Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật Tolerances, Fits, and Engineering Metrology Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về dung sai kích thước và chuỗikích thước, dung
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: Công nghệ Chế tạo máy
(Manufacturing Engineering)Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Công nghệ Chế tạo máy
(Manufacturing Engineering)Hình thức đào tạo: Chính quy
(Ban hành theo quyết định số: ……… ngày ………
của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang)
I Mục tiêu đào tạo
I.1 Mục tiêu chung
Chương trình giáo dục đại học Công nghệ Chế tạo máy cung cấp cho sinh viên môitrường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức,tri thức, các kỹ năng cơ bản và cần thiết nhằm đạt được thành công về nghề nghiệp tronglĩnh vực công nghệ chế tạo máy, đáp ứng nhu cầu xã hội
2 Vận dụng kiến thức được đào tạo trong chương trình giáo dục để phát hiện và giảiquyết các vấn đề trong chuyên môn
3 Làm việc hiệu quả trong môi trường tập thể, có ý thức và năng lực học tập suốt đời đểnâng cao năng lực và trình độ chuyên môn
4 Thiết kế, chế tạo công cụ phục vụ gia công cơ khí;
5 Lập quy trình gia công, lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ khí;
6 Vận hành, bảo trì và sửa chữa thiết bị gia công cơ khí
7 Thiết kế và điều hành hệ thống sản xuất cơ khí
8 Sử dụng công nghệ thông tin phục vụ công việc chuyên môn và quản lý
9 Trình độ ngoại ngữ: sử dụng ngôn ngữ Anh đạt chuẩn TOEIC 350 điểm hoặc tươngđương, ngôn ngữ Pháp: DELF A1 hoặc tương đương, ngôn ngữ Trung: HSK130 điểmhoặc tương đương
II Thời gian đào tạo: 4 năm
III Khối lượng kiến thức toàn khóa:
- Số tín chỉ: 130 không kể kiến thức giáo dục thể chất và quốc phòng
Trang 2Tỷ lệ
%
II Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 84 64,6 65 77,4 19 21,4
IV Đối tượng tuyển sinh:
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình,địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế nếu đủ điều kiện sau đây đều có thể dự thi vào ngành Công nghệChế tạo máy Cụ thể:
- Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung cấp;
- Có đủ sức khoẻ để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế - Đại học,THCN&DN số 10/TT - LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn 2445/TS ngày 20/8/1990 của
Bộ GDĐT
V Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:
Theo Quyết định số 612/2009/QĐ-ĐHNT ngày 29/4/2009 của Hiệu trưởng Trường Đại họcNha Trang ban hành Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ củaTrường Đại học Nha Trang, Quyết định số 74/2012/QĐ-ĐHNT về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Quy định về đào tạo tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành theo Quyết định612/2009/QĐ-ĐHNT
VI Thang điểm: 4
VII Nội dung chương trình
SỐ TÍN CHỈ
Phân bổ theo tiết
Họcphầntiênquyết
Phục vụ chuẩn đầu ra
ựchành
Lýthuyết
Bàitập
Thảoluận
KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 2 20 10 B1, C2.2
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 3 27 18 1 B1, C2.2
4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3 30 15 3 B1, C2.2
Trang 3III Toán và khoa học tự nhiên 20
III.1 Các học phần bắt buộc 17
III.2 Các học phần tự chọn 3
24 Thiết kế và phân tích thí nghiệm 3 35 10 19,20 B2, C1.1,C1.2, C2.1,C2.6
25 Lý thuyết xác suất và thống kê toán 3 35 10 19,20 B2, C1.1,C1.2, C2.1, C2.4,C2.6
30 Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật 3 25 5 15 28
B4, B5.3,B5.9 C1.3,C1.4, C2.1 C2.2,C2.6
Trang 4B5.1, B5.4, C1.1,C1.3, C2.1, C2.2, C2.5, C2.6
B5.2, B5.7,C1.1, C1.5,C2.1,C2.2 C2.6
B4, B5.5, B5.6 C1.1, C1.3, C2.2,C2.6
B4,B5.1, B5.4, B5.7,C1.1,C1.3, C2.1, C2.2, C2.4, C2.5, C2.6
B5.3,B5.6, B5.7 B5.9, C1.4,C1.5, C1.6, C2.1, C2.4,C2.6
B5.1, B5.7,C1.3C1.5, C2.2, C2.5C2.6
B4, B5.1, B5.4 C1.3, C2.1, C2.5,C2.6
B4, B5.4,C1.1, C1.3, C2.1,C2.2 C2.6
B5.1, B5.7,C1.3C1.5, C2.1,C2.2, C2.6
B4, B5.6, B5.7,C1.1,C1.3, C1.4,C1.5,C1.6 C2.1,C2.2,C2.6
49 Các phương pháp gia công kim
B4, B5.6,B5.7, B5.10,C1.1,C1.3, C1.4,C1.5,C1.8 C2.1,C2.2,C2.4 C2.6
Trang 5B5.7,B5.10,C1.1, C1.3, C1.4,C1.5, C1.8,C2.1,C2.2 C2.6
36,48 B4, B5.1, B5.6,
B5.7,B5.10,C1.1, C1.3, C1.4,C1.5, C1.8,C2.1,C2.2 C2.6
52 Cơ sở Kỹ thuật chế tạo và Đồ án 4 50 10 47,4950,51
B4, B5.6,B5.7, B5.10,C1.1,C1.3, C1.4,C1.5,C1.8 C2.1,C2.2,C2.6
B4, B5.6,B5.7, B5.10,C1.1,C1.3, C1.4,C1.5, C1.8,C2.1,C2.2 C2.5, C2.6
54 Công nghệ gia công CNC và Đồ án 4 35 10 15
52 B4, B5.6,B5.7,
B5.10,C1.1,C1.3, C1.4,C1.5, C1.8,C2.1,C2.2 C2.5, C2.6
B4, B5.6, B5.7 B5.8,B5.10,C1.1, C1.4, C1.8,C2.1 C2.2, C2.6
56 Thực tập chuyên ngành (6 tuần) 3
23,54 B5.3, B5.4,B5.5
B5.6,B5.7,B5.8, B5.9,C1.1,C1.3, C1.4,C1.6,C2.1, C2.2,C2.3,C2.6
B5.3, B5.4,B5.5 B5.6,B5.7,B5.8, B5.9,C1.1,C1.3, C1.4,C1.6,C1.8, C2.1,C2.2,C2.3, C2.6
II 2 Các học phần tự chọn 11
B5.1, B5.4,B5.6 C1.3, C1.6,C2.1 C2.2,C2.6
53 B4, B5.1, B5.6,
B5.7,B5.10,C1.1, C1.3, C1.4,C1.5, C1.8,C2.1,C2.2 C2.5,C2.6
B4,B5.5,B5.6, B5.9,C1.1,C2.1 C2.6
61 Các phương pháp gia công tiên tiến 3 35 10 49
B4, B5.6,B5.7, B5.10,C1.1,C1.3, C1.4,C1.5,C1.8 C2.1,C2.2,C2.6
62 Thiết kế đảm bảo chế tạo 3 35 10 47,49 B5.4,B5.6,C1.3C2.1, C2.2,C2.6
63 Công nghệ vật liệu nhựa và khuôn mẫu 3 35 10 49 B5.1, B5.4,B5.6
C1.1, C1.3,C2.1
Trang 6C2.2, C2.5,C2.6
64 Sửa chữa và bảo trì thiết bị gia công cơ khí 3 35 10 50,51
B5.7,B5.9,C1.4 C1.5, C2.1,C2.2 C2.6
B4, B5.6,B5.10 C1.4, C1.8, C2.1,C2.2,C2.6
B4, B5.6, B5.8, C1.1,C2.1, C2.2,C2.6
B4, B5.6,B5.10 C1.4, C1.8, C2.1,C2.2,C2.6
C2.2,C2.6,C2.7
69 Quản trị doanh nghiệp 3 35 10 B5.10,C1.8,C2.1,C2.2,C2.6,C2.7
70 Tổ chức sản xuất cơ khí 3 35 10 52 B5.10,C1.8, C2.1C2.2,C2.6,C2.7
VIII Kế hoạch giảng dạy
BẢNG KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO HỌC KỲ
Trang 7Kỹ năng giao tiếp 2
Lý thuyết xác suất và thống kê toán 3
Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật 3
Trang 8Kỹ thuật ứng dụng vi điều khiển 3
Công nghệ vật liệu nhựa và khuôn mẫu 3
Các phương pháp gia công tiên tiến 3Sửa chữa và bảo trì thiết bị gia công cơ khí 3
VII
13 TC
Trang 9SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 10IX Mô tả vắn tắt nội dung các học phần:
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1
(Basic principles of Marxism-Lenninism 1 ) -, MS:……… (2TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong phạm vi triết học của chủ nghĩaMác – Lê nin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất, baogồm những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giớiquan khoa học và chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng, phát triển của chủ nghĩa duyvật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2
(Basic principels of Marxism-Lenninism 2 ) -, MS:……… (3TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản Học thuyết kinh tế của chủ nghĩaMác – Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bao gồm học thuyết của Mác về giá trị, giátrị thặng dư và học thuyết kinh tế của Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độcquyền nhà nước.Đồng thời trang bị cho người học Chủ nghĩa xã hội khoa học một trong ba bộ phậnhình thành chủ nghĩa Mác- Lênin
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh Ideology)- MS:……… (2TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm lý luận cáchmạng Hồ Chí Minh bao gồm: Mối liên hệ biện chứng trong sự tác động qua lại của tư tưởng độclập, tự do với tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, về độc lập dân tộc với chủ nghĩa xãhội, về các quan điểm cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh
4 Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam (Revolutionary strategies of Vietnam Communist
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm, chủ trương,chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ đến cáchmạng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là đường lối của Đảng trên một số lĩnh vực cơ bản thời kỳ đổi mới
5 Tin học cơ sở (Basic Informatics)- MS: ………… (3TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin: thông tin
và xử lý thông tin, cấu trúc tổng quát của máy tính, mạng máy tính, virus, hệ điều hành và bộ phầnmềm văn phòng của Microsoft Kết thúc học phần, người học có thể sử dụng hệ điều hànhMicrosoft Windows XP; các phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word; xử lý bảng tínhMicrosoft Excel; công cụ thuyết trình Microsoft PowerPoint; đồng thời, có thể sử dụng internettrong việc tìm kiếm, trao đổi thông tin
6, 7 Ngoại ngữ 1 và 2
Tiếng Anh 1 (English 1)- MS: ……… (3TC)
Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp(nghe, nói, đọc, viết) trong các tình huống đơn giản liên quan đến 5 chủ đề: giới thiệu bản thân, muasắm, công việc, sức khỏe, thể thao Ngoài ra, học phần này hướng người học đến việc làm quen vớibài kiểm tra TOEIC ngắn (100 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc học phần, người học cókhả năng giao tiếp theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏng đạt từ 150 điểm trở lên
Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp (nghe,nói, đọc, viết) trong các tình huống liên quan đến 7 chủ đề: ngân hàng, nhà hàng khách sạn, nơi cưngụ, giao thông, công nghệ thông tin, thời tiết và du lịch Ngoài ra, học phần này hướng người học
Trang 11làm quen với bài kiểm tra TOEIC hoàn chỉnh (200 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc họcphần, người học có khả năng giao tiếp bằng Tiếng Anh theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC
mô phỏng đạt từ 350 điểm trở lên
Tiếng Trung 1 (Chinese 1): 3 TC
Học phần giúp cho người học bước đầu làm quen với Tiếng Trung một số kiến thức về ngữ
âm, từ vựng, mẫu câu liên quan đến các chủ đề: chào hỏi, thông tin bản thân, địa chỉ, quốc tịch,trường học, nhà hàng, thời gian, tiền tệ Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có khả năng giao tiếpbằng Tiếng Trung về các chủ đề trên Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK sơ cấp đạt 100 điểm
Tiếng Trung 2 (Chinese 2): 4 TC
Học phần cung cấp cho người học một số kiến thức và từ vựng liên quan đến các chủ đề :mua sắm, ngân hàng, cuộc sống đại học, công việc, sức khỏe Sau khi kết thúc học phần sinh viên
có thể giao tiếp bằng Tiếng trung về các chủ đề trên Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK đạt 130điểm
Tiếng Pháp 1 (French 1): 3 TC
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa Pháp Saukhi học xong, sinh viên có thể làm chủ được những tình huống giao tiếp đơn giản như chào hỏi, tựgiới thiệu, làm quen, nói về sở thích của bản thân về gia đình, về các hoạt động trong ngày, đi chợmua sắm Thông qua học phần này sinh viên cũng hiểu thêm về cuộc sống sinh hoạt của người dânPháp
Tiếng Nga 1 (Russian 1): 3 TC
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tiếng Nga (từ vựng, ngữ pháp,
cú pháp…), giúp cho họ giao tiếp trong những tình huống đơn giản hàng ngày như chào hỏi, tự giớithiệu bản thân, gia đình, làm quen với người khác, nói về sở thích của bản thân, đi chợ mua sắm,giao tiếp trong các tình huống: sân bay, trên tàu điện, nhà hàng, siêu thị, công sở, nói về công việc
mà họ thích làm trong thời gian rảnh rỗi
Tiếng Nga 2 (Russian 2): 4 TC
Học phần giúp sinh viên nắm được cấu trúc ngữ pháp và biết xây dựng phát ngôn theo cáchnhất định; xây dựng các cụm từ, câu - câu đơn, câu phức, kết hợp câu thành phát ngôn lớn, biết kể
về các sự kiện, nhân vật sau khi được đọc hoặc nghe một câu chuyện (có độ dài 200-300 từ) Trang
bị những kiến thức văn hóa xã hội và đất nước học nhằm giúp sinh viên chủ động hơn trong tìnhhuống giao tiếp, biết cách tham gia tranh luận (lập luận, chứng minh, phản bác, tán đồng ) vềnhững vấn đề theo chủ điểm có trong chương trình
8 Giáo dục thể chất 1 (Physical Education 1 - Athletics)
(2TC)
Học phần trang bị cho người học:
- Phần lý thuyết bao gồm: lịch sử phát triển, các nội dung của bộ môn Điền kinh, luật và trọngtài thi đấu môn Điền kinh;
- Phần thực hành: kỹ năng chạy cự ly ngắn 100 mét nam và nữ, chạy cự ly trung bình nam
1500 mét, nữ 500 mét
Trang 12Nhằm giúp cho người học khả năng tự rèn luyện thể lực thông qua 2 nội dung chạy cự ly ngắn
và cự ly trung bình
9 Giáo dục thể chất 2 (Physical Education 2) (2TC)
Người học được tự chọn một trong các môn học sau: Bơi lội, Cầu lông, Bóng đá, Bóng chuyền,Bóng rổ, Võ thuật
- Bơi lội:
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bơi lội, luật và trọng tài
Phần thực hành: các bài tập cơ bản giành cho những người không biết bơi, kỹ thuật bơi trườnsấp, bơi ếch
- Bóng đá:
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng đá, luật và trọng tài
Phần thực hành: thực hiện động tác kỹ thuật đá bóng má trong bằng lòng bàn chân, kỹ thuậtném biên, kỹ năng kiểm soát bóng bằng việc dẫn bóng luồn cọc và tâng bóng
- Bóng chuyền:
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng chuyền, luật và trọng tài
Phần thực hành: các động tác kỹ thuật trong môn bóng chuyền gồm: chuyền bóng, đệmbóng, phát bóng cao và phát bóng thấp tay
- Bóng rổ:
Phần lý thuyết: các nội dung của bọ môn bóng rổ, luật và trọng tài
Phần thực hành: thực hiện các kỹ năng động tác trong môn bóng rổ gồm: chuyền bóng, dẫnbóng, tại chỗ ném bóng vào rổ, di chuyển ném bóng vào rổ, kỹ thuật tấn công hai bước lên rổ
- Cầu lông:
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn cầu lông, luật và trọng tài
Phần thực hành: thực hiện được các kỹ thuật trong môn cầu lông gồm: kỹ thuật phát cầuthuận và nghịch tay, kỹ thuật nhận giao cầu, kỹ thuật di chuyển lùi sau thuận và nghịch, kỹ thuật dichuyển đánh cầu trên lưới thuận và nghịch tay
- Võ thuật:
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn võ thuật, luật và trọng tài
Phần thực hành: kỹ thuật cơ bản và bài quyền số 1 của môn võ Teakwondo gồm: kỹ thuậttấn, kỹ thuật tay – chân và các kỹ thuật tự vệ cơ bản
Người học được chọn một trong các môn học như giáo dục thể chất 2, nhưng không được chọnlại nội dung đã chọn ở giáo dục thể chất 2
11 Giáo dục Quốc phòng 1: Đường lối quân sự của Đảng và nhiệm vụ công tác quốc phòng,
an ninh (Party’s military strategies and military – security tasks) - 3TC
Học phần trang bị cho người học: quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự, nhiệm
vụ công tác quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới, đấu tranh phòng chốngđịch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, xây dựng, bảo vệ chủ quyềnbiên giới, biển đảo, an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chống tội phạm và giữ gìn trật tự an toàn xãhội, lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các thời kỳ
12 Giáo dục Quốc phòng 2: Chiến thuật và kỹ thuật trong quân sự (Military tactics and techniques) - 3TC:
Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản về: bản đồ địa hình quân sự, cácloại vũ khí bộ binh, thuốc nổ, vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học, vũ khí lửa, công tác thương chiến
Trang 13tranh, đội hình đội ngũ đơn vị, ba môn quân sự phối hợp, luyện tập bắn súng AK bài 1b, chiến thuậtchiến đấu bộ binh, hành động của cá nhân trong chiến đấu tiến công và phòng ngự
13 Nhập môn kỹ thuật (Introduction to Engineering) - MS: ……… (2TC)
Học phần trang bị cho người học kiến thức tổng hợp cần thiết về khoa học tự nhiên, xã hội,các kỹ năng, ngành nghề nhằm giúp người học hình thành và phát triển lòng yêu nghề, đạo đứcnghề nghiệp, phương pháp học tập và làm việc hiệu quả và một số kỹ năng mềm cần thiết khác
14 Kỹ năng giao tiếp (Communication Skills) – MS:…… (2TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng về các loại hình giao tiếp trongcác tình huống khác nhau; nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp của người học
15 Pháp luật đại cương (Fundamentals of Law) - MS:…… (2TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về: Nhà nước và Pháp luật, quyphạm pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật; hiện tượng vi phạm pháp luật và biện pháp cưỡngchế đối với các chủ thể vi phạm pháp luật; nội dung các ngành luật cơ bản và quan trọng của nhànước Việt Nam hiện nay; nhằm rèn luyện cho người học sống và làm việc theo pháp luật
16 Thực hành văn bản tiếng Việt (Practice for Vietnamese Texts)- MS: ……… (2TC)
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về văn bản và văn bản luật, văn bản dướiluật, văn bản hành chính thông thường, hệ thống các thao tác trong qui trình tiếp nhận và soạn thảovăn bản khoa học tiếng Việt ở cả dạng nói và viết; nhằm giúp sinh viên có khả năng thực hành vănbản tiếng Việt, làm phương tiện cho quá trình học tập, nghiên cứu và công tác
17 Logic học đại cương (General Logics) - MS: ……… (2TC)
Học phần trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về lôgic học, các quy luật cơ bản của
tư duy lôgic, các khái niệm, phán đoán, suy luận, giả thiết, chứng minh, bác bỏ và nguỵ biện trong
tư duy lôgic; nhằm giúp người học vận dụng các kiến thức đã học vào quá trình học những họcphần cơ sở, chuyên ngành và trong cuộc sống
18 Tâm lý học đại cương (General of Psychology) - MS:…… (2 TC)
Học phần cung cấp một số vấn đề về bản chất, chức năng của các hiện tượng tâm lí người vàmối quan hệ giữa tư duy, tưởng tượng, ghi nhớ, ngôn ngữ với quá trình nhận thức, việc vận dụngnhững kiến thức liên quan đến nhân cách, hành vi cũng như vai trò của ý thức trong hoạt động tâmlý; nhằm giúp người học có ý thức và phương pháp rèn luyện để sở hữu một tâm lí tốt
19 Giải tích (Mathematical Analysis) - MS: ………… (4TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và ứng dụng về: phép tính vi, tíchphân, tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt, ứng dụng phép tính tích phân và vi phân vàohình học, phương trình vi phân, phép biến đổi Laplace, chuỗi số và chuỗi hàm; nhằm giúp ngườihọc phát triển khả năng tư duy logic, khả năng phân tích định lượng, giải quyết các bài toán liênquan đến chuyên ngành
20 Đại số tuyến tính (Linear Algebra) - MS: ………… (3TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và ứng dụng về: ma trận, địnhthức, hệ phương trình tuyến tính, không gian vector, giá trị riêng, vector riêng, dạng toàn phương,dạng song tuyến tính; nhằm giúp người học phát triển khả năng tư duy logic, giải quyết các bài toánliên quan đến chuyên ngành
21 Vật lý đại cương A (General Physics A) - MS: …… (4TC)
Học phần trang bị cho người học một số kiến thức cơ bản và nâng cao phù hợp với ngànhhọc về: Cơ học, Nhiệt học, Điện từ học, Trường và sóng điện từ, Sóng ánh sáng, Thuyết tương đốiEinstein, Quang lượng tử, Cơ học lượng tử, Vật liệu điện, từ, quang - laser, Hạt nhân, Hạt cơ bản
Trang 14để làm nền tảng cho các học phần cơ sở và chuyên ngành kỹ thuật; hiểu biết và ứng dụng vật lýtrong khoa học, công nghệ và đời sống.
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về: cấu trúc vật chất, cơ sở lý thuyết của cácphản ứng và các quá trình hoá học; nhằm giúp người học hiểu và vận dụng được các kiến thức hóahọc trong lĩnh vực chuyên môn
23 Kỹ thuật an toàn và môi trường (Safety Techniques and Environment)- MS:…… (2 TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về về kỹ thuật vệ sinh – an toàn laođộng, các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong sản xuất công nghiệp, kỹ thuật an toàn, phòngcháy-chữa cháy, bảo vệ môi trường; nhằm giúp cho người học biết ngăn ngừa, hạn chế tai nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp để bảo vệ sức khỏe cho người lao động, có ý thức bảo vệ môi trường
24 Thiết kế và phân tích thí nghiệm (Experimental Design and Analysis)
Học phần trang bị cho người học các phương phương pháp tổ chức thực nghiệm sao chogiảm số lượng thí nghiệm nhưng vẫn đảm bảo hàm lượng thông tin nhờ đánh giá được vai trò tácđộng qua lại giữa các yếu tố và ảnh hưởng của chúng đến hàm mục tiêu; giúp người học xây dựng
và kiểm tra mô hình thực nghiệm dựa vào toán học và thống kê từ các số liệu thực nghiệm, sau đógiải bài toán tối ưu trong kỹ thuật bằng tay hoặc có ứng dụng máy tính
25 Lý thuyết xác suất và thống kê toán (Probability theory and mathematical statistics) –
Học phần cung cấp cho người học: các khái niệm cơ bản về xác suất; các hiện tượng ngẫunhiên và ứng dụng vào thực tế, phương pháp thu thập thông tin, chọn mẫu, phương pháp ước lượng,kiểm định giả thuyết, tương quan hồi quy; nhằm giúp người học biết cách thu thập và xử lý thôngtin
26 Phương pháp tính (Numerical Analysis)- MS: ………… (3TC)
Học phần trang bị cho người học kiến thức về phương pháp giải các bài toán trong thực tếkhông có lời giải chính xác, gồm các nội dung về các phương pháp giải phương trình gần đúng,phương pháp nội suy, bình phương bé nhất, các phương pháp tính gần đúng đạo hàm, tích phân, cácphương pháp số, thuật toán tối ưu…; giúp người học vận dụng các kiến thức đã học để giải một sốbài toán phục vụ chuyên ngành
27 Phương pháp nghiên cứu khoa học (Research Methodology) - MS:…… (2TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức đại cương về khoa học và nghiên cứu khoahọc, phương pháp xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng và kiểm chứng giả thiết nghiên cứu, lập
và triển khai kế hoạch nghiên cứu, thu thập thông tin, phân tích, xử lý số liệu và đánh giá, viết báocáo khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học; nhằm giúpngười học có kỹ năng thực hiện các đồ án học phần, đồ án tốt nghiệp và nghiên cứu khoa học
28 Hình hoạ – Vẽ kỹ thuật (Descriptive Geometry and Engineering Drawing)- MS:……
29 Vẽ kỹ thuật cơ khí (Mechanical Engineering Drawing) - MS:…… (2TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức nâng cao về xây dựng bản vẽ chi tiết vàbản vẽ lắp trên cơ sở tiêu chuẩn TCVN và ISO, một số vấn đề cơ bản về bản vẽ theo tiêu chuẩn
Trang 15JIS, DIN và ANSI và ứng dụng máy tính để thành lập bản vẽ 2D; nhằm giúp người học thực hiệnđược các bản kỹ thuật cơ khí trên máy tính.
30 Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật (Tolerances, Fits, and Engineering Metrology)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về dung sai kích thước và chuỗikích thước, dung sai lắp ghép bề mặt trơn và dung sai lắp ghép một số chi tiết điển hình trong cơkhí, kỹ thuật đo, kiểm tra kích thước và các chỉ tiêu cơ bản của chi tiết máy, xử lý số liệu thựcnghiệm khi đo; nhằm giúp người học có khả năng lựa chọn hợp lý dung sai lắp ghép, độ chính xáckích thước và nhám bề mặt khi thiết kế và kiểm tra sản phẩm sau khi gia công và lắp ghép
31 Cơ lý thuyết (Theoretical Mechanics) - MS: ……… (3TC)
Học phần trang bị cho người học các kiến thức về các quy luật cân bằng, chuyển động vàtương tác cơ học giữa các vật thể nhằm giúp người học nghiên cứu các bài toán kỹ thuật liên quanđến cân bằng và chuyển động của mô hình chất điểm, cơ hệ và vật rắn dưới tác dụng của ngoại lực
32 Sức bền vật liệu (Strength of Materials)- MS: …… (3TC)
Học phần trang bị cho người học các kiến thức về xác định nội lực và vẽ biểu đồ nội lực,tính ứng suất và biến dạng của thanh và hệ thanh trong những trường hợp chịu lực khác nhau, nhưtính thanh chịu kéo, nén, uốn xoắn; thanh chịu lực phức tạp, tính ổn định, tính chuyển vị, tính hệsiêu tĩnh bằng phương pháp lực, thanh cong phẳng, ống dày, tính tải trọng động, tính bền khi ứngsuất thay đổi theo thời gian, giúp người học nắm vững phương pháp phân tích độ bền, độ cứng và
độ ổn định của kết cấu
33 Nguyên lý máy (Theory of Mechanisms and Machines) - MS:……… (3TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về cấu trúc cơ cấu, động học, lựchọc và động lực học cơ cấu, phân tích và tổng hợp cơ cấu, sử dụng máy tính để tính toán động học
và động lực học cơ cấu; nhằm giúp cho người học có khả năng phân tích và lựa chọn các cơ cấuhợp lý trong quá trình thiết kế máy
34 Kỹ thuật điện (Electrical Engineering) - MS:…… (3TC)
Học phần trang bị cho người học kiến thức về mạch điện, mạch điện hình sin 1 và 3 pha, giảimạch điện bằng số phức, vật liệu chế tạo máy điện, máy biến áp, động cơ không đồng bộ 1 và 3pha; máy điện đồng bộ; giúp người học vận dụng kiến thức nền tảng về kỹ thuật điện trong nghiêncứu trang bị điện các máy và thiết bị cơ khí
35 Vật liệu kỹ thuật (Engineering Materials) MS:……… (3TC)
Học phần trang bị cho người học kiến thức về đặc tính các loại vật liệu sử dụng phổ biếntrong kỹ thuật, bao gồm nội dung về cấu trúc tinh thể vật liệu, quá trình hình thành và biến đổi tổchức vật liệu, các tính chất cơ, lý, hoá của vật liệu, các phương pháp nhiệt luyện và xử lý bề mặt đểthay đổi cơ tính vật liệu; nhằm giúp người học có khả năng lựa chọn được loại vật liệu phù hợptrong quá trình thiết kế và chế tạo, có khả năng thực hiện các phương pháp nhiệt luyện để thay đổi
cơ tính của vật liệu theo yêu cầu sử dụng
36 Cơ sở thiết kế máy và Đồ án (Fundamentals of Machine Design and Project)
37 Thực tập cơ khí (Mechanical Workshop Practice) - MS:…… (3TC)
Trang 16Học phần trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng thực hành cơ bản về chế tạo phôi nhưrèn, gò, hàn, gia công cắt gọt như tiện, bào và kỹ thuật nguội; nhằm giúp người học có khả năngchế tạo các chi tiết cơ khí đơn giản, tương đương thợ cơ khí bậc 2
38 Động lực học cơ hệ (Mechanical System Dynamics) – MS:……… (2TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về tính toán động lực học của hệthống cơ khí, các phương pháp thiết lập phương trình vi phân mô tả động lực học của hệ thống vàứng dụng máy tính trong tính toán động lực học hệ thống cơ khí; nhằm trang bị cho người học các
kỹ năng tính toán nâng cao trong thiết kế các hệ thống cơ khí
39 Phương pháp số trong cơ học (Numerical Methods in Mechanics) - MS:…… (2 TC)
Học phần trang bị những kiến thức cơ bản về phương pháp và giải thuật giải gần đúng cácphương trình vi phân phương pháp sai phân hữu hạn, phương pháp phần tử phần tử hữu hạn nhằmgiúp người học giải và ứng dụng máy tính trong giải các bài toán cơ học kết cấu bằng phương pháp
số thay cho phương pháp giải tích một cách hiệu quả và thuận lợi
40 Dao động trong kỹ thuật (Engineering Vibration) - MS: …… (2TC)
Học phần trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về động học các quá trình dao động,dao động tuyến tính hệ một bậc tự do, nhiều bậc tự do, dao động hệ phi tuyến, tính toán dao độngtrong kỹ thuật, chẩn đoán và phân tích dao động máy, ứng dụng máy tính trong tính toán dao độngmáy; nhằm giúp người học có được kỹ năng tính toán dao động, phục vụ cho thiết kế máy và thiết
bị cơ khí
41 Thiết kế và phát triển sản phẩm (Products Design And Development) – MS:… (2TC)
Học phần cung cấp cho người học các kiến thức về quy trình phát triển sản phẩm và các phương pháp hướng dẫn nhóm dự án thiết kế từ giai đoạn xác định nhiệm vụ thiết kế cho đến khi lựa chọn được ý tưởng cho sản phẩm, thiết kế hệ thống, xác định chi phí chế tạo, thiết kế kiểu dáng hợp lý cho sản phẩm; nhằm giúp người học có được kỹ năng về thiết kế và phát triển sản phẩm cơ
khí, có được sự hiểu biết sâu sắc về sản phẩm cần phát triển hoặc thiết kế mới
Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về qui luật biến đổi năng lượng giữa nhiệt và công, các quá trình nhiệt động cơ bản của khí lý tưởng, hơi nước, không khí ẩm, các chu trình động cơ nhiệt, máy lạnh, quá trình lưu động và tiết lưu, các phương thức truyền nhiệt và các thiết bị trao đổi nhiệt; nhằm giúp người học có kỹ năng tính toán các quá trình, chu trình nhiệt động và truyền nhiệt cho các máy và thiết bị nhiệt
43 Kỹ thuật thủy khí (Fluid Engineering) - MS:…… (3TC)
Học phần trang bị cho người học kiến thức về tĩnh học, động học, động lực học chất lỏngthủy lực, tính chất khí nén kỹ thuật và các định luật dòng khí, thiết bị và truyền động thủy khí, giúpngười học lựa chọn, thiết kế, sửa chữa một số hệ thống truyền động thủy lực, khí nén
44 Máy công nghiệp (Industrial Machinery) - MS:… (3TC)
Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức chung về đặc điểm cấu tạo và nguyên lýhoạt động và trình tự tính toán thiết kế các máy và thiết bị cơ khí hóa thông dụng trong sản xuấtcông nghiệp như máy làm nhỏ nguyên liệu, máy phân loại, máy định lượng, máy ly tâm, máykhuấy trộn, máy nâng chuyển, vận chuyển; nhằm giúp cho người học có khả năng tính toán, thiết
kế, cải tiến các trang thiết bị công nghiệp phục vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền sản xuất
45 Kỹ thuật ứng dụng vi điều khiển (Microcontroller Applications) – MS:…… (3TC)
Học phần cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về vi điều khiển, cấu trúc và các khốichức năng có trong vi điều khiển; cách thức lập trình điều khiển các khối chức năng, giao tiếp giữachúng với nhau và với hệ thống chấp hành hoặc các thiết bị nhập xuất, kết nối vi điều khiển vớimáy tính, ứng dụng của vi điều khiển trong các hệ thống nhúng; nhằm giúp cho người học có khảnăng lập trình, thiết kế các hệ thống điều khiển tự động đơn giản thường gặp trong kỹ thuật
Trang 1746 Hệ thống cơ điện tử (Mechatronic systems) – MS: …… (3TC)
Học phần này trang bị cho người học kiến thức về những thành phần cơ bản của mạch điệntử; nguyên lý hoạt động và cách thức sử dụng linh kiện điện tử, các cảm biến và các cơ cấu chấphành, điều khiển logic, tính toán và thiết kế mạch điều khiển; nhằm giúp cho người học có khảnăng sử dụng và thiết kế được mạch điều khiển tự động về cơ, điện, khí nén, thủy lực trong dâychuyển sản xuất cũng như trên các thiết bị cơ khí có điều khiển tự động
47 Chế tạo phôi (Casting, Welding and Forming) MS: …… (3TC)
Học phần trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về chế tạo phôi bằng các công nghệđúc kim loại trong khuôn cát và các phương pháp đúc đặc biệt; công nghệ gia công kim loại bằng
áp lực như rèn, dập, cán, kéo; công nghệ hàn hồ quang tay, hàn tự động và bán tự động, hàn tiếpxúc, hàn cắt kim loại bằng khí; nhằm giúp cho người học có khả năng thiết kế và chế tạo phôitrong gia công cơ khí
48 Nguyên lý cắt (Theory of Metal Cutting)- MS: ………… (2TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và một phần nâng cao về dao cắt,
cơ sở vật lý của quá trình cắt, nhiệt cắt, sự mài mòn dao, lực và ứng suất khi cắt, bôi trơn và làmnguội, khả năng gia công của vật liệu và mô hình hóa quá trình cắt; nhằm giúp người học có khảnăng lựa chọn dụng cụ cắt, chất bôi trơn và làm nguội cũng như lựa chọn và tính toán các số thông
số chế độ cắt phù hợp cho một số phương pháp gia công cơ bản
49 Các phương pháp gia công kim loại (Machining Processes) - MS: (4TC)
Học phần trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về các phương pháp cắt gọt truyểnthống, các phương pháp gia công tinh bằng biến dạng dẻo và các phương pháp gia công điện lýhóa; nhằm giúp người học có khả năng lựa chọn các phương pháp gia công hợp lý, tính toán và lựachọn các thông số công nghệ phù hợp để gia công chi tiết
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về máy cắt kim loại như cấu tạo,công dụng, nguyên lý hoạt động, phương pháp điều chỉnh một số máy công cụ gia công cắt gọtthông dụng; nhằm giúp cho người học có khả năng lựa chọn máy công cụ phù hợp, quản lý và sửdụng các máy công cụ hiệu quả
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về thiết kế đồ gá gia công cơchuyên dùng, đồ gá kiểm tra và đồ gá lắp ráp; nhằm giúp cho người học có khả năng thiết kế đồ gátrong chế tạo cơ khí
52 Cơ sở kỹ thuật chế tạo và Đồ án (Fundamentals of Manufacturing Engineering and
53 Công nghệ CAD/CAM (CAD/CAM Technology)- MS: ………… (4TC)
Học phần trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về mô hình hóa hình học, xây dựngđường cong, mặt cong và vật thể khối trong CAD, ứng dụng máy tính trong chế tạo chi tiết, thựchành trên máy tính về xây dựng vật thể và lập trình gia công; nhằm giúp người học có khả năng sửdụng máy tính vào thiết kế và chế tạo chi tiết máy và thiết bị
Trang 1854 Công nghệ gia công CNC và Đồ án (CNC Machining Technology and Project) – MS:……
(4TC)
Học phần trang bị cho người học các kiến thức về đặc điểm cấu tạo chung của các máy công
cụ CNC thông dụng, hệ thống điều khiển máy công cụ CNC, lập trình gia công và vận hành máyCNC; nhằm giúp người học có khả năng vận hành, lập trình gia công tự động trên một số máyCNC và thực hiện đồ án học phần dưới hình thức xây dựng mô hình các chi tiết bằng công nghệCAD, lập trình CAM, lập trình NC để gia công các chi tiết máy bất kỳ
55 Hệ thống sản xuất (Manufacturing System) – MS:…… (2TC)
Học phần trang bị cho người học các kiến thức khái quát về hệ thống sản xuất, tổ chức và lập
kế hoạch sản xuất, hệ thống sản xuất linh hoạt và hệ thống sản xuất tích hợp; nhằm giúp người học
có khả năng áp dụng các kiến thức đã học vào thiết kế và điều hành hệ thống sản xuất
56 Thực tập chuyên ngành (Specialized Practicum) (3TC)
Người học lập quy trình công nghệ và gia công một số chi tiết máy thông dụng, lắp ráp cácchi tiết thành sản phẩm hoàn chỉnh, tìm hiểu cấu tạo, sử dụng và bảo dưỡng một số máy công cụtruyền thống; nhằm giúp người học thành thạo việc lập quy trình gia công, vận hành và bảo dưỡngcác máy công cụ thông dụng, trình độ tay nghề tương đương thợ bậc 3
57 Thực tập tổng hợp (Integrated Practicum) - MS: (3TC)
Người học tham gia thực tập tại các cơ sở chế tạo máy với các nội dung về tìm hiểu tổ chức,quản lý sản xuất, các quy trình công nghệ chế tạo phôi, gia công và lắp ráp sản phẩm, tham giathực hành gia công và lắp ráp; nhằm giúp cho người học làm quen với thực tế sản xuất tại các nhàmáy cơ khí, và biết vận dụng các kiến thức đã học trong tổ chức sản xuất cơ khí
58 Thiết kế dụng cụ cắt (Cutting Tools Design) - MS:…… (3TC)
Học phần trang bị cho người học các kiến thức về tạo hình bề mặt, động học tạo hình bề mặtchi tiết, phương pháp xác định mặt khởi thủy của dụng cụ cắt, thiết kế một số loại dao như daotiện, dao phay, mũi khoan, khoét và doa, dao chuốt, dụng cụ gia công ren; nhằm giúp cho ngườihọc có khả năng thiết kế các dụng cụ cắt thông dụng phục vụ cho gia công cơ khí
59 Công nghệ tạo mẫu nhanh (Rapid Prototyping Technology) – MS: (3TC)
Học phần trang bị cho học viên các kiến thức về các công nghệ tạo mẫu nhanh tiêu biểu dựatrên các lọai vật liệu dạng bột, rắn, lỏng; nhằm giúp người học có khả năng ứng dụng các công nghệ
đã học vào thực tế tạo mẫu và công cụ nhanh
60 Kỹ thuật bề mặt (Surface Engineering) - MS:… (3TC)
Học phần trang bị cho học viên các kiến thức về kỹ thuật làm sạch, tăng bền và phun phủ bề mặtsản phẩm cơ khí như làm sạch cơ học, hóa học, hóa nhiệt luyện, phủ CVD, PVD, phun plasma và
xử lý bề mặt bằng chùm tia năng lượng cao; nhằm giúp người học có khả năng lựa chọn phươngpháp xử lý bề mặt hợp lý trong chế tạo chi tiết máy
61 Các phương pháp gia công tiên tiến (Advanced Machining Processes)- MS: …… (3TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về các phương pháp gia côngkhông truyền thống như gia công cơ, nhiệt, hóa, điện, vi gia công, và công nghệ tạo mẫu nhanh;nhằm giúp người học có khả năng lựa chọn các phương pháp gia công hợp lý để gia công các chitiết chính xác, các bề mặt phức tạp, các vật liệu khó gia công và tạo mẫu sản phẩm
62 Thiết kế đảm bảo chế tạo (Design for Manufacturability)- MS: ………… (3TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về thiết kế chi tiết máy có tính côngnghệ cao đảm bảo cho việc gia công và lắp ráp đạt độ chính xác và năng suất cao, mối quan hệgiữa quá trình thiết kế đảm bảo chế tạo, lắp ráp và quá trình thiết kế với sự hỗ trợ máy tính; nhằmgiúp người học hình thành các kỹ năng về thiết kế sản phẩm cơ khí
63 Công nghệ vật liệu nhựa và khuôn mẫu (Polymer Engineering and Mold Design)
Trang 19MS:……… (3TC)
Học phần trang bị cho người học các kiến thức về tính chất cơ lý của các loại nhựa tổng hợpphổ biến,các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế các sản phẩm nhựa, các công nghệ về vật liệu nhựa,thiết kế khuôn, ứng dụng công nghệ CAD/CAE trong thiết kế khuôn và mô phỏng quá trình đúcnhựa; nhằm giúp người học có khả năng lựa chọn vật liệu nhựa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, lựachọn quy trình chế tạo sản phẩm nhựa, có khả năng thiết kế khuôn mẫu trong công nghiệp nhựa
64 Sửa chữa và bảo trì thiết bị gia công cơ khí (Machine Tools Repair and Maintenance)
Học phần cung cấp cho người học các kiến thức về tổ chức quản lý bảo trì, các kỹ thuật giámsát tình trạng thiết bị cơ khí, kỹ thuật sửa chữa và bảo trì trang thiết bị gia công cơ khí; nhằm giúpcho người học có khả năng lập kế hoạch bảo trì và sửa chữa, kỹ năng bảo trì và sửa chữa các trang
thiết bị gia công cơ khí
65 Tự động hóa trong chế tạo máy (Automation in Manufacturing)- MS: ………… (2TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản của tự động hóa sản xuất, các cơcấu chức năng cơ bản trong hệ thống tự động, các hệ thống điều khiển tự động, tự động hóa quátrình cung cấp phôi, gia công và lắp ráp, tự động hóa trên cơ sở ứng dụng kỹ thuật CAD/CAM;nhằm giúp người học phát triển các kiến thức nền tảng về tự động hóa quá trình sản xuất trong cơkhí và vận dụng vào thiết kế hệ thống sản xuất trong thực tế
66 Kỹ thuật biến dạng tạo hình (Forming Technologies) - MS:……… (2TC)
Học phần trang bị cho người học các kiến thức về lý thuyết biến dạng dẻo, các phương phápgia công áp lực nâng cao như cán, kéo, uốn, đùn ép, tạo hình kim loại bột và ứng dụng tin họctrong thiết kế biến dạng dẻo…; nhằm giúp người học vận dụng vào quá trình chế tạo chi tiết khôngthông qua cắt gọt trong thực tế sản xuất cũng như trong chế tạo phôi; có khả năng tính toán, lựachọn, hoặc lập quy trình gia công tạo hình bằng kỹ thuật biến dạng phục vụ ngành chế tạo máy
67 Rô bốt công nghiệp (Industrial Robots) – MS:… (2TC)
Học phần trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về rô bốt trong công nghiệp như cấutrúc và phân loại, hình động học cơ cấu robot, động lực học robot, điều khiển robot, các hệ truyềndẫn robot, thiết bị cảm biến, ứng dụng rô bốt trong chế tạo máy; nhằm giúp người học có khả nănglập trình và điều khiển robot thực hiện các nhiệm vụ công nghệ cơ bản trong lĩnh vực cơ khí chếtạo máy
68 Đảm bảo chất lượng (Quality Assurrance) – MS:…… (3TC)
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về một hệ thống quản lý chất lượng
có hiệu quả, các hệ thống đo lường cơ khí, các công cụ quản lý chất lượng bằng thống kê, Kaizen,5S, các bộ tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000 và quản lý chất lượng toàn diện; nhằm giúp người họcnhững kỹ năng cần thiết nhằm xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng hiệu quả vàosản xuất cơ khí
69 Quản trị Doanh nghiệp (Business Management) – MS:…… (3TC)
Học phần trang bị cho sinh viên các vấn đề cơ bản về quản trị doanh nghiệp như: quản trị quátrình sản xuất, tài chính, nhân sự, đánh giá hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp; nhằm giúp ngườihọc vận dụng các kiến thức đã học vào tổ chức và quản lý doanh nghiệp cơ khí
70 Tổ chức sản xuất cơ khí (Operations Management) - MS: ………… (3TC)
Học phần trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về tổ chức sản xuất trong nhà máy cơkhí như chuẩn bị sản xuất, lập kế hoạch sản xuất và hạch toán kinh tế, lập kế hoạch hoạt động củamáy móc và bố trí công nhân, quản lý nguyên vật liệu và năng lượng, tổ chức sản xuất trong cácphân xưởng; nhằm giúp người học vận dụng các kiến thức đã học vào tổ chức và quản lý sản xuấttrong thực tế ngành nghề
Trang 20X Danh sách giảng viên thực hiện chương trình
11 Bộ môn Giáo dục Quốc
phòng
Giáo dục quốc phòng - an ninh 2
19531955
Phương pháp nghiên cứu khoa học
Trang 211959 Cơ sở thiết kế máy và Đồ án
37 Phạm Hùng Thắng
Trần Ngọc Nhuần
PGS,Tiến sĩThạc sĩ, GVC
19501974
Phương pháp số trong cơ học
39 Phạm Hùng Thắng
Trần Ngọc Nhuần
PGS, Tiến SĩThạc sĩ, GVC
Thiết kế và phát triển sản phẩm
42 Trần Ngọc Nhuần
Nguyễn Hữu Thật
Thạc sĩ, GVCTiến sĩ, GV
Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật
47 Nguyễn Văn Tường
Ngô Quang Trọng Tiến sĩ, GVCThạc sĩ, GV 19711974 Các phương pháp gia công kim loại
Cơ sở kỹ thuật chế tạo và
Đồ án
51 Nguyễn Văn Tường
Đặng Xuân Phương Tiến sĩ, GVCTiến sĩ, GV 19711975 Công nghệ CAD/CAM
52 Đặng Xuân Phương
Ngô Quang Trọng
Tiến sĩ, GVThạc sĩ, GV
19751974
Công nghệ gia công CNC và
Đồ án