1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH NHÂN HỌC Trình độ đào tạo: Đại họcNgành đào tạo: Nhân học Loại hình đào tạo: Chính qui

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 382 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Mục tiêu cụ thể - Trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên sâu về ngành Nhân học với các trọng tâm như dân tộc, tôn giáo, văn hóa-xã hội, kinh tế, du lịch, truyền thông, giới, phát triể

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV

KHOA NHÂN HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2015

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH NHÂN HỌC

(đã chỉnh sửa)

Tên chương trình: Chương trình đào tạo cử nhân ngành Nhân học Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Nhân học Loại hình đào tạo: Chính qui

Mã ngành đào tạo: 52.31.03.02

1 Mục tiêu đào tạo

* Mục tiêu chung

Đào tạo đội ngũ cử nhân vừa có kiến thức lý luận cơ bản về triết học, lịch sử tư tưởng và đường lối cách mạng Việt Nam Kiến thức đại cương làm nền tảng lý luận cho việc tiếp thu các khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành nâng cao ở các giai đoạn sau

* Mục tiêu cụ thể

- Trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên sâu về ngành Nhân học với các trọng

tâm như dân tộc, tôn giáo, văn hóa-xã hội, kinh tế, du lịch, truyền thông, giới, phát triển cộng đồng…

- Sinh viên sau khi tốt nghiệp có kiến thức chuyên sâu về lý luận, phương pháp

luận, phương pháp nghiên cứu liên quan đến vấn đề dân tộc, tôn giáo, văn hóa, xã hội

của các cộng đồng tộc người ở Việt Nam nói chung và ở khu vực Nam bộ nói riêng (theo chuyên ngành Nhân học Văn hóa – xã hội); hoặc liên quan đến vấn đề phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội ở cộng đồng tộc người hay một khu vực, một quốc gia (theo

chuyên ngành Nhân học phát triển)

Với kiến thức chuyên sâu, Cử nhân ngành Nhân học có thể đảm đương được các công việc liên quan đến công tác quản lý về các lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, văn hóa

-xã hội; hoặc có thể trở ngành những người nghiên cứu, giảng dạy về các vấn đề văn hóa, xã hội, tôn giáo, tộc người (nếu tốt nghiệp ngành Nhân học văn hóa – xã hội); hoặc tham gia với tư cách là người tư vấn hoặc đánh giá các dự án phát triển cộng đồng, xã hội; hoặc có thể trở thành người nghiên cứu chính sách, giảng dạy chính sách, tư vấn chính sách cho cộng đồng (nếu tốt nghiệp ngành Nhân học phát triển).

2 Thời gian đào tạo

Thời gian đào tạo dành cho hệ chính quy tập trung là từ 3,5 – 5 năm

Trang 2

3 Khối lượng kiến thức toàn khóa

Khối lượng kiến thức toàn khóa mà sinh viên phải đạt được tối thiểu là 140 tín chỉ, gồm kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở khối ngành, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức chuyên ngành (gồm 2 chuyên ngành: Nhân học văn hóa – xã hội và Nhân học phát triển)

4 Đối tượng tuyển sinh

- Công dân Việt Nam có bằng tốt nghiệp PTTH , bằng trung học Bổ túc văn hóa

- Công dân nước ngoài có trình độ tương đương tốt nghiệp PTTH (tú tài), phải có khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Việt lưu loát

5 Khối thi

Thí sinh dự tuyển vào ngành Nhân học gồm hai khối:

- Khối D1, gồm các môn thi: Văn, Toán, Ngoại ngữ

- Khối C, gồm các môn: Văn, Lịch Sử, Địa Lý

Ghi chú: Trường hợp những người đã có bằng cử nhân thuộc các ngành khoa học

xã hội và nhân văn khác (Xã hội học, Địa lý, Đông phương học, Đông Nam Á học, Văn hóa học, Tâm lý, Giáo dục, Báo chí, Du lịch, Bảo tồn bảo tàng…) có nhu cầu học thêm,

sẽ được dự tuyển theo quy chế văn bằng 2, và thời gian đào tạo trong vòng 2,5 năm

6 Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo của ngành Nhân học, hệ chính quy tập trung gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn đại cương và giai đoạn chuyên ngành:

- Giai đoạn đại cương và cơ sở khối ngành: có thời gian học 1,5 năm (3 học kỳ).

Sinh viên phải hoàn tất các môn học thuộc kiến thức đại cương và cơ sở khối ngành với

số tín chỉ đạt được tối thiểu là 40 tín chỉ và phải có chứng chỉ A hoặc tương đương của

một trong các ngoại ngữ như tiếng Anh, Nga, Hoa, Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, Nhật Bản; cùng các tín chỉ khác như Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng

- Giai đoạn cơ sở ngành: có thời gian đào tạo 1 học kỳ, gồm khối kiến thức cơ sở

ngành nhân học Sinh viên phải hoàn tất các môn cơ sở với số tín chỉ tích lũy được là 50

tín chỉ

- Giai đoạn chuyên ngành: có thời gian đào tạo từ học kỳ 5 đến học kỳ 8 (2,5

năm) Sinh viên được chọn chuyên ngành sâu (gồm hai chuyên ngành: Nhân học văn hóa

– xã hội và Nhân học phát triển), phải hoàn tất kiến thức chuyên ngành với số tín chỉ đạt được tối thiểu là 55 tín chỉ, đồng thời phải có chứng chỉ tiếng Anh với một trong các cấp

độ sau: B1.2; 4-4,5 IELTS; 32-34 TOEFT IBT; 316-400 TOEIC (nghe nói) hoặc 181-200

TOEIC (nói viết); NVU-ETP6: 176-200; hoặc chứng chỉ tương đương của các ngoại ngữ

như Nga, Hoa, Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, Nhật Bản

2

Trang 3

7 Thang điểm trong đào tạo

Thang điểm của mỗi môn học được qui thành điểm số và được tính bằng hai cột điểm với hai lần thi: giữa kỳ và cuối kỳ

- Điểm thi giữa kỳ được tính 30% tổng số điểm của cả môn học và chấm theo thang điểm từ 0 – 10 điểm

- Điểm thi cuối kỳ được tính 70% tổng số điểm của cả môn học và chấm theo thang điểm từ 0 – 10 điểm

Tổng điểm của môn học (giữa kỳ và cuối kỳ) từ 5 – 10 điểm là đạt, dưới 5 điểm là không đạt, sinh viên phải học và thi lại

8 Chuẩn đầu ra của Chương trình đào tạo

8.1 Kiến thức

Nắm vững các khối kiến thức có hệ thống như sau:

- Kiến thức đại cương

Đạt được chuẩn kiến thức cơ bản trình độ lý luận về cơ bản về triết học, lịch sử tư tưởng và đường lối cách mạng Việt Nam Kiến thức đại cương làm nền tảng lý luận cho việc tiếp thu các khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành nâng cao ở các giai đoạn sau

- Kiến thức cơ sở khối ngành

Đạt được chuẩn kiến thức cơ sở thuộc khối ngành với các môn khoa học cơ bản thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn Kiến thức cơ sở khối ngành làm nền tảng kiến thức cho việc tiếp thu tri thức, khoa học cho các khối kiến thức cơ cở ngành nhân học

- Kiến thức cơ sở ngành

Đạt được chuẩn kiến thức về lý luận và phương pháp nghiên cứu cơ sở ngành với hai nhóm khối kiến thức: Kinh tế - Văn hóa – xã hội của các dân tộc ở Việt Nam và khu vực ; Kiến thức về lịch sử, lý thuyết và phương pháp của ngành nhân học Kiến thức cơ

sở ngành làm nền tảng cho việc phát triển chuyên sâu vào các bộ môn chuyên ngành nhân học văn hóa xã hội và nhân học phát triển

- Kiến thức chuyên ngành

Đạt chuẩn kiến thức chuyên sâu về ngành nhân học theo sự phân nhánh bộ môn:

Nhân học văn hóa- xã hội và Nhân học phát triển Sinh viên hoàn tất khối kiến thức này

được trang bị đầy đủ khả năng lý luận và kiến thức chuyên môn cho các lĩnh vực nghề nghiệp liên quan đến nhân học, văn hóa, xã hội với các khả năng tư duy: tổng hợp và

khái quát; phân tích, so sánh và phản biện.

8.2 Kỹ năng

Nắm vững và thực hành thông thạo các kỹ năng sau:

Trang 4

- Kỹ năng nghiên cứu

Vận dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu trong nhân học như định tính, định lượng, xử lý thông tin hình ảnh… vào trong nghiên cứu khoa học Sinh viên đạt chuẩn kỹ năng trong việc như: (1) Tự hình thành ý tưởng với các kỹ năng điểm luận, hình thành câu hỏi nghiên cứu, xây dựng giả thuyết và khung phân tích; (2) Tổ chức triển khai chương trình/dự án nghiên cứu với các kỹ năng: Xây dựng đề cương, thiết kế công cụ nghiên cứu, thu thập và và xử lý dữ liệu và cuối cùng là viết báo cáo, phúc trình kết quả nghiên cứu thông qua các công trình nghiên cứu cụ thể

- Kỹ năng nghề nghiệp

Đạt chuẩn các kỹ năng để có thể làm việc độc lập và làm việc nhóm trên cơ sở

thuần thực các kỹ năng như: hoạch định kế hoạch, hợp tác làm việc trong mội trường tập thể và có khả năng lãnh đạo trong công việc Với các khả năng làm việc chuyên nghiệp trong các khung cảnh làm việc trong lĩnh cực nghiên cứu, giảng dạy và các lĩnh vực kinh

tế, xã hội thực tiễn tại Việt Nam thông qua các kỹ năng: (1) Thuyết trình (trình bày và tranh luận), (2) Truyền thông (soạn thảo, biên tập tin bài, chụp hình quay phim và tổ chức

sự kiện), (3) Tin học văn phòng (EXcel, MS Word, Powerpoint) và các phần mền phục

vụ nghiên cứu (SPSS, Nvivo, Adobe Premiere, Family Tree Maker), (4) Ngoại ngữ (Tiếng Anh giao tiếp và Tiếng Anh chuyên ngành) và (5) Giao tiếp xã hội (văn hóa giao tiếp và tâm lý giao tiếp)

8.3 Thái độ (Phẩm chất nhân văn)

Định hình và thể hiện những thái độ cơ bản:

- Tôn trọng các nền văn hóa

Trên cơ sở tôn trong sự đa dạng và chấp nhận sự khác biệt Một người theo ngành Nhân học đều phải học về những nền văn hóa khác và cách mà chúng có thể khác biệt với nền tảng văn hóa và kỳ vọng của người đó Những khác biệt này không được xem như các vấn đề cần vượt qua, mà như những nguồn tư duy và cơ hội mới – một lợi thế nhất định trong thế giới hiện tại Khi đã quen thuộc với một phạm vi rộng lớn những hành vi, niềm tin và giá trị, sinh viên có xu hướng trở nên nhạy cảm và linh hoạt hơn về mặt văn hóa trong ứng xử, không chỉ với đồng nghiệp hay khách hàng, mà cả với hàng xóm và cộng đồng Những phẩm chất này cho phép người học sống và làm việc trong một thế

giới ngày càng tăng cường tính đa văn hóa và đa dạng toàn cầu (increasingly

multicultural and global)

- Trách nhiệm xã hội và đạo đức

Với các phảm chất thấu hiểu đời sống các cộng đồng xã hội từ đó hình thành trách nhiệm phục vụ cộng đồng, tuân giữ pháp luật và các nguyên tắc đạo đức xã hội (vị nhân sinh), đạo đức nghề nghiệp (trung thực và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ)

4

Trang 5

8.4 Cơ hội nghề nghiệp

Với các khối kiến thức, kỹ năng và phẩm chất nhân văn được trang bị tại Nhà trường, sinh viên nhân học có cơ hội làm việc trong nhiều ngành nghề thuộc lĩnh vực xã hội và nhân văn, tiêu biểu như:

- Nghiên cứu, giảng dạy: Sinh viên có nhiều cơ hội làm việc tại các trường đại

học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung tâm nghiên cứu, viện nghiên cứu, các tổ chức NGOs

và các cơ quan hoạch định và triển khai chính sách liên quan đến các vấn đề: dân tộc, tôn giáo và đời sống xã hội

- Truyền thông và tổ chức sự kiện: Nhiều doanh nghiệp thương mại và các tổ

chức xã hội cần những chuyên viên làm việc về truyền thông phù hợp với kiến thức, khả năng chuyên môn đối với cử nhân ngành nhân học

- Quản lý nhân sự: Bộ phân nhân sự các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội là

điểm đến làm việc của những cử nhân nhân học khi có đầy đủ kiến thức, kỹ năng và phẩm chất được đào tạo trong ngành nhân học

Ngoài ra còn nhiều lĩnh vực khác phù hợp với chuẩn đầu ra của khung chương trình đào tạo này

9 Tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra

Kiến thức

Kiến thức đại cương

Lý luận về cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin, và tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng Việt Nam

Cấp độ 1

(Nhớ)

Kiến thức cơ

sở khối ngành

Nội dung về các ngành khoa học cơ bản thuộc khối ngành Khoa học xã hội và Nhân văn

Cấp độ 1

(Nhớ)

Kiến thức cơ

sở ngành

- Kinh tế - Văn hóa – xã hội của các dân tộc ở Việt Nam và khu vực

- Kiến thức về lịch sử, lý thuyết và phương pháp của ngành nhân học

Cấp độ 2 – 4

(Hiểu, vận dụng, phân tích)

Kiến thức chuyên ngành - Nhân học văn hóa xã hội - Nhân học ứng dụng

Cấp độ 5 – 6

(Đánh giá, sáng tạo)

Nhận

thức

dụng)

(Đánh giá)

Kỹ năng Kỹ năng

nghiên cứu Hình thành ý tưởng nghiên cứu Điểm luận Cấp độ 2 – 3(thao tác,

Trang 6

hành động theo hướng dẫn) Câu hỏi nghiên cứu (Thực hiện)Cấp độ 4 Xây dựng giả thuyết

nghiên cứu

Cấp độ 4

(Thực hiện) Xây dựng khung phân

tích (Thực hiện)Cấp độ 4

Thiết kế, triển khai

dự án/chương trình nghiên cứu

Xây dựng đề cương (Thực hiện)Cấp độ 4 Thiết kế công cụ nghiên

cứu

Cấp độ 5

(Kiểm soát) Thu thập và xử lý dữ

liệu (Ứng dụng) Cấp độ 6 Viết báo cáo, phúc trình

dự án/chương trình nghiên cứu

Cấp độ 7

(Sáng tạo)

Kỹ năng

nghề nghiệp

Làm việc độc lập

và làm việc nhóm

Hoạch định kế hoạch (Kiểm soát)Cấp độ 5 Hợp tác (Ứng dụng)Cấp độ 6 Lãnh đạo (Sáng tạo)Cấp độ 7

Thuyết trình

(Sáng tạo) Tranh luận (Kiểm soát)Cấp độ 5

Kỹ năng truyền thông

Chụp hình/quay phim và dựng phim tư liệu

Cấp độ 7

(Sáng tạo) Soạn thảo và biên tập

tin, bài (Sáng tạo)Cấp độ 7

Tổ chức sự kiện (Sáng tạo)Cấp độ 7

Tin học

Văn phòng (EXcel, MS Word, Powerpoint)

Cấp độ 4

(Thực hiện) Các phần mền phục vụ

nghiên cứu (SPSS, Nvivo, Adobe Premiere, Family Tree Maker)

Cấp độ 7

(Sáng tạo)

Ngoại ngữ

Tiếng Anh giao tiếp Cấp độ 5

(Kiểm soát) Tiếng Anh chuyên

ngành (Kiểm soát)Cấp độ 5

(Ứng dụng) Tâm lý giao tiếp Cấp độ 7

6

Trang 7

(Sáng tạo)

Thái độ

Tôn trọng các nền văn hóa

(Điều chỉnh)

Trách nhiệm xã hội

(Thực hiện)

(Thực hiện)

Đạo đức

Đạo đức nghề nghiệp

Trung thực Cấp độ 5 (Thực hiện) Tôn trọng quyền sở hữu

trí tuệ Cấp độ 5 (Thực hiện)

10 Chương trình đào tạo

- Chương trình đại cương và cơ sở khối ngành: 35 tín chỉ

- Chương trình cơ sở ngành: 50 tín chỉ

+ Khối kiến thức bắt buộc: 39 tín chỉ + Khối kiến thức tự chọn: 11 tín chỉ

- Chương trình chuyên ngành (60 tín chỉ)

+ Chuyên ngành Nhân học văn hóa – xã hội: 60 tín chỉ

Khối kiến thức bắt buộc: 49 tín chỉ Khối kiến thức tự chọn: 11 tín chỉ + Chuyên ngành Nhân học văn hóa – xã hội: 60 tín chỉ

Khối kiến thức bắt buộc: 49 tín chỉ Khối kiến thức tự chọn: 11 tín chỉ

Trang 8

SƠ ĐỒ KIẾN THỨC CỬ NHÂN NGÀNH NHÂN HỌC

8

KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG (14 TÍN CHỈ) (Không tín ngoại ngữ, tin học, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng)

KIẾN THỨC CƠ SỞ KHỐI NGÀNH (21 TÍN CHỈ)

- Kiến thức bắt buộc 16 tín chỉ

- Kiến thức tự chọn: 5 tín chỉ

KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH (50 TÍN CHỈ)

- Kiến thức bắt buộc 39 tín chỉ

- Kiến thức tự chọn: 11 tín chỉ

KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH

NHÂN HỌC VĂN HÓA – XÃ HỘI

(55-60 TÍN CHỈ)

- Kiến thức bắt buộc: 44-49 tín chỉ

- Kiến thức tự chọn: 11 tín chỉ

KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH NHÂN HỌC PHÁT TRIỂN (55-60 TÍN CHỈ)

- Kiến thức bắt buộc: 44-49 tín chỉ

- Kiến thức tự chọn: 11 tín chỉ

HỌC

KỲ I

HỌC

KỲ II

HỌC KỲ III & IV

HỌC

KỲ V,

VI, VII

& VIII

Ghi chú: Sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp sẽ được miễn học 10 tín chỉ tự chọn trong khối kiến thức chuyên ngành

Trang 9

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

CỬ NHÂN NGÀNH NHÂN HỌC

I KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG VÀ CƠ SỞ KHỐI NGÀNH: 35 TC

(không bao gồm Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

I.1 Kiến thức đại cương: 14 TC

1 DAI001 Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin - 1 2 DAI002 Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin - 2 3

2 DAI003 Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 3

IV Ngoại ngữ không chuyên (sinh viên tự tích lũy) 10

I.2 Kiến thức cơ sở khối ngành: 21 TC

I.2.1 Các môn cơ bản bắt buộc: 17TC

môn học

tín chỉ

I.2.2 Các môn cơ bản tự chọn: chọn 4 TC trong các môn học sau:

tín chỉ

Trang 10

7 DAI027 Địa lý học đại cương 2

II KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH (50 TÍN CHỈ)

- Kiến thức bắt buộc: 39 tín chỉ

- Kiến thức tự chọn: 11 tín chỉ

II.1 Kiến thức bắt buộc (39 tín chỉ)

STT Mã môn học Tên môn học Tín chỉ Chuẩn đẩu ra Cán bộ giảng dạy

1 NHA022 Nhân học ngôn ngữ 3 Cấp độ2-4 Nguyễn Thị Minh Tâm

(*)

Phạm Thanh Duy Trương Văn Món

2 NHA020 Nhân học kinh tế 3 Cấp độ2-4 Ngô Thị Phương LanPhạm Thanh Thôi (*)

3 NHA027 Nhân học tôn giáo 3 Cấp độ2-4 Huỳnh Ngọc ThuNguyễn Đức Lộc(*)

4 NHA059 Cộng đồng các dân tộc và chính sách

dân tộc ở Việt Nam

3 Cấp độ

2-4

Ngô Văn Lệ Đặng Thị Kim Oanh(*)

Trương Văn Món

5 NHA006 Dân số học tộc người 3 Cấp độ2-4 Đặng Thị Kim OanhPhạm Thanh Duy (*)

6 NHA025 Nhân học về sinh thái nhân văn 3 Cấp độ2-4 Ngô Thị Phương LanBàng Anh Tuấn (*)

7 NHA010 Lý thuyết văn hóa 3 Cấp độ2-4 Trương Văn MónTrương Thị Thu Hằng(*)

8 NHA069 Nhân học biển 3 Cấp độ2-4 Phan Thị Yến TuyếtPhạm Thanh Duy(*)

9 NHA019 Nhân học hình thể 3 Cấp độ

2-4 Nguyễn Khắc Cảnh(*)

10 LSU015 Cơ sở khảo cổ học 3 Cấp độ

2-4

Lê Công Tâm (*)

Đặng Văn Thắng

Lê Thị Hà

11 NHA009 Lịch sử lý thuyết Nhân học 3 Cấp độ2-4 Trương Thị Thu Hằng

(*)

Ngô Thị Phương Lan Trương Văn Món

12 NHA015 Nhân học đô thị 3 Cấp độ2-4 Phạm Thanh ThôiNguyễn Đức Lộc (*)

(*) Giảng viên chịu trách nhiệm soạn đề cương môn học

10

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w