Phản ánh tình cảm xúc cảm của người về tổ chức, công việc. Chất keo kết dính những con người với nhau trong nỗ lực và giá trị chung.. QT chiến lựơc là quá trình nghiện cứu các MT hiện
Trang 1CHƯƠNG I: DẪN NHẬPGới thiệu về quản trị chiến lược:
Tại sao phải QT chiến lược? Ý nghĩa, mục đích tồn tại của tổ chức là gì? Chiến lược là gì? Thế nào
là QT chiến lược?
Thách thức đối với phát triển của tổ chức hiện nay
Tầm quan trọng mục đích và mục tiêu của tổ chức
Phương tiện để đạt mục đích và mục tiêu của tổ chức
Khái niệm chiến lược và QT chiến lược
Quá trình quản trị chiến lược
Hội nhập KT thực chất là vào tâm soáy của cạnh tranh, phân công lđ diễn ra trên toàn W, cácnguồn lực di chuyển dễ và lợi thế so sánh giảm Tận dụng cơ hội và đương đầu với thách thức trởnên khó khăn
Công nghệ ngày nay làm cho cá nhân hoá, cá nhân hoá và cá nhân hoá Tốc độ phát triển SP mớinhanh, lạc hậu nhanh, đòi hỏi ứng dụng nhanh, sáng tạo trở thành trung tâm, phải hướng về khaithác từ CNTT
MT KD thay đổi chóng mặt, khó phân tích, thích ứng, dự đoán, nhạy cảm và kiểm soát
- Tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục
NQT ko gì hơn là ra quyết định, có lôgic, đc phân chia thành lớp
5 Thực thi và theo dõi
II Khái niệm QT chiến lược:
Tầm nhìn: tầm nhìn bao hàm 1 ý nghĩa của 1 tiêu chuẩn tuyệt hảo, 1 điều lý tưởng Nó ám
chỉ 1 sự lựa chọn có giá trị Có tính chất của sự độc đáo Ám chỉ đến việc tạo ra 1 điều gì đó đặt biệt Tầm nhìn định hướng cho tương lai, 1 khát vọng, đ điều mà tổ chức muốn đạt, 1 bức tranh
sinh động có thể xảy ra trong tương lai
Tiềm năng con người – Hội tụ tia sáng ko bị khúc xạ
Trang 2 Phản ánh tình cảm xúc cảm của người về tổ chức, công việc.
Chất keo kết dính những con người với nhau trong nỗ lực và giá trị chung
Tạo ra nguồn cảm hứng bất tận và cách suy nghĩ mới, kết tinh trên nhiều phương diện
Chiến lược chỉ tạo ra cái khung hướng dẫn tư duy hành động
QT chiến lựơc là quá trình nghiện cứu các MT hiện tại, tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức Đề ra, thực hiện, và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt mục tiêu trong MT hiện tại và tương lai.
Hình thành đc chiến lược KD là lợi thế cạnh tranh
Chiến lược KD là SP của sự sáng tạo phức tạp
Chiến lược KD là sự kết hợp hài hoà của: R1: Ripeness (chọn đúng điểm dừng), R2: reality(khả năng thực thi chiến lược), R3: Resources: khai thác tiềm năng
Mục đích của chiến lược là tìm kiếm cơ hội
Chu kỳ khép kín của chiến lược:
Hình thành chiến lược:
1 Các yêu cầu:
Tăng thế lực và lợi thế cạnh tranh trên cơ sở lợi thế so sánh của DN mình
Tiến độ KD vẫn AT, nằm trong vùng an toàn và vùng rủi ro thấp nhất
Giới hạn phạm vi KD, xđ mục tiêu đk để thực hiện mục tiêu, phải đơn giản và tự nhiên
Dự đoán MT KD trong tương lai càng chính xác thì càng thuận lợi, ko đâu hơn là thông tin
Trang 32 Vai trò (ưu nhược điểm):
Cho thấy rõ mục đích, hướng đi của DN
Quan tâm to lớn tới các nhân vật hữu quan
Các đk MT luôn biến đổi
Gắn với sự phát triển ngắn hạn trong bối cảnh dài hạn
Hoà nhập quyết định với MT
Đạt mục tiêu với hiệu quả cao hơn (hiệu suất và hiệu quả)
Mất nhiều thời gian và nổ lực càng có kinh nghiệm thì càng giảm
Thường cứng nhắc khi đã thành văn bản ko gì hơn đây là sai lầm vì sự biển đổi, mục tiêumới, thông tin bổ sung
Giới hạn sai xót trong dự báo dài hạng thường lớn, 1 trong đ hạn chế là phải nhìn đa chiều
Dễ bị lạm dụng quá kế hoạch hoá, thự hiện dẽ bị bỏ ngõ
Bạn nên biết QT chiến lược ko đơn giản mà là 1 công việc sáng tạo, theo đuổi đ tương lai xavời
III Mô hình của QT chiến lược:
1 Các giai đoạn và hđ trong quá trình QT chiến lược:
2 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện:
Nói chung quá trình hình thành, thực thi, và đánh giá được quá trình quản trị chiến lược Có sơ đồ,đường dẫn và các thành phần tác động lẫn nhau
3 Các loại chiến lược:
Phạm vi: tổng quát – bộ phận
Hướng chiến lược: tập trung vào nhân tố then chốt – dựa trên ưu thế tương đối – sáng tạo tấn công– khai thác các mức độ tự do (khai thác các nhân tố bao quanh nhân tố then chốt)
Trang 4CHƯƠNG HAI: NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG
I Môi trường vĩ mô:
Trang 5Chúng ta hãy xem ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đối với nhu cầu xe hơi:
Trang 6II Môi trường vi mô:
Sơ tổng quát môi trường vi mô
Chú ý : Môi trường kinh doanh quốc tế
Các công ty hoạt động liên quan đến thị trường trong và ngoài nước đều phải nghiên cứu môitrường kinh doanh quốc tế Do toàn cầu hoá và hội nhập thì cang phải gia tăng Nó rất khác nhauđối với mỗi công ty khi nghiên cứu
Các công ty chỉ hoạt động ở thị trường trong nước
Tính phụ thuộc nhau của các quốc gia trong cộng đồng thế giới tác động đến môi trường vĩ mô vàtính cạnh tranh Từ đây dự đoán và nhận định ảnh hưởng Ví dụ: thanh toán toàn cầu hay sự kiệnxăng dầu, mất mùa cà phê Brazil…
Quan hệ mua bán với các công ty khác cũng bị ảnh hưởng bởi yếu tố nước ngoài
Các công ty hoạt động trên thương trường quốc tế
Xem xét bối cảnh toàn cầu và môi trường nước sở tại, văn hoá chính trị và pháp luật…
Sự khác biệt giữa môi trường tổng quát và môi trường kinh doanh:
Trang 71 Đối thủ cạnh tranh:
Phân tích
a Điều tra mục tiêu của đối thủ:
Quy mô các đối thủ - Tài chính
Thái độ với rủi ro – Các chi phí
Quan điểm hay giá trị về mặt tổ chức
Cơ cấu tổ chức – Tốc độ tăng trưởng ngành, năng lực, tính đa dạng
Hệ thống kiểm soát và động viên
Hệ thống, thông lệ về kế toán
Nhà quản trị, giám đốc điều hành
Sự nhất trí của các nhà quản trị về hướng đi trong tương lai
Thành lập hội đồng quản trị
Các giao ước, hợp đồng để hạnh chế thay đổi
Những hạn chế của chính phủ, xã hội
Nếu đối thủ lớn thì cần thêm:
Kết quả hoạt động của công ty mẹ
Mục tiêu tổng quát của công ty mẹ
Tầm quan trọng của công ty với công ty mẹ
Tại sao công ty mẹ tham gia ngành này
Mối quan hệ giữa các đơn vị trong công ty mẹ
Quan điểm và giá trị nhận thức của ban lãnh đạo cao nhất
Chiến lược chung của công ty mẹ
Chỉ tiêu doanh số, khó khăn, nhu cầu các đơn vị khác trong cùang hãng
Kế hoạch đa dạng hoá ngành hàng
Trang 8 Cơ cấu tổ chức công ty mẹ, định chế quan hệ, vị trí và mục tiêu của từng đơn vị.
Sơ đồ kiểm soát và thu lao cho lãnh đạo chi nhánh
Loại nhân viện thừa hành thường được hưởng
Chiến lược tuyển dụng
Tính nhạy cảm về vấn đề xh, quy định, xu hướng độc quyền
Quan tâm của lãnh đạo cấp trên cho từng đơn vị
Phải trả lời cho được các câu hỏi sau:
Cc chỉ tiêu được dùng làm cơ sở cho việc phân loại từng doanh nghiệp
Đơn vị nào là mủi nhọn
Đơn vị nào có lãi, thanh toán, thu hoạch
Đơn vị nào đảm bảo ổn định, mức độ bù cho các biến đổi bất thường
Đơn vị nào bao lout cho doanh nghiệp chủ chốt
Công ty mẹ định đầu tư vốn, xây dựng thị phần ở doanh nghiệp nào
Doanh nghiệp nào ảnh hưởng nhiều về ổn định, thu nhập, luân chuyển tiền,doanh số… trong danh mục đầu tư công ty mẹ
So sánh chuẩn mực và quy tắc của người sáng lập với chuẩn mực và quy tắc XH
Nhu cầu về đối với sp của họ, xu hướng phát triển của ngành trong tương lai
Nhận định của họ về mục tiêu, khả năng của họ về đối thủ cạnh tranh của họ
Lý trí thông thường hay kinh nghiệm họ có gì?
Nhất thiết phải phân tích that rõ đối thủ, nhà quản trị của họ, chuyện gia của họ
c Chiến lượchiện nay:
Nghiên cứu – thiết kế công nghệ
Giá thành – tiềm lực tài chính
Tổ chức – năng lực quản lý chung
Danh mục đầu tư của công ty – nguồn nhân lực
Quan hệ xã hội – quan hệ chính phủ
Tính thống nhất của mục tiêu và chiến lượ của đối thủ cạnh tranh
Trả lời cho các câu hỏi sau:
Điểm mạnh, yếu, mục tiêu chiến lược chủ yếu của đối thủ cạnh tranh?
Làm sao đối thủ có nhiều khả năng ứng phóvề kinh tế, xh, con người, địa lý,chính trị, chính phủ, công nghệ và cạnh tranh?
Trang 9 Họ có thể gây ra tổn thương gì cho chúng ta? Kể cả khi áp dụng chiến lược củata?
Vị trí sp dịch vụ của chúng ta như thế nào so với đối thủ cạnh tranh?
Các công ty mới và rút khỏi ngành?
Nhân tố nào tạo thế cạnh tranh cho ta tronh ngành?
Xếp hạng về kết quả hoạtđộng kinh doanh của đối thủ và tại sao lại xếp vậy?
Tính chất và mối quan hệ giữa nhà cung cấp và nhà phân phối?
Các sản phẩm và dịch vụ thay thế ảnh hưởng đến mức nào?
Biện pháp để có đánh giá trên:
Mua dữ kiện lưu trữ không còn giá trị
Mua sản phẩm rồi phân tích
Thăm doanh nghiệp với danh khác
Đếm xe ra vào bốc dỡ hàng
Nghiên cứu ảnh chụp từ trên không
Phân tích hợp đồng lao động
Phân tích các quản cáo
Phỏng vấn khách hàng, người tiêu thụ về việc bán sp của đối thủ
Xâm nhập vào đối thủ và khách hàng
Phỏng vấn nhà cung cấp
Đóng vai khách hàng để yêu cầu trả lời qua điện thoại
Khuyến khích các khách hàng quan trọng phơi bày thông tin cạnh tranh
Phỏng vấn nhân viên cũ
Phỏng vấn chuyên gia đã làm việc với đối thủ
Lôi kéo nhân lực từ họ
Thực hiện phỏng vấn bằng điện thoại để nhân viên để lô thông tin
Gởi kỹ sư chuyên gia đến cuộc họp của đối thủ để phóng vấn kỹ sư chuyện gia của họ
Phỏng vấn các nhân viên tiềm năng, họ có thể đã làm việc với đối thủ trong quá khứ
Rào cản rút lui – rào cản thâm nhập:
2 Khách hàng:
Là một tài sản của công ty, sự trung thành tuỳ vào sự thoả mãn nhu cầu của họ, thu hút lý lịch cũng
là một điều tốt Bây giờ thế mạnh của người mua tuỳ vào?
Tỷ trọng lượng hàng mua trong lượng hàng bán
Việc chuyển mua hàng người khác không tốn kém nhiều
Người mua ra tín hiệu đe doạ
Trang 10 Sản phẩm của người bán ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của người mua.
Như vậy phải lập bản phân tích khách hàng hiện tại và tương lai.
Vì sao khách hàng mua?
Vấn đề và nhu cầu khách hàng cần xem xét
Mua như thế nào? Khi nào và bao nhiêu?
Ai có liên quan đến công việc mua hàng của họ?
Yếu tố quan trọng nhất về quyết định cuối cùng?
Những nhóm khách hàng tương tự trong nước và thế giới không?
Chi phí chuyển đổi ( chi phí mà người mua chuyển đổi từ mua sản phẩm này sang mua sản phẩmkhác) Khả năng tiếp cận với kênh phân phối (tạo nên rào cản xâm nhập) Bất lợi về chi phí khôngliên quan đến quy mo (công nghệ thuộc quyền sở hữu, tiếp cận nguồn nguyên liệu, vào kinh doanhsau, chính phủ ưu tiên các đối thủ hiện tại, đường cong kinh nghiệp) Tính chất của rào cản xâmnhập (bằng sáng chế heat hạn, thự tế khác)
5 Sản phẩm thay thế:
III.
Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường:
Chúng ta có 5 bước để phát triển một ma trận:
1 Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định, chúng đã nhận diện, cơ hội và đe dọa
2 Phân loại tầm quan trọng cho mỗi yếu tố (0.0-1.0 lớn nhất)
3 Phân loại từ 1-4 mỗi yếu tố quyết định sự thành công, cho thấy cách thức chiến lược công typhản ứng, 4 là phứng tốt, 3 trên trung bình, 2 trung bình, 1 yếu
4 Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định điểm tầm quan trọng
5 Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng điểm quan trọng cho tổchức
Ví dụ về ma trận các yếu tố bên ngoài:
Trung bình 2,5 nhỏ hơn 2,7 nên quan trọng, bản phải nhiều yếu tố
IV
Ma trận hình ảnh cạnh tranh:
Như ma trận trên nhưng nhiều đối thủ trong một bản
Trang 11CHƯƠNG BA: PHÂN TÍCH NỘI BỘ
Trong tổ chức có những điểm gì? – Sự sống còn của tổ chức dựa vào đâu?
Dây chuyền giá trị công ty
I Marketing:
Chúng ta không gì hơn là dùng chuyên ngành marketing vào như hình như chỉ trả lời cho các câu hỏi sau:
SP, DV của DN, mức đa dạng sản phẩm
Tập trung vào SP nào nhóm khách hàng nào
Khả năng thu thập thông tin cần thiết về thị trường
Thị phần
Cơ cấu mặt hàng, DV, khả năng mở rộng, chu kỳ sống của sản phẩm chính, tỷ lệ lợi nhuận
so với doanh số
Kênh phân phối, số lượng, phạm vi, mức độ kiển soát
Các tổ chức bán hàng hữu hiệu, mức độ am hiểu về nhu cầu khách hàng
Mức độ nổi tiếng, chất lượng, ấn tượng về SP
Quảng cáo khuyến mại có sáng tạo không, hiệu quả không
Chiến lược giá và tính linh hoạt trong việc định giá
Phương pháp phân loại ý kiến khách hàng về phát triển SP, thị trường mới
Dịch vụ sau bán hàng, hướng dẫn sử dụng cho khách hàng
Thiện chí hay sự tín nhiệm của khách hàng
II Sản xuất:
Một ví dụ vế sản xuất:
Giá cả, mức độ cung ứng nguyên vật liệu, quan hệ với người cung cấp
Hệ thống kiểm tra hàng tồn, mức lưu chuyển chúng
Bố trí, tận dụng, quy hoạch phương tiện SX
Lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn
Hiệu năng kỹ thuật của phương tiện, tận dụng công suất như thế nào?
Mức hiệu quả sử dụng các đơn vị gia công
Mức độ hôi nhập dọc, tỷ lệ lợi nhuận, giá trị gia tăng
Hiệu năng, phí tổn, lợi ích của thiết bị
Các phương pháp kiểm tra tác nghiệp, thiết kế, lập kế hoạch, mua, kiểm tra chất lượng
Trang 12III Tài chính kế toán:
Phân tích quyết định đầu tư: phân phối vốn, và phân phối lại vốn cho dự án, tài sản, bộ
phận của tổ chức
Quyết định tài chính: cơ cấu vốn tốt cho công ty, làm sao gia tăng vốn, ngắn , dài hạn, lưu
động dùng các chỉ số tài chính (như: nợ trên vốn, chỉ số nợ trên tổng vốn)
Quyết địng tiền lãi cổ phần.
Phân tích tài chính:
Khả năng huy động vốn, ngắn dài hạn
Tỷ lệ giữa vốn vay và vốn cổ phần
Nguồn vốn công ty, chi phí vốn so với toàn ngành và đối thủ
Thuế, quan hệ chủ sở hữu, người đầu tư, cổ đông
Vay, thế chấp, khả năng tận dùng tài chính thuê, cho thuê, bán
Phí hội nhập, rào cản hội nhập, tỉ lệ lãi
Vốn lưu động linh hoạt của vốn đầu tư, quy mô tài chính
Kiểm soát giá và khả năng giảm giá, hệ thống kế toán, lợi nhuận
Chỉ số:
Các chỉ số luân chuyển năng lực của công ty nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.
Khả năng thanh toán hiện thời – Khả năng thanh toán nhanh
Các chỉ số về đòn bẩy biểu thị về rủi ro tài chính của công ty, phạm vi tài trợ của các
khoản nợ của công ty
Nợ trên toàn bộ tài sản – Nợ trên số vốn cổ phần thường - Nợ dài hạn trên số vốn cổ phầnthường – Khả năng thanh toán lãi vay
Các chỉ số về hoạt động hiệu quả sử dụng nguồn lực của công ty
Chỉ số về số vòng quay tồn kho – Vòng quay toàn bộ vốn – Vòng quay cố định – Kỳ thu tiềnbình quân
Chỉ số về năng lực lợi nhuận đưa ra thông tin hiệu quả chung về quản lý, cho thấy lợi
nhuận do doanh thu tiêu thụ và doanh thu đầu tư
Lợi nhuận biên tế gộp – lợi nhuận biên tế hoạt động – doanh lợi của toàn bộ vốn – doanh lợicủa cổ phần thường – lợi nhuận cho một cổ phần
Các chỉ số tăng trưởng duy trì vị trí kinh tế của công ty trong mức tăng trưởng của nền
Trang 131 Hoạch định:
Mục tiêu rõ?
Chiến lược chung cạnh tranh?
Theo dõi và dự doán môi trường chưa?
Có sử dụng quản trị chiến lược không?
Kế hoạch đối phó với rủi ro không?
Phát triển tinh thần làm việc tập thể?
Phân phối nguồn lực dựa vào mục tiêu đã định?
Mục tiêu, chiến lược, chính sách rõ, liên hệ nhau không?
2 Tổ chức:
Sơ đồ tổ chức rõ? Khả năng kiểm soát chúng lớn rộng?
Các hoạt động tương tự có xếp chung vào sơ đồ không?
Chức năng bố trí nhân viên có trong sơ đồ không?
Có thống nhất chỉ huy không?
Sử dụng bản mô tả công việc? Chi tiết?
Có ý nghĩa? Đòi hỏi phấn đấu?
3 Điều khiển và động viên:
Tinh thần nhân viên?
Tinh thần quản trị?
Mức độ thoả mãn công việc của nhân viên?
Mô hình quản trị nhiều hay ít người?
Tinh thần sáng tạo như thế nào?
Tốc độ thay thế công nhân?
Cơ cấu, số lượng nhóm trong tổ chức? Chúng thuận lợi không?
Trang 14 Hệ thống trao đổi thông tin hai chiều?
Nhà quản trị là lãnh đạo tốt?
Hệ thống thưởng phạt như thế nào?
Tổ chức và nhân viên có thích nghi với sự thay đổi?
Nhân viên thoả mãn nhu cầu thông qua tổ chức?
4 Nhân sự:
Dự phòng không?
Tuyển chọ cẩn thận hay đào tạo?
Phát triển quản trị và huấn luyện nhân viên?
Phúc lợi cho nhân viên?
Hệ thống đánh giá hữu hiệu?
Long bổng? Kỷ luật như thế nào? Hệ thống đó?
Tin cậy, tôn trọng giữa quản trị khác?
Điều kiện làm việc? Cơ hội công bằng?
Điều kiện máy móc thực hiện?
Hệ thống và nguồn thông tin?
Kiểm tra lợi ích nghiên cứu phát triển? Cả sản phẩm hiện tại, tương lai?
Cân đối phát triển SP mới, quy trình SX… không?
Tạo lập bộ phận riêng, nguồn lực riêng NC – PT?
Tận dụng nguồn sáng kiến?
Liều không trong thời gian dài sáng tạo?
Mạo hiểm đầu tư dài, thư nghiệm không cần tiếp thị Sp?
Nguồn lực phát minh sáng tạo?
Sử dụng tiềm năng cá nhân tổ chức bên ngoài?
Mục tiêu, chính sách rõ?
Đối thủ với từng mục như thế nào?
Liên doanh không? Tổng quát không?
Pháp luật? Phát minh sáng chế? Trong, Ngoài nước, ngành?
VI Hệ thống thông tin:
Nhà quản trị sử dụng HTTT?
Phòng thông tin?
Dữ liệu cập nhật?
Các bộ phận đóng góp?