3/ Giảng bài mới: Giới thiệu bài: GV: Chúng ta đã biết một loại liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu loại liên kế[r]
Trang 1Ngày soạn: 06/11/2011
Tiết 23 Bài 13: LIÊN KẾT CỘNG HĨA TRỊ
I- MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Học sinh hiểu được
Sự tạo thành liên kết cộng hĩa trị trong đơn chất, hợp chất Khái niệm về liên kết cộng hĩa trị Tính chất của các chất cĩ liên kết cộng hĩa trị
2/ Kỹ năng: Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối: Liên kết
cộng hĩa trị cĩ cực, liên kết cộng hĩa trị khơng cực và liên kết ion
3/ Thái độ: Phân biệt được liên kết cộng hĩa trị với các liên kết khác đựa vào bản
chất của chất cụ thể
II- CHUẨN BỊ :
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Phiếu học tập, mơ hình trên giấy A0 các trường hợp xen phủ Obitan
2/ Chuẩn bị của học sinh: Xem lại chương I,II, giấy nháp, vở ghi bài
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Oån định tình hình lớp:(1’) 2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi 1: Liên kết ion là gì? Giải thích liên kết ion hình thành trong hợp chất
Na2S?
3/ Giảng bài mới:
Giới thiệu bài:
GV: Chúng ta đã biết một loại liên kết hĩa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu, hơm nay chúng ta sẽ nghiên cứu loại liên kết được hình thành
do sự gĩp chung electron để dùng chung Đĩ là liên kết cộng hĩa trị
Tiến trình tiết dạy:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Sự hình thành phân tử H 2
7’ + Em hãy viết cấu hình của
nguyên tử H và He.
+ Sĩ sánh cấu hình của NT H
và của He Để cĩ được cấu hình
bền vững của NT He thì H cịn
thiếu mấy e?.
+ Hai NT H liên kết với nhau
bằng cách mỗi NT H gĩp 1 e
tạo thành cặp e dùng chung
trong phân tử H 2
Nhờ đĩ mà mỗi NT H cĩ cấu
hình bền vững như NT khí hiếm
He gần nhất
-Cấu hình e của 1H: 1s1
-Mỗi nguyên tử H cần 1e nữa, nên mỗi nguyên tử H bỏ
ra 1e để gĩp vào dùng chung tạo liên kết cộng hĩa trị
Biểu điễn bằng một gạch nối gọi là liên kết đơn
I-SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HĨA TRỊ
1/ Liên kết cộng hĩa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau Sự hình thành đơn chất
a) Sự hình thành phân tử H 2
công thức electron công thức cấu tạo
- Trong phân tử H2 chứa một LK đơn
Hoạt động 2: Sự hình thành phân tử N 2
7’ -GV yêu cầu học sinh viết
cấu hình e của mội nguyên tử
Nitơ và nhận xét cấu hìnhe
đĩ
-Muốn đạt cấu hình e bền của
khí hiếm gần nhất(Ne), mỗi
-Mỗi nguyên tử Nitơ cĩ cấu hình e:
1s22s22p3.Thiếu 3 e so với khí hiếm Neon Nên mỗi Nguyên tử Nitơ phải bỏ ra 3e trong 5 e ngồi cùng để dùng
b) Sự hình thành phân tử N 2
công thức electron công thức cấu tạo
- Trong phân tử N chứa một LK ba ở
Trang 2nguyên tử Nitơ phải gĩp e
chung như thế nào?
-Câu hỏi thảo luận:
+Liên kết đơi, liên kết ba
được hình thành bởi mấy cặp
e dùng chung?
+Trong đơn chất giữa hai
nguyên tử cặp electron chung
bị lệch về phiá nào
-Viết cơng thức electron và
cơng thức cấu tạo của phân
tử O2
-Liên kết cộng hĩa trị hình
thành trong phân tử H2, N2
tạo nên tử hai nguyên tử của
cùng một nguyên tố (độ âm
điện như nhau) Do đĩ liên
kết trong phân tử đĩ khơng bị
phân cực
chung hình thành liên kết
-Học sinh viết cộng thức electron và cơng thức cấu tạo -Thảo luận nhĩm và lần lượt trả lời
-Yêu cầu trả lời:
Liên kết đơi được hình thành
do 2 cặp electron chung
Liên kết ba được hình thành
do 3 cặp electron chung
Cặp e chung khơng bị lệch
về phía nào cả vì lực hút, lực đẩy giữa hai nguyên tử bằng nhau Cặp e chung nằm giữa hai nguyên tử
điều kiện thường phân tử N2 bền và kém hoạt động hố học
Hoạt động 3: Khái niệm liên kết cộïng hóa trị.
7’ -Liên kết cộng hóa trị là gì
?
Thế nào là liên kết đơn, đôi,
ba?
-Liên kết cộng hóa trị
không cực là gì?
Liên kết được hình thành do sự góp chung electron giữa các nguyên tử gọi là liên kết cộng hóa trị
Liên kết đơn: bằng một cặp electron dùng chung
Liên kết đôi: bằng hai cặp electron dùng chung
Liên kết ba: bằng ba cặp electron dùng chung
-Là liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp electron dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào
Khái Niệm Về Liên Kết Cộng Hóa Trị:
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung
Mỗi cặp electron dùng chung tạo nên một liên kết cộng hóa trị-Liên kết đơn
Hoạt động 4: Sự hình thành phân tử HCl.
5’
GV và HS thảo luận theo dàn
ý sau:
GV hỏi: NT H có 1e ngoài
cùng còn thiếu 1e để có lớp vỏ
bền nhưng He Còn NT Cl còn
thiếu 1e ngoài cùng để cấu
hình bền như Ar Em hãy trình
HS trình bày sự tạo thành phân tử HCl.
- Giữa H và Cl góp chung một đôi e để tạo lớp ngoài bền vững như He và Ar.
- Do Cl có độ âm điện lớn hơn (3,16) H (2,2) nên cặp e chung
1/ Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử khác nhau Sự hình thành hợp chất a) Sự hình thành phân tử HiđroClorua(HCl).
Trang 3bày sự góp chung e để hình
thành phân tử HCl.
GV lưu ý HS viết cặp lệch về
phía NT có độ âm điện lớn.
bị kéo lệch về phía Cl.
công thức electron
H Cl
công thức cấu tạo
H - Cl
Do cặp e dùng chung bị kéo lêïch về phía Cl nên LKCHT trong phân tử HCl là LKCHT có cực hay
LKCHT phân cực
Hoạt động 5: Sự hình thành phân tử CO 2
6’ - GV và HS thảo luận theo dàn
ý sau:
-GV cho HS viết cấu hình e của
C
(Z = 6) và O (Z = 8) rồi nhận
xét số e ngồi cùng: Hỏi:
Để cĩ cấu hình e lớp ngồi bền
thì giữa C và O khi tạo phân tử
H/C phải gĩp chung mấy e?
- Gợi ý: C thiếu 4e phải gĩp
chung với cả 2O là 4e, mỗi O
thiếu 2e nên mỗi O phải gĩp
chung 2e.
- Độ âm điện C (2,55), O (3,44)
HS trình bày sự tạo thành phân
Cacbonic(CO 2 ).
công thức electron
O = C = O công thức cấu tạo
- Phân tử CO2 phân cực, nhưng do cấu tạo thẳng nên hai liên kết đơi phân cực C= O triệt tiêu nhau, kết quả là CO2 khơng phân cực, phân tử
CO2 chứa LK đơi nên CO2 khá bền về mặt hố học
Hoạt động 6: Tính chất các chất cĩ liên kết cộng hĩa trị.
4’ GV yêu cầu học sinh cho ví
dụ các hợp chất cộng hĩa trị
tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng,
khí…
Cĩ thể là chất lỏng : nứơc,
rượu…
Cĩ thể là chất khí: CO2, H2…
Cĩ thể là chất rắn: đường…
Các chất cĩ cực tan nhiều
trong dung mơi cĩ cực như
nước
Các chất khơng cực nĩi
chung khơng dẫn điện ở mọi
trạng thái
-Học sinh thảo luận và lần lượt trả lời
3-Tính chất của các chất cĩ liên kết cộng hĩa trị.
Cĩ thể là chất lỏng : nứơc, rượu…
Cĩ thể là chất khí: CO2, H2…
Cĩ thể là chất rắn: đường…
Các chất cĩ cực tan nhiều trong dung mơi cĩ cực như nước
Các chất khơng cực nĩi chung khơng dẫn điện ở mọi trạng thái
Hoạt động 7: Củng cố.
2’ -Cần chú ý sự hình thành liên kết cộïng hĩa trị trong các phân tử: H2, N2, CO2, HCl
-Giải thích sự hình thành phân tử O2
4 Dặn dị: (1 phút)
Đọc trước Phần cịn lại của bài “Độ âm điện và liên kết hĩa học”
Làm các bài tập1,2,4,6 trang 64 ( Sách giáo khoa Hĩa 10 – Ban cơ bản )
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 4