầu

2.2.6 Đặc điểm của rau - củ - quả

Bài 2: Lựa chọn và bảo quản nguyên liệu Thời gian: 5 giờ

Trang 22

Nội dung:

2.1 Lựa chọn nguyên liệu

2.1.1 Khái niệm về chất lượng và các chỉ tiêu chất lượng

2.1.2 Lựa chọn nguyên liệu

2.2 Bảo quản nguyên liệu

2.2.1 Bảo quản nguyên liệu trong điều kiện bình thường

2.2.2 Bảo quản ở nhiệt độ thấp

Bài 3: Kỹ thuật sơ chế nguyên liệu động, thực vật Thời gian: 9 giờ

2.2.2 Quy trình giết mổ một số loại gia súc, gia cầm

2.3 Quy trình sơ chế động vật tươi

2.3.1 Phân loại

2.3.2 Quy trình chung

2.3.3 Quy trình sơ chế một số loại thực vật tươi

2.4 Quy trình sơ chế nguyên liệu động, thực vật khô

2.4.1 Quy trình chung

2.4.2 Quy trình sơ chế một số loại nguyên liệu động, thực vật khô

Bài 4: Kỹ thuật cắt thái, tỉa hoa và tạo hình nguyên liệu và trình bày món ăn

Thời gian: 10 giờ

Mục tiêu:

Kiến thức

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w