Vi phạm các quy định về cạnh tranh a Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanhnghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp viễn thôngnắm giữ phươn
Trang 1TÀI LIỆU TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG NĂM 2012
Chuyên đề:
NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2011/NĐ-CP QUY ĐỊNH XỬ PHẠT
VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ VIỄN THÔNG VÀ KINH
NGHIỆM THANH TRA VIỄN THÔNG
Biên soạn và giới thiệu: Đỗ Đình Rô
Chức vụ: Phó trưởng phòng thanh tra viễn thông và công nghệ thông tin Đơn vị: Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông
Hà nội, tháng 6/2012
Trang 2MỤC LỤC
Chuyên đề: 5
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2011/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ VIỄN THÔNG 5
3.1 Quy định xử phạt với hành vi vi phạm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông 6
3.1.1 Vi phạm các quy định về sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông 6
3.1.2 Vi phạm quy định về cam kết đầu tư 7
3.1.3 Vi phạm các quy định về cạnh tranh 7
3.1.4 Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích 8
3.1.5 Vi phạm các quy định về áp dụng chính sách viễn thông công ích 9
3.1.6 Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông 9
3.1.7 Vi phạm quy định về không chấm dứt cung cấp dịch vụ 10
3.1.8 Vi phạm các quy định về ngừng kinh doanh dịch vụ 10
3.1.9 Vi phạm các quy định về liên lạc nghiệp vụ 11
3.1.10 Vi phạm các quy định về dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định 11
3.1.11 Vi phạm các quy định về dịch vụ viễn thông khẩn cấp và báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định 12
3.1.12 Vi phạm các quy định về đổi số thuê bao viễn thông 12
3.1.13 Vi phạm các quy định về đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao 13
3.1.14 Vi phạm các quy định về lập hóa đơn và thanh toán giá cước 15
3.1.15 Vi phạm các quy định về giấy phép viễn thông 16
3.1.16 Vi phạm các quy định về công bố, thay đổi nội dung trong giấy phép 17
3.1.17 Vi phạm các quy định về lắp đặt cáp viễn thông trên biển 18
3.1.18 Vi phạm các quy định về kết nối mạng viễn thông công cộng 18
Trang 33.1.19 Vi phạm các quy định về chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông 19
3.1.20 Vi phạm các quy định về phân bổ, sử dụng, hoàn trả kho số viễn thông, tài nguyên Internet 19
3.1.21 Vi phạm các quy định về chuyển nhượng kho số viễn thông, tài nguyên Internet 20
3.1.22 Vi phạm các quy định về chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông .21
3.1.23 Vi phạm các quy định về kiểm định thiết bị viễn thông 22
3.1.24 Vi phạm các quy định về giá cước viễn thông 22
3.1.25 Vi phạm các quy định về khuyến mại 23
3.1.26 Vi phạm các quy định về quy hoạch công trình viễn thông thụ động 24
3.1.27 Vi phạm các quy định về giải quyết tranh chấp, khiếu nại 25
3.2 Các hành vi vi phạm của doanh nghiệp cung cấp thiết bị viễn thông (bao gồm nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, người bán lẻ thiết bị viễn thông) 25
3.3 Các hành vi vi phạm của đại lý dịch vụ viễn thông và điểm giao dịch được ủy quyền 26
3.4 Các hành vi vi phạm của người sử dụng dịch vụ viễn thông 28
3.5 Các hành vi vi phạm của mọi đối tượng 28
4.1 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành về viễn thông 35
4.2 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan khác 36
5.1 Sai phạm trong việc đăng ký, thông báo giá cước dịch vụ 36
5.2 Sai phạm trong triển khai chương trình khuyến mại dịch vụ viễn thông 36 5.3 Sai phạm trong đăng ký, quản lý thông tin thuê bao trả trước 36
5.4 Sai phạm trong việc kinh doanh thiết bị viễn thông 37
5.5 Vi phạm trong thực hiện chính sách viễn thông công ích 37
5.6 Vi phạm về quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ 38
6.1 Kinh nghiệm thanh tra về giá cước dịch vụ viễn thông 38
6.2 Kinh nghiệm thanh tra về khuyến mại dịch vụ viễn thông 40
6.3 Kinh nghiệm thanh tra thuê bao trả trước 42
Trang 46.4 Kinh nghiệm thanh tra về viễn thông công ích 446.5 Nội dung thanh tra về quản lý chất lượng vật tư, thiết bị viễn thông, côngnghệ thông tin 456.6 Kinh nghiệm thanh tra về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 48
Trang 5Chuyên đề nhằm cung cấp cho người đọc những kiến thức sau:
- Cung cấp kiến thức pháp luật mới quy định xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực viễn thông để người đọc hiểu, thực hiện tốt nhiệm vụthanh tra, xử lý vi phạm và ngăn chặn hành vi vi phạm Đồng thời để doanhnghiệp chủ động phòng ngừa các hành vi vi phạm, trên cơ sở đó cung cấpdịch vụ viễn thông đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người sử dụng dịch vụ;
- Chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động thanh tra về viễn thông
2 Bố cục của Nghị định
Nghị định gồm 4 chương, 53 điều, cụ thể như sau:
Chương I Những quy định chung, gồm 4 điều, từ điều 1 đến điều 4.
Chương này quy định phạm vi điều chỉnh, nguyên tắc xử phạt, thời hiệu xửphạt, các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
Chương II Hành vi vi phạm hành chính về viễn thông, hình thức và
mức phạt Chương này gồm có 10 mục và 40 điều, từ điều 5 đến điều 44 Việcphân thành từng Mục và mỗi Mục đều được quy định cho một nhóm hành viliên quan nhằm thuận lợi tra cứu khi áp dụng văn bản sau này, cụ thể các Mụcnhư sau:
Mục 1 Hành vi vi phạm các quy định về kinh doanh viễn thông (từđiều 5 đến điều 9);
Mục 2 Hành vi vi phạm các quy định về viễn thông công ích (từ điều
Trang 6Mục 6 Hành vi vi phạm các quy định về tài nguyên viễn thông (từ điều
29 đến điều 30);
Mục 7 Hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất lượng, giá cước
và khuyến mại dịch vụ viễn thông (từ điều 31 đến điều 35);
Mục 8 Hành vi vi phạm các quy định về công trình viễn thông (từ điều
Chương III Thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính bao gồm
7 điều, từ điều 45 đến điều 51 Chương này quy định thẩm quyền xử phạt viphạm hành chính của thanh tra viên chuyên ngành về viễn thông, Chánh thanhtra Sở TTTT, Chánh thanh tra Bộ TTTT, người được giao thực hiện chức năngthanh tra chuyên ngành về viễn thông và thẩm quyền xử phạt của các lựclượng khác có liên quan
Chương IV Điều khoản thi hành, gồm 2 điều, từ điều 52 đến điều 53.
Chương này quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành Nghị định
3 Quy định xử phạt hành vi vi phạm trong lĩnh vực viễn thông 3.1 Quy định xử phạt với hành vi vi phạm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
3.1.1 Vi phạm các quy định về sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Không báo cáo cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông khi có sựthay đổi về tổ chức, cá nhân sở hữu trên mức quy định đối với vốn điều lệhoặc cổ phần của doanh nghiệp;
- Không xây dựng kế hoạch cơ cấu lại vốn sở hữu đối với doanh nghiệpviễn thông thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
- Không thực hiện đúng thời hạn cơ cấu lại vốn sở hữu đối với doanhnghiệp viễn thông thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Trang 7b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vikhông cơ cấu lại vốn sở hữu đối với doanh nghiệp viễn thông thuộc danh mục
- Đồng thời sở hữu trên mức quy định đối với vốn điều lệ hoặc cổ phầntrong hai hay nhiều doanh nghiệp viễn thông khác nhau cùng kinh doanh dịch
vụ viễn thông thuộc Danh mục dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyềnthông quy định
3.1.2 Vi phạm quy định về cam kết đầu tư
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vikhông thực hiện cam kết đầu tư
3.1.3 Vi phạm các quy định về cạnh tranh
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanhnghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp viễn thôngnắm giữ phương tiện thiết yếu thực hiện một trong các hành vi sau:
- Không thực hiện thống kê hoặc kế toán riêng đối với dịch vụ viễnthông chiếm thị phần khống chế;
- Không cung cấp kịp thời cho doanh nghiệp viễn thông khác thông tin
kỹ thuật về phương tiện thiết yếu hoặc thông tin thương mại liên quan cầnthiết để cung cấp dịch vụ
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanhnghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp viễn thôngnắm giữ phương tiện thiết yếu sử dụng ưu thế về mạng viễn thông, phươngtiện thiết yếu để cản trở việc xâm nhập thị trường, hạn chế, gây khó khăn chohoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông khác
c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Thực hiện kiến nghị miễn trừ theo quy định của Luật Cạnh tranhnhưng không được chấp nhận trước bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyềnthông;
Trang 8- Không thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thôngtrước khi tiến hành tập trung kinh tế có thị phần kết hợp từ 30% trở lên trênthị trường dịch vụ liên quan.
d) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mộttrong các hành vi sau:
- Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường, doanh nghiệpviễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu sử dụng thông tin của doanh nghiệpkhác để cạnh tranh không lành mạnh;
- Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường, doanh nghiệpviễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu thực hiện bù chéo dịch vụ viễnthông để cạnh tranh không lành mạnh
3.1.4 Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ loại hình cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích theo quy định;
- Không thể hiện kinh phí hoặc nội dung hỗ trợ dịch vụ viễn thông côngích của Nhà nước theo quy định
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Áp dụng vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích không đúngquy định;
- Không chấp hành nghĩa vụ về xây dựng, trình duyệt, điều chỉnh kếhoạch về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền chỉ định;
- Không thực hiện dự án đầu tư xây dựng về cung cấp dịch vụ viễnthông công ích khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ định thầu
- Chậm đóng góp tài chính cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích theoquy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mộttrong các hành vi sau:
- Thực hiện đóng góp vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Namkhông đúng quy định;
Trang 9- Sử dụng vốn được hỗ trợ để thực hiện chính sách dịch vụ viễn thôngcông ích sai mục đích.
d) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi kinh phí đã chi sai
3.1.5 Vi phạm các quy định về áp dụng chính sách viễn thông công ích
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi
áp dụng chính sách viễn thông công ích không đúng đối tượng
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Tuyên truyền, quảng cáo tạo sự hiểu lầm dịch vụ viễn thông công íchđược hỗ trợ bởi doanh nghiệp;
- Thực hiện chính sách viễn thông công ích không đúng quy định
c) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả kinhphí đã áp dụng sai
3.1.6 Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vikhông niêm yết hướng dẫn sử dụng dịch vụ và các số máy dịch vụ viễn thôngkhẩn cấp, dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Không cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến việc sử dụng dịch
vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ;
- Áp dụng hợp đồng mẫu khi chưa được chấp thuận của cơ quan quản
lý chuyên ngành về viễn thông đối với dịch vụ viễn thông thuộc danh mụcphải có hợp đồng mẫu;
- Không áp dụng hợp đồng mẫu thống nhất trong toàn doanh nghiệp đốivới dịch vụ viễn thông thuộc danh mục phải có hợp đồng mẫu
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Không đăng ký hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu đối vớidịch vụ viễn thông thuộc danh mục phải có hợp đồng mẫu;
- Cung cấp dịch vụ viễn thông không đúng quy định trong giấy phép;
- Không thực hiện đúng quy định về bán lại dịch vụ viễn thông;
Trang 10- Cung cấp các dịch vụ viễn thông cơ bản hoặc dịch vụ viễn thông giátrị gia tăng khi chưa được sự đồng ý của thuê bao viễn thông; yêu cầu người
sử dụng xác nhận bằng thiết bị đầu cuối thuê bao, thiết bị đầu cuối đồng ýhoặc không đồng ý sử dụng dịch vụ viễn thông cơ bản hoặc dịch vụ viễnthông giá trị gia tăng
d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vicung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng trên lãnh thổViệt Nam không thông qua hợp đồng kinh doanh hoặc thỏa thuận thương mạivới doanh nghiệp Việt Nam đã được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễnthông quốc tế
đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vilắp đặt thiết bị viễn thông để chuyển trái phép lưu lượng dịch vụ viễn thông từViệt Nam đi nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam dưới bất kỳ hìnhthức nào
e) Hình thức xử phạt bổ sung:Tịch thu tang vật, phương tiện được sửdụng để vi phạm hành chính
g) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hànhchính gây ra;
- Buộc thu hồi lợi nhuận do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi
vi phạm
3.1.7 Vi phạm quy định về không chấm dứt cung cấp dịch vụ
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiếptục cung cấp dịch vụ viễn thông khi đã có văn bản của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền yêu cầu chấm dứt hợp đồng với người sử dụng dịch vụ viễnthông
3.1.8 Vi phạm các quy định về ngừng kinh doanh dịch vụ
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông khi thông báo cho người sửdụng và các bên có liên quan hoặc công bố trên các phương tiện thông tin đạichúng chưa đủ 30 ngày;
- Ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng không thông báo chongười sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan hoặc không công
Trang 11bố trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo, công bố thông tinkhông đủ theo yêu cầu;
- Ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông khi gửi
hồ sơ thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông chưa đủthời hạn 60 ngày;
- Không gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành vềviễn thông khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông
đã được cấp phép
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với doanhnghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thôngthống lĩnh thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công íchthực hiện một trong các hành vi sau:
- Ngừng kinh doanh dịch vụ không trình Bộ Thông tin và Truyền thôngphương án tổ chức lại doanh nghiệp để bảo đảm tiếp tục duy trì việc cung cấpdịch vụ cho người sử dụng;
- Ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ viễn thông khichưa được Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận bằng văn bản
3.1.9 Vi phạm các quy định về liên lạc nghiệp vụ
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi
áp dụng chế độ liên lạc nghiệp vụ không đúng đối tượng
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vikhông quy định chi tiết đối tượng, phạm vi, mức sử dụng hoặc không banhành quy chế quản lý liên lạc nghiệp vụ nội bộ doanh nghiệp
3.1.10 Vi phạm các quy định về dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vicung cấp dịch vụ 116 không đáp ứng một trong các chỉ tiêu chất lượng
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Không trợ giúp tra cứu đối với số máy điện thoại cố định của cácdoanh nghiệp viễn thông có đăng ký trong danh bạ điện thoại công cộng;
- Không thiết lập phương thức trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cốđịnh theo quy định;
Trang 12- Không triển khai hoặc triển khai không đúng hệ thống cung cấp dịch
vụ 116 dự phòng;
- Vẫn đưa thông tin về tên hoặc địa chỉ hoặc các thông tin liên quankhác vào Danh bạ điện thoại công cộng khi thuê bao đã từ chối đăng ký thôngtin
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Không đảm bảo đủ dung lượng hoặc không đảm bảo đúng thời giankhi cung cấp cổng trung kế của tổng đài kết nối với hệ thống cung cấp dịch vụ116;
- Cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp không đảm bảo thời gian cơ sở
dữ liệu dịch vụ 116;
- Không định tuyến cuộc gọi 116 đến hệ thống cung cấp dịch vụ 116;
- Không cung cấp cơ sở dữ liệu về thuê bao điện thoại cố định bao gồmcác thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại và các thông tin liên quan khác chodoanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116
d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vikhông cung cấp miễn phí cho người sử dụng dịch vụ điện thoại cố định Danh
bạ điện thoại công cộng
3.1.11 Vi phạm các quy định về dịch vụ viễn thông khẩn cấp và báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vikhông đảm bảo khả năng truy nhập của người sử dụng dịch vụ viễn thông đếncác số liên lạc khẩn cấp hoặc dịch vụ báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định
b) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy địnhtại khoản 1 Điều này
3.1.12 Vi phạm các quy định về đổi số thuê bao viễn thông
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn trên cácphương tiện thông tin đại chúng trước khi tiến hành đổi số thuê bao viễnthông;
Trang 13- Không hướng dẫn người sử dụng dịch vụ viễn thông cách thức quay
số sau khi tiến hành đổi số thuê bao viễn thông;
- Không báo cáo Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông khi đổi
số thuê bao viễn thông
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành viđổi số thuê bao viễn thông không đúng với hồ sơ đề nghị đổi số thuê bao viễnthông hoặc không đúng với văn bản chấp thuận của Cơ quan quản lý chuyênngành về viễn thông
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Đổi số thuê bao viễn thông khi chưa có văn bản chấp thuận của Cơquan quản lý chuyên ngành về viễn thông;
- Không triển khai các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tối đa việcmất liên lạc trước, trong và sau quá trình đổi số thuê bao viễn thông
3.1.13 Vi phạm các quy định về đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Chấp nhận giấy tờ không đúng quy định khi tiếp nhận ` thuê bao;
- Bán SIM thuê bao hoặc thiết bị đầu cuối loại không dùng SIM đãđược đăng ký thông tin thuê bao của người khác
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao khi không được ủy quyền theoquy định;
- Không đáp ứng các điều kiện theo quy định đối với điểm đăng kýthông tin thuê bao;
- Chủ điểm giao dịch không thực hiện đúng quy trình tiếp nhận đăng kýthông tin thuê bao;
- Không báo cáo với doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền khiphát hiện các vi phạm trong quá trình đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tinthuê bao;
- Không kiểm tra, cập nhật hoặc không chuyển chính xác cho doanhnghiệp các thông tin thuê bao đã đăng ký tại điểm giao dịch của mình;
Trang 14- Cung cấp dịch vụ cho thuê bao đối với chủ thuê bao cung cấp khôngđầy đủ hoặc không chính xác thông tin thuê bao theo quy định với số lượngdưới 100 thuê bao;
- Mua bán, trao đổi hoặc sử dụng thiết bị có chức năng kích hoạt SIMthuê bao, đăng ký thông tin thuê bao mà không cần phải bẻ SIM
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Thực hiện ủy quyền việc tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao khôngđúng quy định;
- Không tập huấn, đào tạo về quy trình, thủ tục đăng ký thông tin thuêbao cho điểm đăng ký thông tin thuê bao;
- Không chấm dứt việc cung cấp dịch vụ đối với chủ thuê bao cung cấpthông tin không chính xác trong trường hợp doanh nghiệp tự phát hiện;
- Không cung cấp thông tin thuê bao theo yêu cầu của cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền;
- Không chấm dứt việc cung cấp dịch vụ đối với chủ thuê bao theo yêucầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Cung cấp dịch vụ cho thuê bao đối với chủ thuê bao cung cấp khôngđầy đủ hoặc không chính xác thông tin thuê bao theo quy định với số lượng từ
100 thuê bao đến dưới 300 thuê bao;
- Không kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao theo yêu cầu của cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không thực hiện đúng quyđịnh việc đăng ký, lưu giữ hoặc không sử dụng thông tin thuê bao
d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Chấp nhận thông tin thuê bao do chủ điểm giao dịch không được ủyquyền cung cấp;
- Cung cấp dịch vụ cho thuê bao đối với chủ thuê bao cung cấp khôngđầy đủ hoặc không chính xác thông tin thuê bao theo quy định với số lượng từ
300 thuê bao đến dưới 500 thuê bao
đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
Trang 15- Không xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu để thu thập, lưu giữ,quản lý thông tin thuê bao theo quy định;
- Cung cấp dịch vụ cho thuê bao đối với chủ thuê bao cung cấp khôngđầy đủ hoặc không chính xác thông tin thuê bao theo quy định với số lượng từ
500 thuê bao trở lên
3.1.14 Vi phạm các quy định về lập hóa đơn và thanh toán giá cước
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lậphóa đơn thanh toán giá cước dịch vụ viễn thông thể hiện không đầy đủ hoặckhông chính xác đối với một trong các nội dung sau:
- Giá cước và số tiền phải thanh toán đối với từng loại dịch vụ viễnthông;
- Tổng số tiền phải thanh toán;
- Thuế giá trị gia tăng
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Không cung cấp cho thuê bao viễn thông bảng kê chi tiết miễn phímột lần kèm theo hóa đơn đối với các dịch vụ viễn thông theo Danh mục dịch
vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, trừ khi có thỏa thuận khác;
- Tính cước cuộc gọi từ thuê bao điện thoại cố định đến các số liên lạckhẩn cấp hoặc dịch vụ 116 hoặc dịch vụ báo hỏng số thuê bao điện thoại cốđịnh;
- Không lập hóa đơn thanh toán giá cước cho người sử dụng dịch vụviễn thông theo hình thức trả sau, trừ trường hợp người sử dụng tự thanh toánbằng thẻ nạp tiền
c) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả kinhphí thu sai
Trang 163.1.15 Vi phạm các quy định về giấy phép viễn thông
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vikhông xuất trình một trong các loại giấy phép viễn thông sau khi cơ quan cóthẩm quyền yêu cầu:
- Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng;
- Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển;
- Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng;
- Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép;
- Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp mộttrong các giấy phép;
- Quá thời hạn một tháng kể từ khi giấy phép viễn thông tại khoản 1Điều này bị mất, rách, cháy hoặc bị tiêu hủy nhưng tổ chức được cấp phépkhông gửi đơn đề nghị cấp lại;
- Quá thời hạn 2 năm kể từ khi Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 6tháng 4 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Viễn thông có hiệu lực, doanh nghiệp đã được cấp giấy phép viễn thôngkhông làm thủ tục đề nghị cấp, đổi giấy phép theo hướng dẫn của Bộ Thôngtin và Truyền thông
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vithiết lập mạng viễn thông dùng riêng hoặc thử nghiệm mạng và dịch vụ viễnthông nhưng không có giấy phép hoặc cho thuê, cho mượn, thuê, mượn giấyphép
d) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vikhông có giấy phép hoặc cho thuê, cho mượn, thuê, mượn giấy phép đối vớimột trong các trường hợp sau:
- Thiết lập mạng viễn thông công cộng;
- Cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Lắp đặt cáp viễn thông trên biển
Trang 17đ) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấm dứt thiết lập mạng, lắp đặtcáp viễn thông hoặc buộc chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông.
3.1.16 Vi phạm các quy định về công bố, thay đổi nội dung trong giấy phép
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Không công bố hoặc công bố không đầy đủ nội dung giấy phép kinhdoanh dịch vụ viễn thông;
- Không công bố hoặc công bố không đầy đủ nội dung sửa đổi, bổsung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
- Công bố nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông khôngđúng thời hạn hoặc không công bố đủ trên 3 số báo liên tiếp;
- Công bố nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép kinh doanhdịch vụ viễn thông không đúng thời hạn hoặc không công bố đủ trên 3 số báoliên tiếp
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Thay đổi địa chỉ trụ sở chính nhưng không thông báo hoặc thông báokhông đúng thời hạn cho cơ quan cấp phép;
- Thay đổi tên doanh nghiệp, phạm vi thiết lập mạng viễn thông, phạm
vi cung cấp dịch vụ viễn thông, loại hình dịch vụ đã được cấp phép hoặc cácthông tin khác nhưng không làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dunggiấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
- Thay đổi tên tổ chức được cấp phép hoặc danh sách thành viên củamạng hoặc cấu hình mạng hoặc phạm vi hoạt động của mạng hoặc loại hìnhdịch vụ cung cấp nhưng không làm thủ tục đề nghị sửa đổi bổ sung nội dunggiấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng;
- Không thực hiện đúng quy định tại giấy phép viễn thông
c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vithay đổi tên tổ chức được cấp phép hoặc thông tin về tuyến cáp được lắp đặtnhưng không làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép lắp đặtcáp viễn thông trên biển
d) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vikhông thực hiện đúng cam kết mà tổ chức cấp giấy phép viễn thông đã camkết đối với cơ quan cấp phép
Trang 183.1.17 Vi phạm các quy định về lắp đặt cáp viễn thông trên biển
a) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mộttrong các hành vi sau:
- Cung cấp không đầy đủ hoặc không chính xác thông tin liên quan đếntuyến cáp cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông;
- Không chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền khi khảo sát hoặc lắp đặt hoặc bảo dưỡng, sửa chữa tuyến cáptrong vùng biển Việt Nam;
- Không chấp hành việc hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩmquyền khi khảo sát hoặc lắp đặt hoặc bảo dưỡng, sửa chữa tuyến cáp trongvùng biển Việt Nam;
- Thực hiện các hoạt động ngoài việc khảo sát, lắp đặt, bảo dưỡng, sửachữa tuyến cáp viễn thông trong vùng biển Việt Nam;
- Khảo sát, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa tuyến cáp viễn thông mà chưađược phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
b) Hình thức xử phạt bổ sung:Tước quyền sử dụng giấy phép 1 tháng.c) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
đã bị thay đổi do vi phạm hành chính
3.1.18 Vi phạm các quy định về kết nối mạng viễn thông công cộng
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ các phương tiện thiết yếu khôngcông bố công khai bản thỏa thuận kết nối mẫu;
- Doanh nghiệp viễn thông không đáp ứng đủ dung lượng kết nối theoquy hoạch chung về phát triển mạng lưới, dịch vụ viễn thông và thỏa thuậnkết nối;
- Doanh nghiệp viễn thông không đảm bảo chất lượng kết nối
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanhnghiệp viễn thông nắm giữ các phương tiện thiết yếu không đăng ký với cơquan quản lý chuyên ngành về viễn thông thỏa thuận kết nối mẫu
c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
Trang 19- Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ các phương tiện thiết yếu khôngxây dựng giá cước kết nối viễn thông theo quy định;
- Doanh nghiệp viễn thông hạn chế, từ chối, tự ý dừng, gây khó khăncho việc kết nối các mạng viễn thông với nhau hoặc hoạt động cung cấp dịch
vụ của các doanh nghiệp viễn thông khác;
- Không cho phép kết nối mặc dù có khả thi về mặt kỹ thuật trên mạngviễn thông;
- Không đảm bảo kết nối kịp thời hoặc công khai, minh bạch;
- Phân biệt đối xử trong kết nối;
- Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ các phương tiện thiết yếu xây dựnggiá cước kết nối viễn thông trên cơ sở phân biệt các loại hình dịch vụ;
- Không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp kết nối của Cơ quanquản lý chuyên ngành về viễn thông;
- Kết nối các mạng viễn thông không đúng quy định
3.1.19 Vi phạm các quy định về chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vithực hiện chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông không thông qua hợp đồng
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vikhông thực hiện hoặc trì hoãn việc thực hiện quyết định của cơ quan quản lýchuyên ngành về viễn thông về việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông
3.1.20 Vi phạm các quy định về phân bổ, sử dụng, hoàn trả kho số viễn thông, tài nguyên Internet
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Không báo cáo về kế hoạch hoặc tình hình sử dụng kho số viễn thông;
- Không hoàn trả kho số viễn thông, tài nguyên Internet đã được cấpkhi không còn nhu cầu sử dụng hoặc khi ngừng kinh doanh dịch vụ viễnthông;
- Cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”khi không phải là nhà đăng ký tên miền “.vn” hoặc không có hợp đồng làmđại lý cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” cho nhà đăng ký tênmiền “.vn”
Trang 20b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Sử dụng kho số viễn thông không đúng quy định;
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy hoạch, quy địnhquản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sửdụng kho số viễn thông khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phânbổ
d) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi kho số viễn thông
3.1.21 Vi phạm các quy định về chuyển nhượng kho số viễn thông, tài nguyên Internet
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vichuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng tài nguyên Internet đã được phân
bổ thông qua đấu giá khi chưa được sự đồng ý của Bộ Thông tin và Truyềnthông
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vichuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng kho số viễn thông đã được phân bổthông qua đấu giá nhưng chưa được sự đồng ý của Bộ Thông tin và Truyềnthông
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Chuyển nhượng kho số viễn thông mà tổ chức, cá nhân được phân bổkhông thông qua đấu giá;
- Chuyển nhượng tên miền quốc gia “.vn” dành cho các cơ quan Đảng,Nhà nước hoặc các loại tên miền khác không được phép chuyển nhượng theoquy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông hoặc tài nguyênInternet mặc dù tổ chức, cá nhân chuyển nhượng không có quyền sử dụng hợppháp;
- Chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông hoặc tài nguyênInternet nhưng tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng không được phép hoạtđộng hoặc không đủ điều kiện đầu tư hoặc khai thác hoặc sử dụng kho số viễnthông, tài nguyên Internet đó
d) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi kho số viễn thông, tài
Trang 213.1.22 Vi phạm các quy định về chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Công bố chất lượng mạng, dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục mạng
và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng không đúng thời hạn theoquy định;
- Đăng bản công bố chất lượng trên trang tin điện tử của doanh nghiệphoặc niêm yết tại các điểm giao dịch không đúng với Bản công bố chất lượngmạng, dịch vụ và Danh mục các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ trong hồ sơ công
bố chất lượng dịch vụ đã gửi cơ quan quản lý nhà nước;
- Không công bố chất lượng dịch vụ viễn thông theo tiêu chuẩn tựnguyện áp dụng đối với các mạng, dịch vụ viễn thông không thuộc Danh mụcmạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng;
- Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ văn bản, số liệu kết quảkiểm tra, kiểm soát chất lượng do doanh nghiệp thực hiện theo quy định
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Không công bố chất lượng mạng hoặc dịch vụ viễn thông thuộc Danhmục mạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng;
- Không đưa lên trang tin điện tử hoặc không niêm yết các điểm giaodịch của doanh nghiệp Bản công bố chất lượng mạng, dịch vụ và Danh mụccác chỉ tiêu chất lượng mạng, dịch vụ của mạng, dịch vụ viễn thông thuộcDanh mục mạng, dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng;
- Không thực hiện lại việc công bố chất lượng mạng, dịch vụ viễnthông khi có sự thay đổi về quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc khi có sự thay đổi liênquan đến các nội dung đã công bố;
- Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp không chínhxác tài liệu, số liệu cho việc thanh tra, kiểm tra và đo kiểm tra chất lượngmạng, dịch vụ;
- Không kiểm tra, kiểm soát chất lượng hoặc kiểm tra, kiểm soát chấtlượng không đúng quy định đối với mạng, dịch vụ viễn thông thuộc Danhmục mạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng;
- Cung cấp dịch vụ có chất lượng thấp hơn quy định hoặc thấp hơn chấtlượng đã công bố
Trang 223.1.23 Vi phạm các quy định về kiểm định thiết bị viễn thông
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sửachữa, tẩy xóa giấy chứng nhận kiểm định thiết bị mạng, thiết bị đo lường tínhgiá cước, đài vô tuyến điện
b) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Sử dụng thiết bị mạng, thiết bị đo lường tính giá cước, đài vô tuyếnđiện đã được kiểm định nhưng giấy chứng nhận kiểm định đã hết hiệu lực;
- Đưa thiết bị mạng, thiết bị đo lường tính giá cước, đài vô tuyến điệnthuộc “Danh mục thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định” vào hoạt độngnhưng không thực hiện kiểm định;
- Không thực hiện đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông đốivới thiết bị mạng, thiết bị đo lường tính giá cước, đài vô tuyến điện;
- Đưa đài vô tuyến điện thuộc Danh mục đài vô tuyến điện bắt buộckiểm định về an toàn bức xạ vô tuyến điện vào sử dụng nhưng không thựchiện kiểm định
3.1.24 Vi phạm các quy định về giá cước viễn thông
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Không thông báo giá cước dịch vụ viễn thông cho Cơ quan quản lýchuyên ngành về viễn thông;
- Áp dụng giá cước trước khi đăng ký với Cơ quan quản lý chuyênngành về viễn thông;
- Không đăng ký giá cước với Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễnthông;
- Cài đặt không đúng giá cước dịch vụ viễn thông
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Cung cấp dịch vụ viễn thông với giá cước thấp quá mức so với giácước trung bình trên thị trường dịch vụ viễn thông theo quy định của BộThông tin và Truyền thông;
- Doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường áp dụng giá cước dịch
vụ viễn thông thấp hơn giá thành
Trang 23c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi
bù chéo giữa các dịch vụ viễn thông khi xác định giá cước
d) Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc hoàn trả lợi nhuận thu được
3.1.25 Vi phạm các quy định về khuyến mại
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinhdoanh hàng hóa viễn thông chuyên dùng nhưng không ký hợp đồng với doanhnghiệp viễn thông
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Không phải là doanh nghiệp viễn thông hoặc không được doanhnghiệp viễn thông thuê nhưng thực hiện khuyến mại đối với dịch vụ viễnthông;
- Không phải là doanh nghiệp viễn thông hoặc không được doanhnghiệp viễn thông thuê nhưng thực hiện khuyến mại hàng hóa viễn thôngchuyên dùng
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Tặng SIM có chứa số thuê bao viễn thông hoặc tặng máy điện thoại
đã được gắn sẵn số thuê bao viễn thông cho khách hàng không đăng ký dùngthử dịch vụ;
- Cung ứng dịch vụ viễn thông mẫu cho khách hàng không đăng kýdùng thử dịch vụ;
- Cung ứng dịch vụ viễn thông mẫu để khách hàng dùng thử không phảitrả tiền khi đã hết thời gian thử nghiệm hoặc dịch vụ đã được cung cấp ra thịtrường lớn hơn 12 tháng;
- Thời gian cung ứng dịch vụ viễn thông mẫu vượt quá 31 ngày;
- Cung ứng dịch vụ viễn thông mẫu để khách hàng dùng thử không phảitrả tiền có tổng giá trị lớn hơn 100.000 đồng;
- Tổng thời gian thực hiện các chương trình khuyến mại giảm giá đốivới một nhãn hiệu dịch vụ viễn thông, nhãn hiệu hàng hóa viễn thông chuyêndùng, chương trình khuyến mại cung cấp dịch vụ viễn thông, bán hàng hóaviễn thông chuyên dùng kèm theo việc tham dự chương trình khuyến mạimang tính may rủi vượt quá quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Trang 24- Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị dịch vụ, hàng hóaviễn thông chuyên dùng hoặc tổng giá trị của dịch vụ, hàng hóa chuyên dùng
để khuyến mại vượt quá quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Tặng hàng hóa viễn thông chuyên dùng hoặc dịch vụ viễn thôngkhông kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
- Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua SIM có chứa một
số thuê bao viễn thông hoặc phiếu mua máy điện thoại có gắn sẵn một số thuêbao viễn thông hoặc phiếu mua thẻ nạp tiền;
- Phiếu sử dụng dịch vụ viễn thông có hiệu lực trước khi khách hàng sửdụng tối thiểu thời gian liên lạc, lượng thông tin, gói thông tin bằng thời gianliên lạc, lượng thông tin, gói thông tin ghi trong phiếu sử dụng dịch vụ;
- Áp dụng chương trình khách hàng thường xuyên cho khách hàngkhông đúng đối tượng;
- Không thông báo hoặc không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩmquyền khi thực hiện chương trình khuyến mại đối với dịch vụ viễn thông,hàng hóa viễn thông chuyên dùng
d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vikhuyến mại bằng việc giảm giá cước dịch vụ viễn thông, giảm giá bán hànghóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thôngchuyên dùng do Nhà nước quy định giá cụ thể; khuyến mại bằng việc giảmgiá cước dịch vụ viễn thông, giảm giá bán hàng hóa viễn thông chuyên dùngxuống thấp hơn mức tối thiểu đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thôngchuyên dùng do Nhà nước quy định khung giá hoặc giá tối thiểu
3.1.26 Vi phạm các quy định về quy hoạch công trình viễn thông thụ động
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vikhông ưu tiên bố trí điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại nhà ga,bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu và các điểm công cộng
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vikhông ưu tiên bố trí không gian, mặt đất, lòng đất, đáy biển cho công trìnhviễn thông công cộng
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vikhông thực hiện dự án đầu tư công trình viễn thông quan trọng liên quan đến
an ninh quốc gia hoặc làm điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng saukhi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và giao đất
Trang 25d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Doanh nghiệp viễn thông không xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuậtviễn thông thụ động tại địa phương;
- Doanh nghiệp viễn thông không phối hợp hoặc đóng góp kinh phí đểthực hiện hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông
3.1.27 Vi phạm các quy định về giải quyết tranh chấp, khiếu nại
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Không niêm yết công khai quy trình giải quyết khiếu nại liên quanđến dịch vụ viễn thông tại các điểm giao dịch;
- Giải quyết khiếu nại liên quan đến dịch vụ viễn thông không đảm bảothời gian theo quy định
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
- Không giải quyết khiếu nại của khách hàng theo quy định của phápluật;
- Không ban hành quy trình giải quyết khiếu nại liên quan đến dịch vụviễn thông
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vikhông xem xét giải quyết hoặc không báo cáo kết quả giải quyết khiếu nạitheo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
3.2 Các hành vi vi phạm của doanh nghiệp cung cấp thiết bị viễn thông (bao gồm nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, người bán lẻ thiết bị viễn thông)
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau:
- Tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng nhận hợp quy;
- Bán thiết bị thuộc Danh mục thiết bị có khả năng gây mất an toàn màkhông có chứng nhận hợp quy hoặc không công bố hợp quy hoặc không gắndấu hợp quy
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau: